1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình hà nội

78 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 694,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do lựa chọn đề tàiTrong nền kinh tế tập trung bao cấp của trước đây, mọi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh theo các kế hoạch của Nhà nước giao xuống, nhiệm vụ của doanh nghiệp là hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho và khi hoàn thành các chỉ tiêu đó nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, việc doanh nghiệp đứng vững trên thị trường là một điều rất khó khăn. Đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải đổi mới và hoàn thiện mình để cạnh tranh với doanh nghiệp trong và ngoài nước. Để đáp ứng những yêu cầu trên, vừa tạo uy tín cạnh tranh với đối thủ, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải xác định các tiềm lực của bản thân đơn vị. Vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề được chú trọng đặc biệt, để sử dụng làm sao có hiệu quả các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí.Qua quá trình tìm hiểu chung về công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội cũng như đi sâu tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Em nhận thấy trong thời gian gần đây công ty đang gặp khó khăn về hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhận thức rõ vai trò và ý nghĩa quan trọng của vấn đề này, trong thời gian tìm hiểu, thực tập tại công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội _một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp; sản xuất các loại tà vẹt bê tông và cấu kiện bê tông đúc sẵn, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội”.2.Mục đích nghiên cứuTrên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng để tìm ra nguyên nhân tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội. Đề tài sẽ nghiên cứu số liệu, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.4.Phương pháp nghiên cứuPhương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhằm đánh giá tình hình sử dụng nguồn lực của công ty. Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong đề tài này sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp chi phí lợi ích, phương pháp chi tiết và phương pháp so sánh.5.Kết cấu chuyên đềKết cấu của chuyên đề như sau:LỜI MỞ ĐẦUChương I: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpChương II: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà NộiChương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà NộiKẾT LUẬN

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I 7

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 8

1.1.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.1.2 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.1.3 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 12

1.1.4.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh xã hội 12

1.1.4.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp 13

1.1.4.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh 13

1.1.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 13

1.1.5.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 13

1.1.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 14

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 15

1.2.1.1 Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu (ROS) 15

1.2.1.2 Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản (ROA) 16

1.2.1.3 Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 16

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động 17

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 17

1.2.2.2 Hệ số về khả năng thanh toán 20

1.2.2.3 Hệ số về cơ cấu tài chính 22

1.2.2.4 Chỉ số cơ cấu tài sản 24

1.2.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động 24

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 24

Trang 2

1.3.1 Nhân tố vĩ mô 24

1.3.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 25

1.3.1.2 Môi trường kinh tế 25

1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội 26

1.3.1.4 Môi trường thông tin 26

1.3.1.5 Môi trường quốc tế 27

1.3.2 Nhân tố vi mô 27

1.3.2.1 Lực lượng lao động 27

1.3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị 28

1.3.2.3 Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm 29

1.3.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật 30

1.3.2.5 Khả năng tài chính 31

1.3.2.6 Lao động - tiền lương 31

1.4 Phương pháp phân tích xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh 32

1.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 32

1.4.2 Phương pháp lợi ích - chi phí 32

1.4.3 Phương pháp chi tiết 32

1.4.4 Phương pháp so sánh 33

CHƯƠNG II 34

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 34

ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 34

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội 34

2.1.1 Tên công ty, địa điểm, phạm vi hoạt động 34

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội34 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 36

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 36

2.2 Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội 39

2.2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 39

2.2.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua (2012 - 2014) .44

2.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 44

2.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận 48

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 60

2.2.3.1 Nhân tố vĩ mô 60

Trang 3

2.2.3.2 Nhân tố vi mô 62

2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 65

2.3.1 Những kết quả đạt được của công ty trong những năm qua 65

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 66

CHƯƠNG III 67

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI 68

3.1 Căn cứ xác định phương hướng 68

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 68

3.1.2 Dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo 68

3.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội trong thời gian tới 69

3.2.1 Quan điểm phát triển để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 69

3.2.2 Mục tiêu của công ty 69

3.2.3 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 69

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội 70

3.3.1 Tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ có trọng điểm 70

3.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71

3.3.3 Xây dựng và thực hiện chương trình tiết kiệm chi phí 72

3.3.4 Huy động thêm vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 72

3.3.5 Hoàn thiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh 73

3.3.6 Các giải pháp khác 74

3.3.6.1 Mở rộng thị trường, tăng cường tìm kiếm các công trình 74

3.3.6.2 Áp dụng hình thức thuê tài chính 74

3.3.6.3 Nâng cao hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định 75

3.3.6.4 Giảm lượng hàng tồn kho và giá trị sản xuất sản phẩm dở dang 76

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 4

ROA Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản

ROE Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu

ROS Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội 37Bảng 1.1: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2012-2014 40

Trang 5

Bảng 1.2 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2012-2014 41

Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động của công ty năm 2012-2014 43

Bảng 2.1: Bảng tính chỉ tiêu doanh lợi doanh thu 45

Bảng 2.2: Bảng tính chỉ tiêu sức sinh lời của tài sản 46

Bảng 2.3: Bảng tính chỉ tiêu sức sinh lời của vốn chủ sở hữu 47

Bảng 2.4: Bảng tính chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho 48

Bảng 2.5: Bảng tính chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động 50

Bảng 2.6: Bảng tính chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định 51

Bảng 2.7: Bảng tính chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản 52

Bảng 2.8: Bảng tính chỉ tiêu hệ số thanh toán hiện hành 54

Bảng 2.9: Bảng tính chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh 55

Bảng 2.10: Bảng tính chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời 56

Bảng 2.11: Bảng tính chỉ tiêu hệ số nợ tổng tài sản 57

Bảng 2.12: Bảng tính chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ 58

Bảng 2.13: Bảng tính chỉ tiêu hệ số thanh toán lãi vay 58

Bảng 2.14: Bảng tính chỉ tiêu hệ số cơ cấu tài sản 59

Bảng 2.15: Bảng tính chỉ tiêu năng suất lao động 60

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 62

Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo trình độ 62

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong nền kinh tế tập trung bao cấp của trước đây, mọi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh theo các kế hoạch của Nhà nước giao xuống, nhiệm

vụ của doanh nghiệp là hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho và khi hoàn thành các chỉ tiêu đó nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

có hiệu quả.

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, việc doanh nghiệp đứngvững trên thị trường là một điều rất khó khăn Đặc biệt khi Việt Nam gia nhậpWTO, các doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải đổi mới và hoàn thiện mình để cạnh tranhvới doanh nghiệp trong và ngoài nước Để đáp ứng những yêu cầu trên, vừa tạo uytín cạnh tranh với đối thủ, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải xác địnhcác tiềm lực của bản thân đơn vị Vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là một vấn đề được chú trọng đặc biệt, để sử dụng làm sao có hiệu quả cácnguồn lực hiện có của doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất, tránh tình trạng thấtthoát, lãng phí

Qua quá trình tìm hiểu chung về công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nộicũng như đi sâu tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Em nhận thấy trong thời gian gần đây công ty đang gặp khó khăn về hoạt động sảnxuất kinh doanh Nhận thức rõ vai trò và ý nghĩa quan trọng của vấn đề này, trong

thời gian tìm hiểu, thực tập tại công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội _một công

ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các công trình giaothông, dân dụng và công nghiệp; sản xuất các loại tà vẹt bê tông và cấu kiện bê tông

đúc sẵn, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội”.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng để tìm ra nguyênnhân tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư côngtrình Hà Nội nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội Đề tài sẽ nghiên cứu số liệu, tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong phạm vi thời gian từ năm 2012 đếnnăm 2014

Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm một hệ thống

Trang 7

các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, mốiquan hệ bên trong và bên ngoài nhằm đánh giá tình hình sử dụng nguồn lực củacông ty Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinhdoanh Trong đề tài này sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phươngpháp chi phí - lợi ích, phương pháp chi tiết và phương pháp so sánh.

Chương II: Thực trạng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của

công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội

Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội

KẾT LUẬN

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 8

1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra hàng hóa và dịch vụ gắn liền với cuộcsống của con người, nếu như sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận thìcông việc sản xuất đi theo đúng hướng Để được như vậy, chủ thể sản xuất phải cókhả năng kinh doanh Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phươngthức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu “kinh doanh là cáchoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”

Hoạt động sản xuất kinh doanh, theo luật định, là việc thực hiện một hoặcmột số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất tiêu thụ sản phẩmhoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

- Hoạt động kinh doanh do một chủ thể thực hiện (chủ thể kinh doanh), chủthể kinh doanh ở đây có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan

hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với nhà cung ứng, với khách hàng, với đối thủcạnh tranh, với Nhà nước Những mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanhduy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình phát triển

- Hoạt động kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: vốn là yếu tốquyết định của công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinhdoanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, máy móc thiết bị, thuêlao động

- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là mang lại lợi nhuận

1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trongnền kinh tế xác định với cơ chế quản lý khác nhau thì nhiệm vụ, mục tiêu hoạt độngcũng khác nhau Bản thân mỗi doanh nghiệp trong từng giai đoạn cũng có nhữngmục tiêu khác nhau Tuy nhiên, có thể nói rằng, trong nền kinh tế thị trường ở nước

ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu baotrùm là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này, mọi doanh nghiệp phải xâydựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với

Trang 9

các biến động khó lường của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạchkinh doanh, phương án kinh doanh, phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanhnghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng có hiệu quả.

Trong quá trình tổ chức, xây dựng và thực hiện các hoạt động trên, cácdoanh nghiệp phải luôn kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểmtra đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung hay của từng

bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện việc tính hiệu quảkinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Để hiểu được phạm trù nàytrước hết ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì

Từ trước đến nay có nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế:

Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xãhội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sảnlượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sảnxuất của nó" Quan điểm này đề cập đến việc phân bổ có hiệu quả nguồn lực củanền kinh tế và mức hiệu quả mà tác giả đưa ra được coi là lý tưởng nhất

Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ sốgiữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quanđiểm này là tác giả Manfred Kuhn, ông cho rằng: "tính hiệu quả được xác định bằngcách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quanđiểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh

tế của các quá trình kinh tế

Hai tác giả Wohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế Đó

là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giátrị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau Khái niệm hiệu quảkinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy mócthiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả củahoạt động quản trị chi phí

Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý

và sử dụng phổ biến đó là: “hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình)kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực,tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định”

Trang 10

1.1.1.3 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm trên về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau: hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được

và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng nàycàng lớn thì hiệu quả càng cao

1.1.2 Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Có thể nói hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phạm trù này phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để đạt được kết quả tốtnhất trong sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là nhỏ nhất

Như vậy, giữa “kết quả” và “hiệu quả” có sự khác nhau như thế nào? Kếtquả sản xuất kinh doanh là phản ánh toàn bộ thành quả đầu ra của một quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bất kỳ hoạt động nào của con người đều mong muốn đạt được một kết quả

có ích nào đó Kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh mới chỉ đáp ứng đượcmột phần nào yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và toàn xã hội Tuy nhiên kết quả đóđược tạo ra ở mức nào, với giá nào là vấn đề cần được xem xét vì nó phản ánh khíacạnh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Mặt khác, nhu cầu của con người baogiờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ, bởi vậy người ta quan tâm đếnviệc làm sao với khả năng hiện có giới hạn của mình lại làm ra nhiều sản phẩmnhất Từ đó nảy sinh vấn đề: lựa chọn cách nào để đạt được kết quả cao nhất

Như vậy, cần có sự so sánh giữa: đầu ra với đầu vào, chi phí bỏ ra của quátrình sản xuất kinh doanh và kết quả thu được của quá trình đó Từ so sánh đó tađánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã hiệu quả hay chưa.Kết quả chính là cơ sở để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh

Từ khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh, ta có thể thấy hiệu quả sảnxuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạtđược các mục tiêu Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản

Trang 11

xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá tính hiệu quả cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:

Thứ nhất: phải hiểu rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất chính

là mối quan hệ so sánh giữa kết quả có được và chi phí bỏ ra nhưng có tính đến cácmục tiêu của doanh nghiệp

Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối hoặc tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là:

Thứ hai: phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với

hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực của xã hội nhằmđạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu của xã hội thường là: giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vikhu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nhận thức, nâng cao mức sống, đảm bảo vệsinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế và xã hội trên phạm vi toàn bộ nềnkinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng miền, từng khu vực trong nềnkinh tế Trong khi mỗi doanh nghiệp có một mục tiêu riêng của mình Tuy nhiên ở

Trang 12

Việt Nam, có một mục tiêu bao trùm của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh là tối đa hóa lợi nhuận Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệuquả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội có thể đồng nhất hoặc không Hành động củadoanh nghiệp sản xuất kinh doanh dựa vào việc cân nhắc có lợi cho bản thân doanhnghiệp trước Một doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm mang lại hiệu quả chodoanh nghiệp nhưng không đem lại hiệu quả xã hội, thậm chí còn gây nên nhữnggánh nặng Ví dụ như doanh nghiệp thu mua chế biến và tiêu thụ nguyên liệu thuốc

lá, họ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mình, tuy nhiên lại ảnh hưởng không tốtđến vấn đề chăm sóc sức khỏe người dân vì hút thuốc lá không có lợi cho sức khỏe

Thứ ba: phân biệt được hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào các mục tiêu của doanh nghiệp, do vậy mà tính chất hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau cũng là khác nhau Các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả của toàn thể các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cả quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp (hiệu quả lâu dài) là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi.Còn xét về tính hiệu quả hiện tại thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu trước mắt màdoanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế, khi thực hiện mục tiêu lâu dài của doanhnghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu

là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu khác như: nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường

cả về chiều rộng và chiều sâu Do đó mà các chỉ tiêu về lợi nhuận là không caonhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là caothì chúng ta phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả, không thểkết luận là doanh nghiệp đang hoạt động kém hiệu quả, mà Như vậy các chỉ tiêuhiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đíchcuối cùng của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.4.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh doanh xã hội

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả sản xuất kinh doanh thu được từhoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện chung là lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Trang 13

Hiệu quả kinh doanh xã hội là sự đóng góp của hoạt động sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động vào việc phát triển sản xuất, đổimới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, tăng thu cho ngân sách

1.1.4.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không nhữngđánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trong sản xuất và ngoài sản xuất màcòn phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí Hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung đươc tạo thành trên cơ sở hiệu quả các loại chi phí cấuthành

1.1.4.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụthể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau Đó chính là mức chênh lệch về hiệu quảtuyệt đối của các phương án

1.1.5 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.5.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là nângcao hiệu quả kinh doanh Sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường khẳng định sựtồn tại của doanh nghiệp, trong khi nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó là hiệuquả kinh doanh, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là tồn tại và phát triển mộtcách bền vững Do vậy, một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanhnghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường hiện nay là việc nâng cao hiệu quảkinh doanh Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏinguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điềukiện nguồn lực của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong giới hạn thì để tăng lợinhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệuquả kinh doanh là nhân tố rất quan trọng trong việc bảo đảm sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp được xác địnhbởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu và tạo

Trang 14

tích lũy cho xã hội Để thực hiện được điều đó thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươnlên và đứng vững trên thị trường để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra và

có lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng đượcnhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế hiện nay Như vậy chúng ta buộc phải nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mọi khâu của quá trìnhhoạt động kinh doanh Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất cơbản còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu mang tính chấtquan trọng Bởi vì doanh nghiệp muốn tồn tại luôn luôn phải đi kèm với sự pháttriển mở rộng, đòi hỏi phải có sự tích lũy bảo đảm cho quá trình mở rộng sản xuấttheo đúng quy luật của sự phát triển

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự cạnh tranh

và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanhnghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư phát triển để tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.Doanh nghiệp kinh doanh chấp nhận cơ chế thị trường cũng là chấp nhận sự cạnhtranh Thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vớinhau ngày càng khốc liệt và gay gắt hơn Cạnh tranh không còn về mặt hàng, chấtlượng, giá cả mà còn phải cạnh tranh với nhiều yếu tố khác nữa Nếu phát triển làmục tiêu của doanh nghiệp thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp đó mạnhlên nhưng ngược lại đây cũng có thể là yếu tố làm cho doanh nghiệp không còn chỗđứng trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thìdoanh nghiệp phải giành được chiến thắng trong cạnh tranh với các đối thủ kháctrên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt,bên cạnh đó giá cả phải hợp lý

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nhân tố tiền đề tạo racho doanh nghiệp sự thắng lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.Muốn tạo ra được chiến thắng trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Chính sự nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh, khả năng đểtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

1.1.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 15

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa vô cùng quan trọngđối với nền kinh tế thị trường nói chung và bản thân mỗi doanh nghiệp nói riêngtrong điều kiện các nguồn lực khan hiến như hiện nay.

Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh sẽ tận dụng và tiết kiệm được nguồn lực của đất nước Không chỉ vậy nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh con thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, giúp đấtnước đi nhanh vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế với tốc độnhanh

Đối với doanh nghiệp thì mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp tham giavào nền kinh tế thị trường được tự do hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệmtrong hoạt động kinh doanh của mình phải coi hiệu quả sản xuất kinh doanh lànhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Vì suy cho cùng đây chính là yếu tố đưa doanhnghiệp đi tới thành công hay làm doanh nghiệp thất bại, quyết định xem doanhnghiệp có đạt được mục tiêu kinh doanh của mình hay không, có bảo toàn được vốncủa doanh nghiệp không Hay nói cách khác, đây chính là yếu tố quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn

là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống vật chất cũng nhưtinh thần cho cán bộ công nhân viên hoạt động trong doanh nghiệp

1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

1.2.1.1 Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cungcấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định

Lợi nhuận sau thuế

ROS = × 100%

Doanh thu thuần

Trong đó:

Trang 16

- Doanh thu thuần: là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản

giảm trừ doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng bị trả lại

- Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng): tính bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi

phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước trong kỳ Lợinhuận trước thuế tính bằng doanh thu thuần trừ đi các khoản: giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Tỷ số này mang giá trị dương tức là doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số cànglớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số này mang dấu âm tức là doanh nghiệp làm ăn thualỗ

1.2.1.2 Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản (ROA)

ROA đo lường hoạt động của một doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản

để tạo ra lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định, không phân biệt tài sản này đượchình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu Ý nghĩa của ROA cho biết hiệuquả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuếROA = × 100%

Bình quân tổng giá trị tài sản

Trong đó:

- Tổng tài sản: là tổng giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tính

đến thời điểm lập báo cáo Bình quân tổng giá trị tài sản tính bằng trung bình cộng

của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ sốcàng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng có lãi Nếu nhỏ hơn 0 thì doanhnghiệp làm ăn thua lỗ

1.2.1.3 Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho thấy kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuậncho chủ sở hữu ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổnghợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới tác động của đòn bẩy tàichính (hệ số nợ và hệ số thanh toán lãi vay)

Trang 17

Lợi nhuận sau thuếROE = × 100%

Bình quân tổng vốn chủ sở hữu

Trong đó:

- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, vốn chủ sở hữuthường bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới,

các quỹ của công ty Bình quân tổng vốn chủ sở hữu tính bằng trung bình cộng của

giá trị đầu kỳ và cuối kỳ

ROE < R (R là tỷ lệ lãi vay ngân hàng): lợi nhuận tạo ra chỉ để trả lãi vayngân hàng ROE càng cao càng tốt vì điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp sử dụngđồng vốn hiệu quả của cổ đông ROE > R: lợi nhuận thu được dư trả chi phí lãi vay,cũng phải xem xét liệu ROE có tăng hay không

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động

Bình quân giá trị hàng tồn kho

Trong đó:

- Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm Đối với

một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng cómặt tại kho (giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm…) Đối với một công

ty sản xuất thì cũng tương tự nhưng phức tạp hơn một chút do đầu vào của nó lànguyên liệu chứ chưa phải thành phẩm

- Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được giữ để bán trong kỳsản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dởdang; nguyên liệu; vật liệu; công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong

Trang 18

quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Bình quân giá trị hàng tồn kho bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh

và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý,hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mứctồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bánhàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ítrủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm quacác năm

Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượnghàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất cókhả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cầnphải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp Nó

có thể giúp cho doanh nghiệp giảm được vốn lưu động cần thiết trong sản xuất kinhdoanh, giảm số lượng vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhtrên cơ sở vốn hiện có

Trang 19

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vàohoạt động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng Côngthức tính:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Tài sản cố định bình quân

Trong đó:

- Tài sản cố định là tất cả tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, có thời

gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh(nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn hoặc bằng một năm) Tài sản cố định ở đây là giá

trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo Tài sản cố định bình quân bằng trung bình

cộng của giá trị đầu kỳ và cuối kỳ

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp cao hơn mức trung bìnhcủa ngành là tốt

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Tỷ số này còn được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó cho biết hiệu quả

sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu

tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Công thức tính:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Bình quân tổng giá trị tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổnghợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cao hơn mức trung bình củangành là tốt

Giá trị của chỉ tiêu càng cao, chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mứclợi ích càng nhiều, do đó trình độ quản lý tài sản càng cao thì năng lực thanh toán và

Trang 20

năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao Nếu ngược lại thì chứng tỏ các tài sảncủa doanh nghiệp chưa được sử dụng có hiệu quả

1.2.2.2 Hệ số về khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối quan hệ giữa tài sản lưu độngvới các khoản nợ ngắn hạn, công thức:

Tài sản lưu động

Hệ số thanh toán hiện hành =

Tổng nợ ngắn hạn

Trong đó:

- Tổng nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới

một năm, bao gồm các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và cáckhoản phải nộp cho Nhà nước, phải trả cho công nhân viên, nợ dài hạn đến hạn trả,các khoản phải trả khác

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền đểtrang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảothanh toán của tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn

Nếu hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp ở mức độthấp và cũng là dấu hiệu báo trước khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp có thểgặp phải trong việc trả nợ Khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năngcao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phảnánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nghĩa là khi đó có một lượng tàisản lưu động tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phậnnày không vận động, không sinh lời (có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi,hàng tồn kho ứ đọng ) Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc ngành nghề kinhdoanh Ngành nghề nào chiếm tỷ trọng tài sản lưu động lớn trong tổng tài sản thì hệ

số này lớn càng tốt và ngược lại

Tài sản lưu động trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ phải đượcchuyển đổi thành tiền Trong tài sản lưu động hiện có thì vật tư, hàng hoá chưa có

Trang 21

thể chuyển đổi ngay thành tiền được và do đó khả năng thanh toán kém nhất Vì thế

hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năngthanh toán của đơn vị Đó là thước đo khả năng trả nợ ngay, không dựa vào bán cácloại vật tư, hàng hoá tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng mối quan hệ giữa tàisản lưu động - hàng tồn kho với tổng số nợ ngắn hạn, công thức:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra vì được coi là tài sản không dễ dàngchuyển đổi nhanh thành tiền và cũng thấy rằng tài sản dùng để thanh toán nhanhcòn được xác định là: tiền cộng với tiền tương đương Tiền tương đương là cáckhoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước (thương phiếu, các loạichứng khoán ngắn hạn )

Thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi

hệ số này > 0,5 lần vì công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cầnđến các nguồn thu hay doanh số bán

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời đo lường mức độ đáp ứng nhanh củavốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán tức thời chobiết với một đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có thể đảm bảo chi trả bằng bao nhiêuđồng mà không cần vay mượn thêm hay bán hàng tồn kho Công thức sau:

Khả năng thanh toán tức thời =

Vốn bằng tiềnTổng nợ ngắn hạn

Trong đó:

- Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, tồn

tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặttại quỹ doanh nghiệp, tiền gửi tại ngân hàng, và các khoản tiền đang chuyển

Trang 22

Hệ số này càng lớn thì doanh nghiệp càng nhiều tiền để đảm bảo thanhtoán, ngược lại hệ số này càng nhỏ thì doanh nghiệp càng thiếu tiền để chi trả chocác khoản nợ của mình Tuy nhiên thừa hay thiếu tiền đều gây ảnh hưởng không tốttới tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu thừa sẽ gây ứ đọng vốn, còn nếu thiếu

sẽ không bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp Thông thường, nếu hệ sốnày > 0,5 thì lượng tiền của doanh nghiệp quá nhiều thừa khả năng thanh toán, cònnếu hệ số này < 0,1 thì doanh nghiệp lại không đủ tiền để đáp ứng nhu cầu thanhtoán nợ ngắn hạn

 Tóm lại, khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà cao thì rủi ro thanhtoán sẽ thấp, tuy nhiên lợi nhuận có thể thấp vì khoản phải thu nhiều và hàng tồnkho nhiều Khả năng thanh toán mà thấp thì rủi ro thanh toán cao, xong lợi nhuận cóthể cao vì tài sản lưu động sử dụng có hiệu quả, nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưuđộng nhỏ, ROA và ROE có thể tăng

1.2.2.3 Hệ số về cơ cấu tài chính

Hệ số nợ tổng tài sản

Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủdoanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Công thức tính tỷ số tổng nợtrên tổng tài sản như sau:

Nợ phải trả

Hệ số nợ tổng tài sản =

Tổng tài sản

Trong đó:

- Nợ phải trả là những nghĩa vụ tiền tệ mà đơn vị phải thanh toán cho các

bên cung cấp nguồn lực cho đơn vị trong một khoảng thời gian nhất định Tổng nợ

và tổng tài sản được lấy từ quý hoặc năm gần nhất, tùy theo ta định tính tỷ số nàycho quý hay năm

Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ sốnày càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bịphá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họmuốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Tỷ số

Trang 23

này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếuđồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trêntổng tài sản quá cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trảlãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức

ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vayđược tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

Trong đó: lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng như lãi vay phải trả là của

năm cuối hoặc là tổng của 4 quý gần nhất

Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rấtquan trọng Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toánlãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn

Trang 24

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếunhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình,hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay.

Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay,chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

1.2.2.4 Chỉ số cơ cấu tài sản

Hệ số cơ cấu tài sản được xác định theo công thức sau:

Tài sản cố định hoặc tài sản lưu động

Hệ số cơ cấu tài sản = × 100%

Tổng tài sản

Cơ cấu tài sản cho biết tỷ lệ tài sản cố định và tài sản lưu động trong tổngtài sản như thế nào Cơ cấu này cũng tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh củadoanh nghiệp Mỗi một đơn vị khác nhau hoặc ở mỗi thời điểm khác nhau thì hệ sốnày khác nhau Thông thường để đánh giá, người ta dùng cơ cấu tài sản của ngành

để làm chuẩn mực so sánh

1.2.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động cho biết giá trị được xác định bằng giá trị sản phẩmđược sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Công thức tính như sau:

Doanh thu thuần Năng suất lao động =

Số lao độngNăng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải Đây cũng là chỉ tiêuquan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một doanh nghiệp, mộtđơn vị sản xuất hay của một phương thức lao động

1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Nhân tố vĩ mô

Trang 25

1.3.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chi phối mạnh mẽbởi các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật Một trong những tiền đề quantrọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự ổn định về chínhtrị Môi trường chính trị thay đổi có thể ảnh hưởng có lợi cho nhóm một số doanhnghiệp này nhưng lại không có lợi cho sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác

Hệ thống pháp luật được hoàn thiện, không ưu tiên hay thiên vị là một trong nhữngtiền đề phi kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc hoạch định và tổ chứcthực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi mức độ hoànthiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế Môi trường này có tácđộng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp: mặt hàngsản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh Hơn nữa nó còn tác động đến cácchi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ

về thuế… đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh có liên quan đến xuất nhập khẩucòn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giaocho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại, môitrường chính trị – luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thôngqua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ vĩ mô…

1.3.1.2 Môi trường kinh tế

Các doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn,dài hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Các doanh nghiệp thôngthường sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định xem đầu tư vào các ngành, các khuvực nào

- Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trongmỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyếtđịnh phù hợp với hoàn cảnh cho riêng mình

- Các yếu tố tác động đến nền kinh tế thị trường: lãi suất, lạm phát

Trang 26

- Các chính sách kinh tế của Chính phủ: luật tiền lương cơ bản, các chiếnlược phát triển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: giảmthuế, trợ cấp…

- Triển vọng kinh tế trong tương lai: tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP,

tỉ suất GDP trên vốn đầu tư…

1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Mỗi quốc gia đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội mang tínhđặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó

Những giá trị văn hóa là những yếu tố làm nên một xã hội, có thể vun đắpcho xã hội đó tồn tại và phát triển Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thườngđược bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần Bên cạnhvăn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khi nghiêncứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng,mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập… khác nhau:

- Tuổi thọ trung bình, tình trạng sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, ăn uống;

- Thu nhập trung bình, phân phối thu nhập;

- Lối sống, học thức, các quan điểm về thẩm mỹ, tâm lý sống;

- Điều kiện sống;

Đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nóquyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng… Doanh nghiệp cầnthiết phải nắm bắt những yếu tố này và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua,thói quen của người tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Nhữngyếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng như công tácmarketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.4 Môi trường thông tin

Sự phát triển như vũ bão ngày nay của cách mạng khoa học kỹ thuật đanglàm thay đổi nhanh chóng nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó thông tin là yếu tố đóngvai trò rất quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá, đối tượng kinh doanh và nềnkinh tế thị trường hiện nay là một nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành côngkhi sản xuất kinh doanh trong điều kiện môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng

Trang 27

quyết liệt các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trườnghàng hoá, về người mua, về đối thủ cạnh tranh Ngoài ra doanh nghiệp rất cần đếncác thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác,các thông tin về các thay đổi trong chính sách kinh tế của Nhà nước Kinh nghiệmthành công của nhiều doanh nghiệp cho thấy nắm được thông tin cần thiết, biết xử

lý và sử dụng thông tin đó một cách kịp thời là một điều kiện rất quan trọng đểdoanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh cao, đem lại cho doanh nghiệp nhữngthắng lợi trong cạnh tranh Những thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc

để xác định phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinhdoanh dài hạn cũng như hoạch định các kế hoạch sản xuất ngắn hạn Nếu nhưkhông được cung cấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục không có thông tincần thiết trong tay và xử lý một cách kịp thời thì doanh nghiệp không có cơ sở đểban hành các quyết định kinh doanh dài và ngắn hạn và do đó dẫn đến thất bại tronghoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1.5 Môi trường quốc tế

Không ai phủ nhận toàn cầu hóa đang là xu thế tất yếu Xu thế này tạo cơhội cho các doanh nghiệp, các quốc gia trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh

- Toàn cầu hóa tạo ra sức ép cạnh tranh cho các doanh nghiệp, các đối thủđến từ mọi khu nơi trên thế giới Quá trình hội nhập sẽ khiến các doanh nghiệp phảiđiều chỉnh phù hợp với lợi thế so sánh, phân công lao động của khu vực và của cảthế giới

- Điều quan trọng là khi hội nhập, các rào cản về thương mại sẽ dần dầnđược gỡ bỏ, các doanh nghiệp sẽ có cơ hội giao thương với các đối tác ở cách xakhu vực địa lý, khách hàng của các doanh nghiệp lúc này không chỉ là khách hàngtrong nước nơi doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh mà còn các khách hàngđến từ khắp mọi nơi, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

1.3.2 Nhân tố vi mô

1.3.2.1 Lực lượng lao động

Cùng với sự thay đổi của phương thức sản xuất thì khoa học kỹ thuật côngnghệ đã trở thành lực lượng lao động quan trọng Điều kiện tiên quyết quan trọng để

Trang 28

tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp là áp dụng kỹ thuật hiện đại Tuy nhiên

dù máy móc tiên tiến đến đâu đều do con người tạo ra Nếu không con người với ócsang tạo của mình thì không thể có các máy móc thiết bị đó Mặt khác, máy mócthiết bị dù có hiện đại thì cũng phải phù hợp với trình độ phân công tổ chức, kỹthuật, trình độ sử dụng máy móc thiết bị của người lao động Thực tế đã cho thấynhiều doanh nghiệp do trình độ của người lao động để thích nghi với máy móc hiệnđại đòi hỏi phải trải qua quá trình đào tạo tốn kém thời gian, do đó năng suất laođộng không cao dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động của doanh nghiệp có thểsáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật và đưa những công nghệ hiện đại đó vào sử dụngtạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cũng chínhlực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểu dáng phù hợp với yêu cầu củangười tiêu dùng tạo ra cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao độngtác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực như: máymóc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã góp phần quan trọng trong việc thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Hàm lượng khoa học trí thức kết tinhtrong sản phẩm (dịch vụ) rất cao đã đòi hỏi lực lượng lao động phải được trang bịcác kiến thức khoa học kỹ thuật thật tốt Điều này càng khẳng định vai trò quantrọng của lực lượng lao động trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp

1.3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, đồng thời phải thựchiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

- Nhiệm vụ trước tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng chobản thân doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đúngđắn và hợp lý Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh

Trang 29

nghiệp phù hợp với điều kiện kinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở

và là hướng đi tốt để doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án hoạt động sản xuấtkinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp đã xây dựng

-Tổ chức và phân công nhân sự một cách hợp lý

-Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuấtkinh doanh đã được đề ra

- Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các công việc trên

Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công hay thấtbại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vaitrò tổ chức của bộ máy quản trị Nếu bộ máy quản trị được tổ chức phù hợp vớinhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đồng thời có sự phân công nhiệm vụ ró ràng giữacác thành viên của bộ máy quản trị sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp có được hiệu quả cao Ngược lại nếu bộ máy quản trị của doanhnghiệp được tổ chức thiếu hợp lý, chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng các thànhviên của bộ máy quản trị hoạt động kém hiệu quả, thiếu năng lực, thiếu tinh thầntrách nhiệm dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không đạt hiệu quả

1.3.2.3 Đặc tính về sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Đặc tính về sản phẩm

Ngày nay, chất lượng sản phẩm là một công cụ cạnh tranh hữu ích trên thịtrường của các doanh nghiệp vì chất lượng sản phẩm có tốt mới thoả mãn nhu cầucủa khách hàng Chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố sống còn của mỗidoanh nghiệp Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu củakhách hàng thì lập tức khách hàng sẽ thay thế tiêu dung bằng sản phẩm cyar hangkhác Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín cũng như danh tiếng củadoanh nghiệp đó trên thị trường

Trước đây khi nền kinh tế còn chưa phát triển, các hình thức mẫu mã bao bìcòn chưa được coi trọng thì ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranhkhông thể thiếu được của các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị

Trang 30

trường Thực tế cho thấy đối tượng khách hàng thường lựa chọn sản phẩm theo cảmtính, giác quan, vì vậy những loại hàng hoá mà có mẫu mã, nhãn hiệu đẹp luôngiành được ưu thế hơn so với các sản phẩm khác cùng loại.

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố rất quan trọng quyết định khả năngcạnh tranh, góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm

cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nên có tác động lớn đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làtiêu thụ sản phẩm Nó quyết định đến các khâu khác của quá trình sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp có sản xuất và tiêu thụ được sản phẩm hay không quyết địnhđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyếtđịnh tốc độ sản xuất và cung ứng của nguyên vật liệu Nếu như tốc độ tiêu thụ củasản phẩm là nhanh chóng và thuận lợi thì tốc độ sản xuất cũng sẽ diễn ra theo tỷ lệthuận với tốc độ tiêu thụ Nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ hợp lýđáp ứng được đầy đủ các nhu cầu thị hiếu của khách hàng sẽ có tác dụng đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tăng sứccạnh tranh, tăng lợi nhuận góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh

là cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp mà càng được bố trí hợp lý thì càng góp phần đem lại hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới chất lượng sản phẩm, tới năng suất lao động và tới mức độ tiết kiệm haylãng phí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ của doanh nghiệp tiến tiếngóp phần làm giảm chi phí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, do đó làm hạ giá thànhsản phẩm giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra sản phẩm tốt chiếm lĩnh được thịtrường, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cả về chất lượng và giá thành Vì vậydoanh nghiệp nếu có trình độ kĩ thuật sản xuất cao, có công nghệ tiên tiến và hiện

Trang 31

đại sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu, nâng cao năngsuất và chất lượng của sản phẩm Nếu như trình độ kĩ thuật sản xuất của doanhnghiệp còn thấp kém, công nghệ sản xuất còn lạc hậu hay không có sự đồng bộ sẽlàm cho năng suất lao động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp thấp làm giảmhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.2.5 Khả năng tài chính

Trong nền kinh tế thị trường, khả năng về tài chính là vấn đề quan trọnghàng đầu giúp cho doanh nghiệp có thể tiếp tục tồn tại được Doanh nghiệp có khảnăng tài chính vững chắc thì không chỉ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp cókhả năng đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất tiên tiến hơn, có thể áp dụng

kĩ thuật hiện đại vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra những hướng đi phát triển phù hợpvới doanh nghiệp Khả năng tài chính của mỗi doanh nghiệp tác động trực tiếp tới

uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó yếu tố này còn ảnh hưởng tới yêucầu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác sử dụng tối ưu các nguồn lựcđầu vào Do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.6 Lao động - tiền lương

Như đã đề cập ở trên, lao động là một trong những yếu tố đầu vào rất quantrọng Lao động tham gia vào mọi hoạt động, mọi quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Công tác phân công lao động hợp lý giữa các bộ phận, phòng banchức năng trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người, đúng việc sao cho phát huy tốtnăng lực sở trường của người lao động chính là một yêu cầu không thể thiếu đượctrong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp mục đích làm cho các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu như ta coi chất lượng lao động

là điều kiện cần để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc tổ chức laođộng hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả cao

Một yếu tố rất quan trọng để quyết định đến chất lượng của lao động là tiềnlương Mức tiền lương cao sẽ thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao, do vậy

Trang 32

ảnh hưởng tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp Tiền lương là một yếu tố cấu thànhcủa chi phí sản xuất kinh doanh, yếu tố này tác động tới tâm lý người lao động trongdoanh nghiệp Khi tiền lương cao sẽ làm cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanhtăng lên và làm giảm hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên yếu tố này lại tác động làmcho trách nhiệm của người lao động cao hơn, do đó sẽ làm tăng năng suất lao động

và chất lượng sản phẩm nên làm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Phương pháp phân tích xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đềphức tạp, có quan hệ với tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh (lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động) doanh nghiệp chỉ có thể đạthiệu quả cao khi các yếu tố cơ bản này được sử dụng có hiệu quả

Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, thống kê cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu đầy đủ,hoàn chỉnh vừa phản ánh một cách tổng hợp, vừa phản ánh được mức sinh lợi, vàphản ánh hiệu quả của từng yếu tố sản xuất, từng loại vốn đầu tư Để đảm bảo yêucầu trên, thống kê thường sử dụng các phương pháp sau để đánh giá hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thống kê các số liệu thứ cấp từ phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức laođộng tiền lương của công ty (các năm 2012, 2013, 2014) để phân tích và đánh giáhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình HàNội

1.4.2 Phương pháp lợi ích - chi phí

Phương pháp lợi ích - chi phí sẽ làm phép so sánh những lợi ích thu về docác hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại với những chi phí và tổn thất do việcthực hiện chúng gây ra Qua đó, doanh nghiệp có thể đánh giá được hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mang lại lợi ích cao hơn chi phí hay chi phínhiều hơn lợi ích và chênh lệch tuyệt đối (hoặc tương đối) giữa hai chỉ tiêu này.Doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh khi lợi ích đem lại lớn hơn chi phí

bỏ ra xét trong kỳ báo cáo

1.4.3 Phương pháp chi tiết

Trang 33

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướngkhác nhau Phương pháp chi tiết dùng để đánh giá chính xác kết quả đạt được.Người ta chi tiết số liệu để phân tích: chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu,chi tiết theo thời gian, chi tiết theo địa điểm.

Trang 34

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội

2.1.1 Tên công ty, địa điểm, phạm vi hoạt động

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI

- Tên giao dịch: HA NOI WORKS INVESTMENT JOINT STOCKCOMPANY

- Tên viết tắt: HAWI JSC

- Trụ sở chính: số 19 ngõ 2 phố Đại Từ - Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội

- Điện thoại: +84-04-37470303

- Số máy Fax: +84-04-6411459

- Phạm vi hoạt động: công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội hoạt độngtrên toàn lãnh thổ Việt Nam, có thể mở thêm nhà máy, chi nhánh, văn phòng đạidiện trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội

Công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội ban đầu là một doanh nghiệpNhà nước được thành lập vào năm 1993 theo quyết định 606 QĐ/TCCB ngày05/04/1993 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải với tên gọi ban đầu là công ty vậtliệu xây dựng Sau đó, được đổi tên thành công ty vật liệu và xây lắp

Ngày 23/01/1996, theo quyết định số 124 QĐ/TCCB – LĐ của Bộ trưởng

Bộ giao thông vận tải, công ty được đổi thành công ty vật liệu và xây lắp thuộc liênhiệp đường sắt Việt Nam Tại quyết định số 997/QĐ – BGTVT ngày 09/02/2002của Bộ giao thông vận tải công ty được đổi tên thành công ty xây dựng công trình

Hà Nội

Trang 35

Công ty xây dựng công trình Hà Nội được chuyển đổi hoạt động sang công

ty cổ phần theo quyết định 3461/QĐ – BGTVT ngày 21 tháng 3 năm 2005 của Bộgiao thông vận tải, công ty tiếp tục được đổi tên thành công ty cổ phần đầu tư pháttriển và xây dựng công trình Hà Nội

Công ty được hoạt động theo giấy phép kinh doanh công ty số 0103007197

do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 3 năm 2005

Nay công ty lại tiếp tục đổi tên thành công ty cổ phần đầu tư công trình HàNội theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010307497 do sở Kế hoạch Đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 10 tháng 5 năm 2007 Với số vốn đầu tư ban đầu năm

1993 là 2 023 000 000 đồng Ban đầu công ty chỉ sản xuất tà vẹt bê tông cho ngành

và kinh doanh vật liệu xây dựng

Tuy nhiên trong những năm gần đây, do sự phát triển không ngừng của hoạtđộng xây dựng, để nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty,ngoài sản xuất một số ít các sản phẩm tà vẹt bê tông cốt thép phục vụ cho ngành,ban lãnh đạo công ty quyết định chuyển hướng hoạt động, tham gia vào thị trườngxây dựng sôi động, đem lại hướng làm ăn mới có lợi nhuận cao cho công ty

Suốt hơn 15 năm qua cùng với sự đổi mới mạnh mẽ, liên tục và toàn diệnvới những thành tựu to lớn của ngành đường sắt, công ty cổ phần đầu tư công trình

Hà Nội đã vươn lên từ một đơn vị yếu kém trở thành một đơn vị vững mạnh khôngngừng trưởng thành về mọi mặt

Mức độ tăng trưởng luôn đạt và vượt so với kế hoạch, việc làm và thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên trong công ty cao, ổn định, sức cạnh tranh của công tyngày càng lớn đủ sức đấu thầu thi công các công trình trong cũng như ngoài ngànhđường sắt Ghi nhận sự trưởng thành vượt bậc ấy của công ty đã được Chủ tịchnước trao tặng huân trương lao động hạng 3

Chủ trương đổi mới của công ty là đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoásản phẩm, không ngừng mở rộng thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmtạo ra nhiều công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động Từ việc sảnxuất đơn thuần một mặt hàng tà vẹt cho ngành đường sắt, thì đến nay công ty đã thicông nhiều công trình xây dựng lớn ở khắp các địa phương trong cả nước

Trang 36

Do nắm bắt được nhu cầu thị trường, không ngừng đào tạo đội ngũ cán bộcông nhân viên, đầu tư máy móc thiết bị, công ty không những luôn hoàn thànhnhiệm vụ Nhà nước giao mà còn mở rộng thị trường hoạt động, tạo niềm tin cho cácbạn hàng, nâng cao đời sống của công nhân viên, góp phần không nhỏ trong sựnghiệp chung của ngành và của đất nước.

Công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội là một doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập có tài khoản tại ngân hàng, có condấu riêng Trụ sở của công ty đóng tại Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo quy hoạch và kế hoạch pháttriển của ngành đường sắt, công ty được phép hoạt động sản xuất kinh doanh ở cáclĩnh vực sau:

- Sản xuất tà vẹt, bê tông, các cấu kiện bê tông;

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các công trình giao thông, công trình dândụng quy mô vừa và nhỏ;

- Xây dựng các dự án khu đô thị, khu dân cư;

- Dịch vụ vật tư vận tải

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo kiểu trựctuyến chức năng trên hai cấp độ: cấp công ty và cấp xí nghiệp (đội)

Với mô hình tổ chức như trên, hoạt động của công ty thống nhất từ trênxuống, chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc điều hành quá trình sản xuấtkinh doanh thông qua các văn bản, quyết định, nội quy… còn các phòng ban, các xínghiệp, các đội xây dựng có trách nhiệm thi hành các văn bản đó

Theo cơ cấu này, bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo sơ đồsau:

Trang 37

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội

Hội đồng quản trị:

Có quyền đề ra phương hướng tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh, tổ chức bộ máy hoạt động, quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi, mụcđích của công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển dàihạn, phương án đầu tư của công ty, tăng, giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng vốn cổđông đồng thời báo cáo kết quả kinh doanh, quyết toán tài chính hàng năm, phương ánphân phối lợi nhuận, chia cổ tức trước đại hội cổ đông Thực hiện việc trích lập các quỹthuộc thẩm quyền, đề xuất cổ tức hàng năm, chia cổ tức và cách sử dụng theo quyếtđịnh của đại hội cổ đông Bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kếtoán trưởng của công ty Quyết định thành lập giải thể đơn vị trực thuộc và duyệtphương án tổ chức bộ máy nhân sự các đơn vị trực thuộc

Phòng

tổ chức

LĐ - TL

Phòng hành chính tổng hợp

XNXD công trình 8

XNXD công trình 9

XNXD công trình đường sắt

XN

X-NK DV &

TM

Đội xây dựng vận tảiHội đồng quản trị

Trang 38

Tổng giám đốc:

Là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về quản lý, sử dụng cóhiệu quả toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh Là đại diện cho tập thể cán bộ công nhânviên trong việc sở hữu vốn tự có của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh

Các phó tổng giám đốc thay mặt tổng giám đốc điều hành sản xuất kinhdoanh khi giám đốc đi vắng, trực tiếp phụ trách những mảng công việc cụ thể

Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh: bao gồm những công

việc:

Chỉ đạo phòng kế hoạch dựa vào kế hoạch năm, tình hình thực tế thị trường

để xây dựng kế hoạch tháng trong toàn công ty và từng đơn vị sản xuất

Chỉ đạo phòng kỹ thuật vật tư thiết bị quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốcchất lượng các sản phẩm công nghiệp, chất lượng công trình xây lắp theo hệ thốngquản lý chất lượng của Bộ xây dựng ban hành

Chỉ đạo xét duyệt thanh toán, quyết toán sản phẩm công nghiệp, các côngtrình xây lắp cho các đơn vị Quyết toán quyền được vay ứng với khối lượng tạiđiểm dừng kỹ thuật cho các đơn vị ở các công trình xây lắp

Tham gia chỉ đạo duyệt thủ tục, khối lượng, biện pháp thi công cho các góithầu, ngoài ra còn quản lý, khai thác các thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinhdoanh trong toàn công ty

Phó tổng giám đốc phụ trách công tác hành chính tổng hợp: gồm các

việc sau:

- Công tác an ninh bảo vệ nội bộ trong toàn công ty

- Công tác thanh tra pháp chế

- Công tác đời sống y tế

- Công tác thu hồi vốn

- Theo dõi sản phẩm công nghiệp, tổng hợp giá trị các sản phẩm xây lắp đãđược quyết toán

Trang 39

Các phòng ban chức năng của công ty: bao gồm:

Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ lập và triển khai kế hoạch tháng, quý, năm

và những năm tiếp theo

Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật và hiện trường để

đưa ra các phương án tổ chức thi công tổng thể chi tiết, tính toán các yêu cầu phục

vụ cho công tác triển khai thi công khi trúng thầu

Phòng tài chính kế toán: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó tổng giám đốc

hành chính, tham mưu tài chính cho tổng giám đốc công ty, quan hệ chức năng vớicác phòng ban chức năng khác trong lĩnh vực kế toán, tài chính, thống kê, tiềnlương

Phòng hành chính tổng hợp: là nơi bao quát mọi hoạt động của công ty, là

nơi nhận công văn giấy tờ, giữ các con dấu của công ty đồng thời quản lý toàn bộtài sản, dụng cụ hành chính của công ty Tham mưu cho tổng giám đốc thực hiệnchế độ quản lý tài sản chung của toàn công ty

Phòng tổ chức lao động - tiền lương: có nhiệm vụ xây dựng cơ cấu tổ chức

của toàn công ty, xây dựng nội quy, quy chế làm việc, quy chế quản lý lao động,ngoài ra còn có chức năng tuyển dụng lao động, điều động, cho thôi việc nhânviên…

Các xí nghiệp, đội, xưởng sản xuất: hạch toán độc lập

Chức năng: các xí nghiệp, đội căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký với công ty,

các đơn vị chủ động tổ chức sản xuất thi công, quản lý kinh tế và hạch toán chi phí

lỗ lãi trên cơ sở sản phẩm và công trình phải được sản xuất và thi công theo đúngthiết kế đảm bảo kỹ thuật chất lượng và tiến độ

Nhiệm vụ: các xí nghiệp đội tự khai thác thị trường tìm kiếm khách hàng để

ký kết hợp đồng thực hiện sản xuất và thi công công trình có hiệu quả trên nguyêntắc tôn trọng pháp luật và thực hiện đúng quy chế phân cấp quản lý trong công ty

2.2 Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư công trình Hà Nội

2.2.1 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

• Thực trạng tài sản và cơ cấu tài sản công ty được phản ánh ở bảng 1.1:

Ngày đăng: 03/11/2017, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w