Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, tất yếu chúng ta phải đương đầu với tình trạng ngày càng xấu đi của môi trường, sự suy thoái ngày càng trầm trọng của hệ sinh thái, sự cách biệt về thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn, vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai chúng ta không chỉ quan tâm đến phát triển kinh tế mà lâu dài là hướng đến phát triển bền vững. Nội hàm của phát triển bền vững đã được tái khẳng định ở Hội nghị Rio – 92 và được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Johannesburg – 2002, đó là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, đó là phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế chính là nâng cao mức sống người dân; mà trên thực tế, chúng ta có thể thấy dân số ngày càng tăng lên trong khi diện tích đất nông nghiệp không thay đổi, thậm chí còn bị giảm xuống do sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ trong khi đó lương thực thực phẩm là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người. Vì vậy, việc đầu tư cho phát triển nông nghiệp cụ thể là ngành trồng trọt theo hướng hiện đại và bền vững để đảm bảo nhu cầu con người là một trong những mục tiêu cần được đạt tới.Với mỗi vùng miền khác nhau thì giải pháp cho việc đầu tư phát triển nông nghiệp là khác nhau. Cao Bằng – một trong những tỉnh thuộc khu vực miền núi phía bắc nước ta, nông nghiệp là ngành chủ đạo trong ba ngành kinh tế lớn, theo thống kê có đến trên 80% số dân làm về sản xuất nông nghiệp và đây cũng là ngành tạo ra nguồn thu nhập chính của họ. Ngày nay, phát triển kinh tế nói chung và phát triển ngành nông nghiệp nói riêng đã tác động không nhỏ đến xã hội và các vấn đề về môi trường của tỉnh như ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước gia tăng, đốt rừng làm nương rẫy hay lấy gỗ trái phép để xây dựng nhà cửa…Do đó để vẫn đáp ứng được nhu cầu lương thực ngày càng cao đồng thời đi đôi với việc bảo vệ môi trường, nâng cao năng suất tăng thu nhập, thì phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững là điều rất cần thiết. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 2020” làm chuyên đề thực tập.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiMục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, phương pháp luận, mối quan hệ giữa trồng trọt với bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội. Đánh giá thực trạng tình hình phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015. Qua đó đưa ra một số giải pháp để phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng theo hướng bền vững trong thời gian tới. Trong đó:Mục tiêu chung là phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững trong thời gian tới.Mục tiêu cụ thể: tăng năng suất cây trồng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt đi đôi với việc bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội đặ biệt là thất nghiệp trá hình.3.Phạm vi nghiên cứu của đề tàiVề không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh Cao Bằng bao gồm 12 huyện và 01 thành phố.Về thời gian: đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ Niêm giám thống kê của Cục thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2014 và các số liệu khác thu thập từ các cơ quan nhà nước là Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng từ năm 2011 đến năm 2015.4.Phương pháp nghiên cứu của đề tàiDựa trên cơ sở thu thập, thống kê từ những số liệu thực tế ngành nông nghiệp cụ thể là trồng trọt của tỉnh trong một vài năm vừa qua, bài viết của em sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp phân tích thống kê: lấy con số thống kê làm tư liệu, nêu ra bản chất của vấn đề thông qua số liệu cụ thể trong từng thời gian nhất định nhằm xác định mức độ nêu lên sự biến động của hiên tượng qua các năm. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: việc thu thập số liệu được tổng hợp từ các nguồn thống kê của cơ quan nhà nước, các ban, ngành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các nguồn tài liệu khác trên báo chí, giáo trình; chọn lọc những tài liệu cần thiết đáp ứng được yêu cầu của bài làm. Trên cơ sở đó tiến hành xử lý số liệu theo mục tiêu của đề tài. Phương pháp so sánh đối chiếu: được sử dụng trong việc so sánh tình hình phát triển, cơ cấu cùng các chỉ tiêu khác của ngành trồng trọt qua các năm, cho biết những thành tựu đã đạt được và những hạn chế, những bất cập, thiếu sót để kịp thời khắc phục, đưa ra những giải pháp thích hợp để phát triển trồng trọt theo hướng bền vững. Phương pháp phân tích hệ thống: được sử dụng trong phân tích thực trạng phát triển trồng trọt của tỉnh Cao Bằng đặt trong mối tương quan với các ngành khác trong nông nghiệp là chăn nuôi, dịch vụ và các hoạt động khác qua việc phân tích các mối quan hệ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014, các mối quan hệ với xã hội và môi trường. Qua phân tích đánh giá, so sánh, tổng hợp để đề xuất một số giải pháp đúng đắn, thích hợp. Phương pháp phân tích chuỗi: sử dụng để đưa ra phương hướng và các giải pháp phát triển trồng trọt trong giai đoạn 2016 – 2020 từ quá trình phân tích, đánh giá các số liệu thứ cấp có được trong giai đoạn trước, cụ thể là giai đoạn 2011 – 2015. Phương pháp bảng, biểu đồ: đây là phương pháp mô tả bằng số liệu thực nghiệm làm rõ hiện trạng phát triển trồng trọt, sự phân bố, các mối liên hệ kinh tế trong ngành trồng trọt. Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích những số liệu thu thập được cùng với quá trình nghiên cứu từ đó tổng hợp các thông tin có được để đưa ra những kết luận, đánh giá hợp lý tình hình phát triển của ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng nhằm đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và thúc đẩy phát triển hơn nữa ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng theo hướng bền vững trong thời gian tới.5.Kết cấu đề tàiĐề tài bao gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững và phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.Chương 2: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2015.Chương 3: Giải pháp phát triển trồng trọt theo hướng bền vững tỉnh Cao Bằng đến năm 2020.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG 4
1.1 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 4
1.1.1 Khái niệm 4 1.1.2 Nội dung của phát triển bền vững 4 1.1.3 Sự khác nhau giữa phát triển và phát triển bền vững 5 1.1.4 Nguyên tắc của phát triển bền vững 5 1.1.5 Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững 6 1.2 PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG 7
1.2.1 Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp 7 1.2.2 Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững 8
1.2.1.1 Khái niệm 8
1.2.1.2 Vai trò của phát triển trồng trọt theo hướng bền vững .9
1.2.3 Mục tiêu của phát triển nông nghiệp bền vững 10 1.3 PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT BỀN VỮNG 11 1.3.1 Đặc điểm của trồng trọt
11
Trang 21.3.2 Sự khác nhau giữa phát triển trồng trọt thông
thường và phát triển trồng trọt bền vững 12
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến trồng trọt 12 1.3.3.1 Nhân tố tự nhiên 12
1.3.3.2 Nhân tố kinh tế xã hội 14
1.3.3.3 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật 15
1.3.4 Tiêu chí đánh giá phát triển trồng trọt bền vững 16 1.3.5.1 Tiêu chí về kinh tế 16
1.3.5.2 Tiêu chí xã hội 17
1.3.5.3 Tiêu chí môi trường 17
1.3.5 Kinh nghiệm phát triển ngành trồng trọt của một số nước và địa phương của Việt Nam 17
1.3.6.1 Thái Lan 17
1.3.6.2 Indonesia 18
1.3.6.3 Thái nguyên 19
1.3.6.4 Lạng Sơn 19
1.3.6.5 Bài học kinh nghiệm cho phát triển trồng trọt ở tỉnh Cao Bằng 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT CỦA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 22
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH CAO BẰNG 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22 2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 22
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết 23
2.1.1.3 Tài nguyên đất 24
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26 2.1.2.1 Dân số và lao động 26
2.1.2.2 Khoa học công nghệ 27
Trang 32.1.2.3 Thị trường 27
2.1.2.4 Kết cấu hạ tầng 27
2.1.2.5 Kinh tế xã hội 27
2.1.2.6 Văn hóa 28
2.1.3 Tiềm năng và hạn chế đối với phát triển trồng trọt của tỉnh 28
2.1.3.1 Tiềm năng phát triển trồng trọt của tỉnh 28
2.1.3.2 Hạn chế đối với sự phát triển trồng trọt của tỉnh 29
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT CỦA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 29
2.2.1 Tình hình phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng trên khía cạnh kinh tế 29
2.2.1.1 Về giá trị sản xuất 29
2.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu 37
2.2.2 Tình hình phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng trên khía cạnh xã hội và môi trường 40
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT CỦA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 42
2.3.1 Thành tựu trong phát triển ngành trồng trọt của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 42
2.3.1.1 Tiêu chí về kinh tế 42
2.3.1.2 Tiêu chí xã hội 47
2.3.1.3 Tiêu chí môi trường 48
2.3.2 Những hạn chế đối với phát triển ngành trồng trọt ở tỉnh Cao Bằng 50
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế trong phát triển ngành trồng trọt 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2020 56
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỐNG TRỌT CỦA TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2020 56
Trang 43.1.1 Quan điểm phát triển ngành trồng trọt
3.3.1.1 Thúc đẩy gia tăng số lượng sản phẩm trồng trọt 60 3.3.1.2 Nâng cao hiệu quả sản xuất 65
3.3.2 Giải pháp phát triển nguồn lực
68
3.3.2.1 Giải pháp về lao động 68 3.3.2.2 Giải pháp về vốn 70
3.3.3 Giải pháp về bảo vệ môi trường
KẾT LUẬN 80
Trang 5DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 67 IPCC: Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu
8 BĐKH: biến đồi khí hậu
9 BVTV: bảo vệ thực vật
10 PTNT: phát triển nông thôn
11 NNL: nguồn nhân lực
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa phát triển và phát triển bền vững 5 Bảng 1.2 Sự khác nhau giữa phát triển trồng trọt thông thường và phát triển trồng trọt bền vững 12 Bảng 2.1: Các loại đất chính tỉnh Cao Bằng 24 Bảng 2.2: Phân loại đất theo độ dốc 25 Bảng 2.3: Diện tích các loại cây trồng của tỉnh Cao Bằng .32 Bảng 2.4: Tổng sản phẩm (sản lượng) các loại cây trồng 34 của tỉnh Cao Bằng 34 Bảng 2.5: Cơ cấu GTSX của ngành trồng trọt 38 Bảng 2.6: Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị - nông thôn giai đoạn 2011 – 2015 39 Bảng 2.7: Chỉ số phát triển GTSX ngành trồng trọt theo giá
so sánh năm 2010 42 Bảng 2.8: Cơ cấu GTSX ngành nông, lâm, thủy sản 43 giai đoạn 2011 – 2015 43 Bảng 2.9: Năng suất đất các loại cây trồng của tỉnh Cao Bằng 44 Bảng 2.10: Hệ số sử dụng đất đai 45 Bảng 2.11: Giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác 46 Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp đến 2025 58
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: GTSX ngành trồng trọt so với các ngành khác
30
Biểu đồ 2.2: GTSX ngành trồng trọt tỉnh Cao Bằng 36 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu GTSX nông nghiệp 37
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, tất yếu chúng taphải đương đầu với tình trạng ngày càng xấu đi của môi trường, sựsuy thoái ngày càng trầm trọng của hệ sinh thái, sự cách biệt vềthu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn, vì vậy đểđảm bảo cho sự phát triển trong tương lai chúng ta không chỉ quantâm đến phát triển kinh tế mà lâu dài là hướng đến phát triển bềnvững Nội hàm của phát triển bền vững đã được tái khẳng định ởHội nghị Rio – 92 và được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghịJohannesburg – 2002, đó là quá trình phát triển có sự kết hợp chặtchẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, đó là pháttriển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Mục tiêu cuốicùng của phát triển kinh tế chính là nâng cao mức sống người dân;
mà trên thực tế, chúng ta có thể thấy dân số ngày càng tăng lêntrong khi diện tích đất nông nghiệp không thay đổi, thậm chí còn
bị giảm xuống do sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụtrong khi đó lương thực thực phẩm là một trong những nhu cầuthiết yếu của con người Vì vậy, việc đầu tư cho phát triển nôngnghiệp cụ thể là ngành trồng trọt theo hướng hiện đại và bền vững
để đảm bảo nhu cầu con người là một trong những mục tiêu cầnđược đạt tới
Với mỗi vùng miền khác nhau thì giải pháp cho việc đầu tưphát triển nông nghiệp là khác nhau Cao Bằng – một trong nhữngtỉnh thuộc khu vực miền núi phía bắc nước ta, nông nghiệp làngành chủ đạo trong ba ngành kinh tế lớn, theo thống kê có đếntrên 80% số dân làm về sản xuất nông nghiệp và đây cũng làngành tạo ra nguồn thu nhập chính của họ Ngày nay, phát triểnkinh tế nói chung và phát triển ngành nông nghiệp nói riêng đã tácđộng không nhỏ đến xã hội và các vấn đề về môi trường của tỉnhnhư ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước gia tăng, đốt rừnglàm nương rẫy hay lấy gỗ trái phép để xây dựng nhà cửa…Do đó
để vẫn đáp ứng được nhu cầu lương thực ngày càng cao đồng thời
Trang 10đi đôi với việc bảo vệ môi trường, nâng cao năng suất tăng thunhập, thì phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững là điều
rất cần thiết Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển ngành trồng trọt theo hướng bền vững của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016 - 2020” làm chuyên đề thực tập.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các vấn đề lýluận, phương pháp luận, mối quan hệ giữa trồng trọt với bảo vệmôi trường, giải quyết các vấn đề xã hội Đánh giá thực trạng tìnhhình phát triển ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011– 2015 Qua đó đưa ra một số giải pháp để phát triển ngành trồngtrọt của tỉnh Cao Bằng theo hướng bền vững trong thời gian tới.Trong đó:
Mục tiêu chung là phát triển ngành trồng trọt theo hướng bềnvững trong thời gian tới
Mục tiêu cụ thể: tăng năng suất cây trồng, chuyển đổi cơ cấucây trồng hợp lý, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt đi đôivới việc bảo vệ môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội đặ biệt làthất nghiệp trá hình
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ củatỉnh Cao Bằng bao gồm 12 huyện và 01 thành phố
Về thời gian: đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ Niêm giámthống kê của Cục thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2014 và các số liệukhác thu thập từ các cơ quan nhà nước là Sở Nông nghiệp và PTNT
và Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng từ năm 2011 đến năm2015
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Dựa trên cơ sở thu thập, thống kê từ những số liệu thực tếngành nông nghiệp cụ thể là trồng trọt của tỉnh trong một vài nămvừa qua, bài viết của em sử dụng một số phương pháp sau:
Trang 11* Phương pháp phân tích thống kê: lấy con số thống kê làm
tư liệu, nêu ra bản chất của vấn đề thông qua số liệu cụ thể trongtừng thời gian nhất định nhằm xác định mức độ nêu lên sự biếnđộng của hiên tượng qua các năm
* Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: việc thu thập số liệuđược tổng hợp từ các nguồn thống kê của cơ quan nhà nước, cácban, ngành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các nguồn tài liệu kháctrên báo chí, giáo trình; chọn lọc những tài liệu cần thiết đáp ứngđược yêu cầu của bài làm Trên cơ sở đó tiến hành xử lý số liệutheo mục tiêu của đề tài
* Phương pháp so sánh đối chiếu: được sử dụng trong việc sosánh tình hình phát triển, cơ cấu cùng các chỉ tiêu khác của ngànhtrồng trọt qua các năm, cho biết những thành tựu đã đạt được vànhững hạn chế, những bất cập, thiếu sót để kịp thời khắc phục,đưa ra những giải pháp thích hợp để phát triển trồng trọt theohướng bền vững
* Phương pháp phân tích hệ thống: được sử dụng trong phântích thực trạng phát triển trồng trọt của tỉnh Cao Bằng đặt trongmối tương quan với các ngành khác trong nông nghiệp là chănnuôi, dịch vụ và các hoạt động khác qua việc phân tích các mốiquan hệ trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014, các mối quan
hệ với xã hội và môi trường Qua phân tích đánh giá, so sánh, tổnghợp để đề xuất một số giải pháp đúng đắn, thích hợp
* Phương pháp phân tích chuỗi: sử dụng để đưa ra phươnghướng và các giải pháp phát triển trồng trọt trong giai đoạn 2016 –
2020 từ quá trình phân tích, đánh giá các số liệu thứ cấp có đượctrong giai đoạn trước, cụ thể là giai đoạn 2011 – 2015
* Phương pháp bảng, biểu đồ: đây là phương pháp mô tảbằng số liệu thực nghiệm làm rõ hiện trạng phát triển trồng trọt,
sự phân bố, các mối liên hệ kinh tế trong ngành trồng trọt
* Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích những số liệu thuthập được cùng với quá trình nghiên cứu từ đó tổng hợp các thông
Trang 12tin có được để đưa ra những kết luận, đánh giá hợp lý tình hìnhphát triển của ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng nhằm đưa ranhững giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và thúc đẩy phát triểnhơn nữa ngành trồng trọt của tỉnh Cao Bằng theo hướng bền vữngtrong thời gian tới.
5 Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững và phát triểnkinh tế nông nghiệp bền vững
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt của tỉnhCao Bằng giai đoạn 2011 – 2015
Chương 3: Giải pháp phát triển trồng trọt theo hướng bềnvững tỉnh Cao Bằng đến năm 2020
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1.1 Khái niệm
Quan điểm phát triển bền vững được hoàn thiện trên nềntảng của khái niệm phát triển Năm 1987 trong báo cáo “Tương laichung của chúng ta”, Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triểnlần đầu tiên đã đưa ra định nghĩa tương đối đầy đủ về phát triểnbền vững là: “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại màkhông làm tổn thương khả năng của thế hệ tương lai trong việcthỏa mãn các nhu cầu của chính họ” Nội hàm phát triển bền vững
đã được tái khẳng định ở Hội nghị Rio – 92 được bổ sung; hoànchỉnh tại Hội nghị Johannesburg – 2002, đó là quá trình phát triển
có sự kết hợp chặt chẽ hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của pháttriển, đó là phát triển kinh tế, công bằng xã hội, bảo vệ môitrường
Như vậy có thể định nghĩa: “Phát triển bền vững là phát triểnđáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại không làm tổn hại đến khảnăng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặtchẽ hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội vàbảo vệ môi trường” (theo mục 4, điều 3 Bộ luật Bảo vệ môi trường,
số 52 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)
1.1.2 Nội dung của phát triển bền vững
Nội dung của phát triển bền vững bao gồm ba trụ cột:
Thứ nhất, bền vững về kinh tế: đảm bảo tăng trưởng kinh tế
ổn định lâu dài và hiệu quả
Thứ hai, bền vững về mặt xã hội: đảm bảo công bằng xã hội,phát triển con người;
Trang 14Thứ ba, bền vững về môi trường: khai thác sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên, không ngừng cải thiện chất lượng môi trườngsống, đảm bảo cho con người được sống trong môi trường sạch,lành mạnh và an toàn, hài hòa trong mối liện hệ giữa con người với
xã hội và tự nhiên
Ba trụ cột của phát triển bền vững ở trên là mục tiêu cần đạtđược trong quá trinh phát triển, đồng thời là ba nội dung hợpthành quá trình phát triển trong điều kiện hiện đại Sự phát triểnhiện đại không chỉ là phát triển với nền kinh tế thị trường, mở rộnghội nhập kinh tế quốc tế mà còn bao hàm nội dung mới là pháttriển bền vững với ba mục tiêu cả kinh tế, xã hội, môi trường Tínhbền vững là một khái niệm đa chiều với nhiều khía cạnh có liênquan lẫn nhau nếu chỉ xét riêng tăng trưởng kinh tế thì không thểphản ánh được đầy đủ các khía cạnh về phát triển bền vững Pháttriển bền vững đòi hỏi xem xét đánh giá đúng đắn các mối quan hệkinh tế với phát triển xã hôi, văn hóa, bảo vệ môi trường
1.1.3 Sự khác nhau giữa phát triển và phát triển bền vững
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa phát triển và phát triển bền
vững Tiêu chí Phát triển Phát triển bền vững
Trụ cột Kinh tế (xã hội) Hài hòa kinh tế, xã hội,
môi trườngTrung tâm Của cải vật chất, hàng
Điều kiện cơ
bản Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên con ngườiChủ thể quản
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu liên quan
Trang 151.1.4 Nguyên tắc của phát triển bền vững
Trong cuốn “Cứu lấy Trái đất” xuất bản năm 1991, 2000 nhàkhoa học hàng đầu tập hợp trogn ba tổ chức là Chương trình môitrường Liên hợp quốc (UNEP), Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới(WWF) và Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã đưa ra 9nguyên tắc cơ bản để xây dựng một xã hội phát triển bền vững:
(1) Tôn trọng, quan tâm đến cuộc sống cộng đồng;
(2) Nâng cao chất lượng cuộc sống con người;
(3) Bảo tồn sự sống, sự đa dạng sinh học của trái đất;
(4) Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồntài nguyên không tái tạo;
(5) Giữ vững khả năng chịu đựng được của trái đất;
(6) Thay đổi thái độ, hành vi con người;
(7) Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình;(8) Xây dựng một khuôn mẫu quốc gia thống nhất
(9) Xây dựng một khối liên minh toàn cầu trong bảo vệ môitrường
Việc đo lường phát triển bền vững còn chưa có sự thống nhấtgiữa các quốc gia, địa phương, do vậy phụ thuộc vào đặc điểm cụthể của từng địa phương, vùng miền mà có những tiêu chí khácnhau trên cơ sở phát triển ba mặt là kinh tế, xã hội và môi trường
1.1.5 Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững
Bộ tiêu chí phát triển bền vững có thể pản ánh các khía cạnhkhác nhau như:
Các chỉ tiêu trạng thái: phản ánh trạng thái của hệ thống kinh
Trang 16Các chỉ tiêu động lực: phản ảnh áp lực lên môi trường do pháttriển công nghiệp và tăng dân số.
Các chỉ tiêu ảnh hưởng: phản ánh các tác động đến sự thayđổi trạng thái; các chỉ tiêu hưởng ứng: phản ánh nỗ lực của xã hộicùng giải quyết các vấn đề đặt ra
Đến nay đã có nhiều hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu được đề xuất,bảo đảm phản ánh tổng hòa nhiều tiêu chí thành phần Các khíacạnh kinh tế, xã hội, môi trường phải liên kết với nhau như một thểthống nhất mới bảo đảm phát triển bền vững
Bộ tiêu chí phát triển bền vững của LHQ xác định theo các chủ
đề trên 4 lĩnh vực, hình thành nên 58 chỉ tiêu cụ thể:
Bền vững về mặt xã hội: bao gồm 6 chủ đề về công bằng, y
tế, giáo dục, nhà ở, an ninh và dân số với 19 chỉ tiêu cụ thể: dân sốsống dưới ngưỡng nghèo; chỉ số bất bình đẳng gini; tỷ lệ thấtnghiệp; tỷ lệ lương trung bình của nữ so với nam; tình trạng dinhdưỡng trẻ em; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi; tuổi thọ; phần trămdân số có thiết bị vệ sinh phù hợp; phần trăm dân số sử dụng nướcsạch; phần trăm dân số tiếp cận được các dịch vụ y tế cơ bản; tiêmchủng phòng ngừa các bệnh lây nhiễm cho trẻ em; tỷ lệ phổ biến
về phòng tránh thai; phổ cập tiểu học đối với trẻ em; tỷ lệ ngườitrưởng thành học hết cấp hai; tỷ lệ biết chữ; diện tích nhà ở bìnhquân đầu người; số tội phạm trên 100.000 dân; tốc độ tăng dân số;dân số thành thị chính thức và cư trú không chính thức
Bền vững về môi trường: bao gồm 7 chủ đề về không khí, đất,đại dương biển, bờ biển, nước sạch, đa dạng sinh học với 19 chỉtiêu cụ thể: phát thải khí nhà kính; mức độ tiêu thụ các chất gâyhại tầng ozon, canh tác, và diện tích cây lâu năm; sử dụng phânhóa học; sử dụng thuốc trừ sâu, tỷ lệ che phủ rừng cường độ khaithác gỗ; đất bị sa mạc hóa; diện tích thành thị chính thức, vàkhông chính thức; mật độ tảo rong biển; phần trăm dân số sống ởvừng duyên hải sản lượng đánh bắt hàng năm; mức khai thácnguồn nước ngầm và nước mặt trên tổng trữ lượng nước; hàm
Trang 17lượng BOD trong nước; nồng độ coliform trong nước sạch; diện tích
hệ sinh thái chủ yếu được lựa chọn; diện tích khu bảo tồn so vớitổng diện tích; sự đa dạng của giống loài được lựa chọn
Bền vững kinh tế: bao gồm tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, xuhướng sản xuất và tiêu dùng với 14 chỉ tiêu cụ thể: GDP bình quânđầu người tỷ lệ đầu tư trong GDP cán cân thương mại hàng hóa,
và dịch vụ; tỷ lệ nợ trong GNI; tổng viện trợ ODA hoặc nhận việntrợ ODA so với GNI; mức độ sử dụng nguyên vật liệu; tiêu thụ nănglượng bình quân đầu người hàng năm; tỷ lệ tiêu dùng nguồn nănglượng có thể tái sinh; mức độ sử dụng năng lượng; chất thải rắncủa công nghiệp và đô thijl chất thải độc hại; chất thải phóng xạ;chất thải tái sinh; khoảng cách đi lại tính trên đầu người theophương tiện vận tải
Thể chế phát triển bền vững: gồm khung thể chế và năng lựcthể chế, được cụ thể hóa thành 6 chỉ tiêu: chiến lược phát triểnbền vững quốc gia thực thi các công ước quốc tề đã ký; số lượngngười truy cập internet/1000 dân; đường điện thoại chính/ 1000dân; đầu tư cho nghiên cứu và phát triển tính theo % của GDP;thiệt hại về người và của do các thảm họa thiên nhiên
1.2 PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
1.2.1 Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành có lịch sử phát triển lâu đời, các hoạtđộng về nông nghiệp đã có từ khi con người bỏ nghề săn bắn vàhái lượm Do đó kinh tế nông nghiệp thường được coi là nền kinh
tế truyền thống Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, khoahọc công nghệ hiện đại hơn nhưng người nông dân vẫn thường ápdụng những kỹ thuật đã phát triển từ trước để trồng trọt
Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu cho conngười, nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng lên với sựgia tăng về dân số, đặc biệt, chỉ có ngành nông nghiệp mới có thểsản xuất ra lương thực Nhu cầu thiết yếu của con người về lương
Trang 18thực là không thể thay đổi, chúng ta có thể sống mà không cầnđiện, sắt, thép, nhưng không thể thiếu lương thực.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp: là các loại cây trồnghay vật nuôi tùy vào điều kiện tự nhiên, môi trường của từng vùngmiền
Hoạt động sản xuất nông nghiệp: phụ thuộc lớn vào điều kiện
tự nhiên, đất đai là tư liệu sản xuất chính, đất đai đóng vai trò chủđạo trong nông nghiệp Do đó sản xuất nông nghiệp cũng phụthuộc nhiều vào thời tiết khí hậu Tùy từng vùng có điều kiện khíhậu thổ nhưỡng khác nhau nên các loại cây trồng và phương thứccanh tác cũng khác nhau
Tính chất: sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nhất định.Chẳng hạn như những vùng khác nhau thì người dân có thể trồnghai hay một vụ lúa trong một năm tùy vào điều kiện nước tưới tiêu,thay vào đó có thể trồng ngô, khoai, sắn…Vào những mùa vụ thìngười nông dân rất bận, theo thống kê của các chuyên gia nghiêncứu kinh tế, người nông dân có thể làm đến 11 giờ/ngày, trong khi
đó, thời kỳ nông nhàn, họ chỉ làm việc khoảng 3 giờ/ngày
Lao động: tỷ trọng lao động và sản phẩm nông nghiệp trongnền kinh tế có xu hướng giảm dần, sự biến động này phụ thuộcnhiều vào quy luật tiêu dùng sản phẩm và quy luật tăng năng suấtlao động Với quy luật tiêu dùng sản phẩm thì tỷ trọng sản phẩmnông nghiệp có xu hướng giảm dần vì có thể sử dụng sản phẩmthay thế; hay khi năng suất lao động tăng lên thì sẽ chỉ cần ít laođộng hơn để sản xuất ra cùng một lượng sản phẩm như cũ, do đó
tỷ trọng lao động trong nông nghiệp có xu hướng giảm dần khi xãhội ngày càng phát triển
1.2.2 Khái niệm và vai trò của phát triển nông nghiệp bền vững
1.2.1.1 Khái niệm
Phát triển nông nghiệp bền vững được hiểu là quá trình pháttriển đảm bảo được mục đích là tạo một hệ thống bền vững về cả
Trang 19ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường Về kinh tế, sản xuất nôngnghiệp phải đạt hiệu quả cao, tạo ra nhiều sản phẩm; khôngnhững đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, dự trữ lươngthực mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế; về xã hội, đảm bảocho người dân có công ăn việc làm, thu nhập ổn định có đời sốngcao cả về vật chất lẫn tinh thần; về môi trường, không hủy hoại tàinguyên thiên nhiên, giữ nguồn nước ngầm trong sạch và khônggây ô nhiễm môi trường.
Phân loại phát triển nông nghiệp bền vững:
Phát triển nông nghiệp theo các loại hình tổ chức kinh tế
Phát triển theo ngành: trồng trọt; chăn nuôi, nuôi trồng thủysản
Phát triển nông nghiệp theo vùng: mỗi vùng có đặc điểm riêng
về điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, cơ sở hạ tầng…nên năngsuất và hiệu quả ở mỗi vùng sẽ khác nhau
Phát triển nông nghiệp bao hàm phát triển kinh tế; xã hội, môitrường
Trong bài chuyên đề này em xin tập trung đi vào phân tích pháttriển trồng trọt trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường
1.2.1.2 Vai trò của phát triển trồng trọt theo hướng bền vững
* Vai trò đối với kinh tế: lương thực thực phẩm là nhu cầuthiết yếu của con người Hiện nay trong tỉnh Cao Bằng, đa số ngườidân sống dựa vào nông nghiệp, do đó ngành nông nghiệp nóichung và trồng trọt nói riêng có vai trò rất quan trọng trong pháttriển kinh tế
Trên hết là giải quyết nhu cầu về lương thực cho người dântrên địa bàn, sau đó có thể xuất khẩu đến các nơi khác để tăng thunhập, cải thiện đời sống cho người dân
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu lànông sản; Phát triển trồng trọt có thể là nguyên liệu đầu vào chonhững ngành khác như sản xuất mía đường, sản xuất những sản
Trang 20phẩm đặc sản để xuất khẩu đem lại giá trị gia tăng cao Cung cấpthức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liêu cho công nghiệp.
Cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế Với hơn80% dân số ở nông thôn thực sự là NNL dự trữ dồi dào cho khu vựcthành thị Để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của nền kinh tế,việc gia tăng dân số ở khu vực thành thị sẽ không đủ khả năng đápứng cùng với sự gia tăng năng suất lao động trong khu vực nôngthôn sự di chuyển dân số ở khu vực nông thôn ra khu vực thành thị
sẽ là NNL đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp hóa
Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết địnhđến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Ngành trồngtrọt phát triển làm cho năng suất cây trồng tăng, đặc biệt là năngsuất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển nền sản xuất nôngnghiệp từ độc canh lương thực sang nông nghiệp đa canh có nhiềusản phẩm hàng hóa giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường
và góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
* Vai trò đối với xã hội: việc phát triển trồng trọt theo quy môlớn cần sử dụng đến nhiều lao động, đặc biệt là những lao độngđang thất nghiệp trá hình, giúp giải quyết việc làm, nâng cao thunhập cho hộ nông dân
Khi giá trị sản phẩm từ trồng trọt tăng, thu nhập của ngườidân cũng tăng theo, từ đó tăng cơ hội được tiếp cận với các hoạtđộng y tế, khám chữa bệnh; giáo dục: trẻ em được đến trườngđúng tuổi, nâng cao dân trí
* Vai trò đối với môi trường: tạo ra không gian xanh mang lạitính đa dạng và sinh động trong cảnh quan của tỉnh; đồng thờimang lại hiệu quả cho phát triển các mẫu sản phẩm du lịch (dulịch sinh thái, nghỉ dưỡng; đồng quê…)
1.2.3 Mục tiêu của phát triển nông nghiệp bền vững
Theo xu hướng chung về phát triển bền vững, phát triển nôngnghiệp bền vững cũng cần phải hướng tới 3 mục tiêu chính:
Trang 21(1) Phát triển bền vững về kinh tế: thể hiện ở tốc độ tăngtrưởng cao; ổn định và sự thay đổi về chất của ngành trồng trọt;đồng thời đi đôi với quá trình chuyển dịch cơ cấu trong trồng trọttheo hướng tiến bộ.
(2) Phát triển bền vững về xã hội: thể hiện trọng việc thựchiện tiến bộ xã hội và công bằng xã hội, đảm bảo y tế chăm sócsức khỏe người dân; bình đẳng trong cơ hội được tiếp cận các dịch
vụ công, trẻ em có cơ hội được học hành, dân có việc làm, giảmtình trạng nghèo đói, nâng cao trình độ văn hóa; đời sống vật chấttinh thần cho mọi người
(3) Phát triển bền vững về môi trường: thể hiện ở khai thác, sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên khôngthể tái tạo, sử dụng đất có hiệu quả, kiểm soát chất lượng đất, sửdụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu có khoa học, kiểm soátchất lượng môi trường, tránh ô nhiễm môi trường (nước, không khí)đảm bảo chất lượng cuộc sống người dân
Trang 22hợp để có được sản lượng lớn, giá thành giảm, chất lượng sảnphẩm cao để có thể cạnh tranh được với những sản phẩm kháctrong điều kiện thị trường mở như hiện nay, đảm bảo được sự pháttriển bền vững ngành trồng trọt.
Thứ hai, cũng giống như nông nghiệp, ngành trồng trọt cũngmang tính thời vụ cao; đây là đặc trưng của sản xuất nông nghiệp,dặc biệt là trong trồng trọt, nó phụ thuộc vào quy luật phát triểncủa cây trồng và các điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết Vì vậytrong trồng trọt cần áp dụng những biện pháp KHKT, xen canhtăng vụ, trồng gối để giảm bớt tính thời vụ; nâng cao hiệu quả sảnxuất
Thứ ba, trồng trọt phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên; điềukiện kinh tế của cơ sở sản xuất kinh doanh và của vùng; Các câytrồng chủ yếu sinh trưởng và phát triển ngoài trời; nó cũng chịutác động bởi kết cấu hạ tầng; nhất là hệ thống giao thông thủy lợi,
do đó cần phải khai thác có hiệu quả, tận dụng những điểm mạnhcủa điều kiện tự nhiên của vùng nhằm đẩy mạnh quá trình sảnxuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; đồng thời
có những biện pháp hạn chế khắc phục do điều kiện tự nhiên; kinh
Trang 23phát triển mục tiêu kinh tế: Gia
tăng về sản lượng
Tăng năng suất, hiệuquả cao, mang lại thunhập cho gia đình,đảm bảo tăng trưởng
ổn định, lâu dài
tiêu về xã hội và môitrường như: tạo việclàm, đảm bảo côngbằng xã hội, tạo cơ hộitiếp cận các dịch vụnhư nhau cho tất cảmọi người; khai thác
sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên, sửdụng phân bòn hóahọc đúng tiêu chuẩn
và đúng cách, bảo vệmôi trường, nguồnnước…
Sự phối hợp
các ngành
Chưa thật sự chú trọngđến các vấn đề về xãhội, môi trường, chưa
có sự kết hợp hài hòagiữa ba khía cạnh kinh
tế, xã hội và môitrường
Có sự phối hợp chặtchẽ giữa các ngành,ứng dụng tiến bộ khoahọc công nghệ, nângcao giá trị sản phẩmđầu ra, tính đến tácđộng với môi trường và
Đất đai: là nhân tố cực kỳ quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là trồng trọt, đất tốt hay xấu có ảnh hưởng khôngnhỏ đến năng suất cây trồng, quy mô, cơ cấu và việc phân bố câytrồng Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp nói
Trang 24chung hay đất cho trồng trọt nói riêng cần có sự xem xét, cânnhắc kỹ tránh rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt màkhông chú trọng đến lợi ích lâu dài trong tương lai.
Khí hậu, thời tiết: thể hiện hai mùa rõ rệt trong năm là mùamưa và mùa khô, mùa mưa chiếm 80 – 85% lượng mưa cả năm,mùa khô thủy triều xâm nhập sâu vào vùng châu thổ nên đất bịnhiễm mặn; gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp; Điều nàycũng ảnh hưởng đến lựa chọn giống cây trồng phù hợp với từngvùng miền, từng vùng lãnh thổ với các mùa khác nhau trong năm;Điều nay cũng ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canhtăng vụ; mức ổn định của sản xuất nông nghiệp
Một số hiện tượng thời tiết ảnh hưởng xấu đến trồng trọt:Bão: đây là hiện tượng hay xảy ra vào mùa hè đi kèm lànhững trận gió xoáy gây thiệt hại cho con người và cả vật chất
Rét đậm rét hại: hiện tượng này hay xảy ra ở miền núi, nhất
là những nơi có địa hình cao, ảnh hưởng lớn đến cây trồng, khiếncho các loại cây trồng có thể bị chết, nhất là những cây non mớitrồng, năng suất cây trồng giảm đáng kể
Hiện nay hầu hết các nước đang phải đối mặt với vấn đềBĐKH, biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến ngànhtrồng trọt, rõ ràng nhất là làm giảm diện tích đất canh tác, gây ratình trạng hạn hán và sâu bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và tầnsuất xuất hiện dày hơn, nước biển dâng cao, rét đậm rét hại kéodài, sương muối xảy ra thường xuyên, đặc biệt ở các tỉnh miền núiphía bắc thì số ngày rét liên tục tăng lên từ 38 đến 40 ngày; gây
áp lực lớn cho sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng vàngành nông nghiệp nói chung; Theo kịch bản BĐKH và nước biểndâng, nếu nước biển dâng 0,69 m thì diện tích bị nhiễm mặn trên4% sẽ tăng lên hơn gần 1.500 nghìn ha và với kịch bản nước biểndâng 1 mét số đó sẽ là hơn 1.600 nghìn ha Khi nước biển dângcao 1 mét thì nhiều nơi chuyên trồng lúa hai vụ một năm không
Trang 25còn có thể sản xuất do nước mặn xâm nhập; Do đó năng suất vàsản lượng cây trồng cũng bị giảm xuống đáng kể.
Hệ thống thủy lợi: điều kiện nước tưới tiêu là vô cùng quantrọng đối với trồng trọt Cây trồng cần được tưới lượng nước phùhợp thì mới có thể phát triển tốt Nước ta có hệ thống sông ngòidày đặc, có nhiều sông lớn tạo điều kiện cho sản xuất nôngnghiệp
1.3.3.2 Nhân tố kinh tế xã hội
Lao động: lao động là lực lượng sản xuất chính, bao gồm cả
số lượng và chất lượng lao động Ở những vùng nông thôn thì laođộng trong sản xuất nông nghiệp là chủ yếu và đó cũng chính lànghề mà tạo ra thu nhập chính cho họ Số lượng lao động là tất cảnhững người tham gia vào các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩmtrồng trọt bao gồm những người trong độ tuổi lao động, tuy nhiên
ở nhiều vùng, địa phương, số lượng người tham gia vào hoạt độngtrồng trọt còn bao gồm cả những người dưới 15 tuổi Lực lượng laođộng dồi dào cũng tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn
Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ học vấn, tác phongnghề nghiệp và thể lực của người lao động Nếu người lao động cótrình độ học vấn cao sẽ dễ tiếp thu những tiến bộ của khoa họccông nghệ để áp dụng vào thực tế hoặc họ có thể sáng tạo ranhững máy móc mới góp phần làm giảm sức lao động của conngười đồng thời mang lại hiệu quả cao; tác phong làm việc chuyênnghiệp tạo cho thói quen làm việc có ý thức, có tổ chức, nhờ đócũng làm cho năng suất cây trồng tăng lên Đối với một người làmnông thì sức khỏe là vô cùng quan trọng, vì đa số họ làm việc theohình thức “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời”, dù là nắng haymưa, lạnh hay rét buốt thì họ vẫn phải làm việc ngoài trời, vì thếsức khỏe là vô cùng quan trọng, có sức khỏe tốt làm cho chấtlượng nguồn lao động tốt hơn, tạo ra nhiều sản phẩm hơn, có chấtlượng hơn, thu nhập cao hơn và đời sống người dân dần được cảithiện
Trang 26Nguồn vốn: ngoài lực lượng lao động là nhân tố quan trọngthì nguồn vốn cũng có vai trò quan trọng trong trồng trọt Nôngnghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân màngành này lại phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, do đó đểgiảm thiểu tác động của điều kiện tự nhiên cần có quy trình sảnxuất hiện đại, vì vậy cần có vốn để đầu tư vào những trang bị hiệnđại, mua giống cây trồng mới tránh được sâu bệnh, tạo ra năngsuất cao hơn, chịu được điều kiện thời tiết thay đổi bất thường Bởivậy, muốn phát triển ngành này cần có sự đầu tư phù hợp và vốnđầu tư cần được sử dụng có hiệu quả để mang lại giá trị kinh tếcao Đầu tư cho nông nghiệp cũng góp phần tác động đến giảiquyết các vấn đề xã hội như tạo công ăn việc làm cho người laođộng, xóa đói giảm nghèo, nâng cao hiệu quả các chính sách củanhà nước.
Chính sách khuyến nông của nhà nước: những chính sáchnày nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển theo định hướng,giúp đỡ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống vàxây dựng nông thôn mới Trong đó, chính sách ruộng đất là mộttrong những chính sách quan trọng nhất trong hệ thống các chínhsách phát triển nông nghiệp, do ruộng đất là nguồn lực cơ bản vàchủ yếu của hoạt động sản xuất nông nghiệp Đất tốt là cơ sở đểtạo ra tối đa giá trị cây trồng, tuy nhiên, họ chỉ sử dụng đất có hiệuquả khi đất đó là của chính họ, khi đó họ mới đầu tư vào cải tạoruộng đất, tăng độ phì nhiêu của đất Do vậy chính sách nôngnghiệp hợp lý là rất cần thiết để làm cho việc sử dụng đất đai hợp
lý hơn, đồng thời cũng làm tăng hiệu quả của các chính sách pháttriển nông nghiệp khác do chính sách hợp lý tạo điều kiện cho việc
sử dụng đất thích hợp, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng phùhợp hơn, có tác dụng trong việc chuyển đổi nông nghiệp nông thônsang sản xuất hàng hóa
Ngoài ra thị trường tiêu thị cũng là một nhân tố tác động đếnngành trồng trọt, ảnh hưởng đến giá cả, điều tiết sản xuất, hướngchuyên môn hóa các loại cây trồng để tăng sản lượng, năng suất
Trang 271.3.3.3 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật
Hệ thống đê điều, thủy lợi: nước ta có hệ thống đê điềuchằng chịt; có mùa mưa và mùa khô rõ rệt; Mùa mưa có lượngmưa chiếm khoảng 80 – 85% lượng mưa trong năm nên vào mùamưa làm tăng lượng nước ở các con sông lớn có thể gây ra ngậpúng; Do vậy cần có hệ thống đê kiên cố để bảo vệ mùa màng
Hệ thống giao thông thuận lợi giúp cho sản phẩm sau khi thuhoạch hay chế biến đến tay người tiêu dùng; nó có vai trò quantrọng trong việc lưu thống sản phẩm, góp phần làm tăng thu nhậpcho người sản xuất
Kỹ thuật canh tác: thứ nhất là kỹ thuật về giống cây trồng;với xã hội ngày càng hiện đai; con người luôn tìm cách tạo ranhững giống cây trồng mới có sản lượng chất lượng cao, thích hợpvới nhiều điều kiện về đất đai; khí hậu khác nhau, giống cây trồngtác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất; giống cây tốt và chấtlượng thì mới cho năng suất cao và chất lượng tốt, giá bán cao,tăng thu nhập cho người sản xuất, làm tăng hiệu quả sử dụng đất.Thứ hai, về trình độ kỹ thuật được áp dụng trong canh tác, kỹthuật canh tác của người lao động tiến tiến làm cho sản lượng câytrồng theo đó cũng tăng lên, chất lượng nông sản tăng
Thay đổi công nghệ; tất cả các ngành sản xuất nói chung đềucần áp dụng các tiến bị khoa học công nghệ vào quá trình sảnxuất sản phẩm; và nông nghiệp cũng vậy Các nhà kinh tế tân cổđiển đã chứng minh yếu tố quan trọng nhất để tăng sản lượng làtiến bộ công nghệ; Khi các yếu tố đầu vào sản xuất khác như đất
và tài nguyên là khan hiếm, lao động và vốn đầu tư cũng có hạnthì công nghệ là yếu tố có thể tác động đến làm tăng chất lượngsản phẩm; giảm chi phí sản xuất; Tuy nhiên trước khi áp dụngkhoa học công nghệ cần có nghiên cứu cụ thể về thực trạng khíhậu thời tiết; vị trí địa lý từng vùng miền để lựa chọn công nghệthích hợp với điều kiện sản xuất
1.3.4 Tiêu chí đánh giá phát triển trồng trọt bền vững
Trang 28Theo xu hướng chung về phát triển bền vững; các tiêu chíđánh giá phát triển trồng trọt bền vững cũng cần phải hướng tới bamục tiêu chính là: phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bềnvững về xã hội; phát triển bền vững về môi trường; Những côngnghệ; kỹ thuật canh tác có tiềm năng lớn cho phát triển trồng trọtbền vững là trồng xen, luân canh cây trồng;có sự liên kết cácngành với nhau; Có nhiều cách đánh giá sự phát triển trồng trọttheo hướng bền vững, tuy nhiên tùy thuộc vào từng vùng, từng địaphương cụ thể, các điều kiện về tự nhiên kinh tế xã hội là khácnhau nên trong bài chuyên đề này em xin được đưa ra một vài tiêuchí đánh giá phát triển trồng trọt bền vững trên ba khía cạnh kinh
tế, xã hội; môi trường như sau:
1.3.5.1 Tiêu chí về kinh tế
(1) Chỉ số phát triển giá trị sản xuất; tiêu chí này được đánhgiá dựa trên tỷ lệ phần trăm so với năm trước (cụ thể là năm2010), cho biết về quan hệ giữa hai mức độ của các loại cây trồng
ở các thời gian khác nhau
(2) Cơ cấu ngành trồng trọt so với ngành khác; tiêu chí nàyđánh giá dựa trên tỷ trọng phần trăm của trồng trọt so với chănnuôi, dịch vụ nông nghiệp trong ngành nông nghiệp và tỷ trọngphần trăm giữa ngành nông nghiệp với lâm nghiệp và thủy sản.Qua đó thấy được xu hướng thay đổi về giá trị sản xuất của cácngành với nhau trong giai đoạn 2011 – 2015 nhằm đưa ra đượcnhững chính sách phù hợp để thục đẩy sự phát triển trong ngànhtrồng trọt
(3) Kết quả khai thác đất trồng trọt; tiêu chí này được đánhgiá dựa trên năng suất đất trong một năm, tức một hecta đất thuđược bao nhiêu đơn vị sản lượng; đây là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quảkinh tế, phản ánh được hiệu quả sử dụng đất trong trồng trọt Việcnâng cao năng suất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trìnhphát triển ngành nông nghiệp của tỉnh Cao Bằng
Trang 29(4) Hệ số sử dụng đất đai; đây là hệ số giữa tổng diện tíchgieo trồng tính trên tổng diện tích canh tác trong một năm, tức là
số vụ cây trồng được người dân thực hiện trên diện tích đất canhtác Có thể nâng cao sản lượng, năng suất cây trồng bằng cáchtăng hệ số sử dụng đất
(5) Tỷ lệ lao động trên tổng số lao động của tỉnh Tiêu chí nàyđược đánh giá dựa trên số lao động làm trong nông nghiệp so vớilao động chung của cả tỉnh Điều này cho thấy được cơ cấu laođộng làm trong ngành nông nghiệp, sự phân bổ lao động ở thànhthị và nông thôn, qua đó biết được trình độ phát triển kinh tế, đưa
ra được những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, nâng cao chất lượng sản phẩm trồng trọt
1.3.5.2 Tiêu chí xã hội
(1) Việc làm: về mức cung lao động, kết quả tạo thêm đượcviệc làm cho bao nhiêu lao động, phân bố độ tuổi làm việc, tỷ lệ nữgiới tham gia lao động, tỷ lệ thất nghiệp, nhất là thất nghiệp tráhình, tỷ lệ lao động thiếu việc làm - một hiện tượng xảy ra phổbiến ở nông thôn
(2) Tỷ lệ hộ nghèo: tiêu chí này xác định hộ nghèo trong tổng
số các hộ gia đình, tỷ lệ tái nghèo, đặc biệt là ở những huyện, xãđặc biệt khó khăn
1.3.5.3 Tiêu chí môi trường
Dựa vào mức độ khai thác, hiệu quả sử dụng tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường:
(1) tỷ lệ diện tích được tưới tiêu trên tổng diện tích đất canhtác; tiêu chí này được đánh giá dựa trên phần trăm diện tích đấttrồng được tưới nước đầy đủ trong quá trình phát triển của câytrồng và hệ thống tiêu nước hợp lý tránh tình trạng ngập úng lâudài
(2) tỷ lệ chất thải trong trồng trọt đã qua xử lý; các chất thảinhư rơm rạ, thân ngô sau khi thu hoạch và bao bì, vỏ chai thuốc
Trang 30bảo vệ thực vật sau khi sử dụng xong, tỷ lệ chất thải được ngườidân xử lý đúng cách.
(3) tỷ lệ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: được đánh giá dựatrên số kilogam thuốc bảo vệ trên mỗi hecta đất canh tác, tácđộng đến môi trường đất, nước , không khí, ảnh hưởng đến sứckhỏe con người
1.3.5 Kinh nghiệm phát triển ngành trồng trọt của một
số nước và địa phương của Việt Nam
1.3.6.1 Thái Lan
Thái Lan là một nước nông nghiệp; Nông nghiệp Thái Lantrong hàng thập kỷ qua đóng vai trò quan trọng trong phát triểnkinh tế, Không những góp phần tăng trưởng kinh tế đảm bảo chấtlượng cuộc sống cho người dân mà còn bảo vệ môi trường sinh tháihiệu quả; Thái Lan đã và đang triển khai thực hiện tốt về chiếnlược quy hoạch phát triển nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triểnbền vững; Đồng thời Thái Lan cũng áp dụng những tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất thu được kết quả khả quan như năng suất cao chấtlượng sản phẩm tốt; giải quyết được việc làm và tăng thu nhập chonông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trườnghiệu quả Tác giả Sachika Hirokawa đề cập đến sự thành công củaThái Lan, đó là phát triển bền vững về mặt môi trường; Nông dân
đã đề ra phương án sản xuất trong trồng trọt, cây trồng đượcchăm sóc bằng phân bón hữu cơ là chủ yếu giảm phân bón hóahọc và thuốc bảo vệ thực vật; Nông dân ở các vùng đã thành lậpnhóm sản xuất phân hữu cơ nhằm tạo ra sản phẩm phân bón chấtlượng cao có hiệu quả kinh tế; thúc đẩy phát triển trồng trọt, tăngthu nhập và bảo vệ môi trường; Đây là những bài học kinh nghiệmcho sự phát triển trồng trọt bền vững của tỉnh
1.3.6.2 Indonesia
Indonessia có truyền thống phát triển theo mô hình trang trạivới tên gọi “aqua – terra” Trong mô hình này cây trồng được pháttriển theo phương pháp sản xuất kết hợp giữa phương pháp tăng
Trang 31vụ truyền thống, phương pháp thâm canh theo chiều sâu; Mô hìnhnày là phát triển sản xuất gắn với tăng cường hệ thống chế biến
và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đẩy mạng quá trìnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng và cơ cấu kinh tế nông thôn; chútrọng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng khả năngcạnh tranh trên thị trường; Để thực hiện được mô hình này,Indonesia đã tăng cường hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn nnhuw
hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống thông tin và các dịch vụ
xã hội khác để tăng cường đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn.Bên cạnh việc thực hiện tốt về mặt kinh tế xã hội, Indonesia cũng
đã quan tâm đến biện pháp chống suy thoái đất có hiệu quả vàbền vững tài nguyên sinh vật trên cơ sở áp dụng các loại mô hìnhcanh tác hợp lý trên từng loại địa hình
Thực tế cho thấy sự phát triển nông nghiệp ở Indonesia đãgiúp nước này đạt được sản lượng lúa 10 triệu tấn/năm Để đạtđược thành tựu kể trên Chính phủ Indonesia đã thực hiện trợ cấpchuyển giao công nghệ kỹ thuật phù hợp; phát triển cơ sở hạ tầngphục vụ cho sản xuất; tăng vốn đầu tư và nâng cao kiến thứcchuyên môn và thông tin thị trường cho người nông dân; Trong đóviệc sử dụng máy móc trong sản xuất vừa đạt được năng suất caovừa hạn chế được tình trạng thất thoát lãng phí và làm giảm nguy
cơ ô nhiễm; cạn kiệt nguồn nước
1.3.6.3 Thái nguyên
Thái Nguyên đã xây dựng mô hình sản xuất thâm canh chègắn với cơ sở chế biến đạt hiệu quả kinh tế cao tại huyện Đại Từ.Mục tiêu: Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình thâmcanh 100ha chè Trung Du hiện nay có năng suất 7 tấn/ha
Xây dựng mô hình 50ha trồng thâm canh, với trồng cải tạothay thế từ vườn chè Trung Du bằng giống LDP1
Xây dựng vườn nhân giống chè, quy mô 10 vạn bầu/năm.Nội dung của mô hình sản xuất thâm canh chè gắn với cơ sở chếbiến:
Trang 32Tập huấn, đào tạo cho 300 người sản xuất thành thạo về kỹthuật thâm canh trồng chè mới, nhân giống chè có hiệu quả cao.
Xây dựng một dây chuyền thiết bị đồng bộ chế biến chèxanh; công suất 1 tấn búp/ngày
Kết quả đạt được:
Mô hình thâm canh trồng 100ha chè cho cây sinh trưởngphát triển tốt, tán rộng hơn; mật độ búp tăng
Trồng mới, trồng thay thế 50ha chè bằng giống LDP1
Dự án đã tập huấn đào tạo được 500 tại 4 xã trong vùng dự
án, và 5 kỹ thuật viên cơ sở Lắp đặt mới 100% dây chuyền chếbiến hoạt động tốt, đã chế biến được 20 tấn chè khô đạt yêu cầuchất lượng
Về hiệu quả kinh tế - xã hội: vơi 100ha chè thâm canh, 50hachè trồng mới và 1 xưởng chế biến với công suất 1 tấn/ngày;Đồng thời dự án đã tạo công ăn việc làm cho 400 lao động địaphương
Nhân giống củ siêu bi trong phòng nuôi cấy mô
Trang 33Mô hình nhân giống siêu nguyên chủng trong nhà màn cáchly.
Mô hình nhân giống nguyên chủng trong vùng cách ly
Đào tạo, tập huấn cho nông dân sản xuất củ giống nguyênchủng
Kết quả đạt được sau khi áp dụng mô hình: Tập huấn được 291nông dân nắm được quy trình sản xuất khoai tây giống nguyênchủng và 20 nông dân nắm được quy trình sản xuất khoai tâygiống siêu nguyên chủng
Tổ chức 2 cuộc hội nghị đầu bờ với 120 người tham dự; 1 hộinghị về phát triển sản xuất khoai tây tại Lạng Sơn, với 37 ngườitham dự
Đào tạo được 4 cán bộ kỹ thuật thành thạo các công nghệnhân giống; 10 kỹ thuật viên bảo quản giống
Nhân giống được 240.000 củ siêu bi, củ giống sáng đẹp; đạttiêu chuẩn
Hệ thống kho lạnh công suất 96 tấn/03 kho
Hệ thống phòng nuôi cấy mô: 2 máy lạnh, 10.000 bình thủytinh, 1 tủ cấy vi sinh
Về hiệu quả kinh tế - xã hội: dự án đã được thành công manglại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn về nhiều mặt góp phần quantrọng trong việc hình thành hệ thống sản xuất giống khoai tây; chủđộng trong việc phục vụ nhu cầu về giống khoai tây của tỉnh Đồngthời, làm chủ quy trình công nghệ sản xuất giống khoai tây bằngphương pháp nuôi cấy mô
Việc lựa chọn 2 tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên là do 2 tìnhnày gần giống với Cao Bằng Về vị trí địa lý: đều thuộc khu vựcmiền núi phía bắc nước ta, địa hình cũng bị chia cắt mạnh donhiều đồi núi, giao thông đi lại còn nhiều bất cập; về điều kiện thờitiết khí hậu, có hai mùa trong năm: mùa mưa và mùa khô Về tàinguyên thiên nhiên: có nhiều rừng và chủ yếu là núi đá, đất nôngnghiệp chiếm đa số; về dân số: chủ yếu dân số làm trong nghề
Trang 34nông, trình độ dân trí chưa cao Do đó từ những mô hình mà cáctỉnh khác đã thực hiện thành công, đạt được thành tựu đáng kểnhư mô hình sản xuất giống cây trồng, mô hình kết hợp sản xuất
đi đôi với cơ sở chế biến, có thể áp dụng vào tỉnh Cao Bằng để giảiquyết các vấn đề xã hội như giải quyết việc làm, nâng cao thunhập, mức sống cho người dân
1.3.6.5 Bài học kinh nghiệm cho phát triển trồng trọt ở tỉnh Cao Bằng
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế xã hội địaphương Các chính sách liên quan đến đất đai, hỗ trợ kỹ thuậttrồng trọt, chính sách giá cả là hết sức quan trọng Các chính sáchnày là công cụ để nhà nước can thiệp có hiệu quả vào quá trìnhsản xuất sản phẩm ngành trồng trọt
Thứ hai, nâng cao chất lượng lao động nông thôn Lao độngtrong ngành trồng trọt không chỉ đòi hỏi phải có sức khỏe, sự cầnmẫn, khéo léo, kinh nghiệm mà cần phải có kiến thức nhất định đểtiếp thu, học hỏi và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất mộtcách tốt nhất Do vậy, về phía nhà nước cần có chính sách hỗ trợđào tạo nghề, bổ túc kiến thức cho lao động nông thôn Ngoài ra,kiến thức về tiêu thụ sản phẩm cũng cần được chú trọng do thịtrường là yếu tố điều tiết các hoạt động sản xuất Người nông dâncần biết tình hình thực tế để đưa ra các quyết định sản xuất củamình
Thứ ba, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn Các côngtrình như điện, nước, đường xá, trường, chợ, trạm ở nông thôn cầnđược quan tâm thích đáng trên hình thức nhà nước và nhân dâncùng làm Điều này cũng giúp cho người nông dân tăng tính tráchnhiệm của mình đối với nhà nước
Thứ tư, nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ tàinguyên thiên nhiên Để bảo vệ môi trường nông thôn, hơn ai hếtngười nông dân là người có trách nhiệm cao nhất Nếu không,không những họ tự hủy hoại môi trường sống hiện tại mà còn ảnh
Trang 35hưởng lâu dài đến các thế hệ mai sau Muốn vậy, trước hết ngườinông dân phải được trạng bị những kiến thức về môi trường, nhữngtác hại của ô nhiễm môi trường và cách bảo vệ môi trường thôngqua các chương trình khuyến nông, đào tạo nghề.
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT
CỦA TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT TỈNH CAO BẰNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
a) Về vị trí địa lý
Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới ở vùng Đông Bắc Hiệnnay, Cao Bằng có 12 huyện và 1 thành phố, trong đó 9 huyện cóđường biện giới Trung Quốc; Toàn tỉnh có 199 đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn trong đó có 14 thị trấn, 8 phường và 177 xãvới 42 xã biên giới Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.707,86 km2, làcao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200
m, vùng sát biên có độ cao từ 600 – 1.300 m so với mặt nước biển.Núi non trùng điệp Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh; Từ
đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: miền đông có nhiều núi đá, miềntây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất có nhiềurừng rậm
Với 333 km tiếp giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) ở phía Bắc
và Đông Bắc; Phía Nam giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Kạn, phía Tâygiáp tỉnh Hà Giang; Với vị trí nằm ở cửa ngõ giao lưu hàng hóa từQuảng Tây và các tỉnh Tây,; Tây Nam Trung Quốc ra biển và đếncác nước ASEAN; việc mở các tuyến đường qua Cao Bằng sẽ rútngắn đáng kể chi phí vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu chodoanh nghiệp hai nước Hiện nay, tỉnh có một cửa khẩu quốc tế là
Tà Lùng, bốn cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) là Trà Lĩnh,
Lý Vạn, Pò Peo, Sóc Giang và hai cửa khẩu phụ là Đức Long và HạLang (sẽ trở thành cửa khẩu chính khi có điều kiện), cùng nhiều lốimở; cặp chợ biên giới tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, giaolưu kinh tế, văn hóa xã hội, du lịch phát triển
b) Về địa hình
Trang 37Địa hình Cao Bằng rất phức tạp bị chia cắt mạnh bởi nhiều dãynúi cao, xen những sông suối ngắn, thung lũng hẹp, độ dốc lớn; độcao biến động lớn từ 160 – 1976m Cánh cung Ngân Sơn chạy dọctheo hướng Tây Bắc – Đông Nam với những đỉnh núi cao như Keo
Mù 1.452m (huyện Bảo Lạc), núi Ngườm Nặm 1.485m (huyệnThông Nông), các núi Nậm Lạng 1.454m, Khuổi Ngọa 1.542m,Khuổi Buốc 1.657m, núi Phia Ooc 1.911m thuộc huyện NguyênBình; Có thể chia cắt địa hình Cao Bằng thành 4 vùng rõ rệt:
- Vùng núi đá vôi: nằm ở phía Bắc và Đông Bắc; dọc biên giớiViệt Trung, chiếm khoảng 32% diện tích tự nhiên của tỉnh gồm 10huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, TrùngKhánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa và Thạch An Độ cao trungbình trong vùng từ 700-1.000m Đặc trưng chủ yếu là những thunglũng hẹp xen kẽ giữa các dãy núi đá vôi
- Vùng núi đất: ở phía Tây và Tây Nam chiếm khoảng 40%diện tích tự nhiên toàn tỉnh, gồm các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc vàNguyên Bình; Đặc trưng chủ yếu là địa hình núi cao bị phân cắtmạnh bởi các khe; thung lũng sâu, dốc lớn, độ cao trung bình từ
700 - 1.100m
- Vùng bồn địa: thuộc thành phố Cao Bằng và huyện Hòa An;dọc sông Bằng Giang, chiếm khoảng 12% toàn tỉnh; độ cao trungbình từ 170 – 250m, đây là vùng phù sa cổ, địa hình khá bằngphẳng; là nơi trồng lúa nước lớn nhất của tỉnh
- Vùng thấp (thung lũng, bồn trũng) chiếm khoảng 16% diệntích toàn tỉnh; tập trung chủ yếu ở các huyện Hòa An, Hà Quảng;Trùng Khánh, Quảng Uyên
Nhìn chung, tỉnh Cao Bằng có địa hình khá đa dạng;bị chia cắtbởi hệ thống sông, suối khá dày; nhiều đồi núi, đa phần là núi đá,thung lũng sâu và sự phức tạp của địa hình tạo ra nhiều tiểu vùngsinh thái đặc thù; cho phép Cao Bằng phát triển đa dạng câytrồng, vật nuôi Tuy nhiên với đặc điểm địa hình như vậy đã ảnhhưởng không nhỏ đến việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với
Trang 38các vùng khác và đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, đặcbiệt là giao thông, đồng thời đã tạo ra sự manh mún đất trong sảnxuất nông nghiệp và dễ gây ra hiện tượng rửa trôi, xói mòn đấttrong mùa mưa.
Đặc điểm địa hình núi cao, dốc, có nhiều núi đá vôi nên khôngthuận lợi cho việc phát triển các ngành dân sinh kinh tế của tỉnh,đặc biệt là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt
Do đó cần có sự kết hợp trong việc khai thác các tiềm năng, thếmạnh của mỗi vùng để tạo thành thế mạnh chung của toàn tỉnhtrong việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệpnói riêng
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết
- Khí hậu: Cao Bằng có khí hậu mang tính chất đặc thù củadạng khí hậu lục địa miền núi cao (khí hậu châu Á nhiệt đới); cóđặc trưng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng ĐôngBắc; Cao Bằng là cửa ngõ đón gió mùa Đông Bắc từ Trung Quốctràn sang vào mùa Đông; chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Namvào mùa Hè Khí hậu tại Cao Bằng thể hiện 4 mùa trong năm,nhưng rõ rệt nhất là hai mùa: mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 4đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến tháng 3 Mùa
hè có nhiệt độ trung bình 25 – 280C và nóng nhất vào tháng 7 Mùađông có nhiệt độ trung bình 14 – 180C và lạnh nhất vào thánggiêng Vào mùa đông, trên vùng núi đá vôi ở phía Bắc và Đông Bắccủa tỉnh thường có sương muối, nhiệt độ trung bình khoảng 50C, cóngày xuống dưới 00C Tần suất sương muối thường xảy ra vàotháng 1 và tháng 2 Ngoài ra còn có các tiểu vùng khí hậu á nhiệtđới, cho phép phát triển cây trồng, vật nuôi đa dạng
- Về lượng mưa: mưa, bão tập trung từ tháng 5 đến tháng 8với lượng mưa trung bình hàng năm là 1.300 – 1.500 mm Các hiệntượng gió lốc, gió bấc, tuyết rơi, sương muối, mưa đá xảy rathường xuyên Số ngày mưa trung bình khoảng 92 ngày, số giờnắng không nhiều, chỉ khoảng 1.500 – 1.600 giờ/năm, độ ẩm trungbình khoảng 80%
Trang 39Đặc điểm này đã tạo cho Cao Bằng những lợi thế để hìnhthành các vùng sản xuất cây, còn phong phú đa dạng, trong đó cónhững cây đặc sản như hạt dẻ, hồng không hạt, đậu tương có hàmlượng đạm cao, thuốc lá, chè đắng… mà nhiều nơi khác không cóđiều kiện phát triển.
2.1.1.3 Tài nguyên đất
Tỉnh Cao Bằng có tổng diện tích tự nhiên 670.342,26 ha, quy
mô diện tích ở mức trung bình so với các tỉnh khác trong toànquốc Tài nguyên đất đai tỉnh Cao Bằng được chia thành 10 loạinhóm chính:
2 Đất đỏ trên đá vôi 18.273 Trà Lĩnh, Hòa An, Thông Nông,
hàng năm 5.313 Hòa An, dọc sông Bằng
Nguồn: Tổng cục Thống kê tỉnh Cao Bằng, 2014
Trang 40Nhìn chung tài nguyên đất tỉnh Cao Bằng khá đa dạng vềnhóm đất và loại đất, đã tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông -lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng.
Diện tích đất canh tác nông nghiệp của tỉnh chiếm 12,43%diện tích đất tự nhiên Bình quân đất canh tác nông nghiệp 1.627
m2/người, thuộc diện thấp Diện tích trồng lúa 33.668 ha, chiếm36% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, diện tích trồng ngô hàngnăm 34.500 ha, chiếm 41,31% diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Phân loại đất theo độ dốc:
Bảng 2.2: Phân loại đất theo độ dốc
( 0 )
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Khả năng sử dụng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng
Từ bảng 2.2 cho thấy đất bằng ở tỉnh Cao Bằng chiếm rất ít,chỉ chiếm 6,3% tiềm năng đất đai, vì vậy cần có những giải phápphù hợp để phát triển cây lương thực nhằm đáp ứng nhu cầu lươngthực tại chỗ và đáp ứng nhu cầu chế biến trong vùng
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1 Dân số và lao động
Dân số Cao Bằng hiện có hơn 52 vạn người với nhiều dân tộccùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm hơn 95% với 9dân tộc chủ yếu (Tày 41,9%, Nùng 32,38%, Mông 8,33%, Dao4,49%, Kinh 4,61%…) Đến năm 2013, dân số ở thành thị chiếm23%, nông thôn 77%; tỷ lệ tăng tự nhiên là 9,2%o; lao động nônglâm nghiệp chiếm khoảng 80%