Vị trí: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC được sơn cách điểm bắt đầu của ngưỡng đường CHC 6 m, được thể hiện trên Hình 1.. - Vị trí: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC trùn
Trang 1Doc lap — Tw do — Hanh phic
Số: 4 lộ 4/TT.BGTVT Hà Nội, ngày À\ tháng Ÿ năm 2014
GTVT-~ VỤ KHCN
dwong cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; _ Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành mot số điều của Luật Tiêu chuẩn ‘va Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính
phú sửa đổi một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm
2007 của Chính phú và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ quy định chỉ tiết thì hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của
Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục rưởng Cục Hàng không Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay”
Mã số đăng ký: QCVN 79: 2014/BGTVT.
Trang 2Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01 tháng 3 năm 2015
Điều 3 Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thị
hành Thông tư này./ „ 12; -
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT; : x
- Luu: VT, KHCN (12b)
Trang 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 79 : 2014/BGTVT
QUY CHUĂN KỸ THUẬT QUÓC GIA
VE SON TÍN HIỆU TRÊN DUONG CAT HA CÁNH,
DUONG LAN, SAN DO TAU BAY
National technical regulation on markings of runway, taxiway, apron
HA NOI - 2014
Trang 4QCVN 79 : 2014/BGTVT
Lời nói đầu
QCVN 79 : 2014/BGTVT do Cục Hàng không Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận
tải ban hành theo Thông tư số: ./2014/TT-BGTVT ngày /8/2014
Trang 5Chương II: Quy định về kỹ thuật
1 Sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh
1.1 Sơn tín hiệu chỉ hướng đường cất hạ cánh
1.2 Sơn tín hiệu tim đường cất hạ cánh
1.3 Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường cất hạ cánh
1.4 Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm
1.5 Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh
1.6 Sơn tín hiệu cạnh đường cất hạ cánh
1.7 Sơn tín hiệu sân quay đầu đường cất hạ cánh
1.8 Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường cất hạ cánh
1.9 Sơn tín hiệu đóng cửa đường cất hạ cánh
2 Sơn tín hiệu trên đường lăn
2.1 Sơn tín hiệu tim đường lăn
2.2 Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường cất hạ cánh
2.3 Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian
2.4 Sơn tín hiệu cạnh đường lăn
2.5 Sơn tín hiệu lề đường lăn
2.6 Sơn tín hiệu đóng cửa đường lăn
2.7 Sơn tín hiệu chỉ dẫn bắt buộc
2.8 Sơn tín hiệu chỉ dẫn thông tin
3 Sơn tín hiệu trên sân đỗ
3.1 Sơn tín hiệu vệt dẫn lăn
Trang 6QCVN 79 : 2014/BGTVT
3.2 Son tin hiéu vét dan day cho tau bay bang xe kéo day
3.3 Sơn tín hiệu đường giới hạn sân đỗ tàu bay
3.4 Sơn tín hiệu nhận dạng đến vị trí đỗ tàu bay
3.5 Sơn tín hiệu vị trí đỗ tàu bay
3.6 Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác
(Không có nhân viên đánh tín hiệu)
3.7 Sơn tín hiệu dừng bánh mũi và số hiệu loại tàu bay khai thác
(Có nhân viên đánh tín hiệu)
3.8 Sơn tín hiệu giới hạn an toàn vị trí đỗ của tàu bay
3.9 Sơn tín hiệu khu vực giới hạn di chuyển cầu hành khách
3.10 Sơn tín hiệu khu vực tập kết trang thiết bị mặt đất
3.11 Sơn tín hiệu đường công vụ cho các phương tiện mặt đất và
tín hiệu dừng chờ tàu bay
4 Sơn tín hiệu đánh dấu điểm kiểm tra đài VOR trên sân bay
Chương III Tổ chức thực hiện
Phụ lục A: Yêu cầu thiết kế về sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh,
đường lăn, sân đỗ tàu bay - Vật liệu và kỹ thuật sơn
Phụ lục B: Màu sắc cho sơn tín hiệu
Trang 7QUY CHUAN KY THUAT QUOC GIA
VE SON TIN HIEU TREN DUONG CAT HA CANH, DUONG LAN,
SAN DO TAU BAY
National technical regulation on markings of runway, taxiway, apron
CHUONG | QUY DINH CHUNG
1 Pham vi diéu chinh
Quy chuẩn này bao gồm các quy định kỹ thuật đối với hệ thống sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay tại cảng hàng không
dân dụng Việt Nam
2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sơn tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay tại cảng hàng không dân dụng Việt Nam
3.1.3 D65 (CIE - Commission Internationale de I'Eclairage): Tiêu chuẩn của Uỷ
ban chiếu sáng quốc tế
3.1.4 ILS (Instrument Landing System): Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị
3.1.5 MLS (Microwave Landing System): Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực
ngắn
3.1.6 POFZ (Precision Obstacle Free Zone): Khu vực không được phép có chướng ngại vật
3.1.7 VOR (Very High Frequency Omnidirectional Radio Range): Dai dan
đường đa hướng sóng cực ngắn
3.2 Định nghĩa, thuật ngữ
3.2.1 Đường CHC là một khu vực hình chữ nhật được xác định trên mặt đất tại
5
Trang 8QCVN 79 : 2014/BGTVT
khu bay dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh
3.2.2 Đường CHC tiếp cận giản đơn là đường CHC được trang bị các phương
tiện trợ giúp hạ cánh bằng mắt và một phương tiện trợ giúp hạ cánh bằng thiết
bị đủ đảm bảo hướng dẫn được tàu bay tiếp cận thẳng vào hạ cánh
3.2.3 Đường CHC tiếp cận chính xác CAT I là đường CHC được trang bị hệ thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định không thấp hơn 60 m, tầm nhìn xa không nhỏ hơn 800 m hoặc tầm nhìn trên đường CHC không nhỏ hơn B50 m
3.2.4 Đường CHC tiếp cận chính xác CAT II là đường CHC được trang bị hệ
thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 60 m nhưng không được
thấp hơn 30 m và tầm nhìn trên đường CHC không nhỏ hơn 300 m
3.2.5 Đường CHC tiếp cận chính xác CAT Ill la đường CHC được trang bị hệ
thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS dọc theo bề mặt đường CHC, được chia
C - Dự định cho tàu bay hoạt động không có độ cao quyết định và không
hạn chế tầm nhìn trên đường CHC
8.2.6 Đường công vụ trên sân đỗ tàu bay là tuyên đường sử dụng cho người
và các phương tiện làm nhiệm vụ di chuyển từ khu vực này đến khu vực khác
trên sân đỗ tàu bay của cảng hàng không
3.2.7 Đường lăn là tuyến đường sử dụng cho tàu bay lăn từ khu vực này đến
khu vực khác của cảng hàng không theo một đường đã định sẵn
8.2.8 Mã hiệu sân bay là mã chuẩn sân bay, gồm 2 thành phần là “Mã số” và
“Mã chữ” được chọn cho mục đích quy hoạch sân bay phù hợp với những tính
năng của máy bay mà công trình sân bay dự kiến phục vụ, xem Bảng 1
6
Trang 9Thành phần 1 “Mã số” từ 1 đến 4 được xác định căn cứ vào giá trị chiều
dài đường CHC chuẩn sử dụng cho máy bay dùng đường CHC đó
Thành phần 2 “Mã chữ” từ A đến F được xác định căn cứ vào chiều dài sải cánh máy bay và khoảng cách giữa mép ngoài của các bánh ngoài của hai càng chính máy bay
Bảng 1 - Mã hiệu sân bay
3.2.11 Tàu bay là thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương
hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết
bị bay khác, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất
3.2.12 Vị trí chờ lên đường CHC là vị trí được lựa chọn để bảo vệ đường CHC,
bề mặt giới hạn chướng ngại vật hoặc khu vực tới hạn, khu vực nhạy của hệ
thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS mà ở đó tàu bay và phương tiện đang vận
hành phải dừng lại để chờ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu cho phép
7
Trang 10QCVN 79 : 2014/BGTVT
được lăn tiếp, nhằm mục đích đảm bảo an toàn khai thác cho đường CHC, không ảnh hưởng đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật và độ chính xác của hệ
thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS
3.2.13 Vị trí đỗ tàu bay là vị trí trên sân đỗ tàu bay dành cho tàu bay đỗ
Trang 11CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1 Sơn tín hiệu trên đường CHC
1.1 Sơn tín hiệu chỉ hướng đường cất hạ cánh
a Mục đích: Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC để nhận dạng đầu đường
CHC
b Vị trí: Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC được sơn ở khu vực đầu đường
CHC gan sát ngưỡng đường CHC, được thể hiện trên Hình 1
c Màu sắc: Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC có màu trắng Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính:
- Sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC là một số nguyên gồm hai con số bằng góc phương vị từ của tim đường CHC tính theo chiều kim đồng hồ, kể từ
hướng Bắc từ xét theo chiều tiếp cận hạ cánh chia cho 10 và làm tròn Nếu là
số đơn thì đằng trước số đó phải thêm một chữ số 0 Ví dụ: Nếu góc phương vị
từ là 183”, sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC sẽ là 18, góc phương vị từ là 87°, son tín hiệu chỉ hướng đường CHC sé là 09 Đối với một góc phương vị từ
kết thúc bằng số "5", ví dụ là 185”, sơn tín hiệu hướng đường CHC sẽ là 18
hoặc 19
- Khi có các đường CHC song song, mỗi số hiệu chỉ hướng đường CHC
được kèm thêm một chữ cái bên cạnh số đó, theo thứ tự từ trái sang phải, nhìn
từ phía tiếp cận hạ cánh:
+ Hai đường CHC song song "L”, "R”;
+ Ba duong CHC song song "L", "C", "R";
+ Bốn đường CHC song song "L", "R", "L", "R";
+ Năm đường CHC song song a, "Cc", "R', "L", "R" hay "LS "RE, "1E, "C",
"R":
+ Sáu đường CHC song song "L", "C", "R", "L", "C", "R'
Trang 12QCVN 79 : 2014/BGTVT
- Các số và chữ có hình dáng va kích thước không nhỏ hơn kích thước
quy định tại Hình 2
- Trong trường hợp sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC nằm trong phạm
vi của sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC thì chọn kích thước lớn hơn
để phủ hết khoảng cách giữa các dải của ngưỡng đường CHC, được thể hiện
Trang 13
1.2 Sơn tín hiệu tim đường cất hạ cánh
a Mục đích: Sơn tín hiệu tim đường CHC xác định tim của đường CHC
b Vị trí: Sơn tín hiệu tim đường CHC được sơn dọc tim của đường CHC giữa các sơn tín hiệu chỉ hướng đường CHC, được thể hiện trên Hình 1
c Màu sắc: Sơn tín hiệu tim đường CHC có màu trắng Chỉ số về màu sắc
được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
11
Trang 14- Chiều rộng tối thiểu của các vạch sơn là:
+ 0,90 m trên đường CHC tiếp cận chính xác CAT II va CAT III;
+ 0,45 m trên đường CHC tiếp cận giản đơn mã số sân bay là 3 hoặc 4
và trên đường CHC tiếp cận chính xác CAT l;
+ 0,30 m trên đường CHC tiếp cận giản đơn mã số sân bay là 1 hoặc 2
và trên đường CHC tiếp cận bằng mắt
1.3 Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường cất hạ cánh
1.3.1 Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường cất hạ cánh
a Mục đích: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC xác định đầu đường
CHC dùng để hạ cánh
b Vị trí: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC được sơn cách điểm bắt đầu của ngưỡng đường CHC 6 m, được thể hiện trên Hình 1
c Màu sắc: Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC có màu trắng Chỉ số
về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu đánh dau ngưỡng đường CHC bao gồm một dãy các
vạch sơn có kích thước giống nhau kẻ đối xứng qua đường tim đường CHC như thể hiện ở các Hình 1(A) và (B) đối với đường CHC có chiều rộng 45 m Số
lượng các vạch phụ thuộc vào chiều rộng của đường CHC theo quy định tại Bảng 2
- Trường hợp trên đường CHC tiếp cận giản đơn và trên đường CHC không lắp đặt thiết bị có chiều rộng bằng và lớn hơn 45 m, thì có thể kẻ vẽ sơn tín hiệu
như Hình 1(C)
12
Trang 15Bảng 2 - Số lượng các vạch sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC
đối với đường CHC có chiều rộng theo tiêu chuẩn
- Các vạch sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC được sơn về cả hai
phía của đường tim đường CHC đến vị trí cách tim đường CHC với một khoảng cách nhỏ hơn trong hai khoảng sau:
+ Khoảng cách từ tim đường CHC đến vị trí cách mép đường CHC 3 m; + 27 m từ tim đường CHC
- Các vạch có chiều dài tối thiểu là 30 m và chiều rộng khoảng 1,8 m với khoảng cách giữa hai vạch sơn cách nhau khoảng 1,8 m; khoảng cách này
tăng gấp đôi đối với hai vạch sơn tín hiệu nằm ở gần tim đường CHC để tách hai dải nằm gần tim đường CHC và khi có vạch sơn tín hiệu hướng đường
CHC thì khoảng cách này là 22,5 m
1.3.2 Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng dịch chuyền của đường cắt hạ cánh Duong CHC có ngưỡng dịch chuyển phải sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng dịch
chuyển, được thể hiện trên Hình 3
a Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường cất hạ cánh
- Mục đích: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC được vạch ra để ngăn cách phần đường CHC sử dụng cho tàu bay hạ cánh và đường CHC không sử
dụng cho tàu bay hạ cánh
- Vị trí: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC trùng với vị trí ngưỡng dịch
chuyển, vuông góc với đường tim đường CHC và nằm trên phần đường CHC
sử dụng cho tàu bay hạ cánh
18
Trang 16QCVN 79 : 2014/BGTVT
- Màu sắc: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC có màu trắng Chỉ số về
màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
- Đặc tính: Sơn tín hiệu thanh ngưỡng đường CHC có dạng hình chữ nhật, có
chiều rộng tối thiểu là 1,8 m và kéo dài dọc theo chiều rộng của đường CHC
Đối với ngưỡng dịch chuyển tạm thời chiều rộng của thanh ngưỡng đường
CHC tối thiểu là 1,2 m, được thể hiện trên Hình 3
re) je dau mii tén
như & "A"
A - Ngưỡng dịch chuyên tạm thời
tạm thời hoặc lâu dài
Hình 3 - Sơn tín hiệu đánh dấu ngưỡng đường CHC bị dịch chuyển
b Mũi tên chỉ dẫn:
- Mục đích: Mũi tên chỉ dẫn để nhận dạng phần đường CHC trước ngưỡng dịch
chuyển (phần đường CHC không sử dụng cho hạ cánh), chỉ dẫn đường tim
đường CHC cho phi công trong suốt thời gian tiếp cận, cát cánh, hạ cánh
14
Trang 17- Vị trí: Mũi tên chỉ dẫn được sơn trên phần đường CHC trước ngưỡng dịch
chuyển (phần đường CHC không sử dụng cho hạ cánh)
- Màu sắc: Mũi tên chỉ dẫn có màu trắng Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
- Đặc tính: Hình dạng, kích thước của mũi tên và khoảng cách giữa các mũi
tên, được thể hiện theo quy định tại Hình 3 và Hình 4
Hình 4 - Hình dạng và kích thước mũi tên
c Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường cất hạ cánh
- Mục đích: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC được sơn ở đường CHC có ngưỡng dịch chuyển để phân định đường CHC với đoạn dừng, phân định với sân phòng phụt động cơ máy bay đầu đường CHC hoặc phân định với
đường lăn kết nối vào đầu ngưỡng đường CHC
- Vị trí: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC trùng với ranh giới giữa đường CHC và đoạn dừng hoặc sân phòng phụt động cơ máy bay đầu đường
CHC hoặc đường lăn kết nối vào đầu ngưỡng đường CHC, được thể hiện trên
Hình 5 và Hình 6
- Màu sắc: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC có màu vàng Chỉ số
về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
- Đặc tính: Sơn tín hiệu thanh phân ranh giới đường CHC có dạng hình chữ
nhật, có chiều rộng là 1 m và kéo dài suốt theo chiều ngang của đoạn dừng, sân phòng phụt động cơ máy bay đầu đường CHC hoặc đường lăn kết nối vào
đầu ngưỡng đường CHC
15
Trang 18QCVN 79 : 2014/BGTVT
ễ đường cất hạ cánh Tín hiệu sơn cạnh đường lăn
Hình 5 - Sơn tín hiệu sân phòng phụt động cơ tàu bay trước ngưỡng dịch
chuyển của đường cất hạ cánh
Thanh ngưỡng
đường cất ha cánh
Bắt đầu ngưỡng dịch chuyén
của đường cat ha cánh
Lễ đường cất ha cánh
Thanh phản định ranh giới đường cất ha cánh (được sơn trên đường lăn)
I
Đường lăn Đường tim đường lăn
Tín hiệu sơn cạnh đường lăn
Hình 6 - Sơn tín hiệu cho đường lăn kết nối vào đầu ngưỡng đường CHC
trước ngưỡng dịch chuyển
16
Trang 191.4 Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm
a Mục đích: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm trên đường CHC cung cấp một điểm ngắm bằng mắt cho các hoạt động hạ cánh Sơn tín hiệu điểm ngắm
được sơn tại hai đầu tiếp cận của đường CHC có thiết bị, có mặt đường nhân
tạo khi mã số là 2, 3 hoặc 4
b Vị trí: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm bắt đầu cách ngưỡng đường CHC
một khoảng cách không được nhỏ hơn các khoảng cách ghi trong cột tương ứng ở Bảng A1 Phụ lục A của Quy chuẩn này Đường CHC có các thiết bị phù
trợ dẫn đường hạ cánh bằng mắt như: Hệ thống đèn PAPI, VASI (hoặc hệ thống phù trợ dẫn đường bằng mắt khác) thì điểm bắt đầu của sơn tín hiệu trùng với điểm đầu của đường dốc tiếp cận bằng mắt
c Màu sắc: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm có màu trắng Chỉ số về màu sắc
được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm gồm hai vạch sọc hình chữ nhật như thể hiện trên Hình 7 Kích thước của các vạch và khoảng cách giữa các mép trong của chúng theo giá trị ghi trong cột tương ứng ở Bảng A1 Phụ lục A của Quy chuẩn này Trong trường hợp có sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm
bánh thì khoảng cách bên trong giữa hai vạch sơn tín hiệu đánh dấu điểm
ngắm cũng bằng khoảng cách bên trong giữa các sơn tín hiệu đánh dấu vùng
chạm bánh
17
Trang 20QCVN 79 : 2014/BGTVT
Sơn tín hiệu đảnh dâu vùng chạm bảnh
Hình 7 - Sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm và vùng chạm bánh
(minh họa cho đường CHC có chiều dài từ 2400 m trở lên)
18
Trang 211.5 Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh
a Mục đích: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh xác định khu vực chạm bánh cho các hoạt động hạ cánh
b Vị trí: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh được sơn đối xứng thành từng
cặp qua đường tim của đường CHC, được thể hiện trên Hình 7
c Màu sắc: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh có màu trắng Chỉ số về
màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh gồm các cặp sơn tín hiệu hình chữ nhật, được sơn đối xứng qua hai bên tim đường CHC, số lượng các
cặp phụ thuộc vào chiều dài đường CHC, được quy định tại Bảng 3
Bảng 3 - Số lượng cặp sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh
Hình dạng của sơn tín hiệu vùng chạm bánh, được thể hiện trên Hình 7
Hình mẫu 7(A): Các vạch sơn tín hiệu có kích thước chiều dài không được nhỏ hơn 22,5 m và chiều rộng là 3 m Hình mẫu 7(B), các vạch sơn tín hiệu có
chiều dài không được nhỏ hơn 22,5 m và chiều rộng là 1,8 m với khoảng trống
giữa hai vạch sơn cạnh nhau là 1,B m Trong trường hợp có sơn tín hiệu đánh
dấu điểm ngắm thì khoảng cách bên trong giữa các vạch sơn tín hiệu đánh dấu
vùng chạm bánh cũng bằng khoảng cách bên trong giữa hai vạch sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm Trường hợp không có sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm thì khoảng cách bên trong giữa các vạch sơn tín hiệu đánh dấu vùng chạm bánh phải tương ứng với khoảng cách bên trong giữa các vạch sơn tín hiệu
đánh dấu điểm ngắm tùy thuộc vào chiều dài đường CHC, được chỉ ra trong
Bảng A1 Phụ lục A của Quy chuẩn này Khoảng cách dọc giữa các vạch sơn
19
Trang 22QCVN 79 : 2014/BGTVT
tín hiệu là 150 m bắt đầu từ ngưỡng đường CHC, trừ cặp vạch sơn tín hiệu của
vùng chạm bánh trùng với sơn tín hiệu đánh dấu điểm ngắm hoặc nếu khoảng
cách còn lại so với vạch sơn đánh dấu điểm ngắm nhỏ hơn 50 m thì bỏ qua
1.6 Sơn tín hiệu cạnh đường cất hạ cánh
a Mục đích: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC để xác định ranh giới của đường
CHC với lề đường CHC
b Vị trí: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC được sơn dọc theo hai cạnh bên của
đường CHC sao cho mép ngoài của vạch sơn sát với cạnh đường CHC Trường hợp chiều rộng của đường CHC lớn hơn 60 m thì sơn các dải cách tim
đường CHC là 30 m Tại nơi có sân quay đầu, sơn tín hiệu cạnh đường CHC
được sơn liên tục từ đường CHC đến sân quay đầu
c Màu sắc: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC có màu trắng Chỉ số về màu sắc
được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu cạnh đường CHC có chiều rộng tối thiểu là 0,90 m đối với đường CHC có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 30 m và tối thiểu là 0,45 m
đối với đường CHC có chiều rộng hẹp hơn, được thể hiện trên Hình 8
Hình 8 - Sơn tín hiệu cạnh đường cất hạ cánh
1.7 Sơn tín hiệu sân quay đầu đường cất hạ cánh
a Mục đích: Tại nơi có sân quay đầu đường CHC, phải sơn vạch sơn tín hiệu
sân quay đầu đường CHC chỉ dẫn cho máy bay quay đầu 180” lăn về tim
đường CHC
20
Trang 23b Vi tri:
- Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC được sơn từ tim đường CHC
vòng vào trong sân quay đầu Bán kính vòng phù hợp với khả năng thay đổi
quỹ đạo và tốc độ lăn thông thường của máy bay Góc giữa vạch sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC và tim đường CHC không quá 300
- Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC được kéo dài song song với vạch sơn tín hiệu tim đường CHC với khoảng cách tối thiểu là 60 m tính từ điểm tiếp
tuyến ngoài khi mã số đường CHC là 3, 4 và 30 m khi mã số đường CHC là 1
hoặc 2
- Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC có khả năng chỉ dẫn cho máy bay
lăn thẳng trước khi đến điểm quay đầu 180” Đoạn thẳng của sơn tín hiệu sân
quay đầu đường CHC song song với mép của sân quay đầu đường CHC
- Thiết kế đường cong cho phép máy bay thực hiện quay đầu 180 dựa trên góc mũi bánh lái không được quá một góc 48°
- Thiết kế sơn tín hiệu đánh dấu sân quay đầu sao cho khi buồng lái của
máy bay ở trên vạch sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC thì khoảng cách giữa bánh máy bay và mép sân quay đầu đường CHC không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 4
Bảng 4 - Khoảng cách giữa bánh máy bay và mép sân quay đầu
4,5 m nếu sân quay đầu đường CHC dự kiến sử dụng cho máy bay
có khoảng cách càng bằng hoặc lớn hơn 18 m
c Màu sắc: Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC có màu vàng Chỉ số về
màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
21
Trang 24QCVN 79 : 2014/BGTVT
d Đặc tính: Sơn tín hiệu sân quay đầu đường CHC là đường nét liền, chiều
rộng của vạch sơn tối thiểu là 0,15 m, được thể hiện trên Hình 9
Hình 9 - Hình dạng, kích thước của sơn tín hiệu đường tim đường lăn, sơn tín
hiệu sân quay đầu đường CHC 1.8 Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường cất hạ cánh
a Mục đích: Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường CHC được sử dụng để
cảnh báo cho phi công về một phần đầu đường CHC không được sử dụng khai
thác
b Vị trí: Bề mặt phía trước ngưỡng đường CHC (phần nằm trên mặt đường
CHC) có mặt đường nhân tạo (bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng) dài quá 60
ml không thích hợp cho tàu bay sử dụng
c Màu sắc: Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường CHC có vàng Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu khu vực trước ngưỡng đường CHC có dạng hình mái nhà, chiều rộng vạch sơn tín hiệu tối thiểu là 0,9 m, khoảng cách giữa các vạch sơn là 30 m, được thể hiện trên Hình 10
Trang 251.9 Sơn tín hiệu đóng cửa đường CHC
a Mục đích: Khi đường CHC hoặc một phần của nó đóng cửa vĩnh viễn hoặc lâu dài không cho tàu bay sử dụng thì phải sơn tín hiệu đóng cửa để cảnh báo
cho phi công biết
b Vị trí: Trên đường CHC hoặc một phần của đường CHC đóng cửa vĩnh viễn hoặc lâu dài Sơn tín hiệu đóng cửa phải được sơn ở mỗi một đầu của đường CHC hoặc phần được thông báo đóng cửa của nó và các sơn tín hiệu đóng cửa này được sơn với khoảng cách tối đa giữa chúng không quá 300 m
c Màu sắc:
- Sơn tín hiệu đóng cửa đường CHC có màu trắng
- Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu đóng cửa đường CHC có hình dạng và kích thước,
được thể hiện trên Hình 11
Trang 26QCVN 79 : 2014/BGTVT
2 Sơn tín hiệu trên đường lăn
2.1 Sơn tín hiệu tỉm đường lăn
2.1.1 Sơn tín hiệu tim đường lăn
a Mục đích: Sơn tín hiệu tim đường lăn để xác định tim đường lăn giúp cho cho phi công điều khiển tàu bay lăn từ đường CHC vào vị trí đỗ tàu bay và
ngược lại theo một đường đã được định sẵn
b Vi tri:
- Trên đoạn thẳng của đường lăn, sơn tín hiệu tim đường lăn được sơn dọc
theo đường tim của đường lăn được định sẵn
- Tại đoạn vòng của đường lăn sơn tín hiệu tim đường lăn được sơn tiếp tục từ
đoạn thẳng và giữ khoảng cách không đổi đến mép ngoài đoạn vòng của
đường lăn Đoạn vòng của đường lăn phải được thiết kế sao cho khi vị trí
buồng lái của máy bay nằm trên đường tim đường lăn thì khoảng cách từ bánh
ngoài của càng chính tới mép đường lăn không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 5
Bảng 5 - Khoảng cách giữa bánh ngoài càng chính của máy bay
Trang 27- Tại nút giao đường lăn với đường CHC, khi đường lăn được dùng làm lối ra
từ đường CHC thì sơn tín hiệu tim đường lăn tiếp tục đi vào đường CHC và kéo dài song song với sơn tín hiệu đường tim đường CHC với một khoảng cách tối thiểu là 60 m vượt ra ngoài điểm tiếp tuyến khi mã số là 3 hoặc 4 và 30
m khi mã số là 1 hoặc 2; khoảng cách từ cạnh tim đường lăn kéo dài tới cạnh
tim đường CHC là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 12
- Tại nút giao đường lăn với đường lăn: Nơi bụng của đường lăn không đáp
ứng các tiêu chuẩn về thiết kế sân bay và chuyển hướng quá gắp, sơn tín hiệu đường tim tiếp tục thẳng qua nút giao nhau như thể hiện trên Hình 13(A); nơi bụng của đường lăn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để khai thác tàu bay, sơn
tín hiệu đường tim theo đường cong đường lăn, được thể hiện trên Hình 13(B)
c Màu sắc: Sơn tín hiệu đường tim đường lăn có màu vàng Chỉ số về màu sắc
được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu đường tim đường lăn có chiều rộng tối thiểu là 0,15 m,
được sơn liên tục suốt chiều dài của đường lăn trừ trường hợp giao với sơn tín
hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC (đường lăn nối với đường CHC); giao với sơn tín hiệu vị trí dừng chờ trung gian (giao với đường lăn); giao với sơn tín
hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS hoặc POFZ, như thể hiện trên Hình 12 Hình dạng và kích thước được thể hiện trên Hình 9
25
Trang 29
đường lăn
Mô hình C - Tín hiệu
sơn vị trí dừng chờ trung gian
A - Tín hiệu sơn tim đường lăn tại nút giao đường lăn
có bung đường lăn nhö hơn tiêu chuân
Mô hình C - Tín hiệu
sơn vị trí dừng chờ trung gian
Ð - Tín hiệu sơn tim đường lăn tại nút giao đường lăn
có bụng đường lăn đáp ứng tiêu chuân
Hình 13 - Sơn tín hiệu đường tim đường lăn
2.1.2 Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn
a Mục đích: Tăng cường thêm vạch sơn tín hiệu đường tim đường lăn đoạn
trước sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC, trợ giúp cho phi công quan
sát được tàu bay sắp đến vị trí dừng chờ lên đường CHC
b Vị trí: Đường tim đường lăn phải được sơn tăng cường một đoạn 47 m trước
sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC, được thể hiện trên Hình 14 Phần
của đường tim đường lăn giữa sơn tín hiệu vị trí chờ lên đường CHC và đường CHC không được làm tăng cường
c Màu sắc: Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn có màu vàng Chỉ số về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
27
Trang 30QCVN 79 : 2014/BGTVT
d Đặc tính: Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn gồm hai đường song song nét đứt nằm đối xứng qua tim đường lăn mà nó tăng cường, được
thể hiện trên Hình 14 Mô hình tiêu chuẩn gồm 12 bộ dấu gạch ngang Dấu
gạch ngang đầu tiên cách vệt sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC 0,9
m Chiều dài mỗi dấu gạch ngang là 3 m, chiều rộng là 0,15 m và khoảng cách
giữa các dấu gạch ngang 1 m Tổng chiều dài của sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn là 47 m
- Nếu sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn cắt ngang vị trí dừng
chờ khác lên đường CHC (như đối với đường CHC tiếp cận chính xác CAT II, CATIII) trong phạm vi 47 m, tính từ vạch sơn vị trí dừng chờ đầu tiên lên đường CHC, thì sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải gián đoạn
trước và sau vạch sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bị giao cắt một
khoảng cách là 0,9 m Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải tiếp tục đi qua ra ngoài vạch sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bị giao
cắt với một khoảng cách tối thiểu là 03 dấu gạch ngang hoặc là 47 m, tính từ
điểm bắt đầu đến điểm kết thúc của sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn, được thể hiện trên Hình 14(B)
- Nếu sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn đi qua nút giao đường lăn với đường lăn trong phạm vi 47 m, tính từ vạch sơn vị trí dừng chờ lên
đường CHC, thì sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải gián
đoạn trước và sau điểm giao nhau giữa đường tim đường lăn giao cắt với đường tim đường lăn được làm tăng cường một khoảng cách là 1,5 m Sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn phải tiếp tục đi qua ra ngoài nút giao
cắt nhau với một khoảng cách tối thiểu là 03 dấu gạch ngang hoặc là 47 m, tính
từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc của sơn tín hiệu tăng cường cho đường tim
đường lăn, được thể hiện trên Hình 14(C)
- Ở nơi có hai đường tim đường lăn hội tụ trước sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC, chiều dài của dấu gạch nằm trong phạm vi đường lăn có sơn tín hiệu vị
trí dừng chờ lên đường CHC không được nhỏ hơn 03 m, được thể hiện trên
Hình 14(D)
28
Trang 31- Ở nơi có hai vạch sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC đối diện nhau và
khoảng cách giữa hai vạch sơn đó nhỏ hơn 94 m, thì sơn tín hiệu tăng cường
cho đường tim đường lăn nối liền giữa 02 vạch sơn vị trí dừng chờ Sơn tín
hiệu tăng cường cho đường tim đường lăn không kéo dài ra ngoài mỗi một vạch sơn vị trí dừng chờ lên đường CHC, được thể hiện trên Hình 14(E)
Chú thích †- Nền màu đen đối với mặt đường có màu sáng
Chú thích 2: Đường tim màu vảng liên tục
Trang 32QCVN 79 : 2014/BGTVT
2.2 Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường cất hạ cánh
2.2.1 Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn trên đường CHC (nếu tại cảng hàng không có hai đường CHC giao nhau)
a Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC để yêu cầu tàu bay hoặc phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên không lưu cho phép đi lên đường CHC khác đang được sử dụng cho các
hoạt động lăn, hạ cánh
b Ví trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn tại nút giao với
đường CHC Khoảng cách từ sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC đến tim đường CHC kia được quy định tại Bảng A2 Phụ lục A của Quy chuẩn này
c Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC có màu vàng Chỉ số
về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bao gồm một tập hợp
2 đường nét liền, 2 đường nét đứt và 3 khoảng trống, với các kích thước được thể hiện trên Hình 15(A):
- Đường nét liền được sơn ở phía tàu bay và phương tiện sẽ dừng chờ trước khi lên đường CHC, đường nét đứt được sơn phía gần đường CHC
- Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn vuông góc với đường tim đường CHC và làm gián đoạn tất cả các vạch sơn trên đường CHC trừ sơn tín hiệu hướng đường CHC
- Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được kéo dài hết chiều rộng của đường CHC nhưng không được kéo dài đến lề đường CHC hoặc bắt kỳ bụng
đường lăn tại nút giao
- Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC với sơn tín hiệu vệt lăn trên đường CHC (ở nơi đường CHC sử dụng làm đường lăn và
đường CHC đó không có vạch tín hiệu tim đường CHC hoặc vạch tín hiệu tim
đường CHC đó không trùng với vệt lăn trên đường CHC đó) là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 15(A)
2.2.2 Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC trên đường lăn
30
Trang 33a Mục đích: Sơn tín hiệu vi trí dừng chờ lên đường CHC để yêu cầu tàu bay
hoặc phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên không lưu cho phép đi lên đường CHC
b Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được son tại vị trí sau:
- Đối với đường lăn giao nhau với đường CHC, sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC phải được sơn trên đường lăn này, được thể hiện trên Hình 12
Khoảng cách từ vệt sơn vị trí dừng chờ đến tim đường CHC được quy định tại
Bảng A2 Phụ lục A của Quy chuẩn này
- Đối với đường lăn không giao nhau với đường CHC nhưng đi qua khu vực an
toàn của đường CHC hoặc bề mặt tiếp cận của đường CHC, sơn tín hiệu vị trí
dừng chờ lên đường CHC phải được sơn trên các đường lăn này
c Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC có màu vàng Chỉ số
về màu sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC bao gồm một tập hợp
2 đường nét liền, 2 đường nét đứt và 3 khoảng trống, với các kích thước được
thể hiện trên Hình 15(A):
- Đường nét liền được sơn phía tàu bay và phương tiện sẽ dừng chờ trước khi lên đường CHC, đường nét đứt được sơn phía gần đường CHC
- Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC được sơn vuông góc với đường tim đường lăn nhưng cũng có thể nghiêng với đường tim đường lăn trong trường hợp đường lăn có góc nhọn so với đường CHC Những trường hợp
như vậy phải lắp đặt thêm biển báo vị trí dừng chờ lên đường CHC, đèn bảo vệ
đường CHC hoặc các đèn dừng chờ để làm nỗi bật vị trí sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC
- Trên bất kỳ đường lăn có góc nhọn so với đường CHC, phải chọn vị trí sơn tín hiệu sao cho không có phần nào của tàu bay (như cánh, đuôi) đang dừng
chờ tại vị trí dừng chờ lọt vào khu vực an toàn của đường CHC
- Đối với đường lăn có sơn tín hiệu cạnh đường lăn, sơn tín hiệu cạnh đường
lăn phải được xóa bỏ trong đoạn sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC
31
Trang 34QCVN 79 : 2014/BGTVT
- Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC với sơn tín
hiệu tim đường lăn là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 15(A), Hình 12
2.2.3 Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ đối với hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS,
MLS
a Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS để yêu cầu tàu bay hoặc
phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên
không lưu cho phép đi vào khu vực tới hạn của thiết bị ILS, MLS Mục đích của sơn tín hiệu này là bảo vệ tín hiệu của các thiết bị dẫn đường ILS, MLS
b Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS được sơn trên đường lăn hoặc sân chờ tại ranh giới của khu vực tới hạn của thiết bị ILS, MLS
- Ở nơi khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS (Hình 15(B)) và sơn tín hiệu vị trí dừng chờ lên đường CHC (Hình 15(A)) nhỏ hơn hoặc bằng
15 m, thì chỉ sơn một hình mẫu Trong trường hợp này, di chuyển sơn tín hiệu
vị trí dừng chờ lên đường CHC (Hình 15(A)) quay về nơi sơn tín hiệu vị trí dừng
song này được nối bởi các cặp vuông góc của hai đường với chiều rộng và
khoảng cách là 0,3 m, các cặp này được lặp lại với khoảng cách là 3 m
Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí dừng chờ ILS, MLS với sơn tín hiệu đường
tim đường lăn là 0,9 m, được thể hiện trên Hình 15(B) và Hình 12
32
Trang 35Hình 15 - Sơn tín hiệu đánh dấu vị trí dừng chờ lên đường cất hạ cánh
2.2.4 Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ đối với khu vực không được phép có chướng ngại vật (POFZ)
a Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ để yêu cầu tàu bay hoặc phương tiện phải dừng chờ ở vị trí đó trước khi được phép của kiểm soát viên không lưu cho phép đi vào khu vực không được phép có chướng ngại vật
b Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ được sơn trên đường lăn hoặc sân chờ tại ranh giới của khu vực tới hạn POFZ
c Màu sắc: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ có màu vàng Chỉ số về màu sắc
được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí dừng chờ POFZ bao gồm một bộ 02 đường song song có chiều rộng 0,3 m và khoảng cách là 1,B m Những đường song song này được nối bởi các cặp vuông góc của hai đường với chiều rộng và khoảng
cách là 0,3 m, các cặp này được lặp lại với khoảng cách là 3 m, được thể hiện
trên Hình 16
33
Trang 36a Mục đích: Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian tại nút giao của hai đường lăn
được sử dụng để kiểm soát tàu bay lăn khi đi qua nút giao giữa đường lăn với
đường lăn tại cảng hàng không có mật độ lưu thông lớn
b Vị trí: Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian đối với nút giao đường lăn với đường lăn được sơn trên đường lăn Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian trên đường lăn so với tim đường lăn kia tại nút giao không được nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 6
Bảng 6 - Khoảng cách giữa sơn tín hiệu vị trí chờ trung gian
và tim đường lăn kia
Trang 37
c Mau sac: Son tin hiéu vi tri chờ lăn trung gian có màu vàng Chỉ số về màu
sắc được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính: Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian trên đường lăn tại nút giao các
đường lăn là một vạch sơn đứt quãng kéo dài hết chiều rộng của đường lăn,
được thể hiện trên Hình 17 Đường nét đứt có chiều rộng 0,3 m, chiều dài 0,9
ml và khoảng cách giữa các đường nét đứt là 0,9 m Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn
trung gian được sơn cách sơn tín hiệu đường tim đường lăn với khoảng cách
0,9 m về mỗi phía của vạch sơn tín hiệu này, được thể hiện trên Hình 12
Hình 17 - Sơn tín hiệu vị trí chờ lăn trung gian
2.4 Sơn tín hiệu cạnh đường lăn
a Mục đích: Sơn tín hiệu cạnh đường lăn để xác định ranh giới của đường lăn
với lề đường lăn
b Vị trí: Sơn tín hiệu cạnh đường lăn được sơn dọc theo cạnh của đường lăn
để phân định phần bề mặt của đường lăn và phần lề đường lăn không sử dụng
cho khai thác tàu bay
c Màu sắc: Sơn tín hiệu cạnh đường lăn có màu vàng Chỉ số về màu sắc
được quy định cụ thể tại Phụ lục B của Quy chuẩn này
d Đặc tính:
35
Trang 38
QCVN 79 : 2014/BGTVT
- Sơn tín hiệu cạnh đường lăn bao gồm hai đường màu vàng liên tục, với mỗi
một đường có chiều rộng tối thiểu là 0,15 m, cách nhau 0,15 m (cạnh tới cạnh),
được thể hiện trên Hình 18
2.5 Sơn tín hiệu lề đường lăn
a Mục đích: Sơn tín hiệu lề đường lăn được sử dụng để chỉ ra phần lề đường
lăn không sử dụng cho tàu bay lăn
b Vị trí: Sơn tín hiệu lề đường lăn được sơn ở đoạn lề đường lăn khu vực giao
nhau với khu vực khác, được thể hiện trên các Hình 19, 20 và 21
c Màu sắc: Sơn tín hiệu lề đường lăn có màu vàng
d Đặc tính: Vệt sơn tín hiệu lề đường lăn có chiều rộng 0,9 m, chiều dài tối đa
là 7,5 m ở bất cứ nơi nào có thể được hoặc bắt đầu sơn từ cạnh của đường lăn hoặc cạnh của vệt sơn tín hiệu cạnh đường lăn đến cách mép của đường lăn
1,5 m, được thể hiện trên các Hình 19, 20 và 21
36
Trang 40Khoang cach tối đa
ở phân đoạn cong
4
30m | Khoảng cách tôi đa
ở phân đoạn thăng
==————NlIép đường lăn
Tin hiệu sơn canh đường lăn