MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu 1 3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 4 4. Mục tiêu nghiên cứu 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 6. Phương pháp nghiên cứu 4 7. Bố cục của đề tài 5 PHẦN NỘI DUNG 6 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG 6 1.1. Đơn vị sự nghiệp công 6 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại hoạt động sự nghiệp công 6 1.1.1.1. Khái niệm hoạt động sự nghiệp công 6 1.1.1.2. Đặc điểm hoạt động sự nghiệp công 6 1.1.1.2. Phân loại hoạt động sự nghiệp công 8 1.1.2. Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 9 1.1.2.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 9 1.1.2.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 10 1.2. Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công 11 1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 11 1.2.2. Mục tiêu quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 11 1.2.3. Nguyên tắc quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập 12 1.2.4. Vai trò của quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập 13 1.2.5. Nội dung quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 14 1.2.5.1. Các khoản thu và quản lý các khoản thu 14 1.2.5.2. Các khoản chi và quản lý các khoản chi. 15 1.2.5.3. Quy trình quản lý tài chính tại các ĐVSNC 16 1.2.5.4. Sử dụng kết quả tài chính và trích lập các Quỹ 22 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 24 1.3.1. Quy định của nhà nước về quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công 24 1.3.1.1. Luật Ngân sách nhà nước 24 1.3.1.2. Quy định quản lý tài chính khác 25 1.3.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp 25 1.3.2.1. Đặc điểm của ngành 25 1.3.2.2. Quy mô, tầm quan trọng của đơn vị sự nghiệp 26 1.3.3. Thị trường đầu vào, đầu ra của đơn vị sự nghiệp 26 1.3.3.1. Thị trường đầu vào của đơn vị sự nghiệp 26 1.3.3.2. Thị trường đầu ra của đơn vị sự nghiệp 27 1.3.4. Năng lực quản lý tài chính nội tại của đơn vị sự nghiệp 28 1.3.4.1. Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp 28 1.3.4.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp 28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 30 Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM 30 2.1. Khái quát chung về Thông tấn xã Việt Nam 30 2.1.1 Vị trí, chức năng của TTXVN 30 2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 30 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của TTXVN 32 2.1.4. Đội ngũ nhân sự 32 2.2. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp tại TTXVN 33 2.3. Thực trạng quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam. 34 2.3.1. Thực trạng quy trình quản lý tài chính 34 2.3.2. Quản lý các khoản thu 34 2.3.3. Quản lý nội dung chi 37 2.3.3.1. Chi thường xuyên 40 2.3.3.2. Chi không thường xuyên: 41 2.3.3.3. Khái quát quản lý chi: 42 2.3.4. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm 42 2.3.4.1. Trích lập các Quỹ 42 2.3.4.2. Sử dụng các Quỹ 43 2.4. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 45 2.4.1. Kết quả đã đạt được trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 45 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN. 46 2.4.2.1. Hạn chế trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 46 2.4.2.2. Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 47 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 49 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ KIẾN NGHỊ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM. 50 3.1. Định hướng phát triển của TTXVN giai đoạn 2016 2020 50 3.1.1. Định hướng phát triển về công tác thông tin Mở rộng nguồn thông tin. 50 3.1.2. Định hướng phát triển về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 51 3.1.3. Định hướng đổi mới công tác quản lý, tổ chức đào tạo 52 3.1.4. Định hướng phát triển ngành thông tấn 52 3.2. Nội dung đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 53 3.2.1. Hoàn thiện, bổ sung hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật 53 3.2.1.1. Hoàn thiện, bổ sung hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền của Thông tấn xã Việt Nam 53 3.2.1.2. Hoàn thiện, bổ sung hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền của các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam 54 3.2.2. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành kỷ luật tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 54 3.2.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành kỷ luật tài chính nội bộ các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam 54 3.2.2.2. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của các Ban chức năng thuộc Thông tấn xã Việt Nam đối với quá trình chấp hành kỷ luật tài chính ở đơn vị sự nghiệp 55 3.2.3. Mở rộng phân cấp quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp 56 3.2.4. Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu 57 3.2.5. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và giám sát chặt chẽ các khoản chi 58 3.2.6. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tài chính, kế toán 60 3.2.7. Tăng cường cơ sở vật chất, mở rộng ứng dụng tin học vào công tác quản lý tài chính 61 3.3. Kiến nghị điều kiện hỗ trợ đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 61 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 61 3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính 62 3.3.3. Kiến nghị với Thông tấn xã Việt Nam 63 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 64 KẾT LUẬN 65 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 1BỘ NỘI VỤTRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM
Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA
Trang 2HÀ NỘI - 2017LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêngtôi Các số liệu sử dụng phân tích trong khoá luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bốtheo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận do tôi tự tìm hiểu,phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Người cam đoan
Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS.Trần Thị Hoàng Anh, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốtnghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Hành chính học, TrườngĐại học Nội vụ Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em họctập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng choquá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đờimột cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam đã cho phép và tạođiều kiện thuận lợi cho em thực tập tại Ban Kế hoạch – Tài chính để em có thể hoànthành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại Thông tấn
xã Việt Nam luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong côngviệc
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 1
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Mục tiêu nghiên cứu 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Bố cục của đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG 6
1.1 Đơn vị sự nghiệp công 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hoạt động sự nghiệp công 6
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động sự nghiệp công 6
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sự nghiệp công 6
1.1.1.2 Phân loại hoạt động sự nghiệp công 8
1.1.2 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 9
1.1.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 9
1.1.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 10
1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công 11
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 11
1.2.2 Mục tiêu quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 11
1.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập 12
1.2.4 Vai trò của quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập 13
1.2.5 Nội dung quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 14
1.2.5.1 Các khoản thu và quản lý các khoản thu 14
1.2.5.2 Các khoản chi và quản lý các khoản chi 15
1.2.5.3 Quy trình quản lý tài chính tại các ĐVSNC 16
1.2.5.4 Sử dụng kết quả tài chính và trích lập các Quỹ 22
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công 24
1.3.1 Quy định của nhà nước về quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công 24
1.3.1.1 Luật Ngân sách nhà nước 24
1.3.1.2 Quy định quản lý tài chính khác 25
1.3.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp 25
1.3.2.1 Đặc điểm của ngành 25
1.3.2.2 Quy mô, tầm quan trọng của đơn vị sự nghiệp 26
Trang 51.3.3 Thị trường đầu vào, đầu ra của đơn vị sự nghiệp 26
1.3.3.1 Thị trường đầu vào của đơn vị sự nghiệp 26
1.3.3.2 Thị trường đầu ra của đơn vị sự nghiệp 27
1.3.4 Năng lực quản lý tài chính nội tại của đơn vị sự nghiệp 28
1.3.4.1 Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp 28
1.3.4.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp 28
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 30
Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM 30 2.1 Khái quát chung về Thông tấn xã Việt Nam 30
2.1.1 Vị trí, chức năng của TTXVN 30
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của TTXVN 32
2.1.4 Đội ngũ nhân sự 32
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp tại TTXVN 33
2.3 Thực trạng quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam 34
2.3.1 Thực trạng quy trình quản lý tài chính 34
2.3.2 Quản lý các khoản thu 34
2.3.3 Quản lý nội dung chi 37
2.3.3.1 Chi thường xuyên 40
2.3.3.2 Chi không thường xuyên: 41
2.3.3.3 Khái quát quản lý chi: 42
2.3.4 Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm 42
2.3.4.1 Trích lập các Quỹ 42
2.3.4.2 Sử dụng các Quỹ 43
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 45
2.4.1 Kết quả đã đạt được trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 45
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 46
2.4.2.1 Hạn chế trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 46
2.4.2.2 Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 47
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ KIẾN NGHỊ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM 50
3.1 Định hướng phát triển của TTXVN giai đoạn 2016 - 2020 50
Trang 63.1.1 Định hướng phát triển về công tác thông tin - Mở
rộng nguồn thông tin 50
3.1.2 Định hướng phát triển về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 51
3.1.3 Định hướng đổi mới công tác quản lý, tổ chức đào tạo 52
3.1.4 Định hướng phát triển ngành thông tấn 52
3.2 Nội dung đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 53
3.2.1 Hoàn thiện, bổ sung hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật 53
3.2.1.1 Hoàn thiện, bổ sung hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền của Thông tấn xã Việt Nam 53
3.2.1.2 Hoàn thiện, bổ sung hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền của các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam 54
3.2.2 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành kỷ luật tài chính tại các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 54
3.2.2.1 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành kỷ luật tài chính nội bộ các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam 54
3.2.2.2 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của các Ban chức năng thuộc Thông tấn xã Việt Nam đối với quá trình chấp hành kỷ luật tài chính ở đơn vị sự nghiệp 55
3.2.3 Mở rộng phân cấp quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp 56
3.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu 57
3.2.5 Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và giám sát chặt chẽ các khoản chi 58
3.2.6 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tài chính, kế toán 60
3.2.7 Tăng cường cơ sở vật chất, mở rộng ứng dụng tin học vào công tác quản lý tài chính 61
3.3 Kiến nghị điều kiện hỗ trợ đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN 61
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 61
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 62
3.3.3 Kiến nghị với Thông tấn xã Việt Nam 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 64
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.2: Cơ cấu các khoản chi thường xuyên của các ĐVSN thuộc
TTXVN
40
Bảng 2.3: Cơ cấu các khoản chi không thường xuyên của các ĐVSN 41
Trang 8BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của bất kỳmột tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường Bởi vì, tài chính biểu hiện tổnghợp và bao quát hoạt động của đơn vị Thông qua quản lý tài chính, chủ thể quản lýkhông chỉ kiểm soát được toàn bộ chu trình hoạt động của đơn vị mà còn đánh giáđược chất lượng hoạt động của chúng Tài chính còn biểu hiện lợi ích của các chủ thểtham gia và liên quan đến đơn vị Thông qua quản lý tài chính, chủ thể quản lý sử dụngđược công cụ kích thích lợi ích một cách hữu hiệu
Hòa nhập với xu hướng chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và chủ trương xã hội hóa dịch vụ công, các đơn vị sự nghiệp ở Việt Namkhông còn đơn thuần thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao mà còn tự tổ chứccung ứng dịch vụ cho xã hội Nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do ngânsách nhà nước cấp mà từng đơn vị đều khai thác thêm các nguồn thu từ hoạt độngdịch vụ cho xã hội Trong những năm gần đây, số thu từ hoạt động cung ứng dịch
vụ không chỉ là nguồn thu bổ sung mà còn chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổngnguồn kinh phí của đơn vị Tuy nhiên, nhiều đơn vị sự nghiệp vẫn còn lúng túngtrong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn này
Thông tấn xã Việt nam, với tư cách là một đơn vị sự nghiệp, cũng nằm trongtình trạng như thế Mặc dù trong những năm vừa qua, công tác quản lý tài chính củaTTXVN đã đạt được một số kết quả nhất định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề
ra, song cơ chế quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp của TTXVN hiện cũng bộc
lộ những hạn chế, khiếm khuyết Để góp phần làm cho công tác quản lý tài chínhcủa TTXVN ngày càng tốt hơn, phù hợp hơn với tiến trình đổi mới của đất nướctrong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Đổimới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam”
2 Lịch sử nghiên cứu
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và làkhâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quảnếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá
Trang 10trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việcquản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đếnhiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế,ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồnlực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính
Quá trình đổi mới quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp đã đượcthực hiện trong một số năm gần đây Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về lĩnhvực này còn ít, mới chỉ có một số bài phân tích, bình luận trên tạp chí, một số luậnvăn, luận án nghiên cứu về quản lý tài chính Các công trình nghiên cứu tiêu biểu:
“Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công, nâng cao chấtlượng dịch vụ công đến năm 2020” – TS Lưu Thái Bình
vi-su-nghie-p-cong-nang-cao-cha-t-luo-ng-di-ch-vu-cong-de-n-nam-2020.html)
(http://hcma1.vn/tin-tuc-hoat-dong/876/Do-i-mo-i-co-che-qua-n-ly-ta-i-chi-nh-don-“Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp và những vấn đề đặt ra hiện nay” –TS.Nguyễn Phú Giang
( nhung-van-de-dat-ra-hien-nay.sav )
http://www.sav.gov.vn/7591ndt/quanlytaichinhdonvisunghiepva“Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công: Một số kiến nghị” THS.Trần Mạnh Hà
- tai-chinh-tai-cac-don-vi-su-nghiep-mot-so-kien-nghi-56044.html)
(http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu trao-doi/trao-doi-binh-luan/quan-ly-Trong các bài viết trên, các tác giả đã đưa ra những phân tích về thực trạng
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệpcông nhằm cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công
Bàn về thực trạng đổi mới cơ chế quản lý, nhất là đổi mới cơ chế quản lý tài chính Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài trước đó mà tôi tìm hiểu cóthể kể đến:
- Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh – Trần Thị Kim Thoa –Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2016: “Xây dựng các giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định” Tác
Trang 11giả nghiên cứu tổng quan về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu vàphân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Công nghiệpNam Định Từ đó xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tạitrường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định.
- Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế - Nguyễn Thị Ngọc Liên – Trường Đại họcQuốc gia Hà Nội năm 2015: “Quản lý tài chính tại Trung tâm chứng nhận phù hợp– Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng” Tác giả nêu rõ những lý luận cơ bản
về đơn vị sự nghiệp có thu, tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu và quản lý tàichính trong đơn vị sự nghiệp có thu; nêu ra được phương pháp và thiết kế nghiêncứu được sử dụng Về thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm chứng nhận phùhợp tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, tác giả bắt tay vào quản lý thực trạngcác nguồn thu, chi tài chính và cân đối thu, chi tài chính tại Trung tâm Chứng nhậnphù hợp Từ đó đánh giá theo tiêu chí và nội dung quản lý tài chính tại Trung tâmchứng nhận phù hợp và đưa ra một số định hướng, giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản
lý tài chính tại Trung tâm nhằm đạt hiệu quả cao
Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong việccung cấp lý luận và giải pháp trong việc đổi mới quản lý tài chính nói chung, quản
lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng Mỗi một đề tài đều đem đếnmột cách nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này từ đó là kinh nghiệm nghiên cứu để tôihoàn thành khoá luận này Trong khuôn khổ quản lý tài chính của TTXVN cũng đã
có một số công trình nghiên cứu nhưng mang tính kỹ thuật và báo chí Riêng nghiêncứu về đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN hiện vẫnchưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống
Do tôi có cơ hội thực tập tại cơ quan nên đã phần nào hiểu rõ công tác quản
lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN Do đó tôi quyết định chọn đềtài “Đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã ViệtNam” Đề tài này không chỉ có tính khoa học mà còn rất thiết thực đối với các cơquan, tổ chức hiện nay Không chỉ vậy tôi mong muốn được tìm hiểu, nghiên cứu,vận dụng kiến thức chuyên ngành đã học vào thực tế Đồng thời qua việc nghiêncứu đề tài, tôi cũng mong muốn được đóng góp một số ý kiến của mình đối với quý
Trang 12cơ quan để công tác đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Thôngtấn xã Việt Nam được nâng cao và hoàn thiện, hợp lý hơn.
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệpthuộc TTXVN Vì TTXVN là một đơn vị sự nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước,trong nó lại bao gồm nhiều đơn vị trực thuộc, nên quản lý tài chính ở các đơn vị sựnghiệp thuộc TTXVN bao hàm nhiều nội dung phức tạp như quản lý tài chính củaNhà nước với tư cách chủ sở hữu đối với TTXVN, quản lý tài chính của từng đơn vịthuộc TTXVN … Do khuôn khổ hạn chế nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứuquản lý tài chính của các đơn vị thuộc TTXVN Cơ chế, chế độ quản lý tài chínhcủa Nhà nước đối với TTXVN được giới hạn trong các văn bản có giá trị thi hànhhiện nay
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ khảo sát các đơn vị trực thuộc trongnước của TTXVN, không đề cập đến quản lý tài chính các đại diện ở nước ngoài.Thời gian khảo sát chủ yếu tập trung trong 3 năm từ năm 2014 - 2016
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của khóa luận là làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý tài chính
ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN, trên cơ sở đó đề xuất một số nội dung đổimới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp của TTXVN trong thời gian tới
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN
- Đề xuất một số nội dung đổi mới quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệpthuộc TTXVN trong thời gian tới
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
quan điểm của Đảng và Nhà nước về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công
- Phương pháp cụ thể: Phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu
tài liệu thứ cấp, hệ thống hóa, mô hình hóa nhằm rút ra các kết luận và đề xuất cầnthiết
Trang 137 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia thành 3 chương với cácnội dung cụ thể như sau:
- Chương 1 : Khái quát chung về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công
- Chương 2 : Thực trạng công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệpthuộc Thông tấn xã Việt Nam
- Chuơng 3: Một số nội dung và kiến nghị đổi mới quản lý tài chính ở cácđơn vị sự nghiệp thuộc Thông tấn xã Việt Nam
Trang 14PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG 1.1 Đơn vị sự nghiệp công
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại hoạt động sự nghiệp công
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động sự nghiệp công
Về mặt lý luận, chưa có công trình nào đưa ra định nghĩa về hoạt động sựnghiệp công Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thì hoạt động sự nghiệp công(HĐSNC) là những hoạt động do Nhà nước thực hiện nhằm cung cấp những dịch vụ
có lợi ích chung và lâu dài cho cộng đồng xã hội Hoạt động sự nghiệp công khôngtrực tiếp tham gia vào quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất, nhưng nó tác độngđến lực lượng sản xuất và xã hội thông qua việc nâng cao trình độ học vấn và kỹnăng lao động cho nhân dân, cải thiện chất lượng sống của con người, duy trì, bảotồn và phát triển các giá trị văn hóa, nghệ thuật, tinh thần của dân tộc, phát triểnkhoa học… Kết quả hoạt động sự nghiệp công ảnh hưởng đến không chỉ phát triểnkinh tế mà còn đến sự phát triển xã hội và đất nước
1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sự nghiệp công
Hoạt động sự nghiệp công có những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, hoạt động sự nghiệp công có xu hướng cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ có tính chất của hàng hóa công cộng hoặc hàng hóa khuyến dụng
Kết quả của hoạt động sự nghiệp công chủ yếu là học vấn, kỹ năng lao độngcủa nhân dân, các giá trị văn hóa, khoa học, nghệ thuật khó đánh giá được giá trịkinh tế bằng tiền, nhưng có ý nghĩa tăng hiệu quả kinh tế xã hội chung, tăng nănglực sản xuất của quốc gia, tăng chất lượng sống của nhân dân, tăng phúc lợi xã hội,tạo hiệu ứng tích cực cho các lĩnh vực khác, lợi ích đem lại không chỉ cho ngườihưởng thụ trực tiếp mà còn cho những người khác… Nhiều sản phẩm của các đơn
vị sự nghiệp có giá trị sử dụng tăng thêm khi tăng người sử dụng mà không tăng chiphí như phát thanh, truyền hình… Theo ý kiến của nhà kinh tế được giải thưởngNôben J Stieglits, nhà nước cung cấp hàng hóa công cộng sẽ có lợi hơn tư nhân[14, tr.170-173] Hơn nữa, trong xã hội hiện đại, để đảm bảo công bằng và tiến bộ
Trang 15xã hội, Nhà nước nên cung cấp nhiều hàng hóa công cộng Bởi vì, nhờ sử dụngnhững hàng hóa công cộng do HĐSNC tạo ra mà quá trình sản xuất của cải vật chấtđược thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn HĐSN giáo dục, đào tạo, y tế,thể dục thể thao đem đến tri thức và bảo đảm sức khỏe cho lực lượng lao động, tạođiều kiện cho lao động có chất lượng ngày càng tốt hơn; HĐSN khoa học, văn hóathông tin mang lại những hiểu biết của con người về tự nhiên, xã hội, tạo ra nhữngcông nghệ mới phục vụ sản xuất và đời sống Nếu không có sự cung cấp của Nhànước, nhiều người không có cơ hội hưởng thụ những loại hàng hóa, dịch vụ đó
Thứ hai, hoạt động sự nghiệp công không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp
Trong nền kinh tế thị trường, một số sản phẩm, dịch vụ do HĐSNC tạo ra cóthể trở thành hàng hóa đem lại thu nhập cho đơn vị cung cấp Song do nhiều nguyênnhân, chẳng hạn như nếu trao đổi theo nguyên tắc thị trường thì nhiều người không
có khả năng tiêu dùng hoặc không khuyến khích tiêu dùng đủ mức…, trong khi đó
mở rộng tối đa sự tiêu dùng các loại hàng hóa đó có ý nghĩa vừa làm tăng năng lựcsản xuất của đất nước, vừa có giá trị tiến bộ và công bằng Chính vì thế, Nhà nướccần tổ chức cung ứng hoặc duy trì các tài trợ để các HĐSNC cung cấp những sảnphẩm, dịch vụ không thu tiền hoặc thu tiền chỉ để hoàn một phần chi phí, khôngnhằm thu lợi nhuận Ngoài ra, khi cung cấp các dịch vụ sự nghiệp không theonguyên tắc thương mại bình thường, Nhà nước hướng đến mục tiêu phân phối lạithu nhập và tăng phúc lợi công cộng Tuy nhiên, xét về mặt quản lý vi mô, Nhànước mong muốn các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ sự nghiệp phải hoạt động
có hiệu quả, có nghĩa là hoạt động với chi phí tối thiểu Do đó, các biện pháp khoánkinh phí hay buộc các đơn vị sự nghiệp phải hoạch toán thu chi không phải là giảipháp tăng thu lợi nhuận như các biện pháp quản lý doanh nghiệp, mà đơn thuần chỉ
là giải pháp quản lý khuyến khích đơn vị sự nghiệp chủ động phát huy hết mọi nănglực của mình để tiết kiệm chi phí
Thứ ba, hoạt động sự nghiệp công luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của Nhà nước
Trang 16Trong kinh tế thị trường, các HĐSNC cũng là công cụ để Nhà nước thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, nhất là các chương trình chăm sóc sứckhỏe cộng đồng, chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình, chương trình pháttriển giáo dục, chương trình phát triển văn hóa Những chương trình mục tiêu quốcgia chi phối HĐSNC nằm trong tổng thể chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội nói chung Hơn nữa, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp của xã hộithì nhiều vô hạn, trong khi đó nguồn tài chính của Nhà nước giành cho các hoạtđộng này lại bị hạn chế bởi ngân sách nhà nước cũng như mối quan hệ với các nhucầu chi tiêu khác của Nhà nước Chính vì thế, cung sản phẩm, dịch vụ sự nghiệpluôn thấp hơn nhu cầu và việc xác định phải cung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ sựnghiệp với quy mô bao nhiêu luôn là vấn đề hóc búa của các Nhà nước
Thứ tư, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp công có tính ích lợi chung và lâu dài
Sản phẩm, dịch vụ do HĐSNC tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri thức, vănhóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội Đây là những sản phẩmthường mang lại lợi ích cho nhiều người, cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng.Nhiều sản phẩm sự nghiệp có tác dụng lâu dài như các phát minh khoa học, các giátrị văn hóa, trình độ học vấn, kỹ năng lao động… Nhìn chung, đại bộ phận các sảnphẩm do HĐSNC tạo ra là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong mộtngành hoặc một lĩnh vực nhất định, những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tácdụng lan toả và được sử dụng đi, sử dụng lại nhiều lần
1.1.1.2 Phân loại hoạt động sự nghiệp công
HĐSNC trong xã hội rất đa dạng, phong phú và có thể phân loại chúng theonhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các HĐSNC được chia thành:
+ Sự nghiệp kinh tế: Là hoạt động sự nghiệp nhằm phục vụ trực tiếp hoặcgián tiếp cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho các ngành kinh tế hoạtđộng bình thường, thuận lợi
+ Sự nghiệp văn hóa xã hội (gọi tắt là sự nghiệp văn xã): Là các hoạt độngphục vụ cho các yêu cầu phát triển của xã hội về văn hóa, sức khỏe và các nhu cầu
về đời sống tinh thần của nhân dân
Trang 17- Căn cứ vào đặc điểm nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động sự nghiệp,HĐSNC được chia thành:
+ Hoạt động sự nghiệp không có thu: Là hoạt động do Nhà nước đảm bảohoàn toàn nhu cầu tài chính Những hoạt động này thường là những hoạt động cungcấp các dịch vụ thiết yếu cho xã hội, phạm vi tiêu dùng rộng rãi và chỉ có Nhà nướcmới có thể thực hiện một cách hiệu quả nhất Thuộc về những hoạt động này gồm
có các hoạt động về văn hóa tuyên truyền, giáo dục tiểu học, khoa học, y tế chongười nghèo, đảm bảo xã hội,
+ Hoạt động sự nghiệp có thu: Là những hoạt động mà nguồn tài chính đảmbảo vừa do Nhà nước cung cấp, vừa do người tiêu dùng đóng góp một phần dướidạng phí Những hoạt động này thường là những hoạt động cung cấp các dịch vụ cótác động trực tiếp đến quá trình sản xuất và đời sống mà người tiêu dùng có thể trảtiền do họ thấy ngay hiệu quả sử dụng dịch vụ, hoặc là họ muốn nhận được nhữngdịch vụ có phí phân biệt theo chất lượng
- Căn cứ vào tính chất hoạt động, hoạt động sự nghiệp công được chia thành:
+ Hoạt động sự nghiệp thường xuyên: Là những hoạt động được tổ chức vàduy trì hoạt động liên tục và xã hội luôn luôn có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm dịch
vụ của nó, bất luận điều kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn như thế nào Thuộc
về hoạt động sự nghiệp thường xuyên là các hoạt động về giáo dục, đào tạo, khoahọc, y tế, văn hóa …
+ Hoạt động sự nghiệp không thường xuyên: Là những hoạt động sự nghiệp
để thực hiện các chương trình cụ thể của Nhà nước trong một giai đoạn nhất định
1.1.2 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Trong nền kinh tế - xã hội, để thực hiện các hoạt động sự nghiệp công cần cócác tổ chức công tiến hành các hoạt động đó, các tổ chức này được gọi là đơn vị sựnghiệp công lập (ĐVSNC)
ĐVSNC là một loại hình đơn vị được Nhà nước ra quyết định thành lập, thựchiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
do Nhà nước giao trên lĩnh vực quản lý, thực hiện các hoạt động sự nghiệp Đó là
Trang 18đơn vị thuộc sở hữu nhà nước, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, vănhóa, thông tin, nghiên cứu khoa học, y tế, không theo nguyên tắc hạch toán kinhdoanh.
1.1.2.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại ĐVSNC:
*Căn cứ vào vị trí, ĐVSNC được phân loại thành:
- ĐVSN ở Trung ương là những ĐVSN trực thuộc cơ quan nhà nước ở trungương như TTXVN, Đài Phát thanh Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, các bệnhviện, trường học, các Nhà xuất bản Quốc gia…
- ĐVSN ở địa phương như Đài phát thanh truyền hình ở địa phương, cácbệnh viện, trường học, do địa phương quản lý,
* Căn cứ vào từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, ĐVSNC bao gồm:
- ĐVSN giáo dục, đào tạo
- ĐVSN y tế (Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân)
- ĐVSN văn hóa, thông tin
- ĐVSN phát thanh, truyền hình
- ĐVSN dân số-trẻ em, kế hoạch hóa gia đình
- ĐVSN thể dục, thể thao
- ĐVSN khoa học công nghệ, môi trường
- ĐVSN kinh tế (Duy tu, sửa chữa đê điều, trạm trại, )
- Đơn vị sự nghiệp khác
* Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp thì ĐVSNC được chia thành:
- ĐVSN tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động: Là đơn vị có nguồn thu từhoạt động sự nghiệp ổn định, bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thườngxuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyêncho đơn vị
- ĐVSN tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động: Là đơn vị có nguồn thu từhoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ kinh phí hoạt động thườngxuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phần kinh phí cho hoạt động thường xuyêncủa đơn vị
Trang 19- ĐVSN do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động: Là đơn vị không cónguồn thu từ hoạt động sự nghiệp hoặc nguồn thu này thấp, ngân sách nhà nước phảicấp toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.
1.2 Quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và làkhâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính trước hết là quản lý các nguồntài chính, quản lý các quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, quản
lý việc tạo lập, phân bổ và sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý và cóhiệu quả theo các mục đích đã định Đồng thời quản lý tài chính cũng chính là thôngqua các hoạt động kể trên để tác động có hiệu quả nhất tới việc xử lý các mối quan
hệ kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, trong quátrình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong xã hội
Quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công là quá trình áp dụng các công cụ
và phương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong đơn vị sựnghiệp công để đạt những mục tiêu đã định
1.2.2 Mục tiêu quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công
Việc quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công lập nhằm đạt tới các mụctiêu:
- Làm cho ĐVSNC hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngàycàng cao của xã hội
- Tạo động lực khuyến khích các ĐVSNC tích cực, chủ động tổ chức hoạtđộng hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao độngkhoa học, nâng cao chất lượng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm
- Nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện tượngtiêu cực trong sử dụng tài chính
- Tạo điều kiện để phát huy khả năng, nâng cao chất lượng công tác và tăngthu nhập vật chất cho cá nhân và tập thể
Trang 201.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập
- Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tàichính nói chung và trong quản lý các ĐVSNC nói riêng Hiệu quả trong quản lý tàichính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị,kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến hành quản lýtài chính các ĐVSNC, Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quảkinh tế Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả về xã hội, song những lợi ích đem lại
về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tài chínhcông Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sởlợi ích của toàn thể cộng đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạtđược trong từng giai đoạn nhất định với định mức chi hợp lý Hiệu quả kinh tế làtiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xemxét các phương án, dự án hoạt động sự nghiệp khác nhau Hiệu quả xã hội và hiệuquả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thànhmột quyết định hay một chính sách chi tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sựnghiệp
- Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính ĐVSNC bằngnhững văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính là việctuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra,thanh quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quản
lý thu, chi tài chính ở các ĐVSNC Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảotính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các ĐVSNC khác nhau, hạn chế nhữngtiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất là những rủi ro có tính chất chủquan khi quyết định các khoản thu, chi
- Nguyên tắc tập trung, dân chủ: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tàichính đối với các ĐVSNC thụ hưởng ngân sách nhà nước Nguyên tắc tập trung dânchủ trong quản lý tài chính ĐVSNC đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội được sửdụng hợp lý cả ở quy mô nền kinh tế quốc dân lẫn quy mô ĐVSNC
- Nguyên tắc công khai, minh bạch: ĐVSNC là tổ chức công nên việc quản
lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài chính
Trang 21công, đó là công khai, minh bạch trong động viên, phân phối các nguồn lực xã hội,nhất là nguồn lực về tài chính Bởi vì tài chính công là đóng góp của xã hội Thựchiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giámsát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát vàđảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ máy nhà nước
1.2.4 Vai trò của quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của bất
kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường Bởi vì, tài chính biểu hiệntổng hợp và bao quát hoạt động của đơn vị Thông qua quản lý tài chính, chủ thểquản lý không chỉ kiểm soát được toàn bộ chu trình hoạt động của đơn vị mà cònđánh giá được chất lượng hoạt động của chúng Tài chính còn biểu hiện lợi ích củacác chủ thể tham gia và liên quan đến đơn vị Thông qua quản lý tài chính, chủ thểquản lý sử dụng được công cụ kích thích lợi ích một cách hữu hiệu
Quản lý tài chính ở các ĐVSNC cũng có vai trò quan trong như thế Ngoài
ra, do hoạt động của các ĐVSNC rất đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnh vực kinh tế,văn hóa, xã hội và theo đuổi không chỉ mục tiêu riêng, mà còn phục vụ mục tiêuchung của toàn xã hội nên quản lý tài chính khá phức tạp, thường được quy định cụthể cho từng ngành Trong điều kiện kinh tế thị trường, yêu cầu về chất lượng dịch
vụ công và hiệu quả hoạt động của các ĐVSNC là những vấn đề còn mang tínhphức tạp hơn nữa Bên cạnh các khoản chi của ngân sách nhà nước đối với cácĐVSNC, các đơn vị này còn có nguồn thu nhập từ chi trả của dân cư Quản lý tốt tàichính của ĐVSNC không những góp phần làm giảm bớt các khoản chi sự nghiệpcủa ngân sách nhà nước, mà còn khuyến khích cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho
xã hội với chi phí tiết kiệm
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các ĐVSNC liên quan trực tiếp đếnhiệu quả kinh tế - xã hội và chi tiêu đóng góp của nhân dân Do đó, nếu tài chínhcủa các ĐVSNC được quản lý, giám sát, kiểm tra tốt, sẽ góp phần hạn chế, ngănngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tàichính công, đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính của đấtnước
Trang 22Ngoài ra, quản lý tài chính các ĐVSNC còn cung cấp thông tin để tái cơ cấuhoạt động cung cấp dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao… trong tươngquan với sự cạnh tranh của khu vực tư nhân.
1.2.5 Nội dung quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công
1.2.5.1 Các khoản thu và quản lý các khoản thu
Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 ở mục 2 quyđịnh về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp tựbảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng Tại Điều 14, nguồn tài chính của các ĐVSNC hình thành từ các nguồn sau:
1 Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụđối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu
sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toánđược cấp có thẩm quyền giao;
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
c) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
đ) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
e) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nướcquy định (nếu có);
h) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữalớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
i) Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;
k) Kinh phí khác (nếu có)
2 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
Trang 23a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quyđịnh của pháp luật;
b) Thu từ hoạt động dịch vụ;
c) Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
d) Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
3 Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
1.2.5.2 Các khoản chi và quản lý các khoản chi.
Tại Điều 15, mục 2 trong Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm
2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì nội dung chi củacác ĐVSNC gồm:
1 Chi thường xuyên; gồm:
a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
b) Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
c) Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vaytheo quy định của pháp luật)
2 Chi không thường xuyên; gồm:
a) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
c) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyđịnh;
Trang 24e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
g) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
k) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
l) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
1.2.5.3 Quy trình quản lý tài chính tại các ĐVSNC
a) Quy trình quản lý thu
Quy trình quản lý thu ở các ĐVSNC được tiến hành theo từng năm kế hoạchqua các bước sau:
- Xây dựng kế hoạch dự toán thu
- Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán
- Quyết toán các khoản thu
* Khi xây dựng kế hoạch dự toán thu phải dựa vào các căn cứ sau:
+ Phải dựa vào nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao cho đơn vị cũng như các chỉtiêu cụ thể, từng mặt hoạt động do cơ quan có thẩm quyền thông báo
+ Các văn bản pháp lý quy định thu như các chế độ thu do Nhà nước quy định + Số kiểm tra về dự toán thu do cơ quan có thẩm quyền thông báo
+ Kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các nămtrước (chủ yếu là năm báo cáo) và triển vọng của các năm tiếp theo
* Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán: Dự toán thu là căn cứ quan trọng để
tổ chức thực hiện thu Trong quá trình thu, đơn vị phải thực hiện thu đúng đốitượng, thu đủ, tuân thủ các quy định của Nhà nước để bảo đảm hoạt động của đơn
vị mình
* Quyết toán các khoản thu: Cuối năm, đơn vị phải giải quyết những vấn đềcòn tồn tại trong khâu tổ chức thu nộp, sau đó tổng hợp, đánh giá tình hình chấphành dự toán thu đã được giao, rút ra những kinh nghiệm cho việc khai thác nguồnthu, công tác xây dựng dự toán và tổ chức thu nộp trong thời gian tới, nộp báo cáocho cơ quan quản lý cấp trên
Trang 25b) Quy trình quản lý chi tài chính
* Lập dự toán chi: Lập dự toán chi là khâu khởi đầu và quan trọng trongquản lý chi ngân sách nhà nước, nó có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệuquả của khâu chấp hành, kế toán và quyết toán chi ngân sách nhà nước Khi lập dựtoán cần dựa trên những căn cứ sau:
- Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệptrong từng giai đoạn nhất định Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dựtoán chi tài chính ở ĐVSNC có một cái nhìn tổng quát về những mục tiêu, nhiệm vụ
mà đơn vị phải hướng tới trong năm, từ đó xác lập được các hình thức, phươngpháp phân phối nguồn vốn vừa tiết kiệm, vừa đạt hiệu quả cao
- Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là các chỉtiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi ngân sách nhà nước kỳ kếhoạch cho các ĐVSNC Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của Nhà nướctrong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch Khi dựa trên căn cứ này đểxây dựng dự toán chi phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệuquả của các chỉ tiêu thuộc kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Trên cơ sở đó có kiếnnghị điều chỉnh lại các chỉ tiêu kế hoạch cho phù hợp
- Dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi tiêuthường xuyên kỳ kế hoạch Muốn dự đoán được khả năng này, ĐVSNC phải dựavào cơ cấu thu ngân sách nhà nước kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồnthu kỳ kế hoạch, từ đó thiết lập mức cân đối tổng quát giữa khả năng nguồn kinhphí và nhu cầu chi ngân sách nhà nước
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi ngânsách nhà nước kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự toán.Quá trình lập dự toán chi ngân sách Nhà nước được tiến hành theo các bước cơ bảnsau:
Thứ nhất, căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu, chi ngân sách nhà nước kỳ kếhoạch để xác định các định mức chi tiêu tổng hợp dự kiến ngân sách sẽ phân bổ chomỗi đối tượng Trên cơ sở đó hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí
Trang 26Bước này còn được gọi là xác định và giao số kiểm tra từ cơ quan tài chính hoặc cơquan chủ quản cho ĐVSNC
Thứ hai, dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí,các đơn vị dự toán tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toáncấp trên hoặc cơ quan tài chính Căn cứ vào mức độ phân cấp về chi ngân sách nhànước, cơ quan tài chính ở mỗi cấp có nhiệm vụ xét duyệt, tổng hợp dự toán kinh phícác đơn vị trực thuộc để hình thành dự toán chi ngân sách trình cơ quan có thẩmquyền xét duyệt
Thứ ba, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩmquyền thông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽchính thức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho mỗi đơn vị
*Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước: Chấp hành dự toán chi ngânsách nhà nước là khâu thứ hai trong chu trình quản lý ngân sách nhà nước Trongquá trình sử dụng tài chính theo dự toán cần dựa trên những căn cứ sau:
+ Dựa vào định mức chi được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây làcăn cứ mang tính quyết định nhất trong chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước
+ Dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi ngân sáchnhà nước trong mỗi kỳ báo cáo Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước luôn bịgiới hạn bởi khả năng huy động của các nguồn thu Mặc dù các khoản chi thườngxuyên đã được ghi trong dự toán nhưng khi số thu không đảm bảo vẫn phải cắt giảmmột phần nhu cầu chi tiêu Đây là một trong những giải pháp thiết lập lại sự cân đốigiữa thu và chi ngân sách nhà nước trong quá trình chấp hành dự toán
+ Dựa vào các chế độ, chính sách chi ngân sách nhà nước hiện hành Đây làcăn cứ mang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhànước, bởi lẽ tính hợp lý của các khoản chi sẽ được xem xét dựa trên cơ sở các chínhsách, chế độ của Nhà nước đang có hiệu lực thi hành Để làm được điều đó cácchính sách, chế độ phải phù hợp với thực tiễn Để đạt được mục tiêu cơ bản của việc
tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước, ĐVSNC phải đảm bảo phânphối, cấp phát và sử dụng nguồn vốn hợp lý, tiết kiệm, thông qua áp dụng các biệnpháp sau:
Trang 27- Trên cơ sở dự toán chi ngân sách đã được duyệt và các chế độ, chính sáchhiện hành, cơ quan chức năng phải hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho các đơn vị thihành
- Tổ chức các hình thức cấp phát vốn thích hợp với mỗi loại hình đơn vị,mỗi loại hoạt động và nguồn kinh phí hoạt động, trên cơ sở đó quy định rõ trình tựcấp phát nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc thống nhất thực hiện
- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán áp dụng chocác đơn vị, sao cho sự hình thành nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí phải đượchạch toán đúng, đủ, chính xác và kịp thời Trên cơ sở đó đảm bảo việc quyết toánkinh phí được nhanh, chính xác, đồng thời cung cấp các tài liệu có tính chuẩn mựccao cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt
- Cơ quan tài chính phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinh phícho nhu cầu chi ngân sách nhà nước để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm thiếtlập lại thế cân đối mới trong qua trình chấp hành dự toán
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng kinh phí tạimỗi đơn vị sao cho mỗi khoản chi tiêu đảm bảo theo dự toán, đúng định mức tiêuchuẩn của Nhà nước, góp phần nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý chingân sách
*Quyết toán chi ngân sách nhà nước: Quyết toán chi ngân sách nhà nước làkhâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi tài chính Đó là quá trình kiểm tra, ràsoát, chỉnh lý lại các số liệu đã được phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán đểphân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán, rút ra những kinh nghiệm và bài họccần thiết cho kỳ chấp hành dự toán tiếp theo Bởi vậy, trong quá trình quyết toáncác khoản chi ngân sách phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời cho các cơ quan cóthẩm quyền xét duyệt theo chế độ quy định
- Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dungcác báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theođúng mục lục ngân sách nhà nước quy định
Trang 28- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp trước khi trình cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc nhà nướcđồng cấp và phải được cơ quan Kiểm toán nhà nước kiểm toán
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạngquyết toán chi lớn hơn thu
c) Quy định về lập, chấp hành dự toán thu, chi tại các ĐVSN
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với cácđơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy địnhtại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006
*Lập dự toán thu, chi tài chính:
- Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụcủa năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ kết quả hoạt động sựnghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề; đơn vị lập dự toán thu, chinăm kế hoạch; xác định phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định; số kinh phí đềnghị ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sáchnhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); lập dự toán kinh phí chi khôngthường xuyên theo quy định hiện hành
Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sựnghiệp:
Căn cứ mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyênthực hiện chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao của năm trước liền kề
và nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch, đơn vị lập dự toán thu, chi hoạtđộng thường xuyên của năm kế hoạch Đối với kinh phí hoạt động không thườngxuyên, đơn vị lập dự toán theo quy định hiện hành
Dự toán kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp, gửi cơ quan quản lý cấptrên theo quy định hiện hành
- Lập dự toán của cơ quan quản lý cấp trên
Trang 29Căn cứ vào dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ ổn định do đơn vị lập, cơ quanquản lý cấp trên dự kiến phân loại đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định vàtổng hợp dự toán thu, dự toán ngân sách bảo đảm chi hoạt động thường xuyên,không thường xuyên (nếu có) cho đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp và các cơquan liên quan theo quy định hiện hành.
Sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp, Bộ chủ quản(đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc trung ương), quyết định phân loại đơn vị sựnghiệp ổn định trong 3 năm và phê duyệt dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảođảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định (đối với đơn vị sự nghiệp tựbảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nướcbảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động)
Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp, cơ quan chủquản căn cứ vào dự toán thu, chi của đơn vị sự nghiệp lập, xem xét tổng hợp dựtoán ngân sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính cùng cấp
- Giao dự toán thu, chi tài chính:
Bộ chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương) quyết địnhgiao dự toán thu, chi ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định phân loại cho đơn vị sựnghiệp, trong phạm vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, saukhi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp;
Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp, cơ quan chủquản quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho đơn vị sự nghiệp, trong đó kinhphí bảo đảm hoạt động thường xuyên theo mức năm trước liền kề và kinh phí đượctăng thêm (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng thêm) hoặc giảm theo quyđịnh của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phíhoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phíhoạt động) trong phạm vi dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao,sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp
* Thực hiện dự toán thu, chi tài chính:
Đối với kinh phí chi hoạt động thường xuyên: trong quá trình thực hiện, đơn
vị được điều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong dự toán chi được cấp
Trang 30có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, đồng thời gửi cơquan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi,quản lý, thanh toán và quyết toán Kết thúc năm ngân sách, kinh phí do ngân sáchchi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết, đơn vịđược chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng;
Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên: khi điều chỉnh cácnhóm mục chi, nhiệm vụ chi, kinh phí cuối năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụnghết, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướngdẫn hiện hành
* Quyết toán thu, chi tài chính:
Cuối quý, cuối năm, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo kế toán, báo cáoquyết toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt theoquy định hiện hành
1.2.5.4 Sử dụng kết quả tài chính và trích lập các Quỹ
a) Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm đối với các ĐVSN
*Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộpkhác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụngtheo trình tự như sau:
Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 thángtiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sựnghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
Trang 31- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động nhưng tối đa không quá 3 lầnquỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định sau khi đã thựchiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn mộtlần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhậptăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập,Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đốivới 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thunhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theoquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
*Đơn vị sự nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập cácquỹ từ các nguồn kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viênchức; kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí thực hiệnnhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện chính sách tinhgiản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); vốn đầu tư xây dựng cơbản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động
sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toánđược giao hàng năm; vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoàiđược cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí khác (nếu có) và kinh phí của nhiệm
vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện
b) Sử dụng các quỹ tại ĐVSN
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợgiúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viênchức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân
Trang 32trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụngQuỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động
- Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhântrong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt độngcủa đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị
- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi chocác hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khănđột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm chongười lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp công
1.3.1 Quy định của nhà nước về quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
1.3.1.1 Luật Ngân sách nhà nước
Theo Luật Ngân sách nhà nước, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phảilập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước theocác quy định thống nhất trong cả nước Ngoài ra, việc sử dụng ngân sách nhà nướcphải đúng mục đích và theo mục lục mà Luật đã quy định Nhờ có Luật Ngân sáchnhà nước, quản lý tài chính trong các ĐVSNC trở nên minh bạch hơn, ổn định trongthời gian đủ dài để các đơn vị thụ hưởng ngân sách có điều kiện tìm phương án sửdụng ngân sách hiệu quả, kích thích tính tự chủ của ĐVSNC nhiều hơn trước trongtìm kiếm lợi ích từ tiết kiệm chi ngân sách nhà nước, tạo cơ chế kiểm tra, giám sátcủa Nhà nước và cơ quan ngôn luận đối với việc sử dụng ngân sách nhà nước Tuynhiên, do luật Ngân sách nhà nước của ta còn chưa thực sự hoàn thiện, nhiều quyđịnh còn cứng nhắc, ví dụ như quy định phải sử dụng ngân sách theo mục lục ngânsách, quy định ngân sách cấp dưới thuộc ngân sách cấp trên,… đã hạn chế quyền tựchủ của đơn vị cơ sở trong sử dụng ngân sách hiệu quả Ngoài ra, muốn cải tiến
Trang 33quản lý tài chính ở các ĐVSNC phải chờ sự thay đổi của Luật Ngân sách nhà nướcnên thường chậm chạp
1.3.1.2 Quy định quản lý tài chính khác
Là toàn bộ các chính sách, chế độ thu chi tài chính thống nhất trong các cơquan nhà nước mà các ĐVSNC phải tuân thủ Cơ chế quản lý tài chính của Nhànước tạo ra môi trường pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chínhnhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của đơn vị Nó được xây dựng dựa trên quan điểmđịnh hướng về chính sách quản lý ĐVSNC trong từng giai đoạn cụ thể của Nhànước nhằm cụ thể hóa các chính sách đó Cơ chế này sẽ vạch ra các khung pháp lý
về mô hình quản lý tài chính của ĐVSNC, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, địnhmức, các quy định về lập dự toán, điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra,kiểm soát,.đến quyết toán kinh phí, nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ môcủa Nhà nước có tính đến quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đóng vai trò như một cán cân công lý,đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chínhgiữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau, cũng như giữa các ĐVSN trongcùng một lĩnh vực Nhưng nếu các cơ chế này không phù hợp sẽ trở thành hàng ràotrói buộc, cản trở đến quá trình tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính của ĐVSN,ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động chuyên môn của đơn vị Nếu cơ chế quản lýtài chính của Nhà nước sơ hở, lỏng lẻo có thể làm hao tổn ngân sách nhà nước, thấtthoát, lãng phí các nguồn lực tài chính khác mà không đạt được mục tiêu chính trị,
Trang 34vừa đáp ứng được những yêu cầu riêng của ngành, phù hợp với những yêu cầu quản
lý cụ thể, đặc thù mà Nhà nước chưa quy định, sao cho công tác quản lý tài chínhthích hợp và chặt chẽ hơn
Nhìn chung, do chịu tác động của những cơ quan quản lý ngành, nên cơ chếquản lý theo ngành các ĐVSNC thường chặt chẽ hơn quy định chung của Nhànước Một số ngành có những chính sách quản lý tập trung, hạn chế phân cấp quản
lý cho các đơn vị thành viên làm ảnh hưởng đến tính tự chủ về tài chính củaĐVSNC trong ngành đó Một số ngành lại mở rộng cho đơn vị trực thuộc dẫn đến
sự không công bằng giữa các ĐVSNC thuộc các ngành khác nhau Ngoài ra, do tínhchất hoạt động, do tầm quan trọng của các ngành khác nhau mà sự ưu tiên cấp phátngân sách và phân cấp quyền tự chủ tài chính của Nhà nước cũng khác nhau
1.3.2.2 Quy mô, tầm quan trọng của đơn vị sự nghiệp
Quy mô, tính phức tạp và tầm quan trọng của từng ĐVSNC cũng ảnh hưởngđến quản lý tài chính nội bộ đơn vị Nếu ĐVSNC có quy mô lớn, các bộ phận phụthuộc hoạt động phân tán thì chế độ quản lý tài chính nội bộ thiên về phân cấp rộngcho đơn vị cơ sở, cơ quan quản lý cao nhất của ĐVSNC chỉ tập trung đảm nhiệmnhững khâu quản lý trọng yếu, cần thống nhất trong đơn vị hoặc các khâu mà cấpcao đảm nhiệm hiệu quả hơn ở các ĐVSNC có quy mô nhỏ, kết cấu đơn giản thì bộmáy quản lý tài chính gọn nhẹ, thường chỉ bao gồm cán bộ phòng tài chính kế toán,phòng này trực tiếp quản lý tài chính ở các bộ phận của đơn vị
Thường các ĐVSNC có tầm quan trọng thì Nhà nước sẽ ưu tiên hơn trongcấp phát vốn đầu tư và cấp kinh phí thường xuyên, ngay cả trong các thời kỳ khókhăn Các ĐVSNC kém quan trọng hơn đôi khi phải thu hẹp quy mô hoạt độnghoặc giảm bớt đầu mối khi tài chính nhà nước gặp khó khăn Hơn nữa, trong chế độquản lý tài chính công thống nhất, các ĐVSNC quan trọng đôi khi được cho phép
có những khoản chi ngoại lệ phục vụ các nhiệm vụ đặc biệt Những yếu tố này cũngảnh hưởng nhất định đến quản lý tài chính ở ĐVSNC
1.3.3 Thị trường đầu vào, đầu ra của đơn vị sự nghiệp
1.3.3.1 Thị trường đầu vào của đơn vị sự nghiệp
ĐVSNC là một cơ quan nhà nước nên phải tuân thủ các quy định của Nhànước về chi tiêu Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, các ĐVSNC phải mua các
Trang 35vật tư, thiết bị, máy móc theo giá thị trường Nếu giá cả thị trường biến động lên,ĐVSNC rất khó khăn trong việc đi xin kinh phí bổ sung, bởi nguồn kinh phí Nhànước cấp được ổn định cho một số năm Trong trường hợp này, các ĐVSNC buộcphải thắt lưng, buộc bụng cố gắng chi dùng trong số tiền được cấp Để tránh tình thếkhó khăn đó, các ĐVSNC có xu hướng đấu tranh để các định mức chi tiêu nới rộnghơn thực tế chút ít, hoặc luận chứng để được hưởng khoản kinh phí nhiều hơn ngay
từ đầu Sự đan xen giữa cơ chế thị trường và cơ chế quản lý chi tiêu của Nhà nước
là yếu tố gây khó khăn rất lớn cho quản lý tài chính trong các ĐVSNC
Bản thân chế độ lương của người làm việc trong các ĐVSNC cũng là cả mộtvấn đề phức tạp Một mặt, các ĐVSNC phải trả lương cho người làm việc trong cơquan mình theo bảng và thang lương của Nhà nước; mặt khác, các đơn vị này phảitìm cơ chế cho người làm việc có thu nhập thêm, ít nhất cũng ngang bằng các đơn
vị khác để giữ người giỏi, tăng thu nhập cho người làm việc trong các ĐVSNC làbài toán nan giải trong các ĐVSNC hiện nay
1.3.3.2 Thị trường đầu ra của đơn vị sự nghiệp
Các ĐVSNC cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho xã hội theo hai phương thức:độc quyền hoặc cạnh tranh Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ độc quyền nhưxuất bản, bảo đảm an toàn hàng hải, đảm bảo bay…thì quản lý tài chính theo chế độcủa Nhà nước thuận lợi hơn, nhưng cũng thường vấp phải vấn đề trì trệ, lạc hậu củađịnh mức, chính sách do sự quan liêu của các cơ quan ban hành chính sách và sức
ép của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp vì không có đối chứng so sánh Vớicác ĐVSNC độc quyền, Nhà nước cần tăng cường vai trò hướng dẫn và giám sátcủa các cơ quan chức năng cấp trên Đối với các ĐVSNC cung cấp dịch vụ và sảnphẩm chịu sự cạnh tranh của cơ sở tư nhân như giáo dục, y tế, … thì quản lý tàichính đối với ĐVSNC buộc phải thay đổi nhanh hơn theo cơ chế thị trường, nếukhông ĐVSNC sẽ không tồn tại được cả về hai phía: Hoặc định mức không đủ đểcung cấp dịch vụ với chất lượng cạnh tranh thì hoạt động của ĐVSNC dùng từ diễnđạt khác; hoặc định mức quá cao sẽ dẫn đến lãng phí, phi hiệu quả Vì thế, đối vớicác ĐVSNC cung ứng sản phẩm, dịch vụ có tính cạnh tranh, Nhà nước cần mở rộng
Trang 36tương đối quyền tự chủ cho đơn vị, đi đôi với quy định chế độ tự chịu trách nhiệm.Một trong những loại hình cơ chế như vậy là khoán chi tài chính.
1.3.4 Năng lực quản lý tài chính nội tại của đơn vị sự nghiệp
1.3.4.1 Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
Đối với các cơ quan quản lý cấp trên, nếu cán bộ quản lý tài chính có kinhnghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sẽ đưa ra được những biện pháp quản lýphù hợp, xử lý thông tin quản lý kịp thời, chính xác làm cho hoạt động quản lý ngàycàng đạt hiệu quả cao Ngược lại, nếu cán bộ cấp trên yếu kém, không dám chịutrách nhiệm thì cơ chế quản lý tài chính sẽ trì trệ, lạc hậu, kém hiệu quả
Đối với đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán, nếu có nănglực, trình độ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm công tác sẽ đưa công tác quản lý tàichính kế toán đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính kế toán củaNhà nước, góp phần vào hiệu quả của công tác quản lý tài chính ĐVSN nếu không
có cán bộ quản lý tài chính chuyên nghiệp và thành thạo thì nguy cơ thất thoát, saichế độ chính sách và chậm trễ là rất lớn
1.3.4.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vịxây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định,
để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản
lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ là chìa khóa
để quản lý tài chính ở ĐVSNC thực hiện hiệu quả, đúng chế độ, chính sách của Nhànước Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kếtoán và các thủ tục kiểm soát
Nếu ĐVSNC có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu, thì công tácquản lý tài chính sẽ được tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều Hệ thống kiểm soát nội
bộ bảo đảm cho công tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mức;
hệ thống kế toán được vận hành có hiệu quả, đúng chế độ quy định; các thủ tụckiểm tra, kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ; giúp đơn vị phát hiệnkịp thời mọi sai sót; ngăn chặn hữu hiệu các hành vi gian lận trong công tác tàichính
Trang 37TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của bài khóa luận, tôi đã trình bày về cơ sở lý luận về quản
lý tài chính, từ đó đưa ra một số khái niệm, những đặc điểm cơ bản về hoạt động sựnghiệp công, đơn vị sự nghiệp công và quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp cônglập Làm rõ các nguyên tắc, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lýtài chính ở đơn vị sự nghiệp công Từ đó tạo tiền đề cho thực trạng công tác quản lýtài chính ở các đơn vị sự nghiệp thuộc TTXVN ở chương 2
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về Thông tấn xã Việt Nam
2.1.1 Vị trí, chức năng của TTXVN
TTXVN là cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp theo quy định tạiNghị định số 88/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ về quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ Theo
NĐ này, tại Điều 1 TTXVN có những chức năng sau:
1 Thông tấn xã Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năngthông tấn của Nhà nước trong việc phát thông tin, văn kiện chính thức của Đảng vàNhà nước; cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý củaNhà nước; thu thập, phổ biến thông tin bằng các loại hình truyền thông, phục vụ các
cơ quan thông tin đại chúng, công chúng và các đối tượng có nhu cầu ở trong vàngoài nước
2 Thông tấn xã Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là:Vietnam News Agency, viết tắt là VNA
3 Thống nhất phát văn kiện, thông tin chính thức của Đảng và Nhà nước; thuthập, biên soạn tin, ảnh, sản phẩm nghe nhìn, tư liệu, sách và các loại hình thông tintham khảo phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước
4 Công bố những quan điểm chính thống của Nhà nước về các vấn đề thờisự; chỉnh hướng những thông tin không phù hợp với lợi ích quốc gia; cải chính