1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu hệ thống cung cấp năng lƣợng điện trên tàu xi măng. Đi sâu nghiên cứu và phân tích chức năng cấp nƣớc của nồi hơi tàu xi măng

58 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 839,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1-Tương tự ta muốn giảm tần số thì ta chuyển công tắc xoay GS11 sang vị trí LOWER 2-4 cấp điện cho chân D8 của bộ ICU-GU1 khi đó tiếp điểm 65LX G1-G3 đóng có điện và cấp nguồn cho động c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau 10 tuần làm đồ án tới nay bản đồ án tốt nghiệp của em đã được hoàn thành Em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo K.S BÙI ĐỨC SẢNH đã hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án, các thầy cô giáo trong khoa, bộ môn đã có những nhận xét, đóng góp cho những thiếu sót của em, các bạn trong lớp DTT52- DH2 đã giúp đỡ em Em xin chân thành cảm ơn!

Hải phòng, tháng năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hải Anh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án “Nghiên cứu hệ thống cung cấp năng lượng điện trên tàu xi măng Đi sâu nghiên cứu và phân tích chức năng cấp nước của nồi hơi tàu xi măng” là của riêng tôi Mọi thông tin trong đồ án chưa được

đăng tải trên bất kì tài liệu nào!

Hải phòng, tháng năm 2016

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hải Anh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU XI MĂNG 15.000 TẤN 2

Chương 1: Hệ thống trạm phát điện chính tàu xi măng 15.000 tấn 4

I Trạm phát điện chính của tàu 4

1.1 Cấu tạo mặt ngoài của bảng điện chính 4

1.1.1 Panel máy phát số 1 4

1.1.2 Panel máy phát số 2 5

1.1.3 Panel máy phát số 3 5

1.1.4 Panel phụ tải 440V số 2 5

1.1.5 Panel phụ tải 440V số 1: 5

1.1.6 Panel phụ tải nguồn 220V 5

1.1.7 Panel khởi động nhóm phát số 1 5

1.1.8 Panel khởi động nhóm phát số 2 5

1.2 Các phần tử bên trong bảng điện chính và chức năng của chúng 6

1.3 Hoạt động của mạch đo 10

1.4.Mạch điều khiển đóng cắt ACB 11

1.5.Mạch điều khiển đông cơ secvo 12

1.6 Hệ thống hòa đồng bộ 13

1.7 Báo động và bảo vệ 14

Chương 2 :Hệ thống trạm phát sự cố tàu xi măng 15000 DWT 16

2.1.Các thông số kỹ thuật của máy phát sự cố 16

2.2 Bảng điện sự cố tàu xi măng 15000T 17

2.3 Mối liên hệ giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố 21

2.4 Hoạt động của bảng điện sự cố 21

2.4.1 Chế độ tự động: 21

2.4.2 Chế độ điều khiển bằng tay: 25

2.5 Thử máy phát sự cố 26

2.6 Các báo động và bảo vệ 26

Trang 4

PHẦN II : ĐI SÂU NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHỨC

NĂNG CẤP NƯỚC CỦA NỒI HƠI TÀU XI MĂNG 15.000T 27

Chương 1: Giới thiệu tổng quát về nồi hơi 27

I Khái niệm nồi hơi trên tàu thủy 27

1.1 Tổng quan nồi hơi 27

1.2 Một số yêu cầu với nồi hơi tàu thủy 27

1.3 Phân loại nồi hơi tàu thủy 28

1.4 Kết cấu của hệ thống nồi hơi 28

II Các chức năng của nồi hơi 29

2.1 Tự động hâm dầu đốt 29

2.2 Chức năng tự động đốt lò 30

2.3 Tự động duy trì áp suất hơi 32

2.4.Tự động kiểm tra,báo động và bảo vệ nồi hơi 33

2.5 Chức năng cấp nước của nồi hơi 35

III.Vận hành nồi hơi 36

3.1 Chuẩn bị đốt nồi hơi 36

3.2 Đốt nồi hơi 37

3.3 Tăng áp suất hơi 38

3.4 Dừng nồi hơi 40

IV Một số hư hỏng khi vận hành nồi hơi 40

4.1 Cạn nước nồi hơi 40

4.2 Hư hỏng các bề mặt trao đổi nhiệt 40

4.3 Mực nước nồi hơi quá cao 41

4.4 Nồi hơi bị tắt 41

V Bảo dưỡng nồi hơi 41

Chương 2: Đi sâu phân tích chức năng cấp nước nồi hơi tàu xi măng 15000 tấn 43

2.1 Hệ thống nồi hơi tàu Xi Măng 15.000 tấn 43

2.2 Giới thiệu phần tử trong sơ đồ bản vẽ tàu xi măng 15000T 43

2.3 Nguyên lý hoạt động của nồi hơi tàu xi măng 15.000 tấn 45

2.4 Tự động kiểm tra báo động và các bảo vệ trong hệ thống nồi hơi 50

KẾT LUẬN 53

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Từ thập niên 70 trở lại đây, ngành Hàng Hải thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển hết sức mạnh mẽ Theo ước tính thì thị phần hàng hoá do lĩnh vực Hàng Hải vận chuyển chiếm khoảng 40% so với tổng lượng hàng hoá lưu thông Cùng với sự lớn mạnh của Hàng Hải thế giới, ngành Hàng Hải Việt Nam cũng đang dần hoàn thiện và phát triển không ngừng Trong công cuộc cải cách

và mở cửa nền kinh tế nước ta hiện nay, nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá tăng lên rất nhanh Nhằm đáp ứng công tác vận chuyển hàng hoá và cạnh tranh trên thị trường vận tải biển, đội tàu biển Việt Nam cũng dần phát triển cả về quy mô

và chất lượng, đồng thời nhiều tuyến vận tải mới được mở ra Xu hướng nhanh hơn, lớn hơn, an toàn và hiện đại hơn của đội tàu thế giới đã và đang là thách thức đối với đội tàu biển Việt Nam.Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng đó, ngành hàng hải Việt Nam cũng không ngừng được đổi mới, không chỉ nâng cao trình

độ chuyên môn của cán bộ thuyền viên mà từng buớc hiện đại hoá đội tàu Xu thế của ngành đóng tàu hiện nay là tăng tải trọng của tàu và tự động hoá toàn bộ

hệ thống trên tàu để nâng cao độ tin cậy, an toàn cho con tàu, giảm thời gian hành trình, giảm bớt số người, phục vụ trên tàu đồng thời cải thiện được điều kiện làm việc của thuyền viên

Sau 4,5 năm học tại trường, em đã được ban chủ nhiệm khoa Điện - Điện

tử tàu biển giao cho đề tài “ Nghiên cứu hệ thống cung cấp năng lượng điện trên tàu xi măng Đi sâu nghiên cứu và phân tích chức năng cấp nước của

nồi hơi tàu xi măng ” Bằng sự cố gắng của bản thân cùng với sự chỉ bảo và

hướng dẫn tận tình của thầy K.S BÙI ĐỨC SẢNH , các thầy cô giáo trong

khoa, cùng sự giúp đỡ của bạn bè đến nay em đã hoàn thành bản luận văn Do bản thân còn có nhiều hạn chế về mặt kiến thức, nên tuy đã cố gắng hết sức nhưng bản luận văn vẫn có những thiếu sót nhất định Em kính mong được sự chi bảo và hướng dẫn của các thầy cô để em hiểu biết thêm về kiến thức nghề nghiệp sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng , tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Hải Anh

Trang 6

PHẦN I TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU XI MĂNG 15.000 TẤN

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU XI MĂNG

I.KHÁI QUÁT CHUNG

Hiện nay công nghiệp hóa hiện đại hóa càng được phát triển rộng lớn, trình

độ kỹ thuật ngày càng được nâng cao một bước tiến mới, máy móc cũng dần được cải tiến Trong đó tàu là một phương tiện không thế thiếu với ngành hàng hải Việt Nam, nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước cũng như toàn thế giới Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy đã liên kết với các kỹ sư nhật bản để học hỏi và thiết kế những con tàu có kinh tế hiệu quả cao, trong đó tàu xi măng là con tàu hiện đại nhất lần đầu tiên được các kỹ sư việt nam đóng Bản thiết kế tàu được công ty AZ bên phía nhật bản thiết kế và cung cấp Tàu xi măng được thiết kế với các hệ thống và trang thiện bị hiện đại nhất và thuận tiện vận hành với người sử dụng

Tàu được đăng kiểm, giám sát bởi hai bên đối tác giữa Nhật bản và Việt Nam các quy định luật hàng hải quốc tế Tàu được thiết kế phù hợp với các địa hình khu vực tiếp nhận xi măng tại các công ty Việt Nam, công suất trở và nhận hàng lớn đạt tới hơn 1000 tấn/giờ vì chúng có khả năng vận chuyển tương đối dễ

và an toàn với điều kiện thời tiết ở việt nam cũng như trong vân hành Tàu có một số đăch điểm nổi bật như sau

1 Loại tàu

Tàu thủy 15000 DWT là tàu có kết cấu bằng vỏ thép, hàn điện hồ quang

Hệ thống boong của tàu bao gồm boong chính và boong lái Tàu được trang bị bởi một động cơ Diesel chính, kiểu 2 kỳ truyền động gián tiếp cho hệ trục chân vịt

2 Vùng hoạt động,cấp thiết kế

Tàu xi măng 15000 DWT được thiết kế thỏa mãn yêu cầu cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép, do Bộ Khoa học Công nghệ

Trang 7

và Môi trường ban hành Phần hệ thống động lực được thiết kế theo đúng quy định QCVN 21 : 2010

3 Các quy ước, công ước quốc tế áp dụng

-Tàu được đóng theo quy phạm và dưới sự giám sát phân cấp của đăng kiểm Nippon Kaji Kyokai (NK)

-Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2010 Bộ Khoa học

Công nghệ và Môi trường

-MARPOL 73/38

-Bổ sung sửa đổi (MARPOL)

Trang 8

Chương 1: Hệ thống trạm phát điện chính tàu xi măng 15.000 tấn

I Trạm phát điện chính của tàu

Hệ thống trạm phát điện gồm có 3 máy phát điện chính, các máy phát có thông

1.1 Cấu tạo mặt ngoài của bảng điện chính (SHEET NO.19-1)

Bảng điện chính tàu Xi măng được chia thành các panel sau (9 Panel) :

- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 1

- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 2

- Panel máy phát số 1 (NO.1 )

- Panel máy phát số 2 (NO.2 )

- Panel máy phát số 3 (NO.3 )

- Panel cấp nguồn 220V - Panel cấp nguồn 440V (NO.1 440V )

- Panel cấp nguồn 440V (NO.2 440V )

- Panel điều khiển chung

1.1.1 Panel máy phát số 1 (SHEET NO.19-1)

+ACB1: Aptomat chính của máy phát số 1

+A11: Ampe kế có nhiệm vụ đo dòng điện máy số 1

+V11: Volt kế có chức năng đo điện áp

+W11: Watt kế có chức năng đo công suất máy phát

+FM11: Đồng hồ chỉ báo đo tần số máy phát

+WL: Đèn báo sáng có chức năng thông báo máy phát đang hoạt động

Trang 9

+AS11: Công tắc chuyển mạch đo dòng các pha

+VFS11: Công tắc chuyển mạch điện áp pha

+CS11: Công tắc chuyển mạch đóng ngắt automat

+GS11: Công tắc dùng cho phân bố tải tác dụng bằng tay

+SHS11: Công tắc điều khiển mạch sấy cho

+3-105: Nút ấn dừng (stop)

+3-106: Nút ấn khởi động(start)

+VR2: Biến trở điều chỉnh điện áp không tải máy phát

+OCR11: Rơle bảo vệ quá tải khi có sự cố

+RPR11: Rơle bảo vệ công suất ngược

+GL: Đèn báo sáng màu xanh thông báo nếu máy phát số 1 đang hoạt động

+RL: Đèn báo màu đỏ nếu máy phát số 1 chưa được đóng lên lưới

1.1.2 Panel máy phát số 2 (SHEET NO.19-1)

1.1.3 Panel máy phát số 3 (SHEET NO.19-1)

1.1.4 Panel phụ tải 440V số 2 (SHEET NO.19-1 )

1.1.5 Panel phụ tải 440V số 1: (SHEET NO.19-1 )

1.1.6 Panel phụ tải nguồn 220V : (SHEET NO.19-1 )

+EL61: Đèn báo cách điện giữa các pha

+ES61: Nút ấn kiểm tra cách điện các pha

+A61: Đồng hồ đo dòng điện

+ MΩ61: Đồng hồ đo điện trở cách điện toàn mạch

+V61: Đồng hồ đo điện áp

+ AS61: Công tắc xoay đo dòng điện của từng pha

+VS61: Công tắc xoay đo điện áp của từng pha

Trang 10

1.1.7 Panel khởi động nhóm phát số 1 : GSP1 (SHEET NO.19-1 )

1.1.8 Panel khởi đô ̣ng nhóm phát số 2 : GSP2 (SHEET NO.19-1 )

1.2 Các phần tử bên trong bảng điện chính và chức năng của chúng

- Bản vẽ (SH 28-1): Mạch điều khiển máy phát số 1

+G : Máy phát chính số 1

+ACB1 : Áptômát máy phát chính số 1

+CCT11 : Bộ đo biến dòng 40VA 2000/5A

+CT11: Bộ đo biến đổi dòng 40VA.2000/5A(bộ biến đổi đo lường )

+T14 : Biến áp 300VA 460/115V, điện áp được đưa tới mạch điều khiển ACB

+ACB3 : Áptômát của máy số 3

+CT31 : Biến dòng 40VA 2000/5A

+T34 : Biến áp 300VA.460/115V có nhiệm vụ đưa điện tới mạch điều

Trang 11

+T33 : Biến áp 50VA 460/230V/115V

+PT31 : Biến áp 50VA.460/115V

- Bản vẽ (SH 28-4) : Bus điều khiển công suất

+PT51 : Biến áp 50VA.460/115V, đƣợc đƣa tới mạch hòa đồng bộ bằng tay

và mạch đo

+MΩ51 : Đồng hồ megaom có nhiệm vụ đo điện trở cách điện

+EL51 : Đèn thử cách điện

+43DV : Công tắc xoay lấy tín hiệu đo

+F501(30A), F502(30A), F80(30A), F83, F51(30A), F52(30A),

+F54(30A),F56(30A) : các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

+27B1(A1-A2),27B2(A1-A2) : các rơle

+ES51/EARTH : Nút án kiểm tra điện trở cách điện

+GRS51 : Bộ mạch đo điện trở cách điện

- Bản vẽ (SH 28-5) : Mạch cấp nguồn xoay chiều 220V

+VS61 : Công tắc xoay đo điện áp các pha

+V61 : Đồng hồ vôn kế đo điện áp

+EL61 : Đèn thử cách điện

+MΩ61 : Đồng hồ mêgaôm có chức năng đo điện trở cách điện cho nguồn xoay chiều 220V

+AS61 : Công tắc xoay đo dòng các pha

+A61 : Đồng hồ ampekế có nhiệm vụ đo dòng điện

-Bản vẽ (SH 28-6): Sơ đồ một dây của bảng điên chính

+G1, G2,G3: Máy phát số 1, số 2 và số 3

+ACB1, ACB2, ACB3 : Các áptômát cấp nguồn

+BOLT LINK: Các cầu nối

+DE-100B : Cầu dao phân đoạn

+GENERAL TRANS: Biến áp hạ áp 440V/220V cấp điện sinh hoạt

-Bản vẽ (SH 28-7): Mạch bảo vệ biến áp

+CT51 (5VA.75/5A),CT52(5VA.75/5A),CT53(5V/A.75/5A) : Biến dòng

Trang 12

- Bản vẽ (SH 28-8) : Mạch đo lườ ng và bảo vệ máy phát số 1

+ TD11: Là bộ biến đổi tín hiệu dòng và áp để đưa vào các dụng cụ đo công suất

+ W11 : Đồng hồ có chức năng đo công suất máy phát số 1

+ AS11 : Công tắc xoay có nhiệm vụ đo dòng điện

+ A11 : Đồng hồ ampekế

+ VFS11 : Công tắc xoay đo điện áp và tần số máy phát

+ V11 : Đồng hồ vôn kế

+ FM11: Đồng hồ đo tần số máy phát

- Bản vẽ (SH 28-9): Mạch đo lườ ng và bảo vệ máy phát

+ TD21: Là bộ biến đổi tín hiệu dòng và áp để đưa vào các dụng cụ đo công suất

+ W21 : Đồng hồ đo công suất của máy phát

+ AS21 : Công tắc xoay để đo dòng điện

+ A21 : Đồng hồ ampekế

+ VFS21 : Công tắc xoay đo điện áp và tần số máy phát

+ V21 : Đồng hồ vôn kế

+ FM21: Đồng hồ đo tần số máy phát

- Bản vẽ (SH 28-10): Mạch đo lườ ng và bảo vệ máy phát

“+ TD31: Là bộ biến đổi tín hiệu dòng và áp để đưa vào các dụng cụ đo công suất.”

“+ W31 : Đồng hồ đo công suất máy phát “

“+ AS31 : Công tắc xoay để đo dòng điện cho máy phát “

“+ A31 : Đồng hồ ampekế đo dòng điện máy phát “

“+ VFS31 : Công tắc xoay đo điện áp và tần số máy phát “

“+ V31 : Đồng hồ vôn kế để đo điện áp máy phát “

“+ FM31: Đồng hồ đo tần số máy phát “

- Bản vẽ (SH 28-11): Mạch hòa đồng bộ kế bằng tay

Trang 13

“+115R : Rơle điều chỉnh tốc độ D-G 1 theo chiều tăng cho máy phát số 1 “

“ +115L : Rơle điều chỉnh tốc độ D-G 1 theo chiều giảm cho máy phát số1 “ “ + 215R : Rơle điều chỉnh tốc độ D-G 2 theo chiều tăng cho máy phát số 2 “ “ + 215L : Rơle điều chỉnh tốc độ D-G 2 theo chiều giảm cho máy phát số 2 “ “+ 315R : Rơle điều chỉnh tốc độ D-G 3 theo chiều tăng cho máy phát số 3 “ “+ 315L : Rơle điều chỉnh tốc độ D-G 3 theo chiều giảm cho máy phát số 3 “ +G1-GM: Động cơ servô điều chỉnh tốc độ D-G1

+G2-GM: Động cơ servô điều chỉnh tốc độ D-G2

+G3-GM: Động cơ servô điều chỉnh tốc độ D-G3

+ GOVERNOR SW:Công tắc chọn tăng hay giảm

- Bản vẽ (SH 28-14) : Mạch tự động điều chỉnh điện áp:

“+ CCT1A : Biến dòng lấy tín hiệu đƣa tới bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 1 “

“+ AVR1 : Bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 1 “

“+ CCT2A : Biến dòng lấy tín hiệu đƣa tới bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 2 “

“+ AVR2 : Bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 2 “

“+ CCT3A : Biến dòng lấy tín hiệu đƣa tới bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 3 “

“+ AVR3 : Bộ tự động điều chỉnh điện áp máy phát số 3 “

- Bản vẽ (SH 28-15) : Mạch điện trở sấy các máy phát:

- Bản vẽ (SH 28-16) : Mạch điều khiển áp tô mát máy phát số 1:

+ 152A : Rơ le trung gian

+ UCV : Cuộn hút để bảo vệ điện áp thấp cho máy phát số 1

+ RPR : Cuộn hút để bảo vệ điện áp ngƣợc cho máy phát số 1

+CS11:Công tắc chuyển vị trí

- Bản vẽ (SH 28-17) : Mạch điều khiển áp tô mát máy phát số 2:

- Bản vẽ (SH 28-18) : Mạch điều khiển áp tô mát máy phát số 3:

- Bản vẽ (SH 28-20,21) : Mạch dừng khẩn cấp và ngắt ƣu tiên:

Trang 14

+ ESPC : Khối tích hợp dùng để xử lý tín hiệu và đƣa ra tín hiệu để ngắt lựa chọn khi có quá tải

+ SHC : Cuộn ngắt các phụ tải khi có quá tải

- Bản vẽ (SH 28-22,23) : Mạch đầu vào ICU-GU

- Bản vẽ (SH 28-36): Nhóm tín hiệu đèn báo

- Bản vẽ (SH 28-27): Mạch báo động điều khiển bằng PLC:

+ PC-ANN1 : Khối PLC dùng để báo động, xử lý

- Bản vẽ (SH 28-46,47,48,49): Mạch kết nối với bên ngoài

- Bản vẽ (SH 28-51): Mạch kết nối điện bờ

- Bản vẽ (SH 28-53,54,55): Sơ đồ khối ICU-GP

1.3 Hoạt động của mạch đo

a.Đo dòng điện:

-Dòng 3 pha R,S,T đƣợc lấy từ biến dòng CT11(S01) đƣa đến đầu 11A(S11) qua bộ biến đổi TD11 (Pha R vào 1 ra 2, Pha T vào 3 ra 4) và đƣa vào công tắc chuyển mạch đo AS11 “

1C4 là pha R, 1C5 là pha T, pha S còn lại

“- Giả sử muốn đo dòng pha R thì công tắc AS11 đặt ở pha R “

“Khi đó pha R nối với A2, T nối S nối với A1, điện bờ ngắn mạch => ta đo đƣợc dòng pha R “

-Muốn đo dòng pha S thì công tắc AS11 đặt ở pha S “

“Khi đó pha S nối với A1, T nối R nối với A2, điện bờ ngắn mạch => ta đo đƣợc dòng pha S “

“-Muốn đo dòng pha T thì công tắc AS11 đặt ở pha T “

“Khi đó pha T nối với A2, S nối R nối với A1, điện bờ ngắn mạch => ta đo đƣợc dòng pha T “

“-Muốn đo dòng điện bờ thì công tắc AS11 đặt ở SHORE khi đó pha R, S,

T nối với nhau, khi đó K nối với A2, L nối với A1 => ta đo đƣợc dòng điện bờ “

Trang 15

b.Đo điện áp:

“Sử dụng công tắc VFS11 và vôn kế V11 “

“Điện áp 3 pha của máy phát đƣợc lấy từ biến áp PT11(S01) đƣa đên 11V Điện áp Bus đƣợc lấy từ 52V (biến áp PT51)(S05) “

“Điện áp bờ đƣợc lấy từ SCV(S24) “

“-Giả sử muốn đo điện áp pha R-S ta đƣa công tắc về vị trí R-S “

“Khi đó, pha R đƣa vào chân 1 ra chân 2 và đƣa vào 1V1, pha S đƣa vào chân 5 ra chân 6 và đƣa vào 1V2 => ta đo đƣợc điện áp pha R-S “

“-Giả sử muốn đo điện áp pha S-T ta đƣa công tắc về vị trí S-T “

“Khi đó, pha S đƣa vào chân 5 ra chân 6 và đƣa vào 1V2, pha T đƣa vào chân 11 ra chân 12 và đƣa vào 1V1 => ta đo đƣợc điện áp pha S-T “

“-Giả sử muốn đo điện áp pha T-R ta đƣa công tắc về vị trí T-R “

“Khi đó, pha R đƣa vào chân 9 ra chân 10 và đƣa vào 1V2, pha T đƣa vào chân 11 ra chân 12 và đƣa vào 1V1 => ta đo đƣợc điện áp pha T-R “

“-Muốn đo điện áp BUS ta đƣa công tắc về BUS “

“Khi đó, pha R vào chân 13 ra chân 14 và đƣa vào 1V1, pha S đƣa vào chân

17 ra chân 18 và đƣa vào 1V2 => ta đo đƣợc điện áp BUS “

“-Muốn đo điện áp bờ ta đƣa công tắc về SHORE “

“Khi đó, pha R đƣa vào chân 3 ra chân 4 và đƣa vào 1V1, pha S đƣa vào chân 7 ra chân 8 và đƣa vào 1V2 => ta đo đƣợc điện áp bờ “

1.4.Mạch điều khiển đóng cắt ACB

a.Giới thiệu phần tử

+CS1: Công tắc chuyển vi trí đóng cắt áptômát

+52GCX : Rơle trung gian đóng áptômát

+52GTX : Rơle trung gian mở áptômát

+UVC : Cuộn hút bảo vệ điện áp thấp

+152A,186ABN : Các rơle trung gian

b.Nguyên lí hoạt động

- Đóng áptômát

Trang 16

+Ở chế độ bằng tay:

Trước khi thực hiện đóng ATM ta phải khởi động máy phát đồng thời kiểm tra các điều điện hòa đồng bộ (thứ tự các pha, điện áp, tần số và góc lệch pha) đồng thời chọn thời điểm hòa đồng bộ đúng với yêu cầu Ta chuyển công tắc xoay CS11 sang vị trí CLOSE Lúc đó thì tiếp điểm CS11 đóng và cấp nguồn điện tới chân D9 của bộ ICU-GU1 đồng thời làm cho rơle 52GCX đóng, điều khiển đóng ACB và hòa máy phát trên lưới điện

+ Chế độ tự động

Xoay công tắc 43A sang vị trí AUTO, sau khi khởi động máy phát, hệ thống sẽ tự động hòa đồng bộ và kiểm tra các điều kiện cần thiết để hòa, Áptomat của máy phát số 1 chưa hoạt động, không có tín hiệu quá tải

Khi không có máy phát nào làm việc trên lưới lúc đó rơ le 27B1 không có điện, tiếp điểm 27B1(S31) đóng cấp nguồn cho chân C9, rơ le 27BX có điện, tiếp điểm 27BX(P3) đóng cấp nguồn cho rơle 52GCX, tiếp điêm 52GCX(P2) đóng cấp nguồn đến chân E3, E4 (S21) đóng ACB

Khi có máy phát làm việc trên lưới thì bộ hòa đồng bộ SYD hoạt động, khi 4 điều kiện hòa thỏa mãn thì cấp đến chân D20 đóng cấp nguồn rơ le 25X ,tiếp điểm 25X(P3) đóng, làm rơ le 52GCX(P3) có điện và đóng ACB

-Ngắt nguồn ACB:

Ta chuyển công tắc xoay CS11 về vị trí OPEN khi đó tiếp điểm CS11(2-4) đóng, tiếp điểm D10 làm rơ le 52TX có điện, đóng tiếp điểm 52TX(P3), cấp nguồn cho rơ le 52GTX, đóng tiếp điểm 52GTX(P2) cấp nguồn cho rơ le E5 E6,

mở ACB

1.5.Mạch điều khiển đông cơ secvo

- Mạch điều khiển động cơ secvo

- Nguyên lí hoạt động:

+Điều khiển tần số trong các máy và phân chia tải tác dụng chính là nhờ việc điều chỉnh động cơ secvo của tàu

Trang 17

Để tăng tần số của máy phát ta gạt công tắc xoay GS11 sang vị trí raise 3) cấp nguồn cho bộ mạch điều khiển ICU-GU1 làm chân D7 có điện Tiếp điểm 65RX (G1-G2) đóng có điện cấp nguồn cho rơle 115R (A1-A2) và cấp nguồn cho động cơ secvo quay theo chiều tăng của nhiên liệu vào

(1-Tương tự ta muốn giảm tần số thì ta chuyển công tắc xoay GS11 sang vị trí LOWER (2-4) cấp điện cho chân D8 của bộ ICU-GU1 khi đó tiếp điểm 65LX (G1-G3) đóng có điện và cấp nguồn cho động cơ secvo và quay theo chiều giảm của nhiên liệu vào máy phát

1.6 Hệ thống hòa đồng bộ

a.Điều kiện hòa đồng bộ :

-Thứ tự pha của máy phát bằng thứ tự pha của lưới

-Điện áp máy phát bằng điện áp của lưới

-Các tần số của máy phát với tần số của lưới bằng nhau

-Góc lệnh pha của máy phát bằng với góc lệch pha của lưới

b.Quá trình hòa đồng bộ của tàu :

- Chu trình hòa bằng tay:

Giả thiết máy phát số 2 đang hoạt động, khi ta hòa máy phát 1 lên lưới Bật công tác hòa đồng bộ 43A ở chế độ bằng tay, công tắc hòa đồng bộ SYS1(S15) bật thì có tín hiệu đến chân D12 cấp nguồn cho rơ le 25MX1 và 25MX2 đóng lấy tín hiệu giữa máy phát và bus

Khi các điều kiện hòa đồng bộ thỏa mãn điều kiện:

+Tần số của máy phát và tần số của lưới bằng nhau được kiểm tra qua FM11, FM21

+Điện áp của máy phát và điện áp trên lưới bằng nhau được kiểm tra qua V11, V21

Quan sát đồng bộ kế nếu kim đồng hồ (f1>f lưới) và chạy nhanh thì ta bật công tắc GS11(S17) theo chiều giảm, đồng thời rơle 115L có điện cấp nguồn vào động cơ servo motor quay theo chiều giảm nhiên liệu vào động cơ diesel

Trang 18

máy phát, hoặc ta xoay công tắc GS11 theo chiều tăng, đồng thời rơ le 115R có điện cấp nguồn cho động cơ GOVERNOR MOTOR tăng nhiên liệu vào diesel Thời điểm đóng máy phát lên lưới là thời điểm kim đồng bộ kế xấp xỉ 0 và chạy theo chiều kim đồng hồ theo chiều chậm dần

Khi đó ta điều khiển đóng CS11(S21) để đóng máy phát lên lưới

1.7 Báo động và bảo vệ

b Bảo vệ quá tải

“Khi máy phát 1 bị quá tải, sẽ làm đóng tiếp điểm PTA(S21) của ACB1 làm cho đóng tiếp điểm của PTA(S31) cấp đến chân C11 của khối P1 ICU-GU1(s31), cấp nguồn tới rơ le 51Px1 có điện làm các tiếp điểm 51PX1(71A) đóng cấp nguồn cho rơ le 51PX2 làm đóng tiếp điểm 51PX2(5B) để cắt các tải

ưu tiên, đồng thởi tiếp điểm 51PX1 đóng (P1) nhằm cấp tín hiệu vào cho PLC cắt tải ưu tiên.”

c Bảo vệ công suất ngược

“Bảo vệ công suất ngược được thực hiện bởi role bảo vệ công suất ngược Giả sử máy phát số 1 bị công suất ngược thì sẽ tác động làm tiếp điểm của

nó RPT (s21) đóng , cấp điện đến chân C13 của ICU-GU1, cấp nguồn cho rơ le 67x1 và 67x2 làm đóng các tiếp điểm của nó:”

+Tiếp điểm 67X2 (P1) đóng cấp nguồn cho đèn báo công suất ngược

+Tiếp điểm 67X2 (P3) đóng cấp nguồn cho rơ le 52GTX mở ACB

+Tiếp điểm 67X1 (P1) đóng cấp tín hiệu cho PLC báo công suất ngược

Trang 20

Chương 2 :Hệ thống trạm phát sự cố tàu xi măng 15000 DWT

Trên tàu thuỷ ngoài trạm phát điện chính còn có các nguồn năng lượng khác được sử dụng trong trường hợp trạm phát chính hoàn toàn không có khả năng cấp điện, thì nguồn điện này được sử dụng để cấp nguồn cho những phụ tải quan trọng và cần thiết nhất đảm bảo thoát nhanh khỏi sự cố và liên lạc với tàu khác cũng như với bờ, hiện nay ngoài nguồn chính còn có hai nguồn khác:”

- Nguồn điện sự cố từ máy phát sự cố

- Nguồn tiểu sự cố, nguồn này chủ yếu lấy từ ắc quy, nguồn tiểu sự cố chỉ cấp cho một số thiết bị thông tin liên lạc và hệ thống đèn sự cố để thoát từ buồng máy lên boong.”

“Theo quy định của quốc tế các tàu có trọng lượng từ 6000T or 7000T trở lên thì được trang bị máy phát sự cố, máy phát sự cố phải hoàn toàn được tự khởi động và tự đóng lên thanh cái của bảng điện sự cố nếu nguồn điện chính bị mất trong thời gian không quá 10s Máy phát sự cố và bảng điện sự cố phải được đặt trên đường mớn nước.”

“Máy phát sự cố cấp nguồn tới bảng điện sự cố, từ bảng điện sự cố chỉ cấp nguồn cho một số phụ tải rất quan trọng đã được tính toán xác định trên một số tàu nhất định.“

“Trong chế độ công tác bình thường bảng điện sự cố được cấp nguồn từ bảng điện chính.”

Các tàu trở khách dù to hay nhỏ đều phải có máy phát sự cố

2.1.Các thông số kỹ thuật của máy phát sự cố

Công suất : Sđm = 80 KVA;

Tần số : f = 60 Hz

Điện áp : Uđm = 450 V

Dòng điện : Iđm = 102.6 A

Hệ số Cosφ : 0.8

Trang 21

2.2 Bảng điện sự cố tàu xi măng 15000T

- Bảng điện sự cố của tàu được chia thành 3 panel:

+ Panel cấp nguồn 220v

+Panel cấp nguồn 440v (FEEDER PANEL)

+Panel EMERG GEN

a Cấu tao mặt ngoài của bảng điện sự cố (SHEET NO.28-1)

- Bảng điện máy phát sự cố (SNP1):

“+EL5 : Đèn kiểm tra cách điện các pha của lưới “

“+V11 : Đồng hồ đo điện áp máy phát “

“+W11 : Đồng hồ đo công suất máy phát “

“+A11 : Đồng hồ đo dòng điện máy phát “

“+FM11: Đồng hồ đo tần số máy phát “

“+ES51: Công tắc kiểm tra cách điện các pha của lưới “

“+ATS: Automat lấy nguồn từ bảng đện chính “

“+ACB: Automat cấp nguồn từ máy phát sự cố lên bảng điện sự cố “

“+43A: Công tắc chọn chế độ MANU hoặc AUTO “

“+AS1: Công tắc chuyển đổi đo dòng điện các pha “

“+VFS1: Công tắc chuyển đổi đo điện áp và tần số các pha “

“+SHS: Công tắc điện trở sấy “

“+3-11L : Nút ấn thử đèn “

“+43-11E: Nút ấn thử máy phát sự cố “

“+NNP1 : Công tắc điều khiển ATS bằng tay “

“+VR1: Núm xoay tinh chỉnh giá trị điện áp “

GSL1: Nhóm đèn tín hiệu (SHEET NO.28-7):

DC24V ENG CONT POWER(YL): Đèn màu vàng báo nguồn điều khiển một chiều 24V

EMERG GEN AUTO ST-BY(YL): Đèn màu vàng báo máy phát sự cố sẵn sàng hoạt động ở chế độ tự động

EMERG GEN RUN(GL): Đèn màu xanh báo máy phát sự cố đang hoạt động

Trang 22

ACB OPEN (RL): Đèn màu đỏ báo automat mở

ACB CLOSE(GL): Đèn màu xanh báo automat đóng, máy phát sự cố đang cấp điện lên lưới

SPACE HEATERON(OL): Đèn màu cam báo điện trở sấy máy phát đang làm việc để sấy máy phát khi máy phát không làm việc (chống ẩm)

ACB ABNORMAL TRIP(RL): Đèn màu đỏ báo automat ngắt không bình thường

- Bảng cấp nguồn 440V(28-4):S4

EP1, EP7, EP8, EP9: Các aptomat cấp nguồn cho máy biến áp hạ áp

- Bảng cấp nguồn 220V (28-3)

+A71: Ampe kế đo dòng điện xoay chiều

+AS71: Công tắc xoay chọn đo dòng điện từng pha

+MΩ71: MêgaÔm kế đo điện trở cách điện mạch 220V

+V71: Vôn kế đo điện áp xoay chiều

+VS71: Công tắc xoay chọn đo điện áp từng pha

EP7-1, EP8-1, EP9-1: Các biến áp hạ áp

b Cấu tạo bên trong của bảng điện sự cố:

(từ SHEET NO.28-1 đến SHEET NO.28-9)

- SHEET NO.28-1 (S1): Sơ đồ máy phát điện sự cố

+VR1 (5A): Biến trở tinh chỉnh giá trị điện áp

+88H (3A): Công tắc tơ cấp nguồn cho điện trở sấy

+SHS(2A): Công tắc bật điện trở sấy máy phát

+CT1 (4B): Biến dòng lấy tín hiệu dòng cấp cho mạch đo (15VA;150/5A) +PT1 (2B): Biến áp hạ áp 50VA, 460/115V cấp nguồn cho mạch đo và mạch điều khiển

+EL (2B): Các đèn kiểm tra cách điện

+ACB (4B): Automat cấp nguồn từ máy phát sự cố

+ATS (6B): Automat cấp nguồn từ bảng điện chính

+83EC, 83MC: Các contactor điều khiển automat ATS nhận nguồn từ bảng điện

Trang 23

+F0, F1, F6, F51, F63, F80: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

- SHEET NO.28-2(S2): Mạch đo nguồn AC440V

+W11: Đồng hồ đo công suất

+VFS11: Công tắc xoay chọn đo điện áp và tần số từng pha

+V11: Vôn kế đo điện áp xoay chiều

+FM11: Đồng hồ đo tần số

+AS1: Công tắc xoay chọn đo dòng từng pha

+A11: Ampe kế đo dòng điện xoay chiều

- SHEET NO.28-3(S3): Mạch đo nguồn AC220V

+EP7-1: Các biến áp hạ áp

+CT71: Biến dòng 100/5A

+AS71: Công tắc xoay chọn đo dòng từng pha

+A71: Ampe kế đo dòng xoay chiều

+VS71: Công tắc xoay chọn đo điện áp từng pha

+V71: Vôn kế đo điện áp xoay chiều

+MΩ71: Đồng hồ đo điện trở cách điện mạch 220V

+GRS71: Khối xử lý tín hiệu điện trở cách điện mạch 220V thấp

+F70, F71, F72: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

- SHEET NO.28-4(S4): Mạch cấp nguồn 440V và 100V

+CT51, CT52, CT53: Các tiếp điểm của các rơle nhiệt bảo vệ quá tải

+TH51, TH52, TH53: Các rơle nhiệt bảo vệ quá tải

+SHC: Các cuộn đóng automat

+PT51: Biến áp hạ áp

+ES1: Rơle bảo vệ cách điện thấp

+27EB: Rơle cấp tín hiệu báo máy dừng và mất nguồn

+F50, F54, F58: Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

- SHEET NO.28-6(S7): Mạch điều khiển máy phát “

+ATPC: Khối xử lý các tín hiệu: Bảng điện chính đang có điện áp, automat đóng, máy chạy, máy sẵn sàng khởi động…

Trang 24

+27BT: Rơle thời gian

+61T, 8X1, ACBX, ACBLX: Các rơle

+S12: Tiếp điểm cảm biến với nguồn Acquy

+GRS61: Tiếp điểm thường mở của khối xử lý tín hiệu điện trở cách điện thấp +ATPC : Bộ sử lý

- SHEET NO.28-11(S13): Sơ đồ mạch điện chung

+3-5 (7A): Nút dừng máy phát sự cố ở chế độ MANU

+3-6 (7A): Nút khởi động máy phát sự cố ở chế độ MANU

+80X (1B): Rơle cấp tín hiệu báo có nguồn điều khiển 24V

+84MXNT (2B): Rơle thời gian cấp tín hiệu báo mất nguồn từ bảng điện chính +84MXT (2B): Rơle thời gian cấp tín hiệu báo nguồn được cấp từ bảng điện chính

“+52AX (2B): Rơle cấp tín hiệu báo automat đóng

+84 (3B): Rơle cấp tín hiệu báo máy phát sự cố đang hoạt động

+14X (3B): Rơle cấp tín hiệu báo tốc độ quay của diezel thấp

+ 52AS (4B): Rơle cấp tín hiệu báo có nguồn từ máy phát sự cố

+11X (4B): Rơle thử

+43AX (4B): Rơle ở chế độ tự động

+86X (5B): Rơle cấp tín hiệu báo máy phát sự cố không bình thường

+10AX (5B): Rơle cấp tín hiệu báo máy phát sự cố sẵn sàng hoạt độngở chế

độ tự động

+84MSB (5B): Rơle cấp tín hiệu báo có nguồn cấp từ bảng điện chính

+4CX (6B): Rơle cấp tín hiệu đóng automat lấy nguồn từ máy phát sự cố +6 (6B): Rơle cấp tín hiệu khởi động diezel lai máy phát sự cố

+5 (7B): Rơle cấp tín hiệu dừng diezel lai máy phát sự cố

+33T (8B): Rơle thời gian cấp tín hiệu báo dầu đốt trong két thấp

+30XT (9B): Rơle thời gian cấp tín hiệu báo cách điện thấp

+LED1, LED2, LED3: Các diode phát quang

- SHEET 28-5(S5): Mạch điều khiểnATS

Trang 25

2.3 Mối liên hệ giữa bảng điện chính và bảng điện sự cố

- Mối liên hệ về việc cấp nguồn đến các phụ tải:

“Ở chế độ công tác bình thường tức là bảng điện chính có điện và máy phát

sự cố chưa hoạt động thì Automat ATS(6B,S1) đóng cụm tiếp điểm của 83MC nhận nguồn từ bảng điện chính để cấp cho Panel 440V từ đó cấp điện cho các phụ tải.”

“Khi bảng điện chính mất điện thì khối ATPC(S13) sẽ điều khiển để khởi động Diezel máy phát sự cố và khi điện áp máy phát sự cố đạt đến điện áp định mức thì nó sẽ điều khiển đóng Automat ACB(4B,S1) Khi đó Contactor 83EC(6B,S1) sẽ điều khiển để đóng Automat AST(6B,S1) sang vị trí nhận nguồn

từ máy phát sự cố, đồng thời nó đóng tiếp điểm 83EC(3A,S5) sẵn sàng cấp nguồn cho Contactor 83MC(7A,S5) khi bảng điện chính có điện trở lại.”

“Khi bảng điện chính có điện trở lại thì Contactor 83MC(7A,S5) có điện nó

sẽ điều khiển để đóng Automat AST(6B,S1) trở lại vị trí nhận nguồn từ bảng điện chính, đồng thời mở tiếp điểm 83EC(9A,S1) ngắt nguồn Congtactor 83EC.”

“Như vậy có thể thấy rằng bảng điện sự cố luôn được cấp nguồn một cách liên tục để đảm bảo việc cung cấp điện đến các phụ tải quan trọng trên tàu Nhưng trong một thời điểm bảng điện sự cố chỉ nhận nguồn từ một phía.”

2.4 Hoạt động của bảng điện sự cố

Trạm phát điện sự cố có hai chế độ hoạt động là chế độ tự động (Auto) và chế độ điều khiển bằng tay(Manu)

2.4.1 Chế độ tự động:

“Công tắc 43A (3B,S5) được bật sang vị trí AUTO, tiếp điểm 43A AUTO (4A,S13) đóng lại.”

a Khi bảng điện chính đang cấp điện lên bảng điện sự cố:

“- Rơle 84MSB(S5) có điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:”

“+ Đóng tiếp điểm 84MSB(3A, S7) cấp tín hiệu đến khối ATPC báo bảng điện chính đang có điện.”

“+ Mở tiếp điểm 84MSB(9B, S7) ngắt nguồn rơle thời gian 27BT”

Trang 26

+ Đóng tiếp điểm 84MX(2A, S13) cấp nguồn cho rơle thời gian 84MXT Rơle thời gian 84MXT có điện sau thời gian trễ một giây sẽ tác động đóng và mở các tiếp điểm.”

+ Mở tiếp điểm 84MXT(2A, S13) ngắt nguồn rơle thời gian 84MXNT Rơle thời gian 84MXNT không có điện sẽ mở các tiếp điểm:”

+Mở tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) ngắt điện rơle 4CX không cho đóng aptomat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máy phát sự cố

+Mở tiếp điểm 84MXNT(6A, S13) ngắt nguồn rơle 6 không cho khởi động máy phát sự cố

- Đóng tiếp điểm 84MXT(5A, S13) cấp nguồn cho rơle 84MSB đóng tiếp điểm 84MSB(8B, S13), đồng thời rơle 5 có điện không cho máy phát sự cố hoạt động.”

+ Contactor 83EC(S5) ban đầu không có điện, ATS thường đóng ở vị trí nhận nguồn từ bảng điện chính cấp cho bảng điện sự cố

+ Contactor 83MC(S5) không có điện, tiếp điểm thường đóng 83MC(3B, S1) đóng lại cấp nguồn cho contactor 88H đóng tiếp điểm 88H(3A, S1) cấp nguồn cho mạch sấy máy phát sự cố hoạt động để chống ẩm khi máy phát sự cố không làm việc.”

+ Aptomat chỉ mở khi bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ quá tải Mất điện sẽ đóng tiếp điểm 52AX(2B, S13) sang vị trí 52Xb-52Xc, đèn ACB OPEN(RL) (6A, S8) sáng báo máy phát sự cố không hoạt động.”

+ Khi công tắc 43A ở vị trí AUTO thì rơle 43AX(S13) có điện sẽ tác động các tiếp điểm:

- Đóng tiếp điểm 43AX(5B, S13) cấp nguồn cho rơle 10AX Rơle 10AX có điện đóng tiếp điểm 10AX(4B, S13) cấp tín hiệu đến chân 807 của khối GRU1 đóng tiếp điểm GRU1(2A, S8) cấp nguồn cho đèn EMERG AUTO ST-BY sáng báo máy phát sự cố sẵn sàng hoạt động.”

- Đóng tiếp điểm 43AX(6B, S13) sẵn sàng cấp nguồn cho rơle 4CX

Trang 27

b Khi bảng điện chính mất điện:

+ Rơle 84MSB(S5) mất điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:”

- Đóng tiếp điểm 84MSB(9A,S7) cấp nguồn cho rơle thời gian 27BT Rơle thời gian 27BT có điện đóng tiếp điểm 27BT(4A,S7).”

- Mở tiếp điểm 84MSB(3A,S7) ngắt tín hiệu đến khối ATPC

- Mở tiếp điểm 84MX(2A,S13) ngắt nguồn rơle thời gian 84MXT Rơle thời gian 84MXT mất điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:”

+Đóng tiếp điểm 84MXT(2A,S13) sẵn sàng cấp nguồn cho rơle thời gian 84MXNT

+Mở tiếp điểm 84MXT(5A,S13) ngắt nguồn rơle 84MSB, tiếp điểm 84MSB(8B,S13) mở ra; đồng thời ngắt nguồn rơle 5 để cho máy phát sự cố được hoạt động

“+ Nguồn 1chiều 24V được cấp từ ắcquy lên mạch điều khiển.”

- Rơle 84X(1B,S13) có điện đóng tiếp điểm 80X(801-802)(1B,S13) sẵn sàng cấp nguồn cho rơle 8X1(S7) Đồng thời rơle 8X2(S8) có điện đóng tiếp điểm 8X2(4B,S7) cấp nguồn cho rơle 8X1 Rơle 8X1có điện đóng tiếp điểm 8X1(8A,S7); đóng tiếp điểm 8X1(4A,S8) cấp nguồn cho đèn DC 24V POWER sáng báo có nguồn một chiều 24V Trước đó, do công tắc 43A ở vị trí AUTO nên

có tín hiệu cấp đến chân 25 của khối GRU1 Đầu ra của khối GRU1 là 43 RX(5B,S7) có điện đóng tiếp điểm 43RX(6B,S7) cấp tín hiệu vào chân 10 của khối ATPC đọc lệnh khởi động.”

- Rơle thời gian 84MXNT(6A,S13) có điện tác động các tiếp điểm:

+Đóng tiếp điểm 84MXNT(6A,S13) sẵn sàng cấp điện cho rơle 4CX

“+Đóng tiếp điểm 84MXNT(6A,S13) cấp điện cho rơle 6 đóng tiếp điểm 6(5B,S13) cấp tín hiệu khởi động diezel lai máy phát điện sự cố.”

+ Khi khởi động thành công thì điện áp máy phát sự cố tăng dần

- Khi có nguồn từ máy phát sự cố, rơle 52AX(S13) có điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:

Trang 28

+Đóng tiếp điểm 52AX(3A,S13) cấp nguồn cho rơle 4CX Rơle 4CX có điện sẽ đóng tiếp điểm 4CX(8B,S13) cấp nguồn cho contactor 83EC(S5) đóng automat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máy phát sự cố.””

+Đóng tiếp điểm 52AX(2B,S13) sang vị trí 52Xa-52Xc, đèn ACB CLOSE(GL) sáng báo automat đã được đóng

- Do aptomat ACB đóng nên rơle ACBX(S7) có điện đóng tiếp điểm ACBX(4A,S7) cấp tín hiệu báo automat đóng đến khối ATPC.”

-Rơle 84 có điện đóng tiếp điểm 84(2B,S13), đèn EMERG GEN RUN(GL)(S8) sáng báo máy phát sự cố đang hoạt động

- Contactor 83EC có điện sẽ tác động các tiếp điểm:”

“+Đóng tiếp điểm 83EC(3A,S5) sẵn sàng cấp nguồn cho contactor 83MC khi bảng điện chính có điện trở lại “

“+Mở tiếp điểm 52EX1(3A,S1) ngắt nguồn mạch sấy máy phát “

“ +Đóng tiếp điểm MC2(4A,S13) cấp nguồn cho rơle 52AS(S13) đóng tiếp điểm 52AS(3B,S13) báo nguồn có sự cố đang được cấp lên lưới.”

c Khi bảng điện chính có điện trở lại:

- Rơle 84MSB(S5) có điện sẽ tác động:

“ + Đóng tiếp điểm 84MSB(3A,S7) cấp tín hiệu đã có nguồn từ bảng điện chính đến khối ATPC.”

+ Mở tiếp điểm 84MSB(9B,S7) ngắt nguồn rơle thời gian 27BT

“+ Đóng tiếp điểm 84MX(2A,S13) cáp nguồn cho rơle thời gian 84MXT, sau thời gian trễ 1 giây sẽ tác động: “

“+Đóng tiếp điểm 84MXT(5A,S13) cấp nguồn cho rơle 84MSB(S13) đóng tiếp điểm 84MSB(8B,S13) cấp nguồn cho contactor MC1(S1) đóng automat ATS sang vị trí nhận nguồn từ bảng điện chính và ngắt nguồn của contactor MC2(S1); đồng thời rơle 5 được cấp nguồn sẽ dừng máy phát sự cố.”

+Mở tiếp điểm 84MXT(2A,S13) ngắt nguồn rơle thời gian 84MXNT(S13)

“Rơle thời gian 84MXNT mất điện sẽ tác động các tiếp điểm sau:”

Trang 29

“+Mở tiếp điểm 84MXNT(6A,S13)ngắt nguồn rơle 6 không cho khởi động máy phát sự cố.”

2.4.2 Chế độ điều khiển bằng tay:

Công tắc 43A đƣợc bật sang vị trí MANU

“Do công tắc 43A không còn ở vị trí AUTO nữa nên các rơle 43AX(S13), 84MSB(S13) mất điện.”

- Khi bảng điện chính có địên thì rơle 84MSB(S5) có điện và quá trình diễn

ra nhƣ ở chế độ tự động

-Khi bảng điện chính mất điện thì bảng điện sự cố cũng mất điện, máy phát

sự cố không tự động khởi động lên

+ Muốn khởi động máy phát điện sự cố ta ấn nút 3-6(7A,S13) cấp nguồn cho rơle 6 Rơle 6 có điện sẽ tác động:”

- Đóng tiếp điểm 6(7A,S13) tự duy trì nguồn

- Đóng tiếp điểm 6(5B,S13) cấp tín hiệu khởi động máy phát sự cố

+ Nếu máy phát khởi động thành công và điện áp đạt giá trị định mức ta đóng aptomat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máy phát sự cố bằng cách vặn công tắc 43-11E(9B,S5) sang vị trí TEST

“ Khi đó rơle 11X(S13) có điện đóng tiếp điểm 11X(6A,S13) cấp nguồn cho rơle 4CX, tiếp điểm 4CX(8B,S13) đóng lại cấp nguồn cho contactor MC2(S2) đóng automat ATS sang vị trí nhận nguồn từ máy phát sự cố.”

“Tiếp điểm 83EC(3A,S5) đóng lại chuẩn bị cấp nguồn cho contactor 83MC khi bảng điện chính có điện trở lại.”

- Khi bảng điện chính có điện trở lại:

+ Để dừng máy phát sự cố ta ấn nút 3-5(7A-8A,S13)

+ Rơle 6 mất điện không cho khởi động máy phát sự cố

+ Rơle 5 có điện đóng tiếp điểm 5(6B,S13) để dừng máy phát sự cố

+ Vặn công tắc 43-11E(9A,S5) sang vị trí NORMAL, contactor 83MC có điện sẽ ngắt điện của contactor 83EC và đóng automat ATS sang vị trí nhận nguồn từ bảng điện chính.”

Ngày đăng: 03/11/2017, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w