1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bt lớn pl khuyết tật

16 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 46,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“1. Quy định đảm bảo tiếp cận nhà chung cư và công trình công cộng cho người khuyết tật theo pháp luật hiện hành? 2. Phân tích quy định pháp luật về hồ sơ và quy trình đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc của người khuyết tật”

Trang 1

MỞ ĐẦU……… 1 NỘI DUNG……….……… ….1

I. Quy định đảm bảo tiếp cận nhà chung cư và công trình công cộng cho

người khuyết tật theo pháp luật hiện hành 1

II. Phân tích quy định pháp luật về hồ sơ và quy trình đề nghị hưởng trợ cấp

xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc của người khuyết tật 7

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

NXB Công an nhân dân, năm 2011

5. Nghị định 28/2012/NĐ-CP Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hiện nay, người khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn, nhất là các cơ hội tiếp cận các hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao năng lực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập đời sống của cộng đồng Bản thân người khuyết tật không thể hòa nhập vào được cuộc sống của cộng đồng nếu đó chỉ là sự nỗ lực của bản thân mà còn cần sự quan tâm chia sẻ, tạo thuận lợi từ gia đình, cộng đồng và xã hội Chính vì vậy Nhà nước ta đã có những quy định pháp luật, những chính sách an sinh xã hội để tạo điều kiện cho người khuyết tật dẽ dàng hòa nhập với cộng đồng từ đó phát huy được khả năng của mình Do đó em xin chọn đề bài số 10 cho bài tập lớn học kì để làm rõ hơn vấn đề trên

“1 Quy định đảm bảo tiếp cận nhà chung cư và công trình công cộng cho người khuyết tật theo pháp luật hiện hành?

2 Phân tích quy định pháp luật về hồ sơ và quy trình đề nghị hưởng trợ cấp

xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc của người khuyết tật”

NỘI DUNG

I. Quy định đảm bảo tiếp cận nhà chung cư và công trình công cộng

cho người khuyết tật theo pháp luật hiện hành

Với xu thế phát triển của xã hội, người khuyết tật đang nỗ lực sống hòa nhập với cộng đồng Họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động xã hội tăng cường giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm Việc tiến hành cải tạo và sửa chữa công trình công cộng, bảo đảm người khuyết tật tiếp cận và sử dụng là hết sức thiết thực và

Trang 4

cần thiết trong việc xây dựng một xã hội không rào cản Không gian công cộng cho mọi người trong đó có dành cho người khuyết tật đang là vấn đề cần được quan tâm trong xu hướng đô thị hóa ngày càng phát triển Tuy nhiên, thực tế việc thiết kế công trình xây dựng để người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng vẫn đang là một vấn đề cần được quan tâm

Nhằm tạo điều kiện bảo đảm để người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công trình công cộng, Luật người khuyết tật quy định việc phê duyệt thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội phải tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để bảo đảm người khuyết tật tiếp cận Quy định này còn tạo bước đột phá mới trong việc xóa bỏ rào cản về vật chất, xã hội đối với người khuyết tật, bảo đảm quyền bình đẳng của người khuyết tật trong tham gia các hoạt động xã hội để họ có điều kiện hòa nhập cộng đồng

Do đó Luật người khuyết tật có quy định như sau:

“Điều 39 Nhà chung cư và công trình công cộng

1 Việc phê duyệt thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng mới, cải tạo

và nâng cấp nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội phải tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để bảo đảm người khuyết tật tiếp cận.

2 Nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, công trình hạ tầng xã hội được xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa bảo đảm các điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật phải được cải tạo, nâng cấp để bảo đảm điều kiện tiếp cận theo lộ trình quy định tại Điều 40 của Luật này.

Trang 5

Điều 40 Lộ trình cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng

1 Đến ngày 01 tháng 01 năm 2020, các công trình công cộng sau đây phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật:

a) Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước;

b) Nhà ga, bến xe, bến tàu;

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Cơ sở giáo dục, dạy nghề;

đ) Công trình văn hóa, thể dục, thể thao.

2 Đến ngày 01 tháng 01 năm 2025, tất cả nhà chung cư, trụ sở làm việc, công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, công trình hạ tầng xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.

3 Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện lộ trình cải tạo đối với từng loại công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

Theo đó Khoản 1 Điều 13 Nghị định 28/2012/NĐ-CP Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật có quy định chi tiết việc thực hiện lộ trình cải tạo đối với từng loại công trình trên như sau:

“Điều 13 Thực hiện lộ trình cải tạo nhà chung cư, công trình công cộng

1 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp,

tổ chức và cá nhân sở hữu, quản lý, khai thác sử dụng công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ

Trang 6

sở giáo dục, dạy nghề; công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư; công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội khác có trách nhiệm rà soát, xây dựng kế hoạch và bảo đảm điều kiện để thực hiện cải tạo điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật theo lộ trình sau đây:

a) Đến năm 2015 có ít nhất 50% công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề; công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;

b) Đến năm 2017 có ít nhất 75% trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề; công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;

c) Đến ngày 01 tháng 01 năm 2020 tất cả trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề; công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;

d) Đến ngày 01 tháng 01 năm 2025, tất cả trụ sở làm việc; nhà chung cư; công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội khác chưa quy định tại các Điểm

a, b và c Khoản 1 Điều này phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.”

Nhằm đảm bảo các công trình xây dựng nói chung, nhà chung cư và công trình công cộng nói riêng có đủ điều kiện để người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng, nghĩa là công trình đó tạo dựng được môi trường kiến trúc mà người khuyết tật có thể đến và sử dụng các không gian chức năng trong công trình, Bộ xây dựng

Trang 7

đã ban hành Bộ quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng công trình Bộ quy chuẩn và tiêu chuẩn này bao gồm Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2002 về Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật sử dụng; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 264:2002 nhà ở và công trình – Nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận, sử dụng; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 265:2002 đường và hè phố - Nguyên tắc cơ bản để xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận, sử dụng; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 266:2002 nhà ở - hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp cận,

sử dụng Đây là các vănbảnquy định chi tiết các yêu cầu kĩ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ khi xây dựng công trình nhằm đảm bảo để người khuyết tật tiếp cận

sử dụng

Các quy định về quy chuẩn và tiêu chuẩn nêu trên được xác định trên cơ sở các yêu cầu cơ bản của người khuyết tật khi sử dụng các công trình xây dựng hoặc dịch vụ công cộng và các tính toán khoa học của cơ quan chuyên môn Đó là cơ sở pháp lý để phê duyệt kế hoạch, tiến hành việc xây dựng, nghiệm thu xây dựng công trình mới, cải tạo và nâng cấp nhà chung cư, trụ sở làm việc, công trình hạ tầng kĩ thuật, công trình hạ tầng xã hội (Điều 39 khoản 1 Luật người khuyết tật) Luật xây dựng năm 2006 cũng đặt ra yêu cầu chung đối với những công trình công cộng là phải đảm bảo thiết kế theo tiêu chẩun cho người khuyết tật (Điều 52 khoản 1 điểm đ)

Đối với các công trình xây dựng đã được đưa vào sử dụng nhưng không đảm bảo các tiêu chuẩn tiếp cận đối với người khuyết tật, việc cải tạo để đáp ứng yêu cầu này cũng được pháp luật đặt ra để đảm bảo quyền sử dụng của người khuyết tật bình đẳng với những người khác Do vậy, pháp luật xác định: nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng đã xây dựng trước ngày 01/01/2011 (ngày Luật

Trang 8

người khuyết tật cso hiệu lực) mà chưa đảm bảo các điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật thì các công trình này phải được cải tạo, nâng cấp theo lộ trình nhất định Lộ trình này được xác định cụ thể tại Điều 40 Luật người khuyết tật va nghị định hướng dẫn thi hành, trong đó trước hết phải tập trung cải tạo các cơ quan, công sở của Nhà nước và một số công trình giao thông, văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao công cộng trọng yếu Quy định về lộ trình phải đảm bảo rằng từ ngày 01/01/2025 mọi nhà chung cư, công trình công cộng dù mới hay cũ đều đảm bảo các điều kiện tiếp cận sử dụng cho đối tượng cư dân đặc biệt là người khuyế tật Điều này đảm bảo được nguyên tắc “điều chỉnh hợp lý” theo Công ước về quyền của người khuyết tật năm 2006 của Liên hợp quốc, đó là sự sửa đổi cần thiết và phù hợp mà không tạo ra một gánh nặng quá sức hay mất cân đối, ở những nơi cần thiết trong những trường hợp cụ thể, để đảm bảo người khuyết tật có thể thụ hưởng hay thực hiện quyền con người và các quyền tự do cơ bản trên cơ sở bình đẳng như những người bình thường khác (Điều 2 Công ước) Nếu so sánh pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 mà ở đó mới chỉ quy định chung chung, khó xác định trách nhiệm của các cơ quan đơn vị (Điều 26 pháp lệnh) thì các quy định của Luật lần này đã xác định cụ thể trách nhiệm của mỗi chủ thể khi công trình được xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp Cùng với quy định về lộ trình cải tạo, điều này tạo bước đột phá tròn việc xóa bỏ rào cản về vật chất, xã hội đối với người khuyết tật để họ có điều kiện hòa nhập cộng đồng

Các đô thị Việt Nam ngày càng phát triển không ngừng, việc tạo các không gian công cộng trong các đô thị hài hòa, phù hợp cho nhiều đối tượng trong đó có người khuyết tật giúp con người gần gũi nhau hơn Đây là trách nhiệm của toàn xã hội trong việc giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng

Trang 9

II. Phân tích quy định pháp luật về hồ sơ và quy trình đề nghị hưởng trợ

cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc của người khuyết tật

Trợ cấp xã hội là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội, cộng đồng bằng những biện pháp và các hình thức khác nhau đối với các đối tượng bị lâm vào cảnh rủi ro, bất hạn, nghèo đói… vì nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến không đủ khả năng

tự lo liệu được cho cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình, nhằm giúp họ tránh được mối đe dọa của cuộc sống thường nhật hoặc giúp họ vượt qua những khó khăn, ổn định cuộc sống và hòa nhập cộng đồng

Ngay từ khi ra đời cho đến nay, an sinh xã hội nói chung và bảo trợ xã hội nói riêng đã được đón nhận như một sự đảm bảo cho cuộc sống và đặc biệt có ý nghĩa đối với một bộ phận thành viên xã hội, bộ phận “người yếu thế” Là sự bảo vệ phổ cập và đồng nhất đối với mọi thành viên xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro, bảo trợ xã hội là hoạt động mang đậm tính nhân đạo, có ý nghĩa kinh

tế, chính trị, xã hội và pháp luật

Bảo trợ xã hội là một chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật an sinh xã hội, điều chỉnh việc trợ giúp vật chất và tinh thần cho nhóm đối tượng có vị thế bất lợi, thiệt thòi, ít có cơ may trong cuộc sống như người bình thường khác và không

đủ khả năng tụ lo liệu Ý nghĩa pháp luật của bảo trợ xã hội xuất phát từ quyền cơ bản của con người Mỗi người sống trong xã hội đều có quyền được sống, được bình đẳng, được thương yêu, đùm bọc, bảo vệ khỏi những biến cố bất lợi, đặc biệt

là khi sự sống bị đe dọa

Điều 44 Luật Người khuyết tật có quy định về trợ cấp xã hội như sau:

“1 Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

Trang 10

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

b) Người khuyết tật nặng.”

Theo đó, quy định của pháp luật nước ta hiện nay thì có hai đối tượng là khuyết tật được hưởng trợ cấp, hỗ trợ kinh phí hàng tháng là người khuyết tật nặng

và người khuyết tật đặc biệt nặng Điều 3 NĐ 28/2012/NĐ-CP có quy định rõ như sau:

“Điều 3 Mức độ khuyết tật

1 Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

2 Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.”

Như vậy, theo quy định của pháp Luật Việt Nam thì tiêu chí xác định đối tượng trợ cấp chỉ dừng lại ở mức độ khuyết tật chỉ dừng lợi ở mức độ khuyết tật mà không để cập đến vấn đề hoàn cảnh kinh tế, tình trạng tài sản, tình trạng nhân thân So với pháp luật quốc gia khác, quy định về điều kiện hưởng này tỏ ra

“thoáng” hơn Theo quy định tạ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (khoản 4 Điều 4) điều kiện hưởng trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật được quy định là người khuyết tật nặng đảm bảo 2 điều kiện là không có khả năng lao động hoặc không có

Trang 11

khả năng tự phục hồi và thuộc gia đình hộ nghèo Sau một thời gian thực hiện, với mục đích mở rộng phạm vi đối tượng hưởng trên cơ sở cân đối với khả năng đảm bảo thực hiện, đông thời xem xét đến tình trạng cuộc sống của người khuyết tật, tại Nghị định 13/2010/NĐ-CP điều kiện hưởng đã được loại bỏ tiêu chí xác định hộ nghèo từ 13/04/2010

Bên cạnh chế độ trợ cấp với bản thân đối tượng người khuyết tật, luật hiện hành cũng quy định quyền lợi cho thân nhân, gia đình và người nhận nuôi dưỡng người khuyết tật thông qua chế độ hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng Đối tượng được

hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

“a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;

b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.”

Luật người khuyết tật quy định phạm vi đối tượng hưởng hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng mở rộng hơn nhiều so với quy định trước đây Việc bổ sung thêm 2 nhóm đối tượng là người nhận nuôi dưỡng chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng thể hiện sự tiến bộ trong

xu hướng xã hội hóa thực hiện và sự đảm bảo quyèn của bà mẹ trẻ em Hơn nữa, luật hiện hành cũng không đưa ra điều kiện về yêu cầu số lượng người khuyết tật như trong quy định trước đây tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP (có từ 2 người khuyết tật trở lên) Những quy định này cho thấy việc đảm bảo quyền cho người khuyết tật nói chung và đặc biệt với những người khuyết tật nặng ngày càng được bảo vệ hơn trong quy định về pháp luật của người khuyết tật ở Việt Nam

Ngày đăng: 04/11/2017, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w