1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện phân tích thực hiện công việc tại công ty cổ phần bê tông, xây dựng ap

82 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 365,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 3 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 6. Giả thuyết nghiên cứu 4 7. Phương pháp nghiên cứu 5 s8. Kết cấu khóa luận 5 PHẦN NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 6 1.1. Khái niệm, vai trò của phân tích thực hiện công việc 6 1.1.1. Khái niệm 6 1.1.2. Vai trò của phân tích thực hiện công việc 8 1.2. Nội dung quy trình phân tích thực hiện công việc 9 1.3. Phương pháp phân tích thực hiện công việc 13 1.3.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu 13 1.3.2. Phương pháp bảng câu hỏi 13 1.3.3. Phương pháp quan sát 14 1.3.4. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm 15 1.3.5. Phương pháp phỏng vấn 16 1.3.6. Phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn công việc 17 1.4. Ý nghĩa của phân tích thực hiện công việc 18 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG, XÂY DỰNG AP 21 2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng AP 21 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng AP 21 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng chuyên môn từng phòng ban Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng AP 26 2.2. Thực trạng phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng AP 32 2.2.1. Thực trạng chung về nguồn nhân lực lao động tại Công ty 32 2.2.2. Quy trình phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng AP 37 2.2.3. Đánh giá thực trạng phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng AP 46 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM 51 HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG, XÂY DỰNG AP 51 3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ Phần Bê tông, Xây dựng AP trong thời gian tới 51 3.1.1. Những năm 2013 2018: “Đổi mới liên tục Vững vàng ra biển lớn” 51 3.1.2. Những năm 2018 2021: “Phát triển bền vững Hướng tới tương lai” 51 3.2. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng AP 52 3.2.1. Hoàn thiện lựa chọn người phân tích thực hiện công việc 52 3.2.2. Hoàn thiện thu thập thông tin 53 3.2.3. Hoàn thiện bản mô tả công việc 54 3.2.4. Bổ sung bản tiêu chuẩn công việc, bản yêu cầu nhân sự 55 3.2.5. Hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả công việc 55 3.2.6. Hoàn thiện quy trình phân tích thực hiện công việc 55 3.2.7. Cải thiện môi trường làm việc cho người lao động góp phần nâng cao chất lượng lao động 56 3.3. Khuyến nghị 58 3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 58 3.3.2. Đối với cán bộ quản lý và điều hành 58 3.3.3. Đối với người lao động 60 PHẦN KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo độ tuổi

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích thực hiện công việc

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng27

A&P

Sơ đồ 3.1: Hoàn thiện quy trình phân tích thực hiện công việc

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan trước quý trường Đại học Nội vụ Hà Nội bài khóa

luận với đề tài:“Hoàn thiện Phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P” là công trình nghiên cứu của riêng em và dưới

Trang 3

sự hướng dẫn khoa học của Ths Nguyễn Văn Phú Các công việc nghiên cứu

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào Những sốliệu trong các bảng biểu phục vụ cho công tác phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính em thu thập tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong bài khóa luận còn sử dụng những trích dẫn và chú thíchnguồn gốc trong các nhận xét, đánh giá của các tác giả Nếu phát hiện có bất

kỳ sự gian dối nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài khóaluận của mình

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tâm

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ý nghĩa

PTTHCV Phân tích thực hiện công việc

ĐGKQTHCV Đánh giá kết quả thực hiện công việc

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước đang trên con đường hội nhập kinh tế Quốc tế Đây là cơ hội

và cũng là sự thách thức đối với nước ta Trước tình hình đó, để rút ngắnkhoảng cách về kinh tế với các nước phát triển, các quốc gia đang phát triểnphải tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Công ty Cổ phần Bêtông, Xây dựng A&P cũng luôn phải bám sát với những biến động của thịtrường để tồn tại và phát triển

Trong giai đoạn vừa qua, với những chính sách quản lý và kinh doanhhiệu quả, Công ty đã đạt được những thành tựu quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, đặc biệt là cung cấp sản phẩm xây dựng xanh sạch, gópphần quan trọng vào việc tạo việc làm, đảm bảo đời sống cho người laođộng, đóng góp cho sự phát triển của kinh tế địa phương và cung cấp chonền công nghiệp an toàn và đảm bảo về chất lượng Sự cấp thiết của công táchoàn thiện phân tích thực hiện công việc là công tác cơ bản và quan trọnggiúp ích cho việc quản lý và sử dụng có chất lượng nhân lực, củng cố cáchoạt động nhân lực khác, bố trí sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với nănglực, trình độ chuyên môn Từ đó giúp cải thiện và duy trì thành tích, xácđịnh mục tiêu nghề nghiệp, xác định nhu cầu đào tạo và quan trọng nhất làhiệu quả sản xuất kinh doanh

Từ những lý do trên, bản thân mong muốn tìm hiểu về vấn đề này, do

đó em chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích thực hiện công việc tại Công ty

Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P” làm đề tài khóa luận của mình Em hy

vọng qua đề tài góp phần cung cấp thêm thông tin về công tác phân tích thựchiện công việc tại Công ty, là tài liệu tham khảo cho những tác giả muốn tìmhiểu về công tác này cũng như áp dụng vào trong việc thực hiện công việcthực tế cho Công ty A&P

Trang 6

2 Lịch sử nghiên cứu

Đề tài về vấn đề hoàn thiện phân tích thực hiện công việc không chỉ thuhút các nhà lãnh đạo, những bộ phận chuyên môn mà còn là vấn đề quan tâmcủa cả những nhà khoa học, các nhà quản lý Thực hiện thành công trongcông tác thực hiện công việc, mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong công tácquản lý Một số công trình khoa học tiêu biểu về phân tích thực hiện côngviệc như sau:

a Robert Heron - Tổ chức Lao động Thế giới (ILO- 2012), Giáo trình

“ Phân tích công việc đơn lẻ và công việc tổng thể, Hướng dẫn tạo việc làm cho người khuyết tật” Tác giả đã tìm hiểu thị trường lao động, phân tích rõ

công việc tổng thể, công việc riêng lẻ được tiến hành như thế nào; nội dung

và cách thức tiến hành công việc; những lợi ích và sự cần thiết của phân tíchcông việc, và ứng dụng của nó trong việc làm cho đối tượng khuyết tật

b Tiến sĩ Lê Thanh Hà (2012), Giáo trình: “ Quản trị nhân lực”, đã

đưa ra những cách hiểu rõ nét và khái quát nhất về công tác phân tích côngviệc, vai trò quan trọng của công tác phân tích công việc trong quản trị nhânlực

c Nguyễn Qúy Hưởng (2014),“Cải tiến công tác phân tích công việc tại Công ty Cổ phần May 10”, luận văn tốt nghiệp cử nhân, Đại học Kinh tế

Quốc dân

d Nguyễn Thị Thu Huyền (2008), “Hoàn thiện công tác Phân tích công việc và công tác Đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Đầu

tư và Dịch vụ Đô thị Việt Nam - VINASINCO”, luận văn tốt nghiệp cử nhân,

Đại học Kinh tế Quốc dân

e Trần Thị My (2013), “Hoàn thiện công tác Phân tích công việc tại Công ty Cổ phần Đầu tư PV - INCONESS”, luận văn tốt nghiệp cử nhân, Đại

học Kinh tế Quốc dân

Trang 7

f Hà Thị Nhung (2014), Bài viết “Thực trạng công tác phân tích thực hiện công việc tại Công ty TNHH Ong Vàng”, Đại học Lao động Xã hội.

Các công trình nghiên cứu trên đã giúp kế thừa, phát huy từ nhữngthành công và những hạn chế cần khắc phục trong việc thực hiện phân tíchthực hiện công việc ở các doanh nghiệp, tổ chức với nhiều yếu tố ảnh hưởngtrong phạm vi nghiên cứu, và có giá trị về nhiều khía cạnh khác nhau Tuynhiên, các công trình nghiên cứu trên chỉ phù hợp với Công ty mà các tác giảnghiên cứu, nhưng chưa phù hợp với đối tượng nghiên cứu Vì vậy, bài khóaluận này đã tiếp thu và có sự kế thừa, phát triển thêm một số vấn đề về cơ sở

lý luận và tập trung nghiên cứu thực trạng phân tích thực hiện công việc, từ

đó đưa ra được những đề xuất giải pháp, khuyến nghị phù hợp với tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như với tình hình pháttriển kinh tế nói chung Đề tài nghiên cứu cũng là sự chuyển biến lớn trongnhận thức, hiểu biết của bản thân, từ đó nó là cơ sở cho sự phát triển bản thân

3 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn thực trạng hoạt động phân tích thựchiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P, đề tài nhằm tìm

ra các giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện phân tích thực hiện công việc gópphần nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại công ty

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến phân tích thực hiện công

việc, để từ đó làm tiền đề phát triển nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng phân tích thực hiện công việc trong thời gian quatại A&P Chỉ ra những hạn chế trong phân tích thực hiện công việc tại A&P.Phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong phân tích thực hiện công việctại Công ty A&P

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích thực hiện công

Trang 8

việc tại Công ty A&P.

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu về vấn đề: Hoàn thiện phân tích thực hiện công

việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu đến

hoạt động phân tích thực hiện công việc tại A&P từ năm 2013 đến năm 2015

+ Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại trụ sở Công ty Cổ phần Bê

tông, Xây dựng A&P - Số 73 - Trung Kính - Trung Hòa - Cầu Giấy - HàNội

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nhằm phục vụ cho công tác hoàn thiện phân tích thực hiện công việctại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P, đề tài đặt ra 03 giả thuyết đểnghiên cứu như sau:

- Giả thuyết 01: Các chính sách, chương trình thực hiện trong hoànthiện phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựngA&P chưa được thực hiện

- Giả thuyết 02: Các chính sách, chương trình thực hiện trong hoànthiện phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựngA&P đang thực hiện tốt

- Giả thuyết 03: Các chính sách, chương trình thực hiện trong hoànthiện phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựngA&P không hiệu quả

Thông qua quá trình phân tích thực trạng nhằm hoàn thiện phân tíchthực hiện công việc tại Công ty A&P từ năm 2013 đến năm 2015 kết luận giảthuyết nào là đúng với tình hình của công tác này, để có thể nghiên cứu mộtcách chính xác nhất định, phù hợp với thực trạng của Công ty

Trang 9

7 Phương pháp nghiên cứu

Để có thể thực hiện được đầy đủ nội dung của đề tài trong quá trìnhnghiên cứu, em chọn một số phương pháp sau nhằm phù hợp với đề tài nghiêncứu, và tình hình Công ty

- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu: Tiến hành thu thập

những thông tin, chuyên đề nghiên cứu liên quan đến phân tích thực hiệncông việc tại A&P để xây dựng cơ sở luận cứ chứng minh vai trò trong hoànthiện phân tích thực hiện công việc đối với công tác quản lý nhân sự

- Phương pháp quan sát: Trong khoảng thời gian nghiên cứu đề tài, em

đã chủ động quan sát việc thực hiện công việc hàng ngày của người lao động

từ đó có sự so sánh, đối chiếu với bản mô tả, tiêu chuẩn công việc để xem sựphù hợp và tính hiệu quả trong công việc của nhân viên được giao việc

- Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm: Dựa trên sự kết hợp

lí luận với quan sát thực tế đưa ra phân tích, tổng hợp nhất định về sự phù hợpgiữa công việc với người được giao việc Đặc biệt là thông qua các kinhnghiệm của người có chuyên môn để nhận định và đánh giá vấn đề một cáchsát thực, đúng đắn hơn

8 Kết cấu khóa luận

Nội dung đề tài khóa luận bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về Phân tích thực hiện công việc

Chương 2 Thực trạng Phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ

phần Bê tông, Xây dựng A&P

Chương 3 Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện phân tích

thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

Trang 10

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỰC HIỆN

Công việc là tổng hợp các nhiệm vụ cụ thể, các trách nhiệm cụ thể( hay

chức trách) mà một người lao động phải đảm nhiệm trong một tổ chức Hay

Công việc là bao gồm một số công tác cụ thể phải hoàn thành nếu một tổ chứcmuốn đạt được các mục tiêu của mình1 Đây cũng khái niệm mà tác giả lựachọn sử dụng trong nghiên cứu này

1 [] Ths Nguyễn Hữu Thân, Giáo trình Quản trị Nhân Sự, Nxb Thống kê, 1998, trang 69

Trang 11

Phân tích công việc là một tiến trình xác định kết quả thực hiện công

việc một cách có hệ thống các nhiệm vụ, các kỹ năng cần thiết để thực hiệncác công việc trong tổ chức Hay nói cách khác, phân tích công việc là sựnghiên cứu thông qua tiến trình mô tả và ghi lại mục tiêu hiệu quả của côngviệc, các nhiệm vụ và các hoạt động của nó, các điều kiện hoàn thành côngviệc, các kỹ năng, các kiến thưc và thái độ cần thiết để hoàn thành công việc2.Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà quản trịnhân sự Phân tích công việc mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ

sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp Một nhà quản trị không thể tuyển chọnđúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng việc nếu không biết mô tả và phântích công việc Có phân tích công việc, việc phân tích thực hiện công việc saocho phù hợp với vị trí công việc là điều quan trọng của một nhà quản trị

Phân tích thực hiện công việc là cung cấp cho nhà quản trị một bản tóm

tắt về kết quả thực hiện công việc với các nhiệm vụ, trách nhiệm của côngviệc nào đó, mối tương quan của công việc đối với các công việc khác, kiếnthức kỹ năng, và các điều kiện làm việc Phân tích thực hiện công việc nhằmhoạch định chính xác về kết quả thực hiện công việc thông qua phân tích côngviệc, đnh giá hiệu quả công việc, và từ đó phát huy được những ưu điểm vàhạn chế những nhược điểm, nhằm cải tiến quy trình thực hiện công việc mộtcách chính xác, tiết kiệm, và phù hợp nhất

Hoàn thiện xét từ góc độ tính từ: là sự đánh giá tốt và đầy đủ đến mức

thấy không cần phải làm gì thêm Hoàn thiện xét từ góc độ động từ: là sự tácđộng làm cho trở thành tốt hơn, hay tự làm hoàn thiện bản thân hoặc đốitượng cần hoàn thiện3 Hoàn thiện phân tích thực hiện công việc là sự nghiên

cứu tổng hợp về mối tương quan nhất định thông qua việc phân tích công

2 [] Ths Nguyễn Hữu Thân, Giáo trình Quản Trị Nhân Sự, Nxb Thống Kê, 1998, trang 70

3 [] Định nghĩa theo Bách khoa Từ điển.

Trang 12

việc, đánh giá kết quả thực hiện công việc một cách tốt lên, phù hợp với kỹnăng, trình độ và năng lực của từng vị trí công việc Việc hoàn thiện phân tíchthực hiện công việc, dựa trên việc phân tích, nhằm củng cố nhằm tăng năngsuất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.2 Vai trò của phân tích thực hiện công việc

Hoàn thiện phân tích thực hiện công việc là sự nghiên cứu tiến trìnhxác định đặc tính của công việc và những điều kiện mà công việc được hoànthành giữa bản phân tích công việc và kết quả đánh giá thực hiện công việc cóvai trò quan trọng đối với tổ chức, người lao động và xã hội:

Vai trò đối với tổ chức

• Hoàn thiện bản phân tích công việc sao cho phù hợp với trình độ, kỹ năng

• Bảo đảm thành công hơn trong việc phân công, bố trí, sắp xếp, thuyênchuyển, khen thưởng và kỷ luật nhân viên

• Dựa trên kết quả đánh giá thực hiện công việc, bản phân tích công việc mà cóthể loại bỏ bất bình đẳng về mức lương qua việc xác định rõ nhiệm vụ vàtrách nhiệm của công việc

• Tiết kiệm thời gian và sức lực qua việc tiêu chuẩn hóa công việc và từ đó giúpnhà quản trị có cơ sở để làm kế hoạch

• Phân tích các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng hoàn thành công việc giúpnhà quản trị có cơ sở để làm kế hoạch và phân chia thời biểu công tác

• Qua mô tả công việc có thể chỉ ra được những yếu tố có hại cho sức khoẻ và

an toàn của người lao động Nếu những yếu tố có hại này không thể khắcphục được thì cần thiết phải thiết kế lại công việc để loại trừ chúng

• Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặc trình

độ của họ

• Tạo cơ sở để cấp quản trị và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn, thuận lợi trongviệc thực hiện các công tác quản trị khác

Vai trò đối với người lao động

• Đề cao vai trò và giá trị của người lao động trong Công ty về trách nhiệm, vịtrí, quyền hạn, và những quyền lợi nhất định

• Phù hợp trong việc giao phó đúng người đúng việc đúng vị trí, đảm bảo hoạt

Trang 13

Xác định mục đích sử dụng thông tin phân tích thực hiện công việc

Thu thập thông tin cơ bản

Lựa chọn các công việc tiêu biểu

Thu thập thông tin phân tích thực hiện công việc

Kiểm tra lại thông tin với các thành viên

động thực hiện công việc được diễn ra suôn sẻ, người lao động cảm thấy hàilòng, gắn bó, làm việc tận tâm, và trung thành

• Tạo cơ chế có làm có hưởng, công bằng, văn minh, xác định được vị trí kếtquả công việc, điều kiện tăng lương, đãi ngộ các chế độ đối với người laođộng

• Quan tâm đến người lao động không chỉ về vật chất, công việc mà cả về mặttâm lý, đề cao sự quan trọng của người lao động trong tổ chức

Vai trò đối xã hội

• Tạo được sự hài hòa, gắn kết trong xã hội, sự công bằng, văn minh và nhấtquán giữa người sử dụng lao động và người lao động

• Hạn chế những tranh chấp trong quan hệ lao động, những tệ nạn do thất việc,thiếu việc làm

• Tạo việc làm, tăng doanh thu đóng góp vào sự ổn định, phát triển kinh tế - xãhội, hòa nhập sự phát triển chung trong nền kinh tế thị trường

1.2 Nội dung quy trình phân tích thực hiện công việc

Nội dung quy trình phân tích thực hiện công việc là yếu tố cốt lõi trongviệc thực hiện công tác hoàn thiện phân tích thực hiện công việc gồm 06 bước:

13

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích thực hiện công việc

Nội dung quy trình có vai trò quan trọng khi tiến hành phân tích côngviệc, cụ thể về quy trình phân tích thực hiện công việc được thể hiện trong 6bước dưới đây:

Bước 1: Xác định mục đích sử dụng thông tin phân tích thực hiện công việc: Cần phải xác định mục đích sử dụng thông tin chúng ta mới ấn định

được các phương pháp thu thập thông tin Các thông tin cụ thể như các hoạtđộng công việc, hành vi con người, máy móc, công cụ, và những trợ giúp chocông việc, các tiêu chuẩn thực hiện công việc, ngữ cảnh công việc, và nhữngyêu cầu về nhân sự Việc thu thập những thông tin là cơ sở định hướng để cóthể tiến hành phân tích thực hiện công việc theo một hệ thống trình tự, bài bản

và tác phong công việc

Bước 2: Thu thập thông tin cơ bản: Bước kế tiếp, nhà phân tích xem

xét lại những thông tin cơ bản như sơ đồ tổ chức, sơ đồ tiến trình công việc vàbản mô tả công việc hiện có Sơ đồ tổ chức cho ta biết về công việc này cóliên hệ với các công việc khác như thế nào, chức vụ và quyền hạn ra sao Sựliên kết giữa các vị trí trong công việc tạo ra sự thống nhất hài hòa một cách

Trang 15

hệ thống, làm sáng tỏ được những yếu tố về công việc, con người, tình hìnhtriển khai thực hiện công việc như thế nào Việc thu thập thông tin cơ bản bắtbuộc và cũng có vai trò quan trọng trong công tác phân tích thực hiện côngviệc thực tế Giúp nhà phân tích công việc hiểu rõ và chi tiết từ đầu vào đếnđầu ra Sau cùng bản mô tả công việc hiện thời, sẽ giúp chúng ta xây dựng lạimột bản mô tả công việc hoàn chỉnh.

Bước 3: Lựa chọn các công việc tiêu biểu: Đây là việc cần thiết khi có

nhiều công việc tương tự nhau Điều này giúp tiết kiệm thời gian phân tíchcác công việc trong dây chuyền sản xuất, cũng như đánh giá chính xác mộtcách công bằng và khách quan trong từng vị trí công việc cụ thể Mỗi một

vị trí công việc lại có những tính chất công việc, yếu tố ảnh hưởng từ môitrường, tâm lý, sức khỏe khác nhau Chính vì vậy, việc lựa chọn các côngviệc tiêu biểu sẽ giúp ích rất lớn cho nhà phân tích, giúp công tác phân tíchhiệu quả hơn,

Bước 4: Thu thập thông tin phân tích công việc: Việc thu thập thông

tin dựa trên các phương pháp phân tích như phương pháp nghiên cứu tàiliệu, phương pháp bảng câu hỏi, phương pháp quan sát, phương pháp thang

đo đồ họa, phương pháp ghi chép lại trong nhật ký, phương pháp phỏngvấn, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm Để thu thập thông tinliên quan đển các hoạt động, thái độ ứng xử, điều kiện làm việc, cá tính vàkhả năng

Bước 5: Kiểm tra lại thông tin với các thành viên: Đây là nhiệm vụ rất

quan trọng trong công tác phân tích, nó thể hiện được tính chính xác củathông tin cũng như giá trị cập nhật thông tin Cần kiểm tra lại thông tin đã thuthập được với các công việc đó và cấp quản trị trực tiếp của đương sự Điềunày giúp đạt được sự đồng tình của đương sự về bảng phân tích công việc, bởi

vì họ có cơ hội duyệt xét lại chính công việc mà họ thực hiện Bước này thể

Trang 16

hiện được sự công bằng, khách quan, có sự phản ánh hai chiều giúp tính thuthập thông tin đánh giá phân tích chính xác hơn.

Bước 6: Triển khai bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc:

Bản mô tả cung cấp thông tin liên quan đến các công tác cụ thể, các nhiệm vụ

và trách nhiệm của công việc; bản tiêu chuẩn công việc trình bày các điềukiện, tiêu chuẩn tối thiểu tương đương người lao động cần phải có để có thểđảm bảo hoàn thành được công việc nhất định trong việc thực hiện côngviệc Sau khi hoàn thành bản phân tích công việc nhà quản trị soạn thảo haitài liệu cơ bản - đó là bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc Haitài liệu này cũng là cơ sở cho việc thực hiện công việc được diễn ra mộtcách hệ thống, khách quan

Nội dung quy trình được đánh giá là có hệ thống, có trình tự các bướcthực hiện rõ ràng và tạo ra được những nhiệm vụ, trách nhiệm riêng, vẫn đảmbảo diễn ra bình thường đối với từng bước trong toàn quy trình Việc đề ra cácbước cụ thể trong quy trình, giúp nhà phân tích nắm bắt, quản lý thông quatrình tự thực hiện các bước, đảm bảo sự hài hòa, tính thống nhất trong quytrình phân tích thực hiện công việc cũng như đề cao tính lãnh đạo, quản lýcủa nhà quản trị

1.3 Phương pháp phân tích thực hiện công việc

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Nguồn thông tin: nghiên cứu từ nguồn tài liệu trong ngành, ngoài

ngành phương tiện truyền thông Với những dữ liệu như: Sơ cấp, thứ cấp, tamcấp Phân tích các nguồn tài liệu: bổ túc tài liệu, sau khi phân tích, phát hiện

ra những thiếu sót, sai lệch, lựa chọn tài liệu, chỉ chọn những thứ cần đủ đểxây dựng luận cứ; sắp xếp tài liệu, có thể sắp xếp theo lịch đại, tức là theo tiếntrình của các sự kiện để quan sát động thái; sắp xếp theo đông đại, tức là lấytrong cùng thời điểm để quan sát tương quan và sắp xếp theo quan hệ nhân -

Trang 17

quả để quan sát tương tác; làm tái hiện qui luật Đây là bước quan trọng nhấttrong nghiên cứu tài liệu, chính là mục đích của tiếp cận lịch sử nghiên cứu,thu thập thông tin các nguồn tài liệu liên quan qua sách, tài liệu lưu trữ, tácphẩm khoa học truyền thông từ cơ sở lý thuyết, thành tựu lý thuyết, chủtrương và chính sách, kết quả…

+ Ưu điểm: Tổng hợp được nhiều tài liệu liên quan, tiết kiệm được chi

phí, nghiên cứu một cách kỹ thông qua tài liệu tổng hợp nghiên cứu, tìm rađiểm cốt lõi cần lưu ý trong việc thu thập thông tin

+ Hạn chế: Tốn thời gian, khó phân tích và tổng hợp tài liệu, nếu có thể

phân tích thì phải đúng chuyên môn và có những hiểu biết nhất định về nó

Tóm lại, phương pháp nghiên cứu tài liệu nhằm thu thập những thôngtin: Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu, thành tựu lý thuyết đãđạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của đồngnghiệp đã công bố trên các ấn phẩm, chủ trương và chính sách liên quan đếnnội dung nghiên cứu, số liệu thống kê

1.3.2 Phương pháp bảng câu hỏi

- Nguồn thông tin: Bảng câu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ

liệu Bảng câu hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời đượcsắp xếp theo logic nhất định Bảng câu hỏi là phương tiện dùng để giao tiếpgiữa người nghiên cứu và người trả lời trong tất cả các phương pháp phỏngvấn Theo phương pháp làm bảng câu hỏi, cấp quản trị gửi cho tất cả các côngnhân viên những bảng câu hỏi, ngoại trừ cấp điều hành Trong bảng câu hỏinày, ngoại trừ những chi tiết cơ bản như tên tuổi, phòng ban, chức vụ, côngnhân phải mô tả toàn bộ các nhiệm vụ hoặc mục đích của công việc, khốilượng công việc hoặc số sản phẩm

+ Ưu điểm: Thu thập được nhiều thông tin theo chủ ý của người

thiết kế bảng hỏi, thông tin tập chung, có tính định lượng, dễ nhập liệu và

Trang 18

xử lý

+ Nhược điểm: Thông tin cứng nhắc do được thiết kế trước, kém

linh hoạt khi phỏng vấn, nếu người ít kỹ năng hỏi sẽ khó thu được thôngtin tốt đúng chủ ý người thiết kế bảng, người lao động không muốn điềnvào bảng câu hỏi một cách chi tiết và khách quan tuyệt đối

Dựa vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu, để xác định cụ thểtổng thể nghiên cứu và nội dung các dữ liệu cần phải thu thập trên tổngthể trong bảng câu hỏi Giúp nhà quản trị phân tích công việc nhận thấynhững ưu điểm, và hạn chế trong việc thực hiện phương pháp và cầnhoàn thiện với những phương pháp khác nhau, nâng cao vai trò phântích

1.3.3 Phương pháp quan sát

- Nguồn thông tin: Là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch

một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trongnhững hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụthể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó Chủ độngquan sát và ghi chép những hoạt động diễn ra khi người lao động trong quátrình thực hiện công việc Xác định rõ đối tượng quan sát Quan sát phảiđược tiến hành trong điều kiện tự nhiên của hoạt động: người được quan sátkhông biết mình đang bị quan sát, người quan sát không nên can thiệp vàohoạt động tự nhiên và thay đổi hành vi của đối tượng, xác định rõ ràng mụcđích, nhiệm vụ quan sát, từ đó phải xây dựng kế hoạch quan sát trong suốtquá trình nghiên cứu và chương trình của từng buổi quan sát Điều quantrọng là xác định quan sát toàn bộ, từ đó mới ghi lại tất cả cái gì mắt thấytai nghe hay một mặt nào đó Không có chương trình, kế hoạch thì tài liệuthu thập được khó tin cậy, không loại trừ được các nhân tố ngẫu nhiên Phảighi lại kết quả (biên bản) quan sát: ghi lại sự kiện, điều kiện, hoàn cảnh

Trang 19

diễn ra sự kiện Chỉ có ghi lại mới đảm bảo được tính lâu dài và có hệthống: nhờ đó mới thiết lập được mối quan hệ, liên hệ bản chất điển hìnhcủa những biểu hiện của hiện tượng, sự kiện hay tâm lý khác nhau, có thểghi lại bằng máy ảnh, camera, quay phim, ghi âm, hay bằng tốc ký, biênbản quan sát.

+ Ưu điểm : Giữ được tính tự nhiên khách quan của các sự kiện, hiện

tượng và biểu hiện tâm lý con người, cung cấp số liệu sống động, cụ thể,phong phú, quan sát được thực hiện khá đơn giản, không tốn kém

+ Hạn chế: Người quan sát đóng vai trò thụ động, phải chờ đợi các

hiện tượng diễn ra, không chủ động làm chúng diễn ra theo ý muốn được,khó khăn trong việc đánh giá sự tồn tại của những điều kiện nảy sinh cáchiện tượng, sự kiện và do đó khó tách các mối liên hệ nhân quả

Tóm lại, quan sát là phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng,cần phải phối hợp với các phương pháp khác để đạt tới trình độ nhận thứcbản chất bên trong của đối tượng

1.3.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

- Nguồn thông tin: Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

là phương pháp kết hợp lý luận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế,

từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận cao hơn, xem xét lại những thành quảcủa hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích

Để thực hiện phân tích và tổng kết kinh nghiệm cần tuân theo quytrình gồm các bước sau: Bước chuẩn bị nhằm xác định chính xác tiêu đềcủa kinh nghiệm, cần theo dõi các công trình khoa học, các kinhnghiệm tiên tiến đã được công bố để tránh tình trạng công bố sau, traođổi ý kiến với các nhà khoa học, bạn đồng nghiệp, để xác định tiêu đềmột cách chuẩn xác và khẳng định kết quả kinh nghiệm của mình; bước

Trang 20

thu thập tài liệu: thu thập tư liệu về lý luận, vì bất kì một kinh nghiệm,công trình khoa học nào cũng phải dựa trên một cơ sở lý luận, một luậnđiểm lý thuyết nào đó, tập hợp và xử lý các kết quả đã đạt được củakinh nghiệm; viết kinh nghiệm nhằm lập cấu trúc lôgic của bài viết, thểhiện tính khẳng định quan điểm của mình, có cơ sở khoa học và thựctiễn.

+ Ưu điểm: Giúp người nghiên cứu phát hiện các vấn đề cần giải

quyết, nêu lên giả thuyết về những mối liên hệ có tính quy luật giữa cáctác động và kết quả, kiến nghị các biện pháp, giải pháp để bổ khuyếtthiếu sót và hoàn thiện quá trình hay một vấn đề nào đó

+ Hạn chế: Tốn thời gian lựa chọn đúng đắn đầy đủ luận cứ khoa

học, các kinh nghiệm tiên tiến cần phân tích, tổng kết và sau đó đưa ranhững biện pháp để thực hiện, và khó phân tích, tổng hợp

1.3.5 Phương pháp phỏng vấn

- Nguồn thông tin: Đây là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ

sở giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đặt ra Có thể dùng phươngpháp phỏng vấn cá nhân để lấy thông tin về công việc Nhà phân tích sẽphỏng vấn cả công nhân lẫn quản đốc Thông thường thì họ sẽ phỏng vấncông nhân trước, giúp công nhân mô tả nhiệm vụ mà họ phải hoàn thành Sau

đó nhà phân tích sẽ phỏng vấn quản đốc để thêm thông tin, đồng thời kiểm tralại xem thông tin do công nhân cung cấp có chính xác không, và làm sáng tỏmột số quan điểm nào đó Có thể tiến hành phỏng vấn nhóm như một nhómcông nhân hoặc phối hợp phỏng vấn một nhóm quản đốc

+ Ưu điểm: Phương pháp này có thể thu thập số liệu so sánh trực tiếp

với nhau, cuộc phỏng vấn sẽ đạt yêu cầu khi người phỏng vấn có bảng câu hỏi

đã được soạn thảo cẩn thận theo tiêu chuẩn, người phỏng vấn chỉ cần đọc và

có thể kèm theo bảng hướng dẫn trả lời

Trang 21

+ Hạn chế: Khi sử dụng phương pháp này, nếu lựa chọn các tiêu chí

đánh giá phỏng vấn không phù hợp, hoặc kết quả trả lời không chính xác sẽlàm mất thời gian, kết quả phỏng vấn kém đạt hiệu quả khi không nhận được

sự phản hồi từ người được phỏng vấn

1.3.6 Phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn công việc

- Nguồn thông tin: Đây là phương pháp đối chiếu, so sánh việc hoàn

thành công viện của từng người so với tiêu chuẩn đã đề ra đối với chức danhcông việc mà nhân viên đang đảm nhận Để thực hiện việc đánh giá theophương pháp này, cần có bản tiêu chuẩn công việc của chức danh công việctrong bộ phận Người đánh giá sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn thực hiện công việcđược ghi trong bản tiêu chuẩn để so sánh thực hiện công việc so với yêu cầu,được ghi trong bản đánh giá để xác định xem nhân viên có thực hiện đượctiêu chuẩn đặt ra hay không Sau đó, người đánh giá sẽ tổng hợp các kết quảđánh giá đối với từng tiêu chuẩn và đưa ra kết quả đánh giá cuối cùng về mức

độ thực hiện công việc hay mức độ hoàn thành công việc khi tương xứng vớitrình độ, năng lực và chuyên môn

+ Ưu điểm: Đánh giá được dựa trên căn cứ rõ ràng, kết quả đánh giá

phản ánh mức độ đáp ứng chuẩn của nhân viên Kết quả đánh giá này có thể

sử dụng làm căn cứ để ra các quyết định về nhân sự, có tác động tạo động lựcnhân viên

+ Hạn chế: Khó có kết quả đánh giá chung chính xác do mức độ quan

trọng của các tiêu chuẩn khác nhau Ngoài ra, khi các tiêu chuẩn có tính địnhtính, khó có thể đo lường chính xác mức độ thực hiện công việc

1.4 Ý nghĩa của phân tích thực hiện công việc

Hoàn thiện phân tích thực hiện công việc cung cấp các thông tin vềphân tích công việc và kết quả thực hiện công việc đã phù hợp hay chưa, vàphân tích nguyên nhân còn những lưu ý gì với: những yêu cầu, đặc điểm của

Trang 22

công việc, như các hành động nào cần được tiến hành thực hiện, thực hiệnnhư thế nào và tại sao; các loại máy máy móc trang bị, dụng cụ nào cần thiếtkhi thực hiện công việc, các mối quan hệ với cấp trên và với đồng nghiệptrong thực hiện công việc để từ đó ta tiến hành phân tích một cách chính xác,hợp lý và hoàn thiện hơn Hoàn thiện phân tích thực hiện công việc với ýnghĩa như sau:

• Phân tích thực hiện công việc có ý nghĩa là cơ sở thực hiện công tác phân tíchcông việc và đánh giá kết quả thực hiện công việc nhằm phù hợp với kỹ năng,trình độ và năng lực của từng vị trí công việc

• Phân tích thực hiện công việc dựa trên việc phân tích, nhằm củng cố tăngnăng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh

• Xây dựng và điều chỉnh bản mô tả công việc một cách phù hợp với từng vị trícông việc, đánh giá khách quan tính chính xác trong việc thực hiện công việc

• Phân tích việc xác định các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiệncông việc Bảo đảm thành công hơn trong việc sắp xếp, thuyên chuyển vàkhen thưởng cho nhân viên Loại bỏ những bất bình đẳng về mức lương quaviệc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc

• Định hướng cho quá trình tuyển dụng, lựa chọn và hoàn thiện việc bố trí nhânviên

• Phân tích việc xác định nhu cầu đào tạo nhân viên và lập kế hoạch cho cácchương trình đào tạo Lên kế hoạch bổ nhiệm và thuyên chuyển công tác chonhân viên

• Phân tích các đặc điểm kỹ thuật của công việc và chỉ ra loại nhân công cầnthiết để thực hiện công việc một cách hoàn hảo Nghiên cứu mức độ phức tạpcủa công việc, xác định điều kiện để tiến hành công việc tiết kiệm thời gian vàsức lực cho người thực hiện và quá trình đánh giá hiệu quả làm việc

• Xây dựng mối tương quan của công việc đó với công việc khác Tạo cơ sở đểcấp quản trị và nhân viên hiểu nhau nhiều hơn Các phẩm chất, kỹ năng nhânviên phải có để thực hiện công việc đó

• Xây dựng hệ thống đánh giá công việc, xếp hạng công việc làm cơ sở cho

Trang 23

việc xác định hệ thống tiền lương và mức thù lao cần thiết cho mỗi công việc

• Giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu hiểu biết về công việc hoặctrình độ của họ Mục tiêu xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn côngviệc

Tóm lại: Không biết phân tích thực hiện công việc, nhà quản trị sẽkhông thể tạo ra sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận cơ cấu trong doanhnghiệp; không thể đánh giá được chính xác yêu cầu của các công việc đó, do

đó, không thể trả lương, kích thíc người lao động kịp thời, chính xác

Trang 24

TIỂU KẾT CHƯƠNG I

Hoàn thiện Phân tích thực hiện công việc không chỉ có ý nghĩa như một

sự cần thiết tất yếu trong doanh nghiệp, còn là mối tương quan tương tác hỗtrợ và thúc đẩy các hoạt động quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp như:hoạt động phân tích công việc, tuyển dụng nhân lực, đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực, thù lao lao động, bố trí và sắp xếp lao động, quan hệ laođộng được thực hiện Dựa trên cơ sở lý luận chung về phân tích thực hiệncông việc như vai trò, ý nghĩa, nội dung quy trình và các phương pháp phântích thực hiện công việc, từ đó sẽ giúp nhà quản lý phân tích đánh giá thựctrạng phân tích thực hiện công việc được hệ thống hóa, đồng nhất và chuyênnghiệp hơn phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Hoànthiện phân tích thực hiện công việc hiệu quả là chiến lược quan trọng giúpcho nhà quản lý hiểu hơn về NLĐ Và chính sự tin tưởng này của nhân viênđối với Công ty nói chung và cán bộ quản lý nói riêng là yếu tố quan trọnggiúp giữ chân, thu hút người tài, phát triển doanh nghiệp Từ đó, người laođộng sẽ cảm thấy thoải mái trong công việc, cống hiến, nhiệt huyết và khôngngừng nỗ lực phát triển cá nhân vì tổ chức

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG, XÂY DỰNG A&P

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

2.1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty

Tên và địa chỉ của Công ty

 Tên pháp định: Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

 Tên quốc tế: A&P CONCRETE., JSC

 Sản phẩm bê tông thương phẩm hay còn gọi là bê tông tươi được ứng dụngcho các công trình công nghiệp, cao tầng và cả các công trình nhà dân dụngvới nhiều ưu điểm vượt trội so với việc trộn thủ công thông thường, do việcsản xuất tự động bằng máy móc và quản lý cốt liệu từ khâu đầu vào giúp kiểmsoát chất lượng, hơn nữa rút ngắn thời gian thi công và mặt bằng tập trung vậtliệu

Khởi đầu hoạt động từ tháng 7 năm 2007, Công ty Cổ phần Bê tông,Xây dựng A&P chủ yếu cung cấp các vật liệu như bê tông thương phẩm, ximăng và hoá chất xây dựng Công ty CP Bê tông, Xây dựng A&P đã dần

Trang 26

khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thông qua việc góp phần thựchiện nhiều dự án trọng điểm như Đường mòn Hồ Chí Minh, nhà ga quốc tếTân Sơn Nhất, Sân bay quốc tế Nội Bài mở rộng, sân bay quốc tế hàng khôngCần Thơ, Khu công nghiệp Thăng Long, Khu Công nghiệp Quang Minh, Nhàmáy Canon 05A - 06A (Bắc Ninh), Nhà máy gạch Grranite Tiên Sơn (BắcNinh), Nhà máy Canon 04&05 KCN Thăng Long - Quế Võ, Nhà máy biaHeiniken (Hà Tây), Nhà máy sản xuất phụ tùng xe máy GMN (Hưng Yên).

2.1.1.2 Quá trình phát triển

• Công ty cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P, tiền thân là công ty TNHH AnhPhương được khởi đầu hoạt động vào năm 1996 Tháng 7 năm 2007, A&P đãchính thức chuyển đổi hoạt động sang hình thức công ty cổ phần với số vốnđiều lệ là 30 tỷ đồng

• Năm 2007: Với 78 nhân viên làm việc tại 3 khu vực sản xuất, văn phòng HàNội và 03 trạm trộn bê tông

• Năm 2008: Công ty cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P, với phạm vi hoạt độngtập trung chủ yếu tại miền Bắc Việt nam, đã mở rộng phạm vi hoạt động tạimiền trung, miền nam, ký kết 46 dự án sản xuất bê tông

• Năm 2009: Việc đầu tư nhà máy sản xuất vữa khô Mova với dây truyền sảnxuất khép kín - không phế thải, là một bước thiết thực hướng về mục tiêuphát triển bền vững

• Năm 2009 - 2013: Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam, chuyên cung cấp bê tông thươngphẩm A&P, vữa khô Mova và các dịch vụ xây dựng khác

• Năm 2013: Đón nhận Huân chương lao động hạng 3 của Nhà nước; Khaitrương dây truyền sản xuất ACC

• Năm 2015: Với 157 nhân viên tại 5 khu vực sản xuất, văn phòng Hà Nội và

05 trạm trộn bê tông Ký kết 53 dự án sản xuất cung cấp bê tông

Định hướng quản lý: Công ty CP Bê tông, Xây dựng A&P chọn địnhhướng quản lý công việc theo tiêu chuẩn là: Hiện Đại - Hiệu Quả - Minh

Trang 27

Bạch và Công Bằng Mục tiêu xây dựng văn hoá Công ty là mọi thành viênđều có chung niềm tự hào: tự hào được là người của A&P - ngôi nhà chungcủa tất cả mọi thành viên, là nơi hội tụ của các nhân tài, là nơi tạo dựng phongcách chuyên nghiệp Mọi thành viên đều có chung cảm giác về nguy cơ không

có thêm khách hàng là không phát triển, giảm bớt khách hàng là không tồntại Mọi thành viên đều có chung quan niệm về lòng tự trọng: giữ uy tín, bímật cho mọi khách hàng, mọi đối tác hợp tác và cả doanh nghiệp Mọi thànhviên đều có chung suy nghĩ về đầu tư và đổi mới đổi mới là phát triển, khôngđổi mới sẽ diệt vong, đổi mới phong cách làm việc, tài sản quý giá nhất là trítuệ, đầu tư quan trọng nhất là đầu tư vào con người

Trang 28

2.1.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.1: Tóm tắt về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

Số tuyệtđối

Số tươngđối (%)

Số tuyệtđối

Số tươngđối (%)Tổng Doanh thu 130.465.721 145.385.366 152.393.531 14.919.645 11% 7.008.165 5%Tổng chi phí hoạt động 113.271.327 119.325.289 125.426.038 6.053.962 5% 6.100.749 5%Tổng lợi nhuận trước thuế 17.194.394 26.060.077 30.967.493 8.865.683 52% 4.907.416 19%

Thuế TNDN 3782766,68 5733216,94 6812848,46 1.950.450 52% 1.079.632 19%Lợi nhuận sau thuế TNDN 13.411.627 20.326.860 24.154.645 6.915.233 52% 3.827.784 19%

(Nguồn: Phòng Tổ chức Nhân sự)

Trang 29

Qua bảng số liệu 2.1 trên, cho thấy Công ty Cổ phần Bê tông, Xâydựng A&P đã đạt được những to lớn cả về doanh thu và lợi nhuận Doanhthu của Công ty tăng liên tục trong các năm từ năm 2013 đến 2015, cụ thểnăm 2013 với doanh thu 130.465.721 đồng, so với năm 2014 doanh thu củaCông ty 145.385.366 đồng tăng 14.919.645 đồng (tương đương tăng 11%),

so với năm 2015 với doanh thu đạt 172.393.531 tăng 7.008.165 đồng (tươngđương tăng 5%) Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng theo các năm vàđến năm 2015 đạt lợi nhuận cao nhất với 24.154.645 đồng Năm 2013 với13.411.627 đồng, đến năm 2014 lợi nhuận sau thuế với 20.326.860 đồng,tăng 6.915.233 đồng (tương đương tăng 52%), với doanh thu đạt cao nhất lànăm 2015 với 24.154.645 đồng, tăng 3.827.784 đồng so với năm 2014 Tuymới thành lập năm 2008, doanh thu của sản xuất phần mềm là 1,7 triệu USDchiếm tỷ trọng là 13% doanh thu cả năm

Như vậy, doanh thu của Công ty tăng dần đều qua các năm từ 2013 đếnnăm 2015 Mặc dù tình hình kinh tế Việt Nam ta năm 2013, nguy cơ tái lạmphát cao kèm theo sự trì trệ của thị trường sẽ làm cho tình hình khó khănthêm, tình hình nợ xấu chưa được cải thiện, nên dòng tín dụng vẫn bị tắcnghẽn, nền kinh tế không hấp thụ được vốn Nhưng riêng Công ty Cổ phần Bêtông, Xây dựng A&P thì doanh thu và lợi nhuận vẫn tăng là do sự tác độngmạnh và ảnh hưởng lớn từ những yếu tố khách quan và chủ quan như sau:

• Thị trường về sản phẩm có sự thay đổi theo xu hướng các sản phẩm đảm bảo

về chất lượng, số lượng, thân thiện với môi trường và sức khỏe, ngày càng

Trang 30

đáp ứng được nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng, mang lại lợi nhuậncao cho Công ty.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng chuyên môn từng phòng ban Công

ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P

Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P có sự điềuhành và phối hợp cụ thể với ban lãnh đạo, quản lý và nhân viên trong Công tyqua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Bê tông,

Xây dựng A&P.

(Nguồn: Phòng Tổ chức Nhân sự)Qua sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty ta thấy Công ty được tổ

chức và quản lý theo hệ thống cơ cấu trực tiếp chức năng Đứng đầu là Đại

hội đồng cổ đông, mọi vấn đề thuộc về thủ trưởng đơn vị Tổng giám đốc, ban

cố vấn chịu trách nhiệm tham mưu cho thủ trưởng, tuy nhiên có sự giúp đỡcủa các lãnh đạo chức năng, các chuyên gia từ cấp quản trị từ trên xuống dướinhư Phó Tổng giám đốc thương mại, phó Tổng giám đốc sản xuất, theo cơchế chiều dọc: ban thương mại, ban nội chính, ban tài chính, ban sản xuất.Dươi mỗi ban quản lý này lại có những bộ phận, phòng ban theo đúng chuyên

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH – TỔNG GIÁM

BAN TÀI CHÍNH BAN SẢN XUẤT

TRẠM BT AN

KHÁNH TRẠM BT T.TRÌ BẮC NINH TRẠM BT

TRẠM BT HOÀNH BỒ

Trang 32

môn Từ đó cùng dự thảo ra các quyết định cho các vấn đề phức tạp để đưaxuống cho người thực hiện và người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh của ngườilãnh đạo doanh nghiệp.

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận và phòng ban chuyên môn

Phó Tổng Giám Đốc:

Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaCông ty Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị Tổ chứcthực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty Khuyếnnghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty Bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ cácchức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trongCông ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng Giámđốc Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công

ty và quyết định của Hội đồng quản trị

Là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, về hoạt độngđiều hành kinh doanh của tổng giám đốc; tham mưu cho thủ trưởng, trong ghichép sổ kế toán và báo cáo tài chính

Ban Cố vấn

Trang 33

Đề xuất và tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máynhân sự Tham mưu cho TGĐ về các giải pháp nhân sự, kinh doanh Kiểm traviệc thực hiện nội quy, kỷ luật của các CBNV tại các bộ phận phòng ban gồm:giờ giấc làm việc, tác phong làm việc, bảo hộ lao động, an toàn lao động đểđảm bảo việc thực thi đúng quy định Giám sát và kiểm tra cách thức bảoquản & sử dụng công cụ, dụng cụ, vật tư tại cơ quan, nhà máy sản xuất, xínghiệp.

Phó Tổng giám đốc

Quản lý điều hành các hoạt động của Công ty theo sự phân công củaTổng Giám đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ đượcphân công và chịu trách nhiệm trước TGĐ về hiệu quả các hoạt động Báo cáohoạt động kinh doanh tới TGĐ Phát triển và duy trì hệ thống kênh phân phối

và thị trường thuộc khu vực quản lý Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳdựa trên các nhiệm vụ trên có thể xây dựng bảng nhiệm vụ chi tiết hàng ngày,hàng tuần, quy trình và hướng dẫn làm việc Bản mô tả công việc chuẩn cầntrích dẫn, phụ thuộc vào bản chức năng nhiệm vụ của phòng ban liên quan.Xây dựng và thành lập Hội đồng Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000

Ban giám đốc Công ty:

Thiết lập và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theođúng tiêu chuẩn ISO 9001 và mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty Tổchức các buổi xem xét của lãnh đạo để rà soát sự thích hợp liên tục và hiệuquả của hệ thống chất lượng Đề ra chính sách và mục tiêu chất lượng phùhợp với định hướng của Hội đồng quản trị Vận hành có hiệu quả, duy trì vàthường xuyên xem xét để hoàn thiện hệ thống chất lượng này Lập kế hoạch

Trang 34

và tổ chức các buổi đánh giá nội bộ, chỉ định người chịu trách nhiệm kiểm traviệc thực hiện và hiệu quả của các hành động khắc phục

* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban chuyên môn:

- Ban thương mại:

+ Đại diện để thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của

cộng đồng doanh nghiệp và người sử dụng lao động trong các quan hệ laođộng Tập hợp, nghiên cứu ý kiến của các doanh nghiệp để phản ánh, kiếnnghị và tham mưu cho ban lãnh đạo các vấn đề về pháp luật, chính sách kinh

tế - xã hội nhằm cải thiện môi trường kinh doanh

+ Tham gia xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xãhội và hội nhập kinh tế quốc tế, tham dự các hội nghị, các đoàn đàm phán vềkinh tế và thương mại phù hợp với qui định của Nhà nước

+ Tham mưu, đề xuất với ban lãnh đạo các ý tưởng, kế hoạch, giải

pháp, xây dựng chiến lược quảng bá thương hiệu cho tháng/quý/năm nhằmđảm bảo nâng cao hình ảnh, phát triển thương hiệu và tạo sự khác biệt vớiCông ty cùng lĩnh vực

- Ban Nội chính:

+ Đảm bảo phát triển nhân sự như: Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều

động, thuyên chuyển người lao động Giải quyết các chế độ chính sách đốivới người lao động theo luật định và quy chế Công ty Tổ chức các lớp học,đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho người lao động

+ Quản lý công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ khuvực văn phòng và công cộng Lập kế hoạch, kiểm tra, theo dõi, duy trì việcthực hiện chế độ bảo hộ lao động trong toàn Công ty theo quy chế Chăm sócsức khỏe cho người lao động: khám sức khỏe định kỳ và đột xuất, cấp cứu tainạn laô động Xây dựng quan hệ với báo chí, truyền thông, các đối tác có liênquan

Trang 35

- Ban Tài chính:

+ Phân tích cấu trúc & quản lý rủi ro tài chính: Tiến hành phân tích tình

hình tài chính của doanh nghiệp nhằm nhận diện những điểm mạnh, điểmyếu Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thuthập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính

+ Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệutài chính, lên các báo cáo tài chính trình ban lãnh đạo Tham mưu với BLĐnhững quyết sách đầu tư, cách quản lý, phát triển tài chính

+ Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên

kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt; thực hiện động tác sửa chữa Duytrì khả năng thanh khoản của DN đảm bảo có đủ nguồn vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Ban sản xuất:

+ Tham mưu cho Ban lãnh đạo trong công tác hoạch định kế hoạch

mua hàng và cung ứng vật lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty và tổ chức điều hành kho bãi

+ Quản lý các nhà cung ứng theo qui trình của Công ty với các chỉ tiêu:năng lực, sản phẩm, thời gian giao hàng, dịch vụ hậu mãi, phương pháp thanhtoán, tiềm năng phát triển,

+ Hoạch định chiến lược sản xuất của DN Theo sát và đảm bảo chiếnlược sản xuất đề ra Đánh giá các chương trình hoạt động của DN trên phươngdiện sản xuất Đề xuất những giải pháp hữu hiệu trong sản xuất như việc cầnđầu tư máy móc sản xuất, nguyên vật liệu thích hợp, cũng như phù hợp với thịtrường

 Chức năng, nhiệm vụ trên của tổ chức trong việc quản lý, giúp việc thực hiệncông việc được thuận lợi với quyền hạn của từng vị trí, hiệu quả hoạt động

Trang 36

thực hiện công việc, tránh được những tổn thất về sự làm việc chồng chéo, sựthiếu chuyên nghiệp, hay là sự thiếu trách nhiệm trong công việc, đảm bảotính thống nhất từ trên xuống dưới và giữa các cấp quản lý.

2.2 Thực trạng phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần

Bê tông, Xây dựng A&P

2.2.1 Thực trạng chung về nguồn nhân lực lao động tại Công ty

Nguồn nhân lực là một nguồn lực đặc biệt không thể thiếu, nó quyếtđịnh tới sự thành bại của tổ chức Nếu như dựa vào khả năng lao động củacon người và giới hạn của tuổi lao động thì nguồn nhân lực bao gồm nhữngngười trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động mà không kể tới trạng thái

có việc làm hay không có việc làm, nguồn nhân lực có những đòi hỏi về trình

độ cũng như năng lực để thực sự trở thành đơn vị cấu thành chất xám trongkết quả sản xuất và hoạt động của xã hội nói chung và của Công ty A&P nóiriêng Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng và tiềm năng củacon người liên quan tới sự phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức được đánh giá

về độ tuổi, giới tính, và trình độ

2.2.1.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Mỗi một vị trí công việc lại đòi hỏi người thực hiện ở độ tuổi khácnhau, nhất là đội ngũ công nhân Bên cạnh các tiêu chí trên nguồn nhân lựccủa Công ty còn được chia theo từng nhóm tuổi

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2013 - 2015

Năm

Độ tuổi

Số lượng(người)

Tỷ lệ( %)

Số lượng(người)

Tỷ lệ (

%)

Số lượng(người)

Tỷ lệ(%)

Trang 37

Do lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là sản xuất bê tôngthương phẩm và đang trong quá trình mở rộng quy mô nên đội ngũ nhân lựccủa Công ty tương đối trẻ chủ yếu tập trung ở độ tuổi dưới 30 và có xu hướngtăng, và tăng ổn định trung bình Độ tuổi 30 đến 40 tuổi có sự tăng mạnh, tráingược với sự giảm nhẹ về số lượng độ tuổi 40 và trên 40 tuổi về số lượngnhân lực, do tình hình sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển nên khốilượng nhân sự chất xám này được tăng mạnh Cho ta thấy, đội ngũ nhân sự trẻhóa nhân lực, có sự cân bằng giữa các độ tuổi, trình độ và giới tính nhằm đápứng phục vụ và hoạt động kinh doanh.

2.2.1.2 Cơ cấu lao động theo giới tính

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2013 - 2015

Trang 38

Giới tính

Số lượng(người)

Tỷ lệ( %)

Số lượng(người)

Tỷ lệ( %)

Số lượng(người)

Tỷ lệ(%)

2013, trong tổng số 118 lao động thì lao động nam là 95 người (chiếm 80.5%),

có sự chênh lệch 72 người và 61.01 % so với lao động nữ là 23 người (chiếm19.49 %) Năm 2014, trong tổng số 125 lao động thì lao động nam là 98 người(chiếm 78.4%), có sự chênh lệch 71 người và 56.8 % so với lao động nữ là 27người (chiếm 21.6 %) Năm 2015, trong tổng số 157 lao động thì lao động nam

là 122 người (chiếm 77.7%), có sự chênh lệch 87 người và 55,4 % so với laođộng nữ là 35 người (chiếm 22.3%)

Sự cân đối dần đều giữa giới tính và sự tăng lên về số lượng nhân sự, đặcbiệt năm 2015 tăng 27 người so với năm 2013 Trong năm 2015, Công ty đãcủng cố và tăng thêm 12 lao động nữ, tương đương với 2,81% so với năm 2013

Là một Công ty hoạt động lĩnh vực xây dựng nên tính chất công việc mang tínhđặc thù, chính điều này mà số lượng lao động nam luôn lớn hơn rất nhiều so vớilao động nữ, đặc biệt là đội ngũ nhân sự sản xuất, ở các phòng ban hành chính,quản lý có sự cân đối tương đối về lao động nam và nữ, có sự cân bằng giới tínhtheo tính chất công việc và hài hòa trong doanh nghiệp

2.2.1.3 Cơ cấu lao động theo trình độ

Trang 39

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2013 - 2015

Trình độ học vấn

Số lượng(người)

Tỷ lệ( %)

Số lượng(người)

Tỷ lệ(%)

Số lượng(người)

Tỷ lệ(%)

Do sự mở rộng quy mô và kí kết nhiều hợp đồng nên có sự tăng nhanh về sốlượng nhân lực như vậy Trình độ học vấn có sự tăng cao đáng kể, so năm

2015 với năm 2013 thì trình độ đại học và trên đại học chiếm 71 người, trong

đó trình độ trên đại học là 6 người, đại học và cao đẳng là 65 người chiếm(45%), trình độ trung cấp là 14 người (chiếm 9%), còn lại là trình độ PTTH 72người (chiếm 46%) Năm 2013 trình độ đại học và trên đại học chiếm 57người, trong đó trình độ trên đại học là 03 người, đại học và cao đẳng là 54người) (chiếm 49%), trình độ trung cấp là 11 người (chiếm 9%), còn lại là

Trang 40

trình độ PTTH 50 người (chiếm 42%)

Lao động theo trình độ có tập trung phân bổ đồng đều và hợp lý giữacác tiêu chí đánh giá giữa đội ngũ chất xám (trên đại học, đại học và caođẳng) và đội ngũ sản xuất (trung cấp, trung học phổ thông) Điều đó cũngcho thấy Công ty ổn định nguồn nhân lực chất xám và rất chú trọng đếnviệc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên để phục vụ tốt chochiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty Sự ổn định về nguồn nhânlực, nhất là được đánh giá về trình độ lao động, đó cũng là điểm mạnh, tạonên sự thành công trong phát triển doanh nghiệp Thông qua bảng cơ cấu laođộng theo độ tuổi, giới tính, và trình độ, ta nhận thấy có sự chuyển biến mạnhđội ngũ nhân lực trong năm 2015, đội ngũ nhân sự trẻ hóa nhân lực, có sự cânbằng tương đối về giới tính, trình độ lao động ngày càng cao, nhằm đáp ứngmục tiêu, chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.2 Quy trình phân tích thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần

Bê tông, Xây dựng A&P

2.2.2.1 Đối tượng, thời gian phân tích thực hiện công việc

Đối tượng của phân tích thực hiện công việc

Đối tượng đánh giá của hệ thống PTTHCV là toàn bộ là người lao độngtại Công ty Đối tượng phân tích đánh giá được chia làm 03 nhóm chính:

- Nhóm 1: Cấp quản lý (Bao gồm các cán bộ quản lý các câp: Ban ngành, Phòng nghiệp vụ, Nhà máy, Xí nghiệp).

- Nhóm 2: Khối nhân viên gián tiếp tại văn phòng Công ty, văn phòng

các đơn vị sản xuất (Bao gồm: nhân viên văn phòng & nghiệp vụ của, Công

ty, các Xí nghiệp, Nhà máy).

- Nhóm 3: Nhân viên trực tiếp tại các đơn vị sản xuất (Bao gồm: công nhân viên sản xuất, lái xe của Công ty, Xí nghiệp và Nhà máy sản xuất).

Thời gian phân tích thực hiện công việc

Ngày đăng: 04/11/2017, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. Ts Trần Kim Dung (2015), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, nxb Tổng hợp Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: PGS. Ts Trần Kim Dung
Nhà XB: nxb Tổng hợp Tp.HCM
Năm: 2015
2. David A. Nadler, Beverly A. Behan & Mark B. Nadler (2014), Xây dựng bộ máy điều hành vững mạnh, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựngbộ máy điều hành vững mạnh
Tác giả: David A. Nadler, Beverly A. Behan & Mark B. Nadler
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2014
3. Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung & Lê Quang Khôi (2014), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhQuản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung & Lê Quang Khôi
Nhà XB: Nxb Phương Đông
Năm: 2014
4. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoahọc
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: nxb Giáo dục
Năm: 2008
5. ThS. Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007) Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Đh Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nxb Đh Kinh tế quốc dân Hà Nội
6. Business Edge (2010), Đánh giá hiệu quả làm việc - Phát triển năng lực nhân viên, Nxb Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả làm việc - Phát triển năng lựcnhân viên
Tác giả: Business Edge
Nhà XB: Nxb Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
7. Tiến sĩ. Lê Thanh Hà (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nxb Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Tiến sĩ. Lê Thanh Hà
Nhà XB: Nxb Laođộng Xã hội
Năm: 2012
8. PGS. TS. Trần Xuân Hải & TS. Trần Đức Lộc (2014), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quảntrị nguồn nhân lực
Tác giả: PGS. TS. Trần Xuân Hải & TS. Trần Đức Lộc
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2014
9. Phạm Thị Thanh Hiền & Lê Trường Diễm Trang (2016), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Đại học Quốc gia - Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhQuản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Phạm Thị Thanh Hiền & Lê Trường Diễm Trang
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia - Hồ Chí Minh
Năm: 2016
10. Ts. Hà Văn Hội (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp, tập 1, Nxb Bưu Điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực trong Doanhnghiệp, tập 1
Tác giả: Ts. Hà Văn Hội
Nhà XB: Nxb Bưu Điện
Năm: 2007
11. Ts. Hà Văn Hội (2012), Giáo trình Quản trị nhân lực trong Doanh nghiệp, tập 2, Nxb Bưu Điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực trong Doanhnghiệp, tập 2
Tác giả: Ts. Hà Văn Hội
Nhà XB: Nxb Bưu Điện
Năm: 2012
12. Nguyễn Quốc Khánh (2010), Giáo trình Quản trị nhân lực - Thấu hiểu từng người trong tổ chức, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực - Thấu hiểutừng người trong tổ chức
Tác giả: Nguyễn Quốc Khánh
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2010
13. Trương Đức Lực & Nguyễn Đình Trung (2011), Giáo trình Quản trị tác nghiệp, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tácnghiệp
Tác giả: Trương Đức Lực & Nguyễn Đình Trung
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội
Năm: 2011
14. PGS. TS. Đồng Thị Thanh Phương & Ths. Nguyễn Thị Ngọc An (2014), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: PGS. TS. Đồng Thị Thanh Phương & Ths. Nguyễn Thị Ngọc An
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2014
15. Ts. Nguyễn Hữu Thân (1998), Giáo trình Quản trị tài nguyên nhân sự, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài nguyên nhân sự
Tác giả: Ts. Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 1998
17. Robert Heron - Tổ chức Lao động Thế giới (ILO- 2012), Phân tích công việc đơn lẻ và công việc tổng thể, Hướng dẫn tạo việc làm cho người khuyết tật, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích côngviệc đơn lẻ và công việc tổng thể, Hướng dẫn tạo việc làm cho ngườikhuyết tật
Nhà XB: Nxb Thống Kê
16. Nguyễn Hữu Thịnh (2011), Giáo trình Quản lý nhân lực trong doanh Khác
18. Tham khảo thông qua trang web Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P Khác
19. Hồ sơ đánh giá kết quả thực hiện công việc qua các năm của Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P Khác
20. Hồ sơ nhân sự, Phân tích thực hiện công việc qua các năm tại Công ty Cổ phần Bê tông, Xây dựng A&P Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w