1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề, đáp án HSG Tỉnh Yên Bái năm học 2005-2006

2 680 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi tỉnh Yên Bái năm học 2005-2006
Trường học Trường Trung học Phổ Thông Yên Bái
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2005-2006
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi S là tổng các hệ số của đa thức nhận được sau khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức đã cho... Diện tích ∆ABC bằng S.

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH – HƯỚNG DẪN GIẢI

Năm học: 2005 – 2006

Bài 1 (2 điểm) Cho biểu thức A(x) = (x2 – 4x + 3)2005.(x2 + 4x + 3)2006 Gọi S là tổng các hệ số của đa thức nhận được sau khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức đã cho Hãy tính S

Giải: Tổng các hệ số của đa thức sau khi bỏ dấu ngoặc là:

S = A(1) = (1 – 4 + 3)2005(1 + 4 + 3)2006 = 0

Bài 2 (3 điểm) Chứng minh rằng không thể tìm được hai số lẻ mà tổng các bình phương của chúng

bằng bình phương của một số nguyên

Giải: Giả sử hai số lẻ có dạng 2m + 1 và 2n + 1 (m, n  Z) Ta có:

(2m + 1)2 + (2n + 1)2 = 4m2 + 4m + 1 + 4n2 + 4n + 1 = 4k + 2 (k  Z)

Ta cần chứng minh không có số chính phương nào có dạng 4k + 2 Thật vậy: Xét số nguyên a bất kì, ta có: a = 4q, 4q + 1, 4q + 2, 4q + 3 Khi đó:

(4q)2 = 16q2 có dạng 4k

(4q + 1)2 = 16q2 + 16q + 1 có dạng 4k + 1

(4q + 2)2 = 16q2 + 16q + 4 có dạng 4k

(4q + 3)2 = 16q2 + 24q + 9 có dạng 4k + 1

Do đó: không có số chính phương nào có dạng 4k + 2 hoặc 4k + 3

Vậy: không thể tìm được hai số lẻ mà tổng các bình phương của chúng bằng bình phương của một số nguyên

Bài 3 (5 điểm) Cho a > 0

a a

b) Tính giá trị của a

a

a

Mặt khác ta có:

a

a

b) Từ a) ta có:

1

a 1

a

2

Bài 4 (5 điểm) Cho 4 số dương a, b, c, d Chứng minh rằng: ba bất đẳng thức sau không thể đồng thời

xảy ra:

(a + b)(c + d) < ab + cd (2)

(a + b)cd < (c + d)ab (3)

Trang 2

Cách 1: Đặt A = c + d – a – b > 0, B = ab – ac – ad – bc – bd + cd > 0, C = abc + abd – acd – bcd > 0 Xét phương trình P(x) = (x – a)(x – b)(x – c)(x – d) = 0  x4 + Ax3 + Bx2 + Cx + abcd = 0

Phương trình P(x) = 0 có các hệ số dương, do đó không thể có nghiệm dương

Theo cách đặt thì phương trình P(x) = 0 lại có 2 nghiệm dương a và b (vô lí)  đpcm

C

ách 2: Giả sử 3 bất đẳng thức trên là đúng

Từ (1) và (2)  (a + b)2 < ab + cd (*)

Từ (2) và (3)  (a + b)2cd < (ab + cd)ab (**)

Từ (*)  a2 + b2 + 2ab < ab + cd  ab + cd > a2 + b2 + 2ab ≥ 2ab + 2ab = 4ab

4ab < ab + cd  cd > 3ab (4)

Từ (**)  4abcd < (ab + cd)ab  4cd < ab + cd  ab < 3cd (5) Từ (4) và (5)  đpcm

Bài 5 (5 điểm) Cho ∆ABC cho các cạnh BC = a, AC = b, AB = c Diện tích ∆ABC bằng S Phân giác

của góc A cắt BC ở D và cắt đường tròn ngoại tiếp ∆ABC ở E

b) Chứng minh:

c b

a AB

BD

c) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp ∆ABC theo a, b, c, S

Giải: a) ΔADB ADB ΔADB CDE (g.g)  AD BD

ΔADB ABD ΔADB ACE (g.g)  AB AE

Từ (1) và (2) suy ra: AD2 = AB.AC – BD.CD

Hay: AB(BC – BD) = AC.BD  AB.BC = AB.BD + AC.BD

 AB.BC = BD(AB + AC)

ΔADB AHD ΔADB AEF (vì có: D F )   AH AD

AD.AE

2R

abc 4S

F

E

C B

A

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w