Khụng cú húa chất nào khỏc, nờu phương phỏp nhận biết mỗi dung dịch.. 2,0 điểm Cõu 3: Bằng phương phỏp húa học hóy tỏch riờng từng kim loại riờng biệt trong hỗn hợp gồm Cu, Fe , Ag.Viết
Trang 1PHềNG GD & ĐT HUYỆN MỸ TÚ
TRƯỜNG THCS THUẬN HƯNG
ĐỀ THI TUYỂN CHỌN "HỌC SINH GIỎI"
CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC: 2017 – 2018 Khúa thi: 15/11/2017 MễN: HểA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phỳt (khụng kể phỏt đề)
Đề thi này gồm cú 02 trang.
Cõu 1: Từ cỏc chất NaCl, KI, H2O, Fe viết cỏc phương trỡnh phản ứng điều chế:
Cl2, nước Javel, dung dịch KOH, I2, FeCl3, Fe(OH)3 (1,5 điểm)
Cõu 2: Cú bốn lọ khụng nhón chứa cỏc dung dịch Na2CO3, MgCl2, BaCl2, H2SO4 Khụng cú húa chất nào khỏc, nờu phương phỏp nhận biết mỗi dung dịch.( 2,0 điểm)
Cõu 3: Bằng phương phỏp húa học hóy tỏch riờng từng kim loại riờng biệt trong
hỗn hợp gồm Cu, Fe , Ag.Viết cỏc phương trỡnh húa học xảy ra (nếu cú) (2,5điểm)
Cõu 4: (5 điểm)
1) Tỡm cỏc chất A,B,C,D,E (hợp chất của Cu) trong sơ đồ sau và viết phơng trình hoá học : (3 điểm)
A B C D
B C A E 2) Hóy cõn bằng phương trỡnh húa học sau: (2 điểm)
a) FexOy + H2SO4 đặc, núng Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O b) Cu + HNO3 đặc núng Cu(NO3)2 + NO2 + N2O + H2O c) Fe3O4 + HNO3 đặc núng Fe(NO3)3 + NxOy + H2O d) Fe + H2SO4 đặc núng Fe2(SO4)3 + SxOy + H2O
Cõu 5: (5 điểm)
1) Hợp chất khớ với hidro của một nguyờn tố là RH4 Oxit cao nhất của nú cú chứa 53,24% oxi về khối lượng Tỡm cụng thức húa học R với O (1điểm)
2) Hũa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại húa trị II bằng axit H 2 SO 4 14,7% Sau khi khớ khụng thoỏt ra nữa lọc bỏ chất rắn khụng tan thỡ được dung dịch chứa 17% muối sunfat tan Tỡm CTHH của oxit? (2 điểm)
3) Một oxit kim loại M cú tỉ lệ % M và O tương ứng là 7:3 Tỡm cụng thức húa học của oxit (2điểm)
Cõu 6: (4 điểm)
1)Một khoỏng chất cú chứa 20,93% Al, 21,7% Si, 55,82% oxi, cũn lại là hiđrụ (về khối lượng) Hóy xỏc định cụng thức đơn giản nhất của khoỏng chất này? 2đ
Cu
Trang 22) Hoà tan hoàn toàn 15,3g hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch axit HCl 1M thì thu được 6,72 lit H2 (đktc) 2đ
a/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu b/ Tính thể tích dung dịch axit HCl cần dùng
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC: 2017 -2018 Câu 1: (mỗi phương trình đúng 0,25 điểm, thiếu căn bằng hay thiếu điều kiện trừ
0,125 điểm)
2NaCl + 2H2O dpcmn 2NaOH + H2 + Cl 2
Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O
Cl2 + 2KI 2KCl + I 2
2KCl + 2H2O dpcmn 2KOH + H2 + Cl2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
Câu 2:
*Lập bảng và kết luận: 1 điểm
Na2CO3 MgCl2 BaCl2 H2SO4
-* Kết luận
- Chất tạo 2↓ và 1↑ là Na2CO3
- Chất có1↑ MgCl2
- Chất có 2↓ và là BaCl2
- Chất có 1↑ và1↑ là H2SO4
* Viết các phương trình hóa học đúng một câu 0,25đ
- MgCl2 + Na2CO3→ MgCO3↓ + 2NaCl
- BaCl2 + Na2CO3→ BaCO3↓ + 2NaCl
- H2SO4+ Na2CO3 → Na2SO4+ CO2 + H2O
- BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
Câu 3:
Tách hỗn hợp 3 kim loại( Cu, Fe, Ag) bằng sơ đồ sau: 1,25 đ
Trang 4FeCl2 HCl
O2
CuO
Mg dd
t 0
Fe
Cu
Ag
CuCl2 HCl
Fe
Viết đúng 1 PTHH được 0,25đ
- Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- 2Cu + O2 →t o 2CuO
- CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
- CuCl2 + Mg→ Cu + MgCl2
- FeCl2 + Mg → Fe + MgCl2
Câu 4:
1)
A: CuO ; B: CuCl2: C; Cu(OH)2 ;D: CuSO4; E: Cu(NO3)2 (1,25điểm)
- Sơ đồ:
CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuSO4
Cu
CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu(NO3)2
- viết PTHH đúng được 0,25
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
Cu(OH)2 →t o CuO + H2O
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O
Cu(NO3)2 + Mg →Mg(NO3)2 + Cu
Câu 4:
2) Cân bằng đúng một PTHH 0,5điểm
a)2+Fe2y/x x O−2y y + (6x-2y) H2
6 +
SO4 đặc/ nóng →t o
xFe+3 2(SO4)3 + (3x -2y) +S4O2 + (6x-2y)
H2O
b) 9Cu + 24HNO3 đặc nóng →t o 9Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2N2O + 12H2O
c)( 5x-2y) Fe3O4 +( 46x- 18y) HNO3 đặc nóng →t o (15x-6y) Fe(NO3)3 + NxOy + (23x- 9y)H2O
d) (6x-2y)Fe + (12x – 3y) H2SO4 đặc nóng →t o (3x- y) Fe2(SO4)3 + 3SxOy +( 12x-3y) H2O
Trang 5Câu 5:
1) Từ Công thức hợp chất khí với hiđro RH4 ⇒ R nhóm IV
Công thức oxit cao nhất RO2 (0,25đ)
%O = 53,24% → %R =46,67% ( 0,25đ)
28
R
R O
M
CTHH : SiO2 (0,25đ)
2) Coi m dd H2SO4 = 100 gam thì số mol H2SO4 = 0,15(mol) (0,25đ)
RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2 ↑ + H2O (0,25đ)
0,15 0,15 0,15 0,15
m RCO3 = (R + 60).0,15 (g) và m RSO4 = (R + 96).0,15 (g) (0,25đ)
Khối lượng dd sau phản ứng = (R+ 60).0,15 + 100 –(44.0,15)
= (R + 16).0,15 + 100 (0,25đ)
100 15 , 0 ).
16 (
15 , 0 ).
96
+ +
+
R
R
=> R = 24 (Mg) (1đ)
3)
- Đặt CTHH của oxit : MxOy 0,25đ
- Ta có:
O
M
%
%
= 16xM y =
3
7
giải PT ta được M = 18,66 2y/x ( 1điểm) Biện luận: 0,5đ
Ta thấy: M: Fe suy ra CTHH: Fe 2 O 3 0,25
Câu 6:
1): Công thức tổng quát: AlxSiyOzHt 0,25đ
Ta có: a + b+ c = 98.45% (1) Theo quy tắc hóa trị ta có: 3x + 4y + t = 2z 0,25đ
1 16
82 , 55 2 1 1 28
7 , 21 4 27
93 , 20
Từ (1) và (2) ta có a = 1,55 (0,5đ) Mặt khác: x:y:z:t
27
93 , 20
1
55 , 1 : 16
82 , 55 : 28
7 , 21
Vậy, công thức của khoáng chất: Al2Si2O9H4 hay Al2O3.2SiO2.2H2O 0,25đ 2)
Trang 6- Gọi x,y lần lược là số mol của Mg và Zn
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
x 2x x x
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
y 2y 2y y
Ta có hệ phương trình:
24x + 65y =15,3
x + y = 0,3
giải hệ PT ta được x = 0,103 , y = 0,197 0,5đ
m Mg = 0,103 24 = 2,47(g) ; m Zn = 0,197 65 = 12,8g
a) % Mg =2,4715.,1003 = 16,12% % Zn =1215,8.,1003 = 83,68% 0,25đ
b) ta có số mol HCl = 2x + 2y = 2.0,103 + 2 0,197 = 0,6 (mol) 0,25đ
CM (HCl) = V
n
suy ra VHCl = 1
6 , 0
Trang 7Câu 2: Dãy chuyển đổi hóa học (mỗi dấu mũi tên 0,25đ, mỗi phương trình đúng
được 0,5đ thiếu căn bằng trừ 0,25 điểm)
Al Al2(SO4) Al(OH)3 NaAlO2
Al2O3
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + H2O
4Al + 3O2 2Al2O3
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Al2O3 +3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Câu 3:
1) Cho mẫu thử từng chất tác dụng với nhau từng đôi một:
- Chất nào khi cho vào hai chất còn lại không có hiện tượng gì là NaCl
(0,25đ)
- Hai chất Na2CO3 và HCl khi tác dụng với nhau có khí thoát ra (0,25đ)
Na2CO3 + 2HCl Na2SO4 + CO2 + H2O (0,25đ)
- Cho hai mẫu thử của 2 chất này vào 2 ống nghiệm sạch đem cô cạn
(0,25đ)
- Ống nghiệm nào còn lại chất rắn là dd Na2CO3 (0,25đ)
- Ống nghiệm nào không có chất nào còn lại là dd HCl (0,25đ)
2) CO2 + 2NH3 CO(NH2)2 + H2O
22,4m3 2x22,4m3 60 kg
xm3 60000kg (0,5đ)
Thể tích của khí CO2 theo PTPU là
x =22, 4x60000
60 = 22400 (m3) (0,75đ)
Thể tích khí CO2 thực tế phải lấy là
VCO2 = 22400x100
80 = 28000 (m3) (0,75đ)
Theo PTPU thể tích NH3 gấp hai lần thể tích CO2 nên ta có
VNH3 = 28000x2 = 56000 (m3) (0,5đ)
Câu 4: nZn = 21, 45
65 = 0,33 mol (0,25đ)
nKMnO4 = 47, 4
158 = 0,3 mol (0,25đ)
nMnO2 = 2,61
87 = 0,03 mol (0,25đ)
Trang 8Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (0,25đ)
1mol 2mol 1mol
0,33 0,33 (0,25đ)
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (0,25đ)
2mol 1mol
0,3 0,15 (0,25đ)
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O (0,25đ)
1mol 1mol
0,03 0,03 (0,25đ)
* Khi cho nổ
2H2 + O2 2H2O (0,25đ)
2mol 1mol 2mol
0,3 0,15 0,3 (0,25đ)
H2 + Cl2 2HCl (0,25đ)
1mol 1mol 2mol
0,03 0,03 0,06 (0,25đ)
Sau khi nổ số mol của H2 phản ứng hoàn toàn để tạo ra dung dịch HCl
mHCl = 0,06x36,5 = 2,19g (0,25đ)
mddHCl = 2,19 + (0,3x18) = 7,59g (0,25đ)
C% = 2,19x1007,59 = 28,8% (0,25đ)
Câu 5: nNa2CO3 = 10, 6
106 = 0,1 mol (0,25đ)
nBaCO3 = 11,82
197 = 0,6 mol (0,25đ)
mH2SO4 = 12x98
100 = 11,76g (0,25đ)
nH2SO4 = 11,76
98 = 0,12 mol (0,25đ)
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O (1) (0,25đ)
1mol 1mol 1mol
0,1mol xmol 0,1mol (0,25đ)
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O (2) (0,25đ)
1mol 2mol 1mol
ymol ymol ymol (0,25đ)
Khối lượng của cốc A là: 10,6 + 12 - 0,1x44 = 18,2 (g) (0,25đ)
Khối lượng phải thêm vào cốc B là: 18,2 - 11,8 = 6,38 (g) (0,25đ)
Từ phương trình (2) ta có 2 mol HCl thì sẽ sinh ra 1 mol CO2 (0,25đ)
Giả sử có 2 mol HCl Tham gia pư thì khối lượng dd HCl được tạo ra là
mddHCl =2x36,5x10014,6 = 500 g (0,25đ)
Nếu cứ thêm vào cốc B 500g dd HCl thì khối lượng cốc B tăng lên là
500 - 44 = 456 g (0,25đ)
Trang 9Vậy để tăng khối lượng cốc B lên 6,38g thì khối lượng dung dịch HCl phải thêm vào là
6,38x500
456 = 6,996g (0,25đ)
Điều này chỉ đúng khi HCl thêm vào có tác dụng với BaCO3
Kiểm tra kết quả: mHCl = 6,996x14,6
100 = 1,021416g (0,25đ)
=> nHCl = 1,0241636,5 = 0,027984 mol (nHCl < 0,06) (0,25đ)
Vậy khối lượng dd HCl phải thêm vào là 6,996g