Giải thích: Nếu lãi suất thấp mà thời gian đáo hạn dài với cùng một số tiền thì khoảng tiền nhận được trong những tháng đầu tiên sẽ nhỏ hơn nhiều so với những tháng tiếp theo tính theo t
Trang 1T NG H P BÀI T P CH N L C VÀ ĐÁP ÁN CHI TI T MÔN Ổ Ợ Ậ Ọ Ọ Ế
Vậy gía trị hiện tại của dòng tiền $100 là $45,64
Bài 2 : Giá trị tương lai: Vào năm 1880, 5 người lùng bắt bản địa đã được hứa trả 100 dollars Úc như nhau vì đã giúp bắt giữ tên tội phạm sống ngoài vòng pháp luật khét tiếng Ned Kelley Vào năm 1993, những người cháu gái của 2 trong số những người lùng bắt khẳng định rằng số tiền thưởng này vẫn chưa được trả Thủ tướng chính phủ thuộc bang Victoria đã tuyên bố rằng nếu điều này là sự thật thì chính phủ sẽ vui vẻ trả $100 Tuy nhiên những người cháu gái này đã khẳng định rằng họ có quyền hưởng luôn lãi kép Mỗi người được quyền hưởng bao nhiêu nếu lãi suất là 4%? Còn nếu là 8% thì sao?
Trang 2 Vậy mỗi người được quyền hưởng $598252,2905/5 = $119650,4581
Bài 3: Giá trị tương lai: Bạn gửi $1000 vào tài khoản ngân hàng của bạn Nếu ngân hàng trả lãi đơn 4%, bạn sẽ tích lũy được bao nhiêu nhiêu tài khoản sau 10 năm? Còn nếu ngân hàng trả lãi kép thì sao? Bao nhiêu trong khoản tiền bạn kiếm được là tiền lãi trên lãi?
Khi ngân hàng trả lãi kép, bạn sẽ tích cóp được $1480,244285
Như vậy, số lãi trên lại bạn có được là $1480,244285 – $1400 = $80,244285
Bài 4: Tính lãi suất: Tính mức lãi suất trong các sự kết hợp giá trị hiện tại và tương lai dưới đây:
$400183300
1147
$684249300
Trang 3Vậy lãi suất là 0%
Bài 5 : Giá trị hiện tại: Bạn sẽ chọn được nhận $1000 mỗi năm trong 10 năm hay $800 mỗi năm trong 15 năm nếu:
Trang 4PV = C x = 800 x = $3740,38 (**)
Từ (*) và (**) => chọn phương án 1.
Giải thích: Nếu lãi suất thấp mà thời gian đáo hạn dài với cùng một số tiền thì khoảng tiền nhận được
trong những tháng đầu tiên sẽ nhỏ hơn nhiều so với những tháng tiếp theo tính theo tỷ lệ.
Bài 6 : Giá trị hiện tại của dòng tiền sau đây là bao nhiêu khi lãi suất là 6%?
123
$200400300
Bài giải:
Ta có giá trị của các dòng tiền không bằng nhau
PV = A1(1+r)-1 + A2(1+r)-2 + A3(1+r)-3
PV = 200*(1+0,06) -1 + 400*(1+0,06) -2 + 300*(1+r) -3
PV = 796,5636062
Vậy giá trị hiện tại của dòng tiền này là $796,5636062
Bài 7 : Tăng trưởng kép: Vào tháng 9 năm 2007 một pound táo giá $1,18 trong khi cam là $1,50.
10 năm trước đó giá táo chỉ là $.93/pound và camlà $0.96/pound Lãi gộp hàng năm tính theo giá của hai loại trái cây là bao nhiêu? Nếu tỉ lệ tăng trưởng vẫn giữ nguyên trong tương lai, điều
gì sẽ xảy ra với mức giá của táo vào năm 2027? Còn mức giá của cam?
Trang 5Bài 8 : Trợ cấp hàng năm và lãi suất: Công ty trợ cấp của đề nghị một mức trợ cấp trọn đời cho những giáo sư nghỉ hưu Với mức chi trả là $80,000 vàonăm 65 tuổi, công ty sẽ trả cho giáo sư nghỉ hưu $600 mỗi tháng cho đến khi họ qua đời.
a Nếu họ có thể sống thêm 20 năm nữa thì lãi suất hàng tháng phải trả là bao nhiêu? Lãi suất hiệu dụng?
b Nếu mức lãi suất hàng tháng là 5%, thì khoản chi trả mỗi tháng mà công ty có thể đưa ra cho các giáo sư nghỉ hưu là baon hiêu?
Trang 6Bài giải:
= $2500
Trang 8CH ƯƠ NG 6
1 L i t c trái phi u ợ ứ ế M t trái phi u kho b c 30 n m ộ ế ạ ă được phát hành v i m nh giá $ 1000, ớ ệ
tr lãi là $ 60 m i n m N u n ng su t th trả ỗ ă ế ă ấ ị ường t ng ngay sau khi trái phi u T ă ế được ban hành, nh ng gì s x y ra v i trái phi uữ ẽ ả ớ ế
c Ở ộ m t m c giá th p h n, l i t c c a trái phi u áo h n s cao h n L i t c cao h n ứ ấ ơ ợ ứ ủ ế đ ạ ẽ ơ ợ ứ ơ
n ngày áo h n cho trái phi u là t ng x ng v i l i t c cao h n trong ph n còn l i
a Lãi su t hi n t i ấ ệ ạ đố ới v i trái phi u là bao nhiêu?ế
b T su t sinh l i hi n t i bao nhiêu?ỷ ấ ờ ệ ạ
Gi i ả
a Lãi su t hi n t i = = 0,0727 = 7,27%.ấ ệ ạ
b = I x + = 80 x + = 1100
6,3662%
V y lãi su t hi n t i và t su t sinh l i hi n t i l n lậ ấ ệ ạ ỷ ấ ờ ệ ạ ầ ượt là 7,27% và 6,3662%
7 Lãi su t ấ Trái phi u ang l u hành c a General Malter có lãi su t 10% và lãi su t hi n t i ế đ ư ủ ấ ấ ệ ạ
là 9,6%, được bán v i lãi su t ớ ấ đến ngày áo h n là 9,25% Công ty mu n phát hành trái phi uđ ạ ố ế
ra công chúng t i m nh giá Trái phi u m i ph i ạ ệ ế ớ ả đưa ra lãi su t bao nhiêu ấ để bán theo m nh ệgiá
Gi i ả
Khi trái phi u ế được bán b ng m nh giá, lãi su t ằ ệ ấ đến ngày áo h n b ng lãi su t c a đ ạ ằ ấ ủ
nó Trái phi u c a công ty này ế ủ được bán v i lãi su t ớ ấ đến ngày áo h n c a 9,25% Vì đ ạ ủ
v y, lãi su t trên trái phi u m i ph i là 9,25% n u h mu n bán t i m nh giá.ậ ấ ế ớ ả ế ọ ố ạ ệ
12 Giá trái phi u ế : M t trái phi u k h n 30 n m v i m nh giá $1000 làm cho tr lãi ộ ế ỳ ạ ă ớ ệ ả
hàng n m và có lãi su t 8% N ng su t c a trái phi u áo h n là bao nhiêu n u trái ă ấ ă ấ ủ ế đ ạ ế
Trang 9Trái phiếu không được hưởng lãi
$300
$300
$385,5432
30 15,6 10
4,09%
8%
10%
1. Po = $300
Trang 10n = 30 năm
rd= ?
Po =
n d
r
C
) 1 ( +
300 =
30
) 1 (
000 1
r
C
) 1
( +
300 =
n
%) 8 1 (
000
1 +
r
C
) 1
( +
=
10
%)101(
000.1
+
= 385,5432
18 Giá trái phi u và S n l ế ả ượ ng.
a Vài n m tr ă ướ c, Castles in the Sand, Inc, phát hành trái phi u có giá tr nh m t ế ị ư ộ
n ng su t ă ấ đế n ngày áo h n là 7% Bây gi , v i 8 n m n a là đ ạ ờ ớ ă ữ đế n th i gian áo h n ờ đ ạ
c a trái phi u, công ty ã ch y vào th i k khó kh n và n ng su t áo h n c a trái ủ ế đ ạ ờ ỳ ă ă ấ đ ạ ủ phi u t ng lên 15% Nh ng gì ã x y ra v i giá c a trái phi u? (LO2) ế ă ữ đ ả ớ ủ ế
Lãi su t ph i là 7% do trái phi u ấ ả ế được phát hành theo m nh giá v i n ng su t ệ ớ ă ấ đến
Trang 11b Gi s r ng các nhà ả ử ằ đầ ư u t tin r ng Castles có th th c hi n t t các kho n thanh ằ ể ự ệ ố ả toán phi u gi m giá ã h a, nh ng mà công ty s phá s n khi trái phi u áo h n và ế ả đ ứ ư ẽ ả ế đ ạ
hi u tr ệ ưở ng đế n h n Hi v ng là các nhà ạ ọ đầ ư ẽ u t s ch nh n ỉ ậ đượ c 80% c a m nh giá ủ ệ
s tr ự ưở ng thành N u h mua trái phi u ngày hôm nay, nh ng gì mang ế ọ ế ữ đế n s tr ự ưở ng thành h s nh n ọ ẽ ậ đượ c? (LO4)
Các nhà đầ ư ảu t tr $ 641,01 cho trái phi u H hy v ng s nh n ế ọ ọ ẽ ậ được phi u gi m giá ế ả
h a c ng v i $ 800 vào ngày áo h n Chúng tôi tính toán n ng su t ứ ộ ớ đ ạ ă ấ đến ngày áo h nđ ạ
d a trên nh ng k v ng này b ng cách gi i phự ữ ỳ ọ ằ ả ương trình sau ây cho đ r
S d ng m t máy tính tài chính, nh p n = 8, PV = (-) 641,01, FV = 800, PMT = 70, ử ụ ộ ậ
sau ó tính toán i = 12,87%đ
22 T su t l i nhu n ỉ ấ ợ ậ M t trái phi u v i kì h n 2 n m v i m nh giá $1,000 tr lãi ộ ế ớ ạ ă ớ ệ ả
hàng n m $80 và ă được bán v i úng m nh giá T su t l i nhu n s là bao nhiêu kh ớ đ ệ ỉ ấ ợ ậ ẽ ỉ
24 r i ro tín d ng ủ ụ ánh giá tín d ng c a m t trái phi u cung c p thông tin v s r i Đ ụ ủ ộ ế ấ ề ự ủ
ro c a nó M t trái phi u dài h n lo i Aa có m c lãi su t ủ ộ ế ạ ạ ứ ấ đến h n là 7,5%; m c A là ạ ứ
7,8%, n u 1 trái phi u 10 n m v i ph c lãi su t 7% là lo i dế ế ă ớ ứ ấ ạ ưới Aa và A Nh ng h ữ ệ
Trang 12qu nào nh hả ả ưởng đến giá c a trái phi u.ủ ế
Gi i ả
N ng su t c a trái phi u áo h n s t ng t 7,5% ă ấ ủ ế đ ạ ẽ ă ừ đến 7,8% khi nh n th c làm t ng ậ ứ ă
nguy c m c nh Giá trái phi u s gi m:ơ ặ đị ế ẽ ả
25 Lãi suất thực Giả sử bạn mua một trái phiếu kỳ hạn 1 năm với $ 1000 mà sẽ trả lãi $ 1000 cộng
với một khoản thanh toán phiếu giảm giá $ 60 vào cuối năm nay Lãi suất thực của những gì bù lại bạn sẽ kiếm được nếu trong tỉ lệ lạm phát:
Trang 13%) 8 1 (
000 1
% 8
%) 8 1 (
1
30
30
= +
+ +
000 1 )
• Trái phiếu được hưởng lãi:
Po = I
Po = 80
2634 , 897
%) 9 1 (
000 1
% 9
%) 9 1
+ +
• Trái phiếu không được hưởng lãi:
Trang 14Po =
30
%) 9 1 (
000 1 )
Trang 15Vậy tại mức giá $ 30 thì bán cổ phiếu
Câu 3 Sản phẩm ưa thích đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với 8 $ một cổ tức hàng năm sẽ được thanh toán vĩnh viễn
a Nếu tỷ lệ chiết khấu là 12%, ở mức giá nào nên việc bán ưa thích?
b Ở mức giá cổ phiếu nên bán 1 năm kể từ bây giờ?
c Cổ tức, năng suất tăng vốn, và tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng là những gì hệ điều hành chứng khoán?
Bài giải
a. Giá cổ phiếu là $8/0,12 = $ 66,67
Vậy giá cổ phiếu là $66,67
b. Sau một năm mới bán cổ phiếu
Trang 16b) Mức giá cổ phiếu được bán sẽ là bao nhiêu nếu tỉ lệ chiết khấu là 12% Lý do tại sao lại có sự thay đổi đó.
0
g r
g DiV
)05.01(3
0
g r
g DiV
−
+
×
= 45$
Tỉ lệ chiết khấu thấp hơn làm cho giá trị hiện tại của cổ tức trong tương lai cao hơn
Câu 14 Arts and Crafts sẽ chi trả cổ tức $5/cổ phiếu/năm và bán ra $50/cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận là 14%, tỷ lệ tăng trưởng là bao nhiêu?
Giải
= 5, = 50, r= 14%
g= ?
Ta có ↔ ↔ g= 0.036= 3.6%
Vậy tỷ lệ tăng trưởng là 3.6%
Câu 16 Bạn tin rằng – nhà máy sản xuất kẹo cao su dự kiến sẽ trả cổ tức 2$ trên một cổ phiếu phổ thông cào năm tới Sau đó , bạn mong đợi cổ tức sẽ tăng trưởng vĩnh viễn với tỷ lệ 6% Nếu bạn cần lấy lại 12% đầu tư của mình thì giá bạn sẽ chi cho cổ phiếu phổ thông là bao nhiêu ?
Tóm Tắt
DIV = $2
g = 6%
r = 12%
Trang 17PV =?
Bài giải
Ta có
Vậy giá mà công ty trả cho các cổ phiếu phổ thông là 35,33$
Câu 19 Bạn mong đợi cổ phần của 1 cổ phiếu được trả cổ tức là $1.00, $1.25 và
$1.50 trong mỗi 3 năm tới Bạn tin rằng cổ phiếu sẽ bán với giá $20 vào cuối năm thứ ba
a Giá cổ phiếu là gì nếu suất chiết khấu đối với cổ phiếu là 10%?
Câu 24 Stormy Weather không có cơ hội đầu tư hấp dẫn Lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu tương đương với tỷ lệ chiết khấu là 10% Dự kiến của nó thu năm nay là 4$ trên mỗi cổ phiếu Tìm giá cổ phiếu, tỷ lệ P/E và tốc độ tăng trưởng cổ tức cho tỷ lệ tái đầu tư trở lại trong các trường hợp là:
a. 0
Trang 18b. 0.40
c. 0.80
Bài giải
Ta có: r = 10% , Dvi0 = $4 , lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 10%
a. Tỷ lệ tái đầu tư = 0
P0$
Câu 30 Tăng trưởng không bền vững Tattletale News Corp đang phát triển với tốc
độ 20% mỗi năm, và bạn mong đợi tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức tiếp tục thêm 3 năm nữa.
a. Nếu cổ tức cuối cùng trả là $2, thì cổ tức năm tiếp theo sẽ như thế nào?
b. Nếu suất chiết khấu là 15% và tốc độ tăng trưởng ổn định sau 3 năm là 4% thì giá cổ phiếu hiện tại là bao nhiêu?
Trang 19DIV2 = DIV1 * (g + 1) = 2.4 * 120% = $2.88
DIV3 = DIV2 * (g + 1) = 2.88 * 120% = $3.456
Giá cổ phiểu năm thứ 3 là:
P3 = DIV3*(1+g’)/(r – g’) = 3.456*(1+0.04)/(0.15 – 0.04) = $32.675
Giá cổ phiếu hiện tại là:
P0 = DIV1/(1 + r) + DIV2/(1 +r )2 + (DIV3 + P3)/(1 + r)3 = 2.4/1.15 + 2.88/1.152 + (3.456 + 32.675)/1.153 = $28.021
Trang 20Do đó suy ra: Tính IRR Tìm r sao cho NPV = 0
Do dòng tiền theo đề bài là dòng tiền đều phát sinh cuối kì nên yêu cầu bài toán
Dự án B cần có số tiền đầu tư ban đầu cao hơn dự án A là $20,000, nhưng trong năm 1
và năm 2, dòng tiền sinh lợi từ dự án B cao hơn dự án A là $12,000/năm Hơn nữa, dự
án B có NPV cao hơn dự án A nên dự án B được ưu tiên lựa chọn
Bài 14: Bạn đang cân nhắc đầu tư vào dự án có dòng tiền sau :
Trang 21Mặc dù IRR lớn hơn chi phí cơ hội của vốn (suất chiết khấu r) nhưng vì NPV là số
âm (-197.7 < 0) nên suy ra chi phí bỏ ra đầu tư cho dự án này là cao hơn so với lợiích mà dự án đem lại, do đó nó mang ý nghĩa tiêu cực Vậy ta nên từ chối lời đề nghịđầu tư dự án này
Bài 16: Marielle Machinery Works dự báo các luồng tiền của một dự án đang được xem xét Dự án này được chấp nhận hoặc từ chối thông qua sự đánh giá dựa trên quy tắc tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) Nếu tỷ suất sinh lợi là 12% thì ta
có nên chấp nhận dự án này hay không?
500 , 8 )
12 0 1 (
500 , 7 )
12 0 1 (
0 000
+ +
(
500 , 8 )
1 (
500 , 7 000 , 10
+
+ +
+
−
⇔
IRR IRR
a. Tính NPV của đầu tư khi chi phí vốn là 8%? 10%?
b. Tính IRR của dự án đầu tư?
c. Tính thời gian hoàn vốn của đầu tư này?
Giải:
a. Ta có công thức:
Trang 22Do số tiền tiết kiệm được mỗi năm là không đổi cho đến mãi mãi nên suy ra số tiềntiết kiệm mỗi năm dòng tiền phát sinh đều vô hạn Do đó:
Vậy với suất chiết khấu 8%, NPV của đầu tư là $2,500
Vậy với suất chiết khấu 10%, NPV của đầu tư là $0
b. Ta có: Tính IRR là tìm r sao cho NPV = 0 r = 10%
Vậy thời gian hoàn vốn của đầu tư này là 10 năm
Bài 22: Xác định thời gian hoàn vốn của mỗi dự án bên dưới
b. Nếu dự án rút ngắn thời gian hoàn vốn còn 3 năm thì nên chọn dự án nào?
c. Nếu chi phí cơ hội của vốn là 10%, dự án nào có NPV tích cực?
d. “Hoàn vốn có tác động lớn đến dòng tiền sau ngày hoàn vốn được rút ngắn”
Trang 23 Thời gian hoàn vốn của dự án C là 3 năm
b. Dự án B đáp ứng được điều kiện hoàn vốn khi kết thúc năm thứ 2
c. Cả 3 dự án A, B, C đều có thể đáp ứng được tiêu chuẩn là hoàn vốn khi kết thúc năm thứ 3
d. Ta có công thức:
Với r = 10%, ta có:
Dự án có NPV tích cực là dự án có NPV > 0 Dự án B và dự án C là dự án có NPV
Giải:
a. Ta có công thức:
Với và r = 22%
Áp dụng công thức vào số liệu đề bài, ta có:
tỉ suất sinh lợi của dự án A là 16.46%
Và tỉ suất sinh lợi của dự án A là 11.49%
b. (i) Nếu thực hiện cả 2 dự án, ta nên thực hiện 2 dự án có tỉ suất sinh lợi (PI) lớnhơn hoặc bằng 1 (tích cực)
(ii) Nếu chỉ thực hiện 1 dự án, dựa trên quy tắc về chỉ số khả năng sinh lợi thì tanên chọn dự án có tỉ suất sinh lợi (PI) lớn hơn hoặc bằng 1 (tích cực) và cao hơn tỉsuất sinh lợi của dự án còn lại Trong trường hợp cụ thể ở trên, ta nên chọn dự ánA
Trang 24Bài 26: Đây là dự báo dòng tiền của 2 dự án loại trừ nhau:
Cash Flows (dollars)
a. Dự án nào sẽ được chọn nếu chi phí cơ hội của vốn là 2%?
b. Dự án nào sẽ được chọn nếu chi phí cơ hội của vốn là 12%?
c. Tại sao câu trả lời của bạn thay đổi?
Giải:
Đơn vị tính: đô la
Ta có công thức:
a Áp dụng công thức vào dữ liệu đề bài với r = 2%, ta có:
NPVB = C0 + C0 (vì đây là dòng tiền đều phát sinh vào cuối kì)
Vì NPVA > NPVB nên với chi phí cơ hội của vốn là 2%, dự án A sẽ được chọn
b Áp dụng công thức vào dữ liệu đề bài với r = 12%, ta có:
NPVB = C0 + C0 (vì đây là dòng tiền đều phát sinh vào cuối kì)
Vì NPVB > NPVA nên với chi phí cơ hội của vốn là 12%, dự án B sẽ được chọn
c Vì dòng tiền của dự án A có xu hướng tăng dần qua các năm nên có dễ bị tác độngbởi sự thay đổi của tỉ suất chiết khấu
Bài 28: Một công ty có thể thuê một chiếc xe tải trong 4 năm chi phí với chi phí
là $30,000 hằng năm Thay vì mua 1 chiếc xe tải với giá $80,000, với chi phí phải trả hằng năm là $10,000 Xe tải này sẽ được bán vào cuối năm thứ 4 với giá
$20,000 Vậy sự lựa chọn nào tốt hơn nếu tỉ suất chiết khấu là 10%?
Trang 25 Trường hợp 1: Thuê xe tải.
Mỗi năm phải trả chi phí thuê xe là $30,000 nên suy ra đây là chuỗi cuối kỳ,
dòng tiền phát sinh đều Do đó:
Trường hợp 2: Mua xe tải.
Tiền mua xe tải $80,000 là chi phí đầu tư ban đầu Chi phí phải trả hằng năm là
$10,000 nên suy ra đây là chuỗi cuối kỳ, dòng tiền phát sinh đều Cuối năm 4bán xe tải $20,000 là tiền thu thanh lí, cần quy về hiện tại Do đó:
So sánh tổng chi phí của 2 phương án trên, ta thấy chi phí thuê xe tải thấp hơn sovới chi phí mua xe tải Vậy với tỉ suất chiết khấu là 10%, ta nên lựa chọn phương ánthuê xe tải
Bài 31: Bạn có thể bán một máy scan hôm nay với giá $400 Máy scan đem lại lợi nhuận $60 một năm Thời gian sử dụng kỳ vọng của máy scan là 10 năm Máy scan được dự đoán giảm 20% giá mỗi năm Cho biết suất chiết khấu là 10% Bạn
có nên bán máy scan hôm nay hay đợi để bán sau? Khi nào là thời điểm tốt nhất
để bán máy scan?
Giải:
Ta có công thức:
Vì lợi nhuận có được mỗi năm là không đổi nên suy ra đó là chuỗi cuối kì với dòng
tiền đều nên:
Trang 26Bài 33: Một xe nâng có tuổi thọ hơn 2 năm, tốn $5,000/năm để bảo trì.Với
$20,000 bạn có thể mua máy mới tuổi thọ 10 năm với phí bảo trì $20,000/năm.
a) Với lãi suất chiết khấu 4%/năm, bạn có mua chiếc mới không?
b) Với lãi suất chiết khấu 12%/năm, ý định của bạn như thế nào? Tại sao?
Bạn nên mua máy mới
b Nếu r = 12%, thì chi phí hàng năm tương đương được tính như sau:
Cùng với chi phí bảo dưỡng 2.000 USD mỗi năm, chi phí tương đương với việc sởhữu và vận hành máy mới bây giờ là: $5,539.68
Máy cũ tốn $5,000 cho mỗi năm hoạt động, chi phí thấp hơn so với mua máy mới thaythế
Bạn không nên mua máy mới
Trang 27CH ƯƠ NG 9
Bài 1: Dòng tiền
Trong năm tới, một dự án mới sẽ đem lại doanh thu là 74 triệu đô la, chi phí là 42triệu đô la, và chi phí khấu hao là 10 triệu đô la Mức thuế suất của công ty là 35%.Tính dòng tiền cho năm đó bằng cách sử dụng 3 phương pháp đã được nói tới trongchương 9, và kết luận rằng kết quả từ 3 phương pháp đó đều bằng nhau
Trả lời
• Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí – Khấu hao = 74 – 42 – 10 = 22( triệu đô la)
• Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN (35%) = 22 – 0.35 x
22 = 22- 7.7 = 14.3 ( triệu đô la)
Thuế TNDN 7,7 triệu đô
Cách 1:
• Dòng tiền từ hoạt động = Doanh thu – Chi phí – Thuế TNDN = 74 – 42 – 7.7
= 24.3 (triệu đô la)
Cách 2:
• Dòng tiền từ hoạt động = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao = 14.3 + 10
= 24.3 (triệu đô la)
Cách 3:
• Dòng tiền từ hoạt động = (Doanh thu – Chi phí) x (1 – Thuế suất) + ( Khấu hao
x Thuế suất) = (74 – 42) x (1 – 0.35) +(10 x 0.35)
= 24.3 (triệu đô la)
Ta có thể thấy cả 3 cách đều cho ra dòng tiền giống nhau
Bài 2: Dòng tiền
Canyon Tours trình bày bảng thành phần vốn kinh doanh năm qua dưới đây:
Trang 28a/ Vốn lưu động ròng trong năm có thay đổi gì?
b/ Nếu doanh thu là 36.000 $ và chi phí là 24.000$ Dòng tiền trong năm là bao nhiêu?
• PP1: CF= Doanh thu – Chi phí – Thuế =7 – 4 – 0.7 = 2.3 (triệu đô)
• PP2: CF= Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao = 1.3 + 1 = 2.3 (triệu đô)
• PP3: CF = (Doanh thu – Chi phí) x (1 – Thuế suất) + (Thuế suất x Khấu hao)
Trang 29Lời giải Cách 1: Dòng tiền từ hoạt động = Doanh thu – Chi phí – Thuế
Cách 3: Dòng tiền từ hoạt động = (Doanh thu – Chi phí) x (1 – Thuế suất) + (Thuế
suất x Khấu hao)
= (160.000 – 80.000) x (1 – 0.35) + (0.35 x 10.000) = 55.500 (đô la)
Ta có thể thấy cả 3 cách đều cho ra dòng tiền giống nhau
Bài 8: Dòng tiền và vốn lưu động
Một công ty kinh doanh sơn nhà có doanh thu là 16.000$ và chi phí là 9.000$ Không
có chi phí khấu hao Tuy nhiên, công ty báo cáo rằng sự thay đổi vốn lưu động nhưsau: