1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

10-on-tap-crfecu-va-mot-so-kim-loai-quan-trong-de-1-file-word-co-loi-giai

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 286,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 4,9 gam hỗn hợp Fe và Cu trong đó Cu chiếm 60% khối lượng vào một lượng dd HNO3 khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 2,3 gam chất rắn không tan.. Nung Y trong không khí đến

Trang 1

10 - Ôn tập Cr–Fe–Cu và một số kim loại quan trọng-Đề 1

Câu 1 Cho hỗn hợp Cu và Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, nguội được dung dịch X Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X được kết tủa Y Kết tủa Y gồm những chất nào sau đây:

A Fe(OH)3 và Cu(OH)2

B Fe(OH)2 và Cu(OH)2

C Fe(OH)2

D Không xác định được

Câu 2 Hoà tan hoàn toàn m (g) FexOy bằng dd H2SO4 đặc nóng thu được 2,24lit SO2 (đktc) Phần dd chứa 120(g) một loại muối sắt duy nhất Công thức oxit sắt và khối lượng m là:

A Fe3O4; m=23,2(g)

B FeO, m= 32(g)

C FeO; m=7,2(g)

D Fe3O4; m= 46,4(g)

Câu 3 Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao Kết thúc phản ứng, khối lượng

chất rắn giảm đi 27,58% Oxit sắt đã dùng là:

A Fe2O3

B Fe3O4

C FeO

D Cả 3 trường hợp (a), (b), (c) đều thỏa mãn đề bài

Câu 4 Phản ứng nào sau đây được viết không đúng:

A Zn + 2CrCl3 -> 2CrCl2 + ZnCl2

B Fe(NO3)2 + AgNO3 -> Fe(NO3)3 + Ag

C 3Cu + 2FeCl3 -> 3CuCl2 + 2Fe

D Fe + 2Fe(NO3)3 -> 3Fe(NO3)2

Câu 5 Cho 4,9 gam hỗn hợp Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 60% khối lượng) vào một lượng dd HNO3

khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 2,3 gam chất rắn không tan Tính khối lượng muối tạo thành?

A 8,18 g

B 6,5 g

C 10,07 g

D 8,35 g

Câu 6 Hoà tan a gam Cu và Fe (Fe chiếm 30% về khối luợng) bằng 50 ml dd HNO3 63% (D= 1,38g/ml) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đựơc chất rắn X cân nặng 0,75a gam, dd Y và 6,104 lít hỗn hợp khí

NO và NO2 (đkc) Cô cạn Y thì số gam muối thu được là:

A 75,150g

B 62,100g

C 37,575g

D 49,745g

Câu 7 Nhúng một thanh sắt 11,20 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, cô cạn dung dịch được 15,52 gam chất rắn khan Đem thanh kim loại sau phản ứng cho tác dụng với axit nitric đặc nóng, dư thu được V lít khí duy nhất (27,3oC; 1atm) Giá trị của V là :

A 13,29 lít

B 11,20 lít

C 13,44 lít

D 16,64 lít

Câu 8 Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn Tính V ?

A 87,5ml

B 125ml

C 62,5ml

D 175ml

Câu 9 3 Lần lượt cho từng kim loại Mg, Ag, Fe và Cu (có số mol bằng nhau), tác dụng với lượng dư

dung dịch H2SO4 đặc nóng Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng điều kiện) là từ kim loại

Trang 2

A Mg

B Fe

C Cu

D Ag

Câu 10 Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4

0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là:

A 360 ml

B 240 ml

C 400 ml

D 120 ml

Câu 11 Hoà tan 30,4 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S, và S bằng dung dịch HNO3 dư thu được

20,16 lit khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch Y.Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 81,55 gam

B 110,95 gam

C 115,85 gam

D 96,75 gam

Câu 12 phương pháp dùng để luyện thép chuyên dụng là

A Hồ quang điện

B Martin

C bessemer

D bessemer cải tiến

Câu 13 Cho 0,4550 gam một kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu

được 0,1820 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Kim loại M là

A Mg

B Al

C Zn

D Fe

Câu 14 Hoà tan 36 gam hỗn hợp đồng và oxit sắt từ (ở dạng bột) theo tỉ lệ mol 2 : 1 bằng dung dịch HCl

dư Phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y Khối lượng chất rắn Y bằng

A 12,8 gam

B 6,4 gam

C 23,2 gam

D 16,0 gam

Câu 15 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol Sắt II oxit và 0,1 mol Sắt III oxit vào dung dịch axit

nitric loãng dư thu được dung dịch A và khí NO (duy nhất) Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Nung toàn bộ kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:

A 23g

B 32g

C 16g

D 48g

Câu 16 Nhúng một thanh Fe vào dung dịch HCl, nhận thấy thanh Fe sẽ tan nhanh hơn nếu ta nhỏ thêm

vào dung dịch một vài giọt dung dịch nào sau đây:

A H2SO4

B MgSO4

C CuSO4

D NaOH

Câu 17 Cho các phản ứng sau :

1 Sắt từ oxit + dung dịch HNO3

2 Sắt (III) oxit + dung dịch HNO3

3 Mg( kim loại ) + HCl

4 Sắt(II) oxit + dung dịch HNO3

Trang 3

5 HCl + NaOH

6 Cu + dung dịch H2SO4 đặc nóng

Phản ứng oxi hóa khử là:

A 1,3,4,6

B 1,3,4

10,11,12:

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ

Soạn tin nhắn “Tôi muốn mua tài liệu”

Gửi đến số điện thoại: 0969.912.851

D 3,4,5,6

Câu 18 Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

A 17,8 và 4,48

B 17,8 và 2,24

C 10,8 và 4,48

D 10,8 và 2,24

Câu 19 Cho m gam Fe tan hết trong 400ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch

Y thu được 71,72 gam chất rắn khan Để hoà tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (biết sản phẩm khử duy nhất là NO)

A 540 ml

B 480 ml

C 160 ml

D 320 ml

Câu 20 Có 5 gói bột màu tương tự nhau là của các chất CuO, FeO, MnO2, Ag2O, (Fe + FeO) Có thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch dưới đây để phân biệt các chất trên?

A HNO3

B AgNO3

C HCl

D Ba(OH)2

Câu 21 Cho các dung dịch:

X1: dung dịch HCl,

X2: dung dịch KNO3,

X3: dung dịch HCl + KNO3,

X4: dung dịch Fe2(SO4)3.

Dung dịch nào có thể hòa tan được bột Cu?

A X1, X4, X2

B X3, X4

C X1, X2, X3, X4.

D X3, X2

Câu 22 Hòa tan 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào lượng dư hỗn hợp dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc nóng Sau phản ứng thu đựợc 10,08 lít NO2 và 2,24 lít SO2 (đkc) Khối lượng Fe trong hỗn hợp đầu

A 5,6gam

B 8,4gam

C 18gam

D 18,2gam

Câu 23 Cho 13,92g oxit sắt từ tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít khí NxOy (đktc) Khối lượng HNO3 nguyên chất đã tham gia phản ứng:

A 43,52g

B 89.11g

Trang 4

C 25g

D 35.28g

Câu 24 Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thấy tạo ra 1,008 lít NO2 và 0,112 lít NO (các khí ở đktc) Tính số mol mỗi chất

A 0.04

B 0.03

C 0.02

D 0.01

Câu 25 Cho 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe tác dụng với 200 ml dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại Cho 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) Nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là

A 0,15M và 0,25M

B 0,10M và 0,20M

C 0,25M và 0,15M

D 0,25M và 0,25M

Câu 26 Cho m g hỗn hợp X gồm Cu và Fe ( với nCu: nFe = 1,3125 )vào 31,5g HNO3 Sau phản ứng thu

được dung dịch Y; 4.48l hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) và 0.65m gam chất rắn không tan tìm m

A 23

B 24

C 25

D 26

Câu 27 cho phản ứng FexOy + 2y HCl -> (3x-2y) FeCl2 + (2y-2x) FeCl3 + y H2O

chọn phát biểu đúng

A đây là một phản ứng oxi hoá khử

B phản ứng trên chỉ đúng với Fe3O4

C đây không phải phản ứng oxi hoá khử

D B và C đúng

Câu 28 Cho phương trình hóa học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là:

A 46x – 18y

B 45x – 18y

C 13x – 9y

D 23x – 9y

Câu 29 Để hòa tan hết hỗn hợp gồm 9,6 gam Cu và 12 gam CuO cần tối thiểu V ml dung dịch hỗn hợp

HCl 2,5M và NaNO3 0,25M (biết NO là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:

A 120

B 680

C 400

D 280

Câu 30 Hòa tan hết m gam hh A gồm Fe, Cu bằng 800ml dd HNO3 0,5M Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch chứa 26,44 gam chất tan và khí NO Giá trị m là:

A 6,12

B 7,84

C 5,6

D 12,24

Câu 31 Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M thu được dung dịch X Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn Tính m?

A 8,5 gam

B 8 gam

C 16 gam

D 4 gam

Trang 5

Câu 32 Một dung dịch chứa 0,03 mol Cu 2 +

; 0,03 mol NH4+; x mol Cl- và 2x mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là

A 9,285 gam

B 7,01 gam

C 6,555 gam

D 5,19 gam

Câu 33 Nhỏ từ từ cho đến hết 1,1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M vào 15,28 gam hỗn hợp A gồm Cu+Fe , sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,92 gam chất rắn B Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng thì không thấy khí thoát ra Tính khối lượng Fe trong A?

A 2,24 (g)

B 10,08 (g)

C 5,04 (g)

D 11,2(g)

Câu 34 Trộn a gam Fe2O3 với 10,8 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm Lấy hỗn hợp sau phản ứng (đã làm nguội) hòa tan bằng lượng dư dung dịch NaOH thấy bay ra 6,72 lít H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng 100% Hãy chọn khối lượng đúng của a

A 8 g;

B 16 g;

C 24 g;

D 32 g

Câu 35 Cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 nung nóng Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn trong ống sứ là 5,5 gam Cho khí đi qua khỏi ống sứ hấp thụ vào nước vôi trong dư thấy có 5 gam kết tủa Khối lượng m ban đầu là :

A 6,3 g;

B 5,8 g;

C 6,5 g;

D 6,94 g

Câu 36 Lượng cồn ( C2H5OH) trong máu người được xác định bằng cho huyết thanh tác dụng với dung dịch đicromat Sơ đồ phản ứng như sau:

C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CO2 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O 28,00 g

huyết thanh của một người lái xe tác dụng vừa hết với 35 ml dung dịch K2Cr2O7 0.06M Tính hàm lượng cồn có trong máu của người này:

A 0.15%

B 0.17%

C 0.19%

D 0.21%

Câu 37 Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ mol x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Khối lượng muối sắt sunfat tạo thành trong dung dịch là:

A 70,4y gam

B 152,0x gam

C 40,0y gam

D 200,0x gam

Câu 38 Nung hỗn hợp A gồm 0,15mol Cu và x mol Fe trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam

hỗn hợp B gồm hai kim loại dư và hỗn hợp các oxit của chúng Hoà tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 0,3mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất) x có giá trị là :

A 0,7 mol

B 0,6 mol

C 0,4 mol

D 0,5 mol

Câu 39 Cho 32,64 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch có chứa 63,99 muối Nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dịch dịch Y có chứa HCl, H2SO4

loãng vừa đủ, thu được dung dịch có chứa 70,74 gam muối Các phản ứng hoàn toàn, tỉ lệ mol giữa HCl và

H2SO4 có trong dung dịch Y là:

A 20/9

Trang 6

B 9/20

C 5/3

D 17/20

Câu 40 Cho phản ứng oxi hóa-khử sau : FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 → … Vậy các chất sản phẩm là : (chọn phương án đúng nhất)

A Fe2(SO4)3, MnSO4 , K2SO4, Cl2, H2O

B FeSO4, MnSO4 , K2SO4, Cl2, H2O

C FeSO4, MnSO4 , K2SO4, FeCl3, H2O

D FeCl3, Fe2(SO4)3, MnSO4 , K2SO4, H2O

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

Vì kim loại còn dư nên trong dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)2 nên kết tủa Y là Fe(OH)2]

Câu 2: D

Câu 3: B

Khối lượng chất rắn giảm chính là lượng oxi trong oxit bị CO lấy để hình thành CO2 → Giả sử có 100 gam oxit thì sắt chiếm 72,42 gam, O chiếm 27,58 gam

Câu 4: C

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Câu 5: A

Ta có mCu = 2,94 gam , mFe = 1,96 gam, nFe = 0,035 mol

→ Sau phản ứng còn 2,3 gam < 2,94 gam → chất rắn không tan là Cu, hình thành Fe2+

, Cu2+

nCu phản ứng = = 0,01 mol

→ mmuối = mFe(NO3)2 + mCu(NO3)2 = 0,035.180 + 0,01 188= 8,18 gam

Câu 6: C

Ta có nHNO3 = = 0,69 mol, mFe= 0,3a gam, mCu = 0,7a gam

Sau phản ứng thu được mchất rắn = 0,75m > mCu → HNO3 phản ứng hết, Fe phản ứng một phần hình thành

Fe2+, Cu chưa tham gia phản ứng

Gọi số mol NO, NO2 lần lượt là x,y

Bảo toàn electron → 2nFe2+ = 3nNO + nNO2 → 2×nFe2+= 3.0,0725 + 0,2

→ nFe2+ = 020875 mol → mFe(NO3)2 = 37,375 gam

Câu 7: A

Phương trình phản ứng:Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Gọi số mol Fe tham gia phản ứng là x → nFeSO4 = x mol, nCuSO4 dư = 0,1 - x

Ta có mchất rắn = mCuSO4 + mFeSO4 → 15,52= 160(0,1-x) + 152x → x= 0,06 mol

Thanh kim loại sau phản ứng chứa : 0,06 mol, 0,14 mol Fe

Trang 7

Bảo toàn electron → nNO2 = 2nCu + 3nFe = 0,54

Ta có n= → 0,54= → V= 13,29 lít

Câu 8: A

FeO, Fe2O3, Fe3O4 FeCl2, FeCl3 Fe2O3

Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe, O nFe= 2nFe2O3 = 0,0375 mol → nO = = 0,04375

Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = nO = 0,04375

→ nHCl = 2nH2O = 0,0875 mol → V= 87,5 ml

Câu 9: D

Nhận thấy khi tác dụng với lượng dư H2SO4 đặc nóng thì Mg, Cu hình thành Mg2+, Cu2+, Fe hình thành

Fe3+, Ag hình thành Ag+

Đăng ký mua file word trọn bộ chuyên đề khối

10,11,12:

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ

Soạn tin nhắn “Tôi muốn mua tài liệu”

Gửi đến số điện thoại: 0969.912.851

Ta có 2nSO2 = ne nhường

Vậy khi cho cùng số mol các kim loại Fe, Mg, Cu, Ag thì Ag số e nhường ít nhất → thể tích SO2 thoát ra là

ít nhất

Câu 10: A

Ta có nFe = 0,02 mol ; nCu = 0,03 mol → Σ ne cho = 0,02.3 + 0,03.2 = 0,12 mol

nH+ = 0,4 mol ; nNO3- = 0,08 mol → ∑ e nhận = ×nH+ = 0,3 mol > ∑ ne cho

→ H+

còn dư: 0,4- 0,16 = 0,24 mol, kim loại phản ứng hết

Dung dịch X chứa H+

: 0,24 mol, Fe3+ : 0,02 mol, Cu2+: 0,03 mol, SO42-: 0,2 mol, NO3-, Na+

Để lượng kết tủa là lớn nhất gồm: Fe(OH)3: 0,02 mol, Cu(OH)2: 0,03 mol

nOH- = nH+ +3 nFe3++ 2nCu2+ → nOH- = 0,36 mol → V= 360ml

Câu 11: B

Quy đổi thành

Gọi số mol là x, y

Câu 12: A

Thép chuyên dụng tức là thép có chất lượng cao,đặc biệt và được sử dụng ở một số ngành nhất định

Sách giáo khoa hóa 12 nâng cao trang 207.Để sản xuất thép này thì sẽ phải sử dụng phương pháp Hồ Quang

Trang 8

Điện

Đáp án A

Còn phương pháp luyện thép phổ biến mới là Bessemer(khoảng 80% thép được sản xuất bằng pp này)

Câu 13: D

2M + 2aHCl → 2MCla + nH2

Bảo toàn electron → a× = 2nH2 → a× = 0,01625

Vơi n=2 → M= 56(Fe), với n=3 → M= 84( Loại)

Câu 14: B

Ta có nCu = 0,2 mol, nFe3O4 = 0,1 mol

Fe3O4 +8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + H2O

2FeCl3 + Cu → FeCl2 + CuCl2

→ mChất rắn = mCu = 64.0,1 = 6,4 gam

Câu 15: D

Fe(NO3)3 Fe(OH)3 Fe2O3

Câu 16: C

Ban đầu Fe tiếp xúc trực tiếp với ion H+

của axit, sắt bị ăn mòn theo phản ứng: Fe + 2H+ → Fe + H2

Khí H2 sinh ra trên bề mặt thanh Fe, ngăn cản quá trình tiếp xúc giữa Fe và H+, giảm tốc độ phản ứng Khi thêm vài giọt CuSO4 thì tính oxi hóa Cu2+ > H+ nên có phản ứng Fe+ Cu2+ → Fe2+ + Cu

Cu tạo ra bám vào thanh Fe hình thành pin điện hóa với cực sắt là cực âm, Cu là cực dương

Cực âm: Fe→ Fe2+

+ 2e và Cực dương: 2H+ + 2e → H2 Vậy khí H2 thoát ra trên bề mặt thanh đồng, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn

Câu 17: A

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (1)

Fe2O3 + 6HNO → 2Fe(NO3)3 3H2O (2)

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (3)

3FeO + 10HNO → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O (4)

HCl + NaOH → NaCl + H2O (5)

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O (6)

Nhận thấy các phương trình (1), (3), (4), (6) có sự thay đổi số oxi hóa của các chất phản ứng

Câu 18: B

Sau phản ứng thu được 0,6m gam hỗn hợp kim loại → sau phản ứng tạo Fe2+

, nH+ = 0,4 mol, nNO3- : 0,32 mol

Ta có nNO = nH+ : 4 = 0,1 mol → V= 2,24 lít

Trang 9

Bảo toàn electron → 2nFe pư = 2nCu2+ + 3nNO → nFe pư = 0,31 mol

Khối lượng chất rắn gồm Cu: 0,16 mol, Fe dư: m- 0,31.56 = m-17,36 gam

→ 0,6m = 0,16.64 + m-17,36 → m= 17,8 gam

Câu 19: D

TN1: Bảo toàn khối lượng m= 71,72- 0,4.162,5= 6,72 gam → nFe = 0,12 mol

TN2 : Để lượng HNO3 tối thiểu hòa tan hết Fe thì Fe sau phản ứng sẽ hình thành Fe2+

→ nNO = 2Fe : 3= 0,08 mol → nHNO3 = 4nNO = 0,32 mol → V= 320 ml

Câu 20: C

Hòa tan lần lượt các gói bột vào dung dịch HCl thì

CuO tan tạo dung dịch màu xanh lá cây CuO + 2HCl → CuCl2 (xanh lá cây) + 2H2O

FeO tan tạo dung dịch màu xanh rất nhạt : FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

MnO2 tann trong HCl đun nóng tạo khí Cl2 mùi sốc : MnO2 + 4HCl MnCl2 + 2Cl2 + 2H2O

Ag2O tan tạo kết tủa trắng: Ag2O + 2HCl → 2AgCl↓ + H2O

Hỗn hợp Fe, FeO tan tạo khí không màu, dung dịch có màu xanh nhạt : Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 21: B

3Cu + 8HCl + 4KNO3 → Cu(NO3)2 + 2CuCl2 + 4H2O + 4KCl + 2NO (X3)

Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 (X4)

Câu 22: B

Câu 23: D

Ta có nFe3O4 = 0,06 mol

Gọi số electron nhận của khí NxOy là a

Bảo toàn electron → a×0,02 = 0,06 mol → a= 3 → khí là NO

→ nHNO3 = 3nFe(NO3)3 + NO

→ nHNO3 = 3 0,06.3 + 0,02 = 0,56 mol → mHNO3 = 35,28 gam

Câu 24: B

• Bản chất của phản ứng là quá trình oxi hóa - khử:

Fe+2 → Fe+3 + 1e

N+5 + 1e → N+4

Trang 10

N+5 + 3e → N+2

Theo bảo toàn e: 1 × nFeO + 1 × nFe3O4 = 1 × nNO2 + 3 × nNO

→ 1 × a + 1 × a = 1 × 0,045 + 1 × 0,005 → a = 0,03 mol

Câu 25: A

Sau phản ứng 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại

Vậy 3 KL là

Cho 8,12 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng với dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,672 lít H2

Ta có phương trình bảo toàn e sau

Và khối lượng

Kết hợp lại giải ra

Vậy

Câu 26: B

Sau phản ứng thu được 0,65m gam chất rắn không tan → có Cu dư → Fe2+

• 4H+

+ NO3- + 3e → NO + 2H2O (*)

2H+ + NO3- + 1e → NO2 + H2O (**)

Theo (*) nH+ = 4a mol

Theo (**) nH+ = 2b mol

Ta có hpt

• Ta có mCu = 1,3125x × 64 = 84x gam; mFe = 56x gam → %Fe = 56x : (84x + 56x) = 40%

Sau phản ứng mrắn = 0,65m → chỉ có Fe phản ứng 0,35m gam

Theo bảo toàn electron: 2 × nFephản ứng = 3 × nNO + 1 × nNO2

→ nFe phản ứng = (3 × 0,05 + 1 × 0,15) : 2 = 0,3 mol

→ mFe phản ứng = 0,35 m = 0,3 × 56 → m = 24 gam

Câu 27: C

• Giả sử FexOy là FeO → x = 2; y = 3

Thay x = 2; y = 3 vào phương trình ta có

Ngày đăng: 05/11/2017, 03:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w