1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học khu di tích mỹ sơn, tỉnh quảng nam và đề xuất giải pháp bảo tồn

112 359 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 9,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH --- ĐOÀN THỊ THANH BÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DI TÍCH MỸ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

-

ĐOÀN THỊ THANH BÌNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DI TÍCH MỸ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

-

ĐOÀN THỊ THANH BÌNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DI TÍCH MỸ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Xuân Nam

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Ngô Xuân Nam, Viện Sinh thái và Bảo

vệ công trình - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công

bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng quy cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Đoàn Thị Thanh Bình

Trang 4

Tôi xin cảm ơn các cán bộ nghiên cứu của Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và xử l số liệu phục vụ việc thực hiện luận văn

Đồng thời, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ qu báu của các thầy cô giáo, cán

bộ Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình đào tạo thạc

sĩ Biến đổi khí hậu

Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm đề tài độc lập cấp Nhà nước: “Nghiên cứu,

đề xuất và xây dựng mô hình ứng dụng giải pháp sinh thái, thủy lợi nhằm bảo tồn gắn với phát triển bền vững Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam” đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được trực tiếp tham gia và sử dụng số liệu của đề tài để thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ Ban quản l Khu di tích Mỹ Sơn, UBND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôi trong quá trình điều tra, khảo sát thực địa tại Khu di tích Mỹ Sơn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự động viên, khích lệ của gia đình và bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2017

Học viên cao học Đoàn Thị Thanh Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.3 Đối tượng nghiên cứu 3

2.4 Phạm vi nghiên cứu 3

2.5 Giới hạn nội dung nghiên cứu 4

3 Nguồn số liệu 4

4 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Tình hình nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam 5

1.1.1 Nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới 5

1.1.2 Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam 7

1.2 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam 11

1.2.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học trên thế giới 11

1.2.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học ở

Việt Nam 13

1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Khu di tích Mỹ Sơn,

tỉnh Quảng Nam 18

1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 18

1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21

CHƯƠNG II THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Địa điểm nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu 25

2.3.2 Phương pháp điều tra kinh tế - xã hội 25

2.3.3 Phương pháp phỏng vấn 25

2.3.4 Phương pháp điều tra, khảo sát 26

2.3.5 Phương pháp chuyên gia 30

Trang 6

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Hiện trạng đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn 31

3.1.1 Đa dạng loài 31

3.1.2 Đa dạng hệ sinh thái 41

3.1.3 Đặc trưng cơ bản của các hệ sinh thái 42

3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn 48

3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến đa dạng sinh học 48

3.2.2 Ảnh hưởng của lượng mưa đến đa dạng sinh học 49

3.2.3 Ảnh hưởng của xói mòn đến đa dạng sinh học 51

3.2.4 Ảnh hưởng của ngập lụt đến đa dạng sinh học 53

3.2.5 Ảnh hưởng của sạt lở đến đa dạng sinh học 54

3.2.6 Ảnh hưởng của bồi lắng lòng suối đến đa dạng sinh học 56

3.3 Đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn 57

3.3.1 Giải pháp về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế 57

3.3.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 57

3.3.3 Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng 57

3.3.4 Giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng 58

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Khuyến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 1

Phụ lục 01 Danh lục loài thực vật nổi tại Khu di tích Mỹ Sơn 1

Phụ lục 02 Danh lục loài thực vật bậc cao có mạch tại Khu di tích Mỹ Sơn 4

Phụ lục 03 Danh lục loài động vật nổi tại Khu di tích Mỹ Sơn 8

Phụ lục 04 Danh lục loài động vật đáy tại Khu di tích Mỹ Sơn 10

Phụ lục 05 Danh lục loài cá tại Khu di tích Mỹ Sơn 13

Phụ lục 06 Danh lục loài côn trùng trên cạn tại Khu di tích Mỹ Sơn 15

Phụ lục 07 Danh lục loài lưỡng cư tại Khu di tích Mỹ Sơn 21

Phụ lục 08 Danh lục các loài bò sát tại Khu di tích Mỹ Sơn 24

Phụ lục 09 Danh lục loài chim tại Khu di tích Mỹ Sơn 28

Phụ lục 10 Danh lục loài thú tại Khu di tích Mỹ Sơn 31

Phụ lục 11 Phiếu phỏng vấn người dân 34

Phụ lục 12 Một số hình ảnh điều tra thực địa 39

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp về thành phần loài sinh vật tại Khu di tích Mỹ Sơn 31

Bảng 3.2 Cấu trúc thành phần loài thực vật nổi tại Khu di tích Mỹ Sơn 33

Bảng 3.3 Cấu trúc thành phần loài thực vật bậc cao có mạch tại Khu di tích Mỹ Sơn 33

Bảng 3.4 Cấu trúc thành phần loài động vật nổi tại Khu di tích Mỹ Sơn 34

Bảng 3.5 Cấu trúc thành phần loài động vật đáy tại Khu di tích Mỹ Sơn 34

Bảng 3.6 Cấu trúc thành phần loài cá tại Khu di tích Mỹ Sơn 35

Bảng 3.7 Cấu trúc thành phần loài côn trùng tại Khu di tích Mỹ Sơn 35

Bảng 3.8 Cấu trúc thành phần loài lƣỡng cƣ tại Khu di tích Mỹ Sơn 36

Bảng 3.9 Cấu trúc thành phần loài bò sát tại Khu di tích Mỹ Sơn 36

Bảng 3.10 Cấu trúc thành phần loài chim tại Khu di tích Mỹ Sơn 37

Bảng 3.11 Cấu trúc thành phần loài thú tại Khu di tích Mỹ Sơn 37

Bảng 3.12 Tổng hợp các loài qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn 38

Bảng 3.13 Tổng hợp các trạng thái rừng tại khu vực phục hồi HST trên cạn 41

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thu nhập của các ngành nghề trong xã Duy Phú (2010-2015) 22

Hình 1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Duy Phú (2010-2015) 23

Hình 2.1 Sơ đồ 10 tuyến điều tra, khảo sát 29

Hình 2.2 Sơ đồ 30 điểm thu mẫu 30

Hình 3.1 Sơ đồ phân bố các loài thực vật qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn 39

Hình 3.2 Sơ đồ phân bố các loài động vật qu hiếm tại Khu di tích Mỹ Sơn 40

Hình 3.3 Một số loài thực vật mọc ven suối vào mùa khô 43

Hình 3.4 Hệ sinh thái rừng trồng (Rừng keo mới trồng) 43

Hình 3.5 Trạng thái rừng phục hồi bằng cây tiên phong ƣa sáng 44

Hình 3.6 Rừng phục hồi đã xuất hiện cây bản địa 45

Hình 3.7 Trảng cỏ, cây bụi tại khu vực chƣa có rừng 46

Hình 3.8 Sơ đồ phân bố các hệ sinh thái ở Khu di tích Mỹ Sơn 47

Hình 3.9 Trận lụt lịch sử tại Khu di tích Mỹ Sơn (2016) 50

Hình 3.10 Sơ đồ vị trí các điểm có nguy cơ xói mòn cao 52

Hình 3.11 Sơ đồ ngập lụt Khu di tích Mỹ Sơn 53

Hình 3.12 Sơ đồ các điểm có nguy cơ sạt lở cao tại khu vực suối Khe Thẻ 54

Hình 3.13 Vị trí sạt lở tại tuyến P2 55

Hình 3.14 Sơ đồ tuyến P2 - tuyến có nguy sạt lở lớn nhất 55

Hình 3.15 Bồi lắng cát, sỏi giữa lòng suối Khe Thẻ 56

Hình 3.16 Bồi lắng làm thay đổi dòng chảy và tạo thêm sạt lở mới tại suối Khe Thẻ 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỹ Sơn là một quần thể kiến trúc cổ của dân tộc Champa Khu di tích Mỹ Sơn thuộc xã Duy Phú, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 68 km về phía Tây Nam theo đường bộ, cách Trà Kiệu khoảng 10km về phía Tây trong một thung lũng kín đáo Mỹ Sơn từng là thánh địa Ấn

Độ giáo của vương quốc Champa có niên đại từ thế kỷ thứ IV - XIII Thời gian

và chiến tranh đã tàn phá, biến khu đền - tháp này thành phế tích Mặc dù dấu vết còn lại đến ngày nay quá ít so với những gì tồn tại ở đây nhưng Mỹ Sơn vẫn

là một trong những quần thể di tích kiến trúc thuộc loại lớn nhất và có giá trị nhất trong di sản văn hoá Chăm Quần thể di tích Mỹ Sơn đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng khu di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia năm

1979 và đã được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá thế giới năm 1999

Toàn bộ các đền tháp đều nằm ở khu vực trung tâm của thung lũng Mỹ Sơn, phân bố tương đối đều ở hai bên dòng khe Thẻ Cảnh quan tự nhiên của khu di tích hội đủ các yếu tố cần thiết như đỉnh núi, rừng cây, mặt nước gắn kết với các đền tháp thành một thể thống nhất không thể tách rời Chính cảnh quan thiên nhiên đặc biệt của khu di tích đã tạo ấn tượng để du khách có thể cảm thụ sâu sắc, đầy đủ được tính thâm nghiêm, giá trị tâm linh hàm chứa trong bản thân các đền tháp Chăm Cảnh quan thiên nhiên đặc biệt này còn chứa đựng một yếu

tố đặc trưng khác của khu vực, đó là sự hiện diện của nhiều loài thực vật, động vật hoang dã Các rừng cây tự nhiên còn là yếu tố tích cực trong việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác hại, rủi ro thiên tai như lũ lụt, nguồn nước cạn kiệt, xói mòn, ô nhiễm môi trường, bức xạ nhiệt

Trong những thập niên vừa qua, sự phát triển kinh tế của thế giới cùng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đem lại thịnh vượng cho con người, nhưng cũng tác động mạnh đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường Đất đai ở nhiều lãnh thổ

bị xói mòn, nguồn nước bị ô nhiễm và nghiêm trọng hơn là nhiều HST có tính

đa dạng cao đang bị suy thoái trầm trọng hoặc bị hủy diệt, nhiều loài động, thực vật đã bị tuyệt chủng Hậu quả của suy thoái tài nguyên thiên nhiên và thất thoát

Trang 11

HST rất lớn, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới tiến trình phát triển bền vững, đặc biệt trong bối cảnh BĐKH hiện nay

Theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng khoảng 1,7 - 2,4oC; lượng mưa tăng từ 5 - 15%, trong đó một số tỉnh ven biển đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ có thể tăng thêm 20% (theo kịch bản RCP4.5) Nếu theo kịch bản RCP8.5, nhiệt độ vào cuối thế kỷ 21 tăng 3,3 - 4,0oC (phía Bắc) và 3,0 - 3,5oC (phía Nam); lượng mưa tăng nhiều nhất là 20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên

Những thay đổi về điều kiện khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm; các hiện tượng thời tiết cực đoan theo mùa như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất,… tác động trực tiếp đến ĐDSH dẫn đến làm suy giảm ĐDSH Theo nghiên cứu của các chuyên gia, những thay đổi trong điều kiện khí hậu và lượng khí carbon dioxide tăng nhanh chóng đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới HST, nguồn cung cấp nước ngọt, không khí, nhiên liệu, năng lượng sạch, thực phẩm và sức khỏe Nhiệt độ trái đất tăng cao cũng đẩy nhiều loài sinh vật tới bờ vực suy giảm số lượng hoặc tuyệt chủng Nếu mức nhiệt độ trung bình tăng từ 1,10

C - 6,40C, 30% loài động, thực vật hiện nay sẽ có nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 Nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng là do môi trường sống của các loài động, thực vật ngày càng bị thu hẹp, hiện tượng sa mạc hóa, phá rừng và nhiệt độ nước ngày càng tăng khiến cho nhiều loài sinh vật không thể thích ứng kịp thời với những biến đổi trên

Tác động của BĐKH đến ĐDSH ở Việt Nam nói chung, ở khu di tích Mỹ Sơn nói riêng có thể: Làm cho một số loài bị mất đi, nhất là các loài rất nguy cấp

và nguy cấp chỉ còn sống sót ở một địa điểm nhất định do lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, xói mòn và sạt lở đất; các HST, các sinh cảnh cần thiết cho các loài di cư, các loài nguy cấp có phân bố hẹp, các loài đặc hữu sẽ bị biến mất hoặc thu hẹp; các HST bị biến đổi và phân mảnh; các khu bảo tồn (thiên nhiên, cảnh quan, vườn quốc gia) sẽ bị mất hoặc bị thu hẹp; sự xâm nhập của các loài ngoại lai do môi trường sống bị thay đổi…

Trang 12

BĐKH và suy thoái ĐDSH là những vấn đề môi trường lớn có ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển bền vững của các địa phương cũng như của mỗi quốc gia Việt Nam là nước được dự báo sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH thì vấn đề bảo tồn ĐDSH trước tác động của BĐKH càng là vấn đề quan trọng và cần quan tâm

Từ thực tế nêu trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của

BĐKH đến ĐDSH Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam và đề xuất giải pháp bảo tồn" là hết sức cần thiết, góp phần phát triển bền vững KTXH Khu di tích

Mỹ Sơn và vùng phụ cận

2 Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được đặc điểm điều kiện tự nhiên, KTXH, hiện trạng ĐDSH Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam liên quan đến bảo tồn ĐDSH;

- Đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đến ĐDSH Khu di tích Mỹ Sơn;

- Đề xuất được các giải pháp bảo tồn ĐDSH Khu di tích Mỹ Sơn

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, KTXH Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam liên quan đến bảo tồn ĐDSH;

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ĐDSH Khu di tích Mỹ Sơn;

- Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến ĐDSH Khu di tích Mỹ Sơn;

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn ĐDSH Khu di tích Mỹ Sơn

2.3 Đối tượng nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, các yếu tố khí tượng, thủy văn tại Khu di tích Mỹ Sơn;

- Các loài sinh vật tập trung chủ yếu vào các nhóm: TVN, TVBC có mạch, ĐVN, ĐVĐ, cá, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, chim, thú;

- Các HST tập trung vào: HST suối, HST rừng

2.4 Phạm vi nghiên cứu

Khu di tích Mỹ Sơn, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, tổng diện tích:

1.158 ha

Trang 13

2.5 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Về ĐDSH chỉ tập trung nghiên cứu về đa dạng loài và hệ sinh thái Hiện trạng và xu thế biến động của ĐDSH, các tác động của điều kiện tự nhiên, KTXH và BĐKH đến ĐDSH

3 Nguồn số liệu

- Các số liệu phục vụ cho luận văn được sử dụng từ đề tài độc lập cấp Nhà nước: "Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng mô hình ứng dụng giải pháp sinh thái thủy lợi nhằm bảo tồn gắn với phát triển bền vững Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam" mà học viên là một thành viên tham gia

- Các nguồn số liệu khác: Số liệu niên giám thông kê tỉnh Quảng Nam năm 2016; Số liệu điều tra, khảo sát bổ sung

4 Kết cấu luận văn

Luận văn bao gồm các phần chính như sau:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 2: Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới

Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các HST tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, qu , hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền

Thực tế, chưa có được mô hình bảo tồn ĐDSH được áp dụng chung, mỗi nước dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội và thể chế chính sách mà xây dựng mô hình thân thiện với môi trường, thiên nhiên theo hướng bền vững.Theo CBD bảo tồn ĐĐSH để ứng phó với BĐKH cần duy trì và phục hồi các ĐDSH tự nhiên, bảo vệ và tăng cường các dịch vụ sinh thái, quản l môi trường sống cho các loài

có nguy cơ tuyệt chủng, tạo nơi trú ẩn và vùng đệm, thành lập mạng lưới bảo vệ các loài động vật ở cạn, ở nước và biển mà có thể thích nghi với sự thay đổi [36]

Bảo tồn ĐDSH đã được xem xét từ những năm 80 của thế kỷ XX trong chiến lược của các tổ chức bảo tồn và phát triển, đặc biệt được thể hiện trong

“Cứu lấy Trái Đất - Chiến lược cho cuộc sống bền vững” và “Tương lai chung của chúng ta” của Ủy ban Thế giới về Môi trường và phát triển Đến năm 1992, tại hội nghị của Liên Hợp Quốc về môi trường và phát triển, bảo tồn ĐDSH đã được tất cả các nước tham dự đặc biệt quan tâm và cam kết thực hiện với việc gia nhập Công ước ĐDSH và chấp nhận các phương thức và biện pháp bảo tồn

sự đa dạng của các loài động, thực vật, sử dụng hợp l tài nguyên sinh học và đảm bảo lợi ích thu được phải được chia sẻ một cách công bằng Song song với tiến trình này, Chương trình Nghị sự 21 về Phát triển bền vững đã được giới thiệu, là văn kiện khuyến nghị các hành động trong phát triển KTXH thân thiện với môi trường và tài nguyên thiên nhiên Các nước trên thế giới đã coi công ước này là một định hướng chiến lược và là tiến trình cho công tác bảo tồn ĐDSH của quốc gia mình

Trang 15

Nhận thức của các tổ chức bảo tồn lớn trên thế giới như IUCN thay đổi theo tiến trình nhận thức từ nguyên tắc “Bảo tồn vị bảo tồn” tức là bảo tồn nghiêm ngặt giá trị ĐDSH, sang nguyên tắc “Bảo tồn vị nhân sinh” tức là bảo tồn phục vụ lợi ích của con người trong ngắn hạn cũng như trong tương lai Đi theo hướng nghiên cứu này, hiện nay trên thế giới hình thành các mô hình bảo tồn ĐDSH như mô hình phục hồi HST tổng hợp có sự tham gia của các bên liên quan (chính quyền địa phương, cộng đồng bản địa, công ty …) tại vịnh Mehico,

mô hình bảo vệ HST ven biển Thái Lan, mô hình chuyển giao quyền sở hữu tài nguyên cho cộng đồng tại Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia, mô hình chi trả dịch vụ HST môi trường và thích ứng dựa vào HST, mô hình quản l ĐDSH dựa vào cộng đồng…

Một số mô hình bảo tồn ĐDSH gắn với phát triển du lịch đã thành công ở một số nước như Costa Rica, Ecuador và Kenya (Amerom, M.Van, 2006) [34]

Costa Rica: khuyến khích khách du lịch sinh thái thông qua việc kết hợp

giữa các khu vực được bảo vệ thuộc tư nhân và nhà nước Tất cả các cấp chính quyền cùng người dân đã xúc tiến du lịch sinh thái như một công cụ phát triển

Kenya: đất nước được coi là điểm đến du lịch về động, thực vật hoang dã

được ưa chuộng nhất của Châu Phi Kenya có rất nhiều loài động vật, chúng đi lang thang trong 26 công viên, 28 khu dự trữ và khu bảo tồn động vật Kenya là nước tiên phong về du lịch thiên nhiên ở Châu Phi và đã nhận được viện trợ từ nước ngoài hàng triệu đô la Mỹ để phát triển và duy trì các công viên và khu dự trữ của mình

Ecuador: du lịch sinh thái tập trung ở quần đảo Galapagos, vốn có hệ thực

vật dồi dào và hệ động vật độc đáo Vào cuối thập niên 1990, chính phủ Ecuador nhận ra rằng khách du lịch đến nhiều là nguy cơ đe dọa hủy hoại động, thực vật nơi đây Vào năm 1990, chính phủ thông qua luật đặc biệt để bảo tồn quần đảo Galapagos, áp đặt nghiêm ngặt hơn nhiều đối với số lượng khách du lịch và các hoạt động của họ có thể tiến hành

Mô hình bảo tồn ĐĐSH dựa vào cộng đồng (CbA) vẫn được đánh giá là

mô hình có hiệu quả nhất hiện nay, đã được kiểm chứng bởi các tổ chức và một

số nước như: UNDP, WB, tổ chức Care quốc tế, làng Begnas-phía tây Nepal,

Trang 16

làng Suid Bokkeveld-Nam Phi… CbA là một quá trình được dẫn dắt bởi cộng đồng dựa trên các ưu tiên, nhu cầu, hiểu biết và năng lực của cộng đồng để tăng cường cho người dân lập kết hoạch bảo tồn ĐĐSH đó là: nâng cao nhận thức cho cộng đồng, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, kết hợp với các kiến thức khoa học vào quá trình đưa ra các quyết định, hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc lập kế hoạch và ra quyết định trong việc bảo tồn có sự tham gia của người dân Đây là một trong những cơ sở l luận quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp bảo tồn ĐĐSH tại khu di tích Mỹ Sơn

1.1.2 Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam

Việt Nam nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương, trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu tiếp cận với xích đạo, phần đất liền trải dài trên 15 vĩ độ từ phía Bắc xuống phía Nam khoảng 1.650 km Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên đất liền là 329.241 km2, 75% diện tích với trong đó là đồi núi Vùng biển có

bờ biển dài khoảng 3.260 km với vùng đặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km2

gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven bờ và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Về khí hậu, Việt Nam không chỉ có khí hậu nhiệt đới gió mùa mà còn có cả khí hậu

á nhiệt đới và ôn đới núi cao Sự đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh quan và khí hậu là cơ sở rất thuận lợi tạo nên tính ĐDSH phong phú và đặc sắc của Việt Nam, thể hiện ở đa dạng các HST, loài và nguồn gen Theo Báo cáo Quốc gia về ĐDSH năm 2011 do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố ta có thể thấy được những nét đặc trưng của ĐDSH ở Việt Nam [3]

1.1.2.1 Đa dạng hệ sinh thái

HST trên cạn: Trên phần lãnh thổ vùng lục địa ở Việt Nam, có thể phân biệt các kiểu HST trên cạn đặc trưng như: rừng, đồng cỏ, savan, đất khô hạn, đô thị, nông nghiệp, núi đá vôi Trong số đó thì rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên với tính chất rừng vùng khí hậu nhiệt đới với nhiều kiểu thảm thực vật rừng khác nhau, có sự đa dạng về thành phần loài cao nhất Đồng thời, đây cũng là nơi cư trú của nhiều loài động vật hoang dã qúy hiếm có giá trị kinh tế và nghiên cứu khoa học Ngoài ra còn có các HST khác có thành phần loài nghèo hơn, như HST nông nghiệp và HST khu đô thị [3]

Trang 17

HST đất ngập nước nội địa: HST đất ngập nước nội địa rất đa dạng, bao gồm các thủy vực nước đứng như hồ tự nhiên, hồ chứa, ao, đầm, ruộng lúa nước, các thủy vực nước chảy như suối, sông, kênh rạch Trong đó, có một số kiểu có tính ĐDSH cao như suối vùng núi, đồi, đầm lầy than bùn với rất nhiều các loài động vật mới cho khoa học đã được phát hiện ở đây Các HST sông, hồ ngầm trong hang động chưa được nghiên cứu đầy đủ [3]

HST biển và ven bờ: Theo thống kê, Việt Nam có 20 kiểu HST biển điển hình thuộc 9 vùng phân bố tự nhiên với đặc trưng ĐDSH biển khác nhau Trong đó, ba vùng biển, bao gồm: Móng Cái-Đồ Sơn, Hải Vân-Đại Lãnh và Đại Lãnh-Vũng Tàu có tính ĐDSH cao hơn các vùng còn lại Các HST ven bờ như rừng ngập mặn, đầm phá, vụng biển, rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng biển quanh các đảo ven bờ, đảo xa bờ là những nơi có tính ĐDSH cao đồng thời rất nhạy cảm với biến đổi môi trường Trong đó, rạn san hô và thảm cỏ biển được xem là các HST đặc trưng quan trọng nhất do chúng có tính ĐDSH

và có giá trị bảo tồn cao nhất Hai HST này có quan hệ mật thiết và tương hỗ lẫn nhau, tạo ra những chuỗi dinh dưỡng đan xen quan trọng ở vùng biển và ven bờ của Việt Nam Nếu HST này bị hủy hoại sẽ tác động tiêu cực đến các HST khác Nếu mất cả hai loại HST này, các vùng biển ven bờ của Việt Nam

có nguy cơ sẽ trở thành “thuỷ mạc” [3]

Từ những điểm trên có thể thấy, trên khắp vùng lãnh thổ của Việt Nam từ trên cạn đến nước nội địa ra tới vùng biển, các kiểu HST tự nhiên rất đa dạng Mỗi kiểu HST lại có quần xã sinh vật đặc trưng Tất cả tạo nên sự phong phú, đa dạng khu hệ sinh vật của Việt Nam

1.1.2.2 Đa dạng loài

Việt Nam là một trong những quốc gia có ĐDSH cao Kết quả tổng hợp

về điều tra cơ bản đến năm 2011 cho thấy:

Về thực vật: tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận 13.766 loài thực vật Trong đó, 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài TVBC có mạch Sau đó, trong công trình Danh lục các loài thực vật Việt Nam, chưa kể các nhóm vi tảo ở nước, các nhà thực vật đã thống kê có tới 16.428 loài thực vật

Trang 18

Về động vật ở cạn: đã thống kê và xác định được 10.300 loài động vật trên cạn, bao gồm 307 loài giun tròn (Nematoda), 161 loài giun sán k sinh ở gia súc, 200 loài giun đất (Oligochaeta), trên 7.700 loài côn trùng (Insecta), 317 loài

bò sát (Reptilia), 167 loài ếch nhái (Amphibia), 840 loài chim (Aves), 312 loài

và phân loài thú (Mammalia)

Về sinh vật nước ngọt: đã thống kê và xác định được 1.438 loài vi tảo thuộc 259 chi và 9 ngành; trên 800 loài động vật không xương sống; 1.028 loài

cá nước ngọt Trong đó, đáng chú là họ Cá chép (Cyprinidae) có 79 loài thuộc

32 giống, 1 phân họ được coi là đặc hữu ở Việt Nam với 1 giống, 40 loài và phân loài mới cho khoa học Trong thành phần động vật không xương sống cỡ lớn, có 10 giống với 52 loài tôm, cua, 4 giống với 50 loài trai, ốc lần đầu tiên được mô tả ở Việt Nam Điều này thể hiện tính đặc hữu rất cao của động vật thủy sinh nước ngọt của Việt Nam

Về sinh vật biển: theo dẫn liệu của chuyên khảo Sinh vật và sinh thái, tập

IV trong bộ chuyên khảo Biển Đông (Viện KH&CN Việt Nam, 2009), đã phát hiện được trên 11.000 loài sinh vật sống trong vùng biển Việt Nam Trong đó, có khoảng 6.300 loài ĐVĐ; khoảng 2.500 loài cá với trên 100 loài cá kinh tế; 653 loài rong biển; 657 loài ĐVN; 537 loài TVN; 94 loài thực vật ngập mặn; 225 loài tôm biển; 14 loài cỏ biển; 15 loài rắn biển; 25 loài thú biển; 5 loài rùa biển

Từ những dẫn liệu được bổ sung trong thời gian gần đây về các giống, loài mới ở Việt Nam cho thấy, thành phần khu hệ động, thực vật ở Việt Nam còn chưa được biết hết Bên cạnh những loài mới được phát hiện đã làm phong phú thêm cho sinh giới của Việt Nam, một số loài khác, đặc biệt các loài có giá trị kinh tế cao lại đang có xu hướng giảm về số lượng cá thể [3]

1.1.2.3 Đa dạng nguồn gen

Theo đánh giá của Jucovski (1970), Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng của thế giới Việt Nam với 16 nhóm cây trồng khác nhau bao gồm trên 800 loài Theo Báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, đến năm 2010, Chương trình bảo tồn nguồn gen đã bảo tồn và lưu giữ được hơn 14.000 nguồn gen của trên 200 loài cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây

Trang 19

bộ phận quan trọng của các giống này là nguồn gen bản địa với nhiều đặc tính

qu chỉ có ở Việt Nam

Hiện tại, trên 30% nguồn gen đang bảo tồn đã được đánh giá ban đầu về các chỉ tiêu sinh học và nông học; khoảng 5-10% nguồn gen được đánh giá chi tiết và đánh giá di truyền Kết quả, đã tuyển chọn được 30 nguồn gen lúa đặc sản, 5 nguồn gen rau, 3 nguồn gen khoai môn, 2 nguồn gen hoa bản địa Trung bình hàng năm, Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp khoảng 1.000 lượt vật liệu di truyền và mẫu giống phục vụ chương trình giống, các đề tài nghiên cứu khoa học và phục vụ đào tạo Quỹ gen vật nuôi và thủy sản đã chọn lọc được một số tính trạng đặc hữu của các giống trâu, bò, dê, cừu, lợn và gia cầm phục vụ chương trình chọn tạo giống vật nuôi; đã sử dụng nguồn gen của 26 loài cá kinh tế để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt Quỹ gen vi sinh vật đã sử dụng khoảng 25% nguồn gen vi sinh vật phục vụ sản xuất rượu bia và nước giải khát cùng với các ngành công nghiệp khác [3]

Nhận thức được tầm quan trọng của ĐDSH đồng thời đứng trước thách thức về suy giảm ĐDSH, Việt Nam đã có nhiều hành động cụ thể để bảo tồn ĐDSH Năm 1989 Việt Nam là quốc gia thứ 50 trên thế giới tham gia Công ước

về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (Công ước RAMSAR) Năm 1993, chính phủ Việt Nam đã kí Công ước ĐDSH, công ước này đã được Quốc hội Việt Nam phê chuẩn vào tháng 10/1994 Trong năm 1994, Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước CITES) Ngoài ra, Việt Nam còn tham gia một số Công ước quốc

tế khác liên quan đến bảo tồn ĐDSH [4]

Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong những nước có tính ĐDSH cao trên thế giới Với nhiều kiểu HST, các loài sinh vật và nguồn gen phong phú và đặc hữu ĐDSH ở Việt Nam

có nghĩa to lớn, các HST với nguồn tài nguyên sinh vật phong phú đã mang lại những lợi ích trực tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; duy trì nguồn gen tạo giống vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xây dựng và các nguồn dược liệu, thực phẩm… Giá trị ĐDSH

Trang 20

cung cấp khoảng 80% thủy sản khai thác ven bờ, 40% lượng protein cho người dân Các HST có tính ĐDSH cao đang thu hút nhiều khách du lịch, hứa hẹn đem lại nhiều giá trị về kinh tế 70% tăng trưởng du lịch là từ các vùng duyên hải giàu tính ĐDSH [6]

1.2 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học trên thế giới

BĐKH đã và đang ảnh hưởng đến ĐDSH BĐKH thể hiện qua các đặc trưng của khí hậu như: hạn hán, lũ lụt cục bộ, xâm ngập mặn, bồi lắng phù sa, làm suy giảm và biến mất các HST, suy giảm chất lượng môi trường sống, mất cân bằng HST, các loài sinh vật ngoại lai xâm hại phát triển và ảnh hưởng đến môi trường và sinh trưởng của các loài bản địa, Một số công trình nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đối với ĐDSH dựa trên các mô hình và các công cụ phân tích, có thể kể đến như:

Theo nghiên cứu của M Bakkenes và cs., 2002 đã chỉ ra rằng nồng độ khí nhà kính tăng nhanh trong khí quyển có thể dẫn đến những thay đổi trong mô hình khí hậu theo mùa và theo vùng Những thay đổi như vậy có thể ảnh hưởng mạnh đến sự đa dạng và phân bố của loài, do đó ảnh hưởng đến ĐDSH Để đánh giá những thay đổi này, M Bakkenes và cs., 2002 đã phát triển một mô hình, được gọi là "euromove" Mô hình sử dụng dữ liệu về khí hậu từ năm 1990 đến năm 2050 và xác định khí hậu tổng quát cho khoảng 1.400 loài thực vật bằng cách phân tích hồi quy Kịch bản BĐKH được áp dụng để dự đoán về tính đa dạng và phân bố thực vật vào năm 2050 Đối với mỗi ô nghiên cứu, mô hình sẽ tính toán những loài còn tồn tại trong tương lai Kết quả cho thấy, vào năm 2050

có tới 32% các loài thực vật ở khu vực nghiên cứu sẽ không còn tồn tại

Chris D Thomas và cs., 2004 đã chỉ ra rằng BĐKH trong khoảng gần 30 năm qua đã tạo ra nhiều thay đổi trong sự phân bố và sự phong phú của các loài

và có liên quan đến sự tuyệt chủng của các loài Tác giả đã sử dụng các dự báo

về sự phân bố của các loài dựa trên kịch bản BĐKH trong tương lai, theo như dự báo này, nguy cơ tuyệt chủng cho các vùng mẫu ước tính khoảng 20% [35]

Trang 21

Nghiên cứu của Miguel B A., 2005 đã đưa ra các phương pháp dự báo

sự thay đổi của ĐDSH theo các kịch bản BĐKH, theo đó, phương pháp này đã đánh giá sự phân bố của 116 loài chim ở Anh trong vòng 20 năm dựa trên mô hình tổng quát Mô hình này được thực hiện thông qua các mô hình khí hậu - các mô hình để kiểm tra các giả thuyết và dự đoán các sự kiện trong tương lai [40]

Nghiên cứu của Guisan và cs., 2000 cho thấy những mô hình về cơ học, động lực giúp mang lại thuận lợi trong việc giải thích và có thể ngoại suy xa khỏi phạm vi môi trường được sử dụng để phát triển mô hình Tuy nhiên, những người làm mô hình cần phải có kiến thức sâu rộng về cách thức môi trường hạn chế sự phân bố loài hoặc những chuyên gia có thể khái quát hóa từ những gì họ biết về những loài tương tự, những mô hình về động năng, động lực cần những yêu cầu ước tính chính xác về khung thời gian BĐKH Tuy nhiên, những ước tính chính xác về khung thời gian là rất khó xác định Kết quả là mô hình tương quan tĩnh là công cụ quan trong và được sử dụng rộng rãi trong việc xác định khả năng ứng phó của sinh vật đối với BĐKH [24]

Nghiên cứu của Walmsley và cs., 2007 lại đưa ra phương pháp kết hợp các bản đồ có hay không có tính quần thể để tạo thành bản đồ biến thiên quần thể Theo dự kiến, sự hiện diện của quần thể sẽ giảm mạnh ở khu vực phía Bắc

và Trung của đảo từ điều kiện khí hậu hiện tại tới tương lai Khu vực có diện tích quần thể trong tương lai được dự đoán chủ yếu xảy ra ở những vùng hẹp, kéo dài từ rìa Tây Nam và Trung Nam của đảo tới khu vực miền Trung Bản đồ biến thiên của 11 loài sinh vật thể hiện 3 nhóm: loài chiếm ưu thế, loài không chiếm ưu thế, loài giảm ưu thế dựa trên những biến đổi trong tương lai đã được

dự đoán trong phạm vi phân bố của loài (bao gồm cả khu vực mới mở rộng) so với phạm vi phân bố hiện tại dưới kịch bản phát thải SRES A2 [24]

Viện nghiên cứu Châu Âu bền vững đã sử dụng cách tiếp cận DPSIR trong đánh giá tác động BĐKH đến ĐDSH, đây là một công cụ hữu ích trong việc phân tích mối liên hệ giữa BĐKH và ĐDSH và những hậu quả đối với ĐDSH, HST và các chính sách ứng phó [24]

Trang 22

1.2.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học ở Việt Nam

Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn, 2010 trong diễn đàn “Bảo tồn ĐDSH và BĐKH tại các khu đất ngập nước và bảo tồn thiên nhiên đồng bằng sông Cửu Long” cho thấy đây là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH của nước ta Các tác động của BĐKH lên ĐDSH của khu vực này là nguy cơ cháy rừng, tăng trưởng của thực vật bị chậm lại, giảm nguồn lợi thủy sản, xáo trộn HST, vườn chim bị giảm sút, động vật rừng bị tiêu diệt, giảm chất lượng đất và nước….Tác giả cũng đề xuất bảo tồn ĐĐSH trong bối cảnh BĐKH ở các khu đất ngập nước nói chung như hình thành bộ Luật về BĐKH hoặc bổ sung của BĐKH vào các điều lệ trong Luật ĐDSH (2008), Luật bảo vệ Môi trường (2014), …; quy hoạch phát triển bền vững đất ngập nước có tính đến kịch bản của BĐKH; các ban ngành khác nhau xây dựng kế hoạch hành động thích nghi với BĐKH; huy động

sự tham gia của các ngành, địa phương trong nghiên cứu và hành động… [26]

Vũ Tấn Phương và cs., 2011 đã đánh giá tác động của BĐKH đối với năng suất trồng rừng tại Việt Nam được đánh giá bằng việc ứng dụng mô hình 3-PG, một công cụ được phát triển bởi CSIRO Mô hình 3-PG được thiết kế và xác định năng suất rừng dựa trên những yếu tố ảnh hưởng tới năng suất rừng như bức xạ mặt trời, chỉ số diện tích lá và nước trong đất Mô hình cũng được ứng dụng để tính toán lượng cacbon, phân bố và lượng nước sử dụng trong hoàn cảnh khí hậu hiện tại và tương lai Ở Việt Nam đã tiến hành ứng dụng cho hai

loài cây là Keo tai tượng và Bạch đàn Urophylla, đây là hai loài phổ biến nhất

cho rừng trồng ở Việt Nam Nhóm nghiên cứu đã xây dựng 62 thông số cho cả hai loài Mô hình 3-PG dùng để đánh giá sự phát triển của cây về mặt sinh khối trong thân, lá, rễ, lượng nước được cây sử dụng và lượng nước hữu hiệu trong đất Mô hình gồm 5 phần cơ bản:

1 Sự đồng hóa của cacbohydrat, được tính toán dựa trên hiệu quả sử dụng ánh sáng và giả định một tỷ lệ cố định cho sinh khối ban đầu;

2 Xác định sự phân bố sinh khối giữa lá, rễ và thân dựa trên điều kiện phát triển và kích thước cây;

Trang 23

4 Chuyển đổi sinh khối thành các chỉ số khác cho việc quản l rừng (chỉ

số diện tích lá, thể tích thân, đường kính độ cao ngang ngực, thể tích thân tăng hàng năm);

5 Cân bằng nước của tầng đất nơi xảy ra quá trình bay hơi được tính toán dựa trên phương trình Penman - Monteith [12]

Nghiên cứu của Hoàng Văn Thắng và cs., 2012 đã sử dụng phương pháp đánh giá tác động tiềm tàng của xu hướng BĐKH tới giá trị và chức năng của đất ngập nước (thủy văn, môi trường sống, ĐDSH, HST, sinh kế và giá trị tổng thể) mũi Cà Mau và Tràm Chim đã được áp dụng như sau:

- Cách tiếp cận: mật độ tập trung của các hợp phần quan trọng của đất ngập nước được đánh giá thông qua tính phơi bày và tính nhạy cảm đối với BĐKH, các tác động tiềm tàng của từng hợp phần và khả năng ứng phó đối với các tác động này

- Xác định các đặc trưng của đất ngập nước: các đặc trưng đất ngập nước cần làm rõ làm cơ sở cho đánh giá tác động của BĐKH bao gồm loại hình đất ngập nước, đặc điểm thủy văn, trầm tích, dịch vụ HST, giá trị, lợi ích và các đặc điểm ĐDSH khác

- Xác định các hoạt động nhân sinh ảnh hưởng đến đất ngập nước: các hoạt động chủ yếu cần xác định, đánh giá là sử dụng, quản l và bảo tồn đất ngập nước

- Xác định các đặc trưng, tham số BĐKH: Các đặc trưng, tham số BĐKH cần thiết cho đánh giá tác động đối với ĐDSH như sau là: nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, hiện tượng thời tiết cực đoan

- Đánh giá tác động BĐKH đến đất ngập nước theo phương pháp ma trận Nghiên cứu của Tổng cục Môi trường, 2014 đã đánh giá tác động của BĐKH đến 3 vùng bao gồm: Khu vực Hoàng Liên Sơn, khu vực Mũi Cà Mau và khu vực Đakrông Kết quả cho thấy:

- Tại khu vực Hoàng Liên Sơn: Trong 20 năm qua tác động của BĐKH đã làm thiệt hại 797,6ha rừng, trong số này việc tái tạo rừng thông qua việc trồng rừng 468,5ha Các loài cây như Tống quan sủ, Sa mộc, Vối thuốc có hiện tượng dịch chuyển lên đới thực vật cao hơn; Các loại khí hậu cực đoan thường diễn ra

Trang 24

phổ biến và làm tổn hại đến ĐDSH trong vùng bao gồm: băng tuyết, mưa đá, rét đậm-rét hại và giông lốc, khi tác động chúng thường làm cho sinh vật ngừng sinh trưởng, phá hủy kết cấu rừng,… nếu diễn ra lâu dài sẽ mang tính quy luật đều làm tổn thương ĐDSH

- Tại khu vực Đakrông: Trong 20 năm qua tác động của BĐKH ít nhiều tác động đến các HST rừng tự nhiên Trong số 11 rừng tự nhiên và nhân tạo ở hai đai rừng nhiệt đới núi thấp và á nhiệt đới núi thấp đã có 3 HST tăng về diện tích và 3 HST giảm về diện tích Trong khu vực này xảy ra các thảm họa tự nhiên như cháy rừng, lũ lụt và xói lở-bồi đắp dòng chảy, đặc biệt là hạn hán Tổng hợp các nhân tố tác động đến ĐDSH trong vùng thường rất lớn, mỗi nhân

tố tác động đến một góc cạnh và mức độ khác nhau, hậu quả là làm suy giảm đa dạng, tổn hại hay phá hủy các HST rừng và thủy vực

- Tại khu vực Mũi Cà Mau: Ảnh hưởng của BĐKH đến HST rừng cho đến nay đã làm mất đi một phần diện tích rừng ngập mặn, khoảng 134ha HST rừng ngập mặn ven bờ với thành phần loài thực vật là Đước thuần loài; làm thay đổi một số diện tích HST rừng ngập mặn với thành phần là Đước tự nhiên và rừng ngập mặn hỗn giao Đước + Mắm sang HST rừng ngập mặn với thành phần các loài Đước trồng; một số cơn bão cũng ảnh hưởng đến khu vực này đặc biệt

là cơn bão Linda năm 2007 cũng tác động khá lớn đến diện tích rừng và cũng là nguyên nhân chuyển đổi một số diện tích rừng từ tự nhiên sang rừng trồng và làm xói lở bờ biển [24]

Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn, 2010 về tác động của BĐKH và nước biển dâng lên tính ĐDSH và xu thế di dân vùng bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu Long cho thấy dải rừng ngập mặn ven biển sẽ bị đẩy lùi vào đất liền và giảm bớt diện tích, lượng nước giảm sút mùa khô gây cháy rừng, giảm các loài động, thực vật hoang dã, giảm diện tích canh tác, thiếu lương thực, cạn kiệt tài nguyên…là những tác động chính mà BĐKH gây ra cho khu vực này Các đề xuất để nghiên cứu cho khu vực này là giới thiệu mô hình phân tích diễn biến khí hậu thích hợp, phương pháp đánh giá tác động của BĐKH lên cộng đồng, các đề xuất giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH bao gồm biện pháp công trình và

Trang 25

trong thực tế, giới thiệu các vấn đề BĐKH và các giải pháp ứng phó trong kế hoạch, quy hoạch tổng thể phát triển cấp địa phương và cấp vùng, các chương trình huấn luyện, chia sẻ tài liệu nghiên cứu… [25]

Theo Phan Văn Mạch và cs., 2012, thị trấn Tràm Chim nói riêng và đồng bằng sông Cửu Long nói chung là khu vực dễ tổn thương nhất trên trái đất do BĐKH, những diễn biến thời tiết ngày càng xấu đi, đã và đang tác động ngày càng nặng nề lên khu vực này như gia tăng ngập lụt, xâm nhập mặn, lan tràn phèn chua…Theo tác giả, thị trấn Tràm Chim và phụ cận có tính ĐDSH cao với

328 loài thực vật bậc cao có mạch, 231 loài chim, 17 loài thú, 50 loài lưỡng cư

bò sát, 96 loài thực vật nổi, 197 loài cá và giải pháp xây dựng hệ thống đê bao là phù hợp nhất vừa có thể bảo vệ người dân, cải thiện môi trường, chống lũ triệt

để, tiêu úng, tiêu nước thải, tạo cảnh quan môi trường tự nhiên cho khu vực, giúp thích ứng với BĐKH [11]

Nghiên cứu của Lê Xuân Ái và cs., 2015 đã chỉ ra rằng quần đảo Côn Sơn

có 1.077 loài thực vật thuộc 640 chi của 160 họ thuộc 6 ngành thực vật bậc cao

có mạch; đã ghi nhận 160 loài động vật hoang dã trên cạn thuộc 64 họ, 32 bộ, 4 lớp tại Côn Đảo, gồm 29 loài thú, 85 loài chim, 38 loài bò sát và 8 loài ếch nhái, một số loài trong đó là đặc hữu; Biển Côn Đảo có 3 HST chính: HST rừng ngập mặn có diện tích là 32ha, HST cỏ biển có diện tích 600ha, HST các rạn san hô

có diện tích khoảng 1.000ha; đã thống kê được 1.735 loài, trong đó Thực vật ngập mặn 46 loài, rong biển 133 loài, cỏ biển 11 loài, thực vật phù du 226 loài, động vật phù du 143 loài, san hô 360 loài, thân mềm 187 loài, cá rạn san hô 215 loài, giáp xác 116 loài, da gai 115 loài, giun nhiều tơ 130 loài, bò sát biển 9 loài, chim biển 37 loài, thú biển 7 loài Nghiên cứu chỉ ra rằng quản l , bảo tồn tài nguyên ĐDSH đang áp dụng phương pháp đồng quản l và đem lại hiệu quả cao Tất cả các kế hoạch, phương án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ĐDSH đều được cơ quan quản l và chuyên gia thảo luận, bàn bạc với cộng đồng địa phương Lợi ích từ bảo tồn tài nguyên ĐDSH được chia sẻ công bằng cho các bên liên quan [1]

Kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm Hồng Tính và cs., 2015 đã đưa ra những biến đổi rõ rệt của HST rừng ngập mặn dưới tác động của BĐKH Nhiệt

Trang 26

độ tăng hàng năm khoảng 0,013 - 0,23oC và mực nước biển dâng 1,9mm/năm, trong khi lượng mưa lại giảm khoảng 1,122 - 15,34mm/năm là nguyên nhân tác động tới sự sinh trưởng và tồn tại của HST rừng Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu về biến động diện tích rừng ngập mặn, bồi tụ trầm tích cho thấy rừng ngập mặn có khả năng thích ứng rất cao, khả năng HST rừng ngập mặn bị tổn thương là không lớn Diện tích rừng ngập mặn suy giảm nhiều trong giai đoạn

1990 - 2000 (riêng tại rừng ngập mặn ở Đồng Rui là 45%) nhưng đến năm 2013

đã tăng lên ngang bằng hoặc vượt diện tích rừng ngập mặn năm 1990 Sự bồi tụ trầm tích tại các địa điểm nghiên cứu tại Đồng Rui, VQG Xuân Thủy và ven biển Hậu Lộc lần lượt là 2,1; 10,4 và 5,2 mm/năm Các số liệu này đều cao hơn

so với tốc độ tăng mực nước biển (1,9mm/năm) Hơn 80% số người sinh sống tại hoặc gần các địa điểm nghiên cứu được phỏng vấn có nhận thức tốt và rừng ngập mặn và vai trò của rừng ngập mặn trong tạo sinh kế và làm giảm tác động của gió, bão, sóng biển Cộng đồng tại các địa điểm nghiên cứu cũng thấy được

sự cần thiết và đã tham gia bảo vệ, phát triển rừng ngập mặn tại địa phương [20]

Tóm lại, từ kết quả ở phần tổng quan tình hình nghiên cứu bảo tồn ĐDSH

và ảnh hưởng của BĐKH đến ĐDSH trên thế giới và Việt Nam cho thấy:

- Nghiên cứu về bảo tồn ĐDSH trên thế giới đã được nhiều quốc gia, tổ chức, nhà khoa học quan tâm Các nghiên cứu đã được tiến hành ở hầu hết các châu lục, các kiểu HST khác nhau Ngoài những nghiên cứu cơ bản về điều tra thành phần loài, bảo tồn loài, các nghiên cứu ứng dụng và khai thác tài nguyên sinh vật cũng được tiến hành trong nhiều năm qua Trước ảnh hưởng của BĐKH đang diễn ra phức tạp đặc biệt đối với ĐDSH, nhiều nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến ĐDSH thông qua các mô hình và công cụ dựa trên các kịch bản BĐKH đã công bố Hầu hết các kết quả nghiên cứu đều cho thấy BĐKH có ảnh hưởng đến ĐDSH ở cả ba cấp độ: gen, loài và HST, đặc biệt là xu thế mất đi các loài có sức chống chịu yếu với điều kiện biến động của môi trường

- Đối với Việt Nam, một trong những quốc gia có tính ĐDSH cao trên thế giới đồng thời là quốc gia được dự báo sẽ chịu ảnh hưởng nhiều của BĐKH Các

Trang 27

Đảng, Nhà nước và nhiều nhà khoa học quan tâm Đến nay, theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thống kê được phần lớn các loài động, thực vật Tuy nhiên, do đặc điểm điều kiện tự nhiên của Việt Nam đa dạng và phong phú với nhiều kiểu địa hình khác nhau, lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên cần thiết phải tiến hành các nghiên cứu điều tra cơ bản về thành phần loài động, thực vật; nghiên cứu ứng dụng các giải pháp để phục hồi HST; nghiên cứu các giải pháp để thích ứng với điều kiện BĐKH Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH đối với ĐDSH còn tản mạn, chủ yếu là các đề tài thuộc

"Chương trình khoa học và công nghệ ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguyên

và môi trường giai đoạn 2016 - 2020"

1.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam

1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Khu di tích Mỹ Sơn nằm trong một thung lũng, hội đủ các yếu tố cần thiết như đỉnh núi, rừng cây, mặt nước gắn kết với các đền tháp thành một thể thống nhất không thể tách rời Cảnh quan thiên nhiên của khu vực có sự hiện diện của nhiều loại thực vật, động vật hoang dã đã mang lại các nét đặc trưng riêng cho khu di tích này

Trang 28

b Địa hình

Khu vực quy hoạch có địa hình phức tạp Là một khu thung lũng bao quanh là một vòng núi đất, núi đá có độ cao từ 120m đến 350m Đỉnh Răng Mèo (có tên gọi khác là đỉnh Hòn Đền) cao nhất, có độ cao khoảng 750m so với mặt nước biển Trên các sườn núi, đỉnh núi được bao phủ bằng một lớp thực vật dày đặc gồm các loại cây rừng có chiều cao từ 5m đến 20m Trên các sườn núi có nhiều nguồn suối nhỏ dồn nước vào con suối lớn có tên là suối Khe Thẻ, chảy từ trong thung lũng Mỹ Sơn ra hợp lưu với một dòng Tụ thủy (phía Đông Bắc) đổ

ra hồ Thạch bàn ở phía Tây [33]

c Địa chất

- Địa chất công trình: Trong khu quy hoạch do địa hình đồi núi phức tạp

nên địa chất không đồng nhất Khi tiến hành xây dựng mới hoặc tu bổ gia cố các phế tích cần phải khoan thăm dò địa chất

- Địa chất thủy văn: Do địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc lớn, hệ thống

suối ngắn, về mùa khô nước thường cạn, mùa mưa tạo lũ Mức ngập lũ thường xuyên hàng năm ở cốt 37,7m - 37,8m, cao hơn cốt nền nhóm D khoảng 0,3m - 0,4m Trong khu vực thung lũng thường xuyên bị ngập lụt do các khe suối không thoát kịp nước vào mùa mưa Cuộc khai quật suối Thẻ vào năm 2002 đã vớt được ở lòng suối nhiều hiện vật bằng đá đã giải quyết phần nào về thoát nước và cải thiện được một phần tình trạng ngập úng [33]

d Điều kiện khí hậu

Khu vực quy hoạch nằm trong vùng nóng ẩm, hàng năm có hai mùa rõ rệt

là mùa khô và mùa mưa

Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình: 25 - 26C

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 29 - 29,3C

- Nhiệt độ tối cao trung bình tháng cao nhất: 34,2 - 34,7C

- Nhiệt độ tối cao trung bình tháng thấp nhất: 19,0 - 19,3C

- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 40,0 - 41,0C

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 11,0 - 13,5C

Trang 29

- Biên độ năm: 14,9 - 15,7C

- Biên độ ngày: 7,0 - 8,0C

Mưa

- Lượng mưa trong năm: 2000 - 2200mm

- Số ngày mưa trong năm: 120 - 140 ngày

- Lượng mưa tháng lớn nhất: 536 - 558mm (tháng 10, 11)

- Số ngày mưa tháng lớn nhất: 20 - 21 ngày (tháng 10, 11)

- Lượng mưa tháng nhỏ nhất: 15 - 26mm (tháng 2, 3)

- Số ngày mưa tháng nhỏ nhất: 3 - 4 ngày (tháng 2, 3)

- Số ngày mưa trên 100mm: 2 - 3 ngày

- Lượng mưa ngày cực đại: 326mm

- Lượng mưa tháng cực đại: 1256 - 1518mm

- Lượng mưa năm cực đại: 3305mm

- Lượng mưa năm cực tiểu: 1161mm

- Tốc độ gió mạnh nhất trong cơn bão có thể đạt tới: 35 - 40 m/s

Các thiên tai đáng lưu

- Bão: Số lượng bão trung bình một năm khoảng 29 cơn bão, tập trung nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11

- Giông: 80 cơn giông; Mùa đông trùng với mùa hạ từ tháng 4 đến tháng

10 Trong tháng có từ 10 đến 15 ngày có giông

- Gió tây: gió tây khô nóng có những ngày đem lại khí hậu cực đoan vượt quá 40C

Độ ẩm

- Độ ẩm cao trung bình: 85%

Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng 9 năm này đến tháng 4 năm sau

Trang 30

Phần lớn người dân sống bằng nghề nông nhưng trong thời gian gần đây giá trị thu nhập từ các ngành nghề dịch vụ tăng, đóng góp phần lớn nguồn thu nhập cho người dân trong toàn xã Kết quả tổng hợp số liệu về thu nhập của các ngành nghề của xã Duy Phú giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, tổng thu nhập của toàn xã liên tục tăng, đặc biệt là các ngành nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ (Hình 1.1)

Tổng thu nhập của xã năm 2010 là 45.962 triệu đồng, năm 2015 là 103.766 triệu đồng góp phần làm tăng thu nhập bình quân đầu người trong toàn

xã từ 9,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2010 lên 20,39 triệu đồng/người/năm vào năm 2015

Trang 31

Hình 1.1 Thu nhập của các ngành nghề trong xã Duy Phú (2010-2015)

(Nguồn: Số liệu tổng từ báo cáo kinh tế - xã hội các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015)

Tổng thu nhập của các ngành thuộc khối dịch vụ tăng đều từ 19.004 triệu đồng lên 47.454 triệu đồng trong giai đoạn 2010-2015 nhưng sản xuất nông - lâm nghiệp giảm từ 18.561 triệu đồng xuống 16.486 triệu đồng trong giai đoạn 2010-2012 và lại tăng lên 18.982 triệu đồng vào năm 2013 lên 26.339 triệu đồng vào năm 2015 Các nguồn thu khác cũng tăng liên tục từ 8.397 triệu đồng năm

2010 lên 29.973 triệu đồng vào năm 2015 [27, 28, 29, 30, 31, 32]

Các số liệu thống kê cho thấy, các ngành thuộc khối dịch vụ chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu các ngành nghề mang lại thu nhập cho toàn xã Trong giai đoạn

từ năm 2010 đến năm 2014, cơ cấu ngành nông-lâm nghiệp đứng thứ 2 sau các ngành thuộc khối dịch vụ Trong năm 2015, thu nhập của xã từ nguồn thu khác lại cao hơn từ sản xuất nông-lâm nghiệp Như vậy, có thể thấy sản xuất nông -lâm nghiệp đang có xu hướng giảm trong cơ cấu các ngành kinh tế của xã

Kết quả điều tra cho thấy, tình hình sản xuất của các ngành nghề thuộc khối dịch vụ hoạt động khá ổn định Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ như

cơ sở mộc dân dụng, cưa xẻ gỗ, duy trì hoạt động sản xuất ổn định và giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động tại địa phương Bên cạnh đó, lao động địa phương còn tham gia lao động tại các khu công nghiệp ở vùng phụ cận, mang lại nguồn thu nhập khá ổn định

Trang 32

Hình 1.2 Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Duy Phú (2010-2015)

(Nguồn: Số liệu tổng từ báo cáo kinh tế - xã hội các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015)

1.3.2.2 Đặc điểm xã hội

a Dân số, dân tộc

Toàn xã Duy Phú có 4.525 người, thuộc 5 thôn là: Mỹ Sơn, Bàn Sơn, Trung Sơn, Phú Thanh, Nhuận Sơn, chủ yếu là người dân tộc Kinh, chỉ có 03 người là dân tộc Chăm từ tỉnh khác nhập cư, làm việc trong Ban quản l khu di tích Mỹ Sơn [27, 28, 29, 30, 31, 32]

b Y tế, văn hóa, giáo dục

Trạm y tế xã Duy Phú đã thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Các chương trình y tế Quốc gia, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em được thực hiện đầy đủ Công tác tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh được triển khai thực hiện thông qua nhiều hình thức Trong nhiều năm qua, không có dịch bệnh xảy ra trong khu vực

Phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên được tổ chức, thu hút nhiều thành phần tham gia như phong trào văn nghệ quần chúng, thi đấu giao hữu bóng chuyền…

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” tiếp tục được nhân dân hưởng ứng, góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần nhân dân, tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ nhau được thể hiện rõ nét hơn

Trang 33

Sự nghiệp giáo dục và phong trào xã hội hoá giáo dục ngày được phát huy cùng với công tác khuyến học được nhân rộng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Bên cạnh đó, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học tập cũng được tỉnh Quảng Nam quan tâm đầu tư Cho đến nay nhiều trường THCS và tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia

Chương trình xóa đói giảm nghèo đã tạo điều kiện cho hộ nông dân vay vốn phát triển sản xuất, chăn nuôi, sửa chữa nhà ở và mở rộng ngành nghề để thoát nghèo Đồng thời ưu tiên cho những hộ có con theo học tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp trong và ngoài tỉnh

Trang 34

CHƯƠNG II THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 8 năm 2017

- Thời gian thực địa:

+ Đợt 1: từ ngày 25 tháng 9 đến ngày 15 tháng 10 năm 2016

+ Đợt 2: từ ngày 10 tháng 4 đến ngày 26 tháng 4 năm 2017

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khu di tích Mỹ Sơn, xã Duy Phú, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Các tuyến và các điểm điều tra nghiên cứu được thể hiện ở Hình 2.1, Hình

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu

- Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các tài liệu có liên quan phục vụ cho nội dung đề tài

- Tiến hành thu thập các tài liệu về đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu, kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

- Kế thừa kết quả phân tích vật mẫu sinh vật của đề tài độc lập cấp nhà nước: Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng mô hình ứng dụng giải pháp sinh thái, thủy lợi nhằm bảo tồn gắn với phát triển bền vững Khu di tích Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam, mã số ĐTĐL.CN-11/16

2.3.2 Phương pháp điều tra kinh tế - xã hội

Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trên thế giới và ở Việt Nam để huy động sự tham gia một cách tích cực các cộng đồng Thông qua các công cụ của PRA (Thảo luận nhóm, Sa bàn ), với sự giúp đỡ của các thông tin viên chính trong cộng đồng để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến cộng đồng Thu thập tài liệu về KT - XH khu vực nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp phỏng vấn

Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói để thực hiện mục đích đề ra Phỏng vấn cán bộ địa phương, người dân về các điều kiện thời tiết, những diễn biến bất thường của thời tiết, thiên quan, cảnh quan sinh

Trang 35

thái,… tại khu vực nghiên cứu Câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị sẵn, kết quả từ quá trình phỏng vấn sẽ được ghi chép lại Trên cơ sở đó, cùng với kết quả điều tra, khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu để có cơ sở đưa ra những ảnh hưởng của

BĐKH đến ĐDSH tại khu vực nghiên cứu

2.3.4 Phương pháp điều tra, khảo sát

Tiến hành điều tra, khảo sát bổ sung các thông tin tại khu vực nghiên cứu:

- Tham gia điều tra, khảo sát, lấy mẫu các nhóm sinh vật: TVBC có mạch, TVN, ĐVN, ĐVĐ, chim, thú, lưỡng cư, bò sát,

- Tham gia điều tra, khảo sát các HST tại khu vực nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu thực vật nổi

Thu mẫu định tính: mẫu định tính thực vật nổi được thu bằng cách lọc 10 lít

nước qua lưới, thu lấy 50 ml

Toàn bộ vật mẫu được cố định bằng dung dịch formol 4%

Việc giám định mẫu dựa vào tài liệu định loại của Dương Đức Tiến (1996); Dương Đức Tiến và Võ Hành (1997), [22, 23]

* Phương pháp nghiên cứu ĐVN

Thu mẫu định tính: vật mẫu được bằng lưới Plankton số 52 (kích thước mắt

lưới: 190 micromet)

Toàn bộ vật mẫu sau khi thu được cố định bằng cồn 900

Việc giám định mẫu dựa vào tài liệu định loại của Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (1980); Idris B A G (1983)… [18, 38]

* Phương pháp nghiên cứu ĐVĐ

Thu mẫu định tính: Thu mẫu định tính bằng vợt ao (Pond net) Vợt ao được

sử dụng như là một dụng cụ chuẩn ở Anh Vợt gồm một khung hình chữ nhật,

đỡ một cái túi lưới với chiều sâu khoảng 50 cm

Thu mẫu định lượng: vật mẫu được thu bằng lưới Subber, kích thước 50 x

50 cm

Toàn bộ vật mẫu sau khi thu được cố định bằng cồn 900

Mẫu ĐVĐ được định loại tại phòng thí nghiệm theo từng nhóm taxon dựa vào những tài liệu định loại chuyên ngành Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (1980), Nguyễn Xuân Qu nh và cộng sự (2001), Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2001), [18, 16, 19]

Trang 36

* Phương pháp nghiên cứu thực vật có mạch

Thu thập vật mẫu TVBC có mạch theo phương pháp của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2007) [20, 21] Lập 10 tuyến điều tra

* Phương pháp xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm:

+ Đối chiếu mẫu nghiên cứu với bộ mẫu lưu: Các mẫu thu thập được chuyển về phòng thí nghiệm và được đối chiếu so sánh với bộ mẫu tiêu bản chuẩn đã có tên khoa học được lưu trong phòng thí nghiệm Những mẫu nghi ngờ được phân tích cụ thể và tra tên khoa học theo khóa xác định

+ Dựa trên các đặc điểm phân tích mẫu mô tả được tiến hành tra cứu tên khoa học theo các khóa phân loại và mô tả loài theo các tài liệu tham khảo chuyên ngành Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm: Nguyễn Tiến Bân (1997), Phạm Hoàng Hộ 1999-2000),… [2, 9]

Chỉnh l tên khoa học: Khi đã có tên khoa học của các mẫu thu thập, thống nhất tên gọi mới nhất của họ và chi đã được Bộ luật về tên gọi thực vật Tokyo (1994) quy định đối với họ và được Brummitt, chuyên gia tên gọi thực vật của Bảo tàng thực vật Hoàng gia Kew, Anh tập hợp năm 1992 đối với tên chi Tên khoa học đầy đủ theo “Danh lục các loài thực vật Việt Nam”

* Phương pháp nghiên cứu cá

Mẫu cá được đánh bắt trực tiếp bằng câu, lưới, tại khu vực nghiên cứu Cố định mẫu trong formol 8 - 12%, tùy thuộc vào kích thước vật mẫu và được lưu giữ cẩn thận để chuyển về phòng thí nghiệm tiến hành định loại, sắp xếp hệ thống

Tài liệu sử dụng định loại cá theo các tác giả Eschmeyer (1998), Maurice Kottelat (2001) [37, 39], cơ sở dữ liệu của fish base [43]

* Phương pháp nghiên cứu côn trùng trên cạn

Thu thập vật mẫu côn trùng theo phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu của tác giả Bùi Công Hiển (1998) [6] Lập 10 tuyến điều tra Ngoài thu mẫu ban ngày, dùng bẫy đèn chuyên dụng để thu mẫu vào ban đêm Mỗi tuyến có chiều dài từ 2 - 4 km

Các loài côn trùng cơ thể rất bé hay mềm được để trong các ống nghiệm có cồn 700

Việc định loại côn trùng dựa theo các tài liệu của Bùi Công Hiển (1998) [8]

Trang 37

* Phương pháp nghiên cứu chim

Điều tra, nghiên cứu chim theo phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu

của tác giả Võ Quý (1975, 1981), Võ Qu và Nguyễn Cử (1995)… [13, 14, 15]

Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn những người dân sống trong

khu vực nghiên cứu thường xuyên có những hoạt động trong khu vực nghiên cứu và có kiến thức về các loài chim trong vùng Các cuộc phỏng vấn được thực hiện với những câu hỏi mở nhằm tránh tình trạng dẫn dắt thông tin đối với người được phỏng vấn, các thông tin có độ tin cậy cao mới được sử dụng trong kết quả

nghiên cứu

Phương pháp điều tra thực địa: các tuyến khảo sát được lựa chọn trên

nhiều tiêu chí, đại diện cho các dạng sinh cảnh khác nhau của khu vực nghiên cứu Lập 10 tuyến điều tra

* Phương pháp nghiên cứu thú

Điều tra, nghiên cứu thú theo phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu

của tác giả Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1994), Lê Vũ Khôi (2000) [10, 7]

Phương pháp phỏng vấn: để thu thập thông tin ban đầu về sự phân bố của

các loài động vật có mặt trong khu vực nghiên cứu, tiến hành thực hiện các cuộc điều tra phỏng vấn đối với những người dân địa phương, những người có kiến thức, kinh nghiệm về khu vực cũng như về các loài động vật hoang dã có mặt trong khu vực

Phương pháp điều tra thực địa: Các tuyến khảo sát được lựa chọn trên

nhiều tiêu chí, mang tính điển hình, đại diện cho các dạng sinh cảnh khác nhau của khu vực nghiên cứu Lập 10 tuyến điều tra

Các loài thú được định loại theo tài liệu của Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1994), Lê Vũ Khôi (2000), [10, 7]

* Phương pháp nghiên cứu lưỡng cư, bò sát

Điều tra, nghiên cứu lưỡng cư, bò sát theo sổ tay Hướng dẫn Điều tra và Giám sát ĐDSH (2003) Lưỡng cư, bò sát được điều tra, nghiên cứu theo các tuyến khảo sát Lập 10 tuyến điều tra

Điều tra phỏng vấn những người dân địa phương thường đi bắt ếch nhái, rắn có kinh nghiệm và có hiểu biết về hiện trạng cũng như biến động qua các thời kỳ của các loài lưỡng cư, bò sát trong vùng

Trang 38

Việc định loại vật mẫu cũng nhƣ đánh giá giá trị của khu hệ căn cứ theo

danh lục lƣỡng cƣ, bò sát của Nguyễn Văn Sáng và cộng sự (2005) [17]

Hình 2.1 Sơ đồ 10 tuyến điều tra, khảo sát

Trang 39

Hình 2.2 Sơ đồ 30 điểm thu mẫu tại suối Khe Thẻ

2.3.5 Phương pháp chuyên gia

Tổ chức các buổi thảo luận nhóm nhằm lấy kiến các chuyên gia đầu ngành về khí tượng thủy văn, thủy lợi, ĐDSH, KTXH về ảnh hưởng của BĐKH đối với ĐDSH

Trang 40

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng đa dạng sinh học Khu di tích Mỹ Sơn

3.1.1 Đa dạng loài

Trên cơ sở kết quả thu thập và phân tích vật mẫu trong thời gian nghiên cứu đã thu được 646 loài động, thực vật thuộc 441 chi/giống, 215 họ, 86 bộ Kết quả chi tiết được trình bày trong Bảng 3.1

Bảng 3.1 Tổng hợp về thành phần loài sinh vật tại Khu di tích Mỹ Sơn

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ đề tài mã số ĐTĐL.CN-11/16)

Kết quả tổng hợp Bảng 3.1 cho thấy nhóm côn trùng trên cạn chiếm ưu thế với 157 loài, nhóm thú chiếm số lượng loài thấp nhất với 31 loài, cụ thể như sau:

- TVN: đã xác định được 40 loài thuộc 23 chi, 19 họ, 14 bộ của 4 ngành, gồm ngành ngành Tảo silic Bacillariophyta, ngành Tảo lục Chlorophyta, ngành Vi khuẩn lam/Tảo lam Cyanobacteria/Cyanophyta, ngành Tảo mắt Euglenophyta

- TVBC có mạch: đã xác định được 104 loài thuộc 81 chi, 45 họ, 26 bộ của

3 ngành là ngành Thông đất Lycopodiophyta, ngành Dương xỉ Polypodiophyta

Ngày đăng: 03/11/2017, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Ái và Trần Đình Huệ (2015). "Bảo tồn tài nguyên ĐDSH cho sự phát triển bền vững Côn Đảo". Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật, hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ năm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 353 - 359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn tài nguyên ĐDSH cho sự phát triển bền vững Côn Đảo
Tác giả: Lê Xuân Ái và Trần Đình Huệ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2015
2. Nguyễn Tiến Bân (1997). Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
7. Lê Vũ Khôi (2000). Danh lục các loài thú ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thú ở Việt Nam
Tác giả: Lê Vũ Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
8. Bùi Công Hiển (1998). Thực tập thiên nhiên. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập thiên nhiên
Tác giả: Bùi Công Hiển
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
9. Phạm Hoàng Hộ (1999 – 2000). Cây cỏ Việt Nam, tập 1, 2, 3, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, tập 1, 2, 3
Nhà XB: NXB Trẻ
10. Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1994). Danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh và cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
11. Phan Văn Mạch, Đỗ Thị Thu Hiền, Lê Xuân Tuấn (2012). BĐKH, tác động và đề xuất biện pháp ứng phó với BĐKH khu vực thị trấn Tràm Chim và lân cận huyện Tam Nông, Đồng Tháp. Tr 220 - 242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BĐKH, tác động và đề xuất biện pháp ứng phó với BĐKH khu vực thị trấn Tràm Chim và lân cận huyện Tam Nông, Đồng Tháp
Tác giả: Phan Văn Mạch, Đỗ Thị Thu Hiền, Lê Xuân Tuấn
Năm: 2012
12. Vũ Tấn Phương và cộng sự (2011). Phân vùng sinh thái Lâm nghiệp Việt Nam. Tài liệu viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh thái Lâm nghiệp Việt Nam
Tác giả: Vũ Tấn Phương và cộng sự
Năm: 2011
13. Võ Quý (1975). Chim Việt Nam: Hình thái và định loại, Tập 1, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam: Hình thái và định loại, Tập 1
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 1975
14. Võ Quý (1981). Chim Việt Nam: Hình thái và định loại, Tập 2, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam: Hình thái và định loại, Tập 2
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 1981
15. Võ Qu và Nguyễn Cử (1995). Danh lục chim Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục chim Việt Nam
Tác giả: Võ Qu và Nguyễn Cử
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
16. Nguyễn Xuân Qu nh, Clive Pinder và Steve Tilling (2001). Định loại các nhóm động vật không xương sống nước ngọt thường gặp ở Việt Nam.NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại các nhóm động vật không xương sống nước ngọt thường gặp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Qu nh, Clive Pinder và Steve Tilling
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
17. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2005). Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam, 180pp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục ếch nhái và bò sát Việt Nam, 180pp
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
18. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980). Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1980
19. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2001). Động vật chí Việt Nam, tập 5. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
20. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997). Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
21. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Các phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
22. Dương Đức Tiến (1996). Định loại Vi khuẩn lam ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại Vi khuẩn lam ở Việt Nam
Tác giả: Dương Đức Tiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
23. Dương Đức Tiến và Võ Hành (1997). Tảo nước ngọt Việt Nam - Định loại bộ Tảo lục (Chlorococcales). NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tảo nước ngọt Việt Nam
Tác giả: Dương Đức Tiến và Võ Hành
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
25. Lê Anh Tuấn (2010). Tác động của BĐKH và nước biển dâng lên tính ĐDSH và xu thế di dân vùng bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu Long. Hội thảo khoa học Bảo tồn các giá trị dự trữ sinh quyển và hỗ trợ cư dân vùng ven biển tỉnh Cà Mau trước BĐKH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của BĐKH và nước biển dâng lên tính ĐDSH và xu thế di dân vùng bán đảo Cà Mau, đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w