Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra các tài liệu đã cần thiết cho người làm marketing, nghiên cứu điều tra nhận thức của sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Quản trị marketing tại t
Trang 1Mẫu Trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp Trường
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Mã số: T2014-16
Chủ nhiệm đề tài: TS VƯƠNG QUỐC DUY
Cần Thơ, 12/2014
Trang 2Mẫu Trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp Trường
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Mã số: T2014-16
Xác nhận của trường Đại học Cần Thơ Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên)
VƯƠNG QUỐC DUY
Cần Thơ, 12/2014
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 TS Lê Long Hậu
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1 16
MỞ ĐẦU 16
1.1 NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG MỀM 16
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài 16
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 18
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 19
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 21
1.3.1 Mục tiêu chung 21
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 21
1.4 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 21
1.4.1 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 21
1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu 22
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22
1.5.1 Thời gian nghiên cứu 22
1.5.2 Không gian nghiên cứu 22
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu 22
1.5.4 Nội dung nghiên cứu 23
1.5.5 Phạm vi giới hạn của đề tài 23
1.6 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 23
1.6.1 Kỹ năng 23
1.6.2 Kỹ năng mềm 24
1.6.2.1 Khái niệm về kỹ năng giao tiếp 26
1.6.2.2 Kỹ năng làm việc nhóm 28
1.7 LÝ LUẬN VỀ CÁC HỌC THUYẾT HÀNH VI 29
1.7.1 Động cơ học tập 29
1.7.2 Thuyết hành vi 29
1.7.3 Thuyết nhận thức – hành vi 30
1.7.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý 31
1.8 CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 32
1.9 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33
1.9.1 Mức độ đáp ứng công việc 33
1.9.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc 34
1.10 35
Trang 5PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
1.10.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
1.10.1.1 Số liệu thứ cấp 35
1.10.1.2 Số liệu sơ cấp 35
1.10.2 Phương pháp phân tích 36
1.10.3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng mềm sinh viên Đại học Cần Thơ 38
Hình 1.1 Mô hình quyết định học kỹ năng mềm 38
Phần 2 41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH 41
Chương 1 41
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẠI HỌC CẦN THƠ 41
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẠI HỌC CẦN THƠ 41
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 42
1.2.1 Thời kỳ viện Đại học Cần Thơ (1966 - 1975) 42
1.2.2 Đại học Cần Thơ giai đoạn sau năm 1975 42
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 44
1.3.1 Các khoa của trường 44
1.3.2 Các Viện nghiên cứu 44
1.3.3 Các Trung tâm, Bộ môn trực thuộc: 44
1.3.4 Các Phòng / Ban chức năng: 45
1.4 TẦM NHÌN SỨ MỆNH VÀ HOẠT ĐỘNG 45
1.4.1 Tầm nhìn 45
1.4.2 Sứ mệnh 45
1.4.3 Giá trị cốt lõi 45
1.4.4 Chính sách đảm bảo chất lượng 46
1.4.5 Đào tạo 46
1.4.6 Nghiên cứu khoa học 46
1.4.7 Hợp tác trong nước 47
Chương 2 48
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
2.1 MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA 48
2.1.1 Cơ cấu mẫu điều tra 48
2.1.2 Cơ cấu mẫu theo năm học tại Trường 49
2.1.3 Điểm trung bình tích lũy của sinh viên 49
Trang 62.2 THỰC TRẠNG VỀ NHẬN THỨC KỸ NĂNG MỀM VÀ NHU CẦU ĐỐI VỚI LỚP
KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CẦN THƠ 50
2.2.1 Sự hiểu biết của sinh viên về kỹ năng mềm 50
2.2.2 Mức độ đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm 51
2.2.3 Sự cần thiết kỹ năng mềm đối với sinh viên 51
2.2.4 Kỹ năng các đơn vị tuyển dụng quan tâm 52
2.2.5 Cách nhận biết kỹ năng mềm của sinh viên 52
2.2.6 Nhu cầu đầu tư kỹ năng cứng và kỹ năng mềm 53
2.2.7 Nhận thức của sinh viên về rèn luyện kỹ năng mềm chưa có và đã có 53
2.2.8 Cách thức rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên 54
2.2.9 Sự hài lòng về mức độ đáp ứng kỹ năng mềm của Khoa 55
2.2.11 Hình thức lớp học kỹ năng mềm 56
2.2.12 Hình thức giảng dạy kỹ năng mềm 57
2.2.13 Hình thức truyền đạt kỹ năng mềm 58
2.2.14 Hình thức thiết kế phòng học kỹ năng mềm 59
2.2.15 Ảnh hưởng của số tín chỉ đối với việc phát triển kỹ năng mềm 60
2.2.16 Số tín chỉ khi giảng dạy kỹ năng mềm 60
2.2.17 Số học viên của lớp kỹ năng mềm 61
2.2.18 Thời gian học kỹ năng mềm 62
2.2.19 Hình thức đánh giá kỹ năng mềm 62
2.2.20 Học phí kỹ năng mềm 63
2.2.21 Mong muốn của sinh viên sau khi hoàn thành khóa học KNM 64
2.3 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ VÀ QUYẾT ĐỊNH HỌC KỸ NĂNG MỀM 65
2.3.1 Mối quan hệ giữa giới tính và quyết định học kỹ năng mềm 65
2.3.2 Mối quan hệ giữa năm học và quyết định học kỹ năng mềm 66
2.3.3 Mối quan hệ giữa Khoa học và quyết định học kỹ năng mềm 67
2.3.4 Mối quan hệ giữa nhận thức về kỹ năng mà nhà tuyển dụng yêu cầu và quyết định học kỹ năng mềm 67
2.3.5 Mối quan hệ giữa nhận thức về kỹ năng mềm và quyết định học 68
2.3.7 Mối quan hệ giữa sự đầu tư về kỹ năng và quyết định học KNM 69
2.3.8 Mối quan hệ giữa nhận thức về chất lượng đào tạo của Khoa/Trường và quyết định học kỹ năng mềm 70
Trang 72.3.9 Mối quan hệ giữa sự ảnh hưởng của người khác và quyết định học 71
2.3.10 Mối quan hệ giữa quyết định của bản thân và quyết định học kỹ năng mềm 72 2.3.11 Mối quan hệ giữa hình thức lớp học và quyết định học KNM 72
2.3.10 Mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy của giảng viên và quyết định học KNM 73 2.3.11 Mối quan hệ giữa phòng học và quyết định học KNM 74
2.3.12 Mối quan hệ giữa số tín chỉ và quyết định học KNM 75
2.3.13 Mối quan hệ giữa sỉ số lớp học và quyết định học KNM 75
2.3.14 Mối quan hệ giữa thời gian học và quyết định học KNM 76
2.3.15 Mối quan hệ giữa hình thức đánh giá và quyết định học KNM 76
2.3.16 Mối quan hệ giữa nguồn tài liệu và quyết định học KNM 77
2.3.17 Mối quan hệ giữa mong muốn đạt được sau khi học và quyết định học kỹ năng mềm 78
2.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH HỌC KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CẦN THƠ 79
2.4.1 Các kiểm định cần thiết đối với ba mô hình 79
2.4.1.1 Kiểm định ý nghĩa của mô hình 79
2.4.1.2 Kiểm định sự sai lệch trong việc xác định mô hình 79
2.4.1.3 Kiểm định tính chính xác của mô hình 81
2.4.1.4 Kiểm định tự tương quan và đa cộng tuyến 82
2.4.2 Sự tác động của các biến có ý nghĩa thống kê trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến kỹ năng mềm 82
Chương 3 88
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CẦN THƠ 88
3.1 Đối với bản thân sinh viên 88
3.2 Đối với Khoa và Trường Đại học Cần Thơ 89
Phần 3 93
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 93
1 KẾT LUẬN 93
1.1 Nội dung nghiên cứu 93
1.2 Phương pháp nghiên cứu 93
1.3 Kết quả nghiên cứu 93
2 KIẾN NGHỊ 95
2.1 Đối với Khoa và Trường Đại học Cần Thơ 95
Trang 82.2 Đối với gia đình và người thân sinh viên 98
2.3 Đối với nhà tuyển dụng lao động và cộng đồng xã hội 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
MÔ HÌNH PROBIT 103
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN SINH VIÊN 107
Trang 9DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.Tóm tắt các nghiên cứu về kỹ năng mềm 24
Bảng 1.2 Định nghĩa và kỳ vọng biến ảnh hưởng lên việc học kỹ năng mềm 39
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu điều tra 48
Bảng 2.2: Điểm trung bình tích lũy của sinh viên 49
Bảng 2.3: Sự hiểu biết của sinh viên về kỹ năng mềm 50
Bảng 2.4: Mức độ đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm 51
Bảng 2.5: Sự cần thiết kỹ năng mềm đối với sinh viên 51
Bảng 2.6: Kỹ năng các đơn vị tuyển dụng quan tâm 52
Bảng 2.7: Cách nhận biết kỹ năng mềm của sinh viên 52
Bảng 2.8: Nhu cầu đầu tư kỹ năng cứng và kỹ năng mềm 53
Bảng 2.9: Nhận thức của sinh viên về rèn luyện kỹ năng mềm đã có 53
Bảng 2.10: Nhận thức của sinh viên về rèn luyện kỹ năng mềm chưa có 53
Bảng 2.11: Cách thức rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên 54
Bảng 2.12: Sự hài lòng về mức độ đáp ứng kỹ năng mềm của Khoa 55
Bảng 2.13: Nhu cầu kỹ năng mềm sinh viên có nhu cầu tham gia 55
Bảng 2.14: Hình thức lớp học kỹ năng mềm 56
Bảng 2.15: Hình thức giảng dạy kỹ năng mềm 57
Bảng 2.16: Hình thức truyền đạt kỹ năng mềm 58
Bảng 2.17: Hình thức thiết kế phòng học kỹ năng mềm 59
Bảng 2.18: Ảnh hưởng của số tín chỉ đối với việc phát triển KNM 60
Bảng 2.19: Số tín chỉ giảng dạy kỹ năng mềm 60
Bảng 2.20: Số học viên của lớp kỹ năng mềm 61
Bảng 2.21: Thời gian học kỹ năng mềm 62
Bảng 2.22: Hình thức đánh giá kỹ năng mềm 63
Bảng 2.23: Học phí kỹ năng mềm 64
Bảng 2.24: Mong muốn của sinh viên sau khi hoàn thành khóa học KNM 64
Bảng 2.25 Mối quan hệ giữa giới tính và quyết định học kỹ năng mềm 65
Bảng 2.26 Mối quan hệ giữa năm học và quyết định học kỹ năng mềm 66
Bảng 2.27 Mối quan hệ giữa khoa và quyết định học kỹ năng mềm 67
Bảng 2.28: Mối quan hệ giữa nhận thức về kỹ năng mà nhà tuyển dụng yêu cầu và quyết định học kỹ năng mềm 67
Bảng 2.29: Mối quan hệ giữa nhận thức về kỹ năng mềm và quyết định học 68
Bảng 2.30 Mối quan hệ giữa nhận thức về bản thân và quyết định học KNM 69
Bảng 2.31 Mối quan hệ giữa sự đầu tư và quyết định học KNM 69
Bảng 2.32 Mối quan hệ giữa nhận thức về chất lượng đào tạo của Khoa/Trường và quyết định học kỹ năng mềm 70
Trang 10Bảng 2.33 Mối quan hệ giữa sự ảnh hưởng của người khác và quyết định học 71
Bảng 2.34 Quan hệ giữa ảnh hưởng của bản thân đến quyết định học 72
Bảng 2.35 Mối quan hệ giữa hình thức lớp và quyết định học KNM 73
Bảng 2.36 Mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy của giảng viên và quyết định học KNM 73
Bảng 2.37: Mối quan hệ giữa phòng học và quyết định học KNM 74
Bảng 2.38 Mối quan hệ giữa số tín chỉ và quyết định học KNM 75
Bảng 2.39 Mối quan hệ giữa sỉ số và quyết định học KNM 75
Bảng 2.40 Mối quan hệ giữa thời gian học và quyết định học KNM 76
Bảng 2.41: Mối quan hệ giữa hình thức đánh giá và quyết định học KNM 77
Bảng 2.42: Mối quan hệ giữa nguồn tài liệu và quyết định học KNM 77
Bảng 2.43 Mối quan hệ giữa mong muốn và học KNM 78
Bảng 2.44: Kết quả hồi quy mô hình Probit 80
DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1 Cơ cấu mẫu theo năm học 49
Hình 2.2 Xếp loại của sinh viên 49
Trang 11MT&TNTN: Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên
CNTT&TT: Công nghệ thông tin và Truyền thông
KT&QTKD: Kinh tế và Quản trị kinh doanh
NN&SHUD: Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng
KHTN: Khoa học tự nhiên
KHXHNV: Khoa học xã hội nhân văn
KHCT: Khoa học chính trị
Trang 12Mẫu Thông tin kết quả nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Đơn vị: KINH TẾ & QTKD
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đào Tạo Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Đại Học Cần Thơ
- Mã số: T2014 - 16
- Chủ nhiệm: TS Vương Quốc Duy
- Cơ quan: Bộ môn Tài chính – Ngân hàng, Khoa Kinh tế & QTKD, Đại học Cần Thơ
- Thời gian thực hiện: 04-12/2014
Nghiên cứu cho thấy có đến 97-98% sinh viên Đại học Cần Thơ có nhu cầu rèn luyện
kỹ năng mềm Phần lớn sinh viên mong muốn có được kỹ năng mềm thông qua hoạt động khoa học của nhóm, của Khoa và của Trường (70,5%), nhưng chỉ có 1,1% sinh viên hài lòng 100% với những hoạt động trên của nhà Trường đã cung cấp Ngoài ra, sinh viên muốn rèn luyện kỹ năng mềm thông qua lịch học của Khoa tổ chức (37,3%
kỹ năng thuyết trình; 33,3% giao tiếp và 56,9% làm việc nhóm)
Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy Probit để ước lượng 12/18 biến ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng quyết định học kỹ năng mềm của sinh viên các Khoa trong trường Đại học Cần Thơ Trên cở sở lý thuyết về hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của con người, đề tài đề xuất một số giải pháp thiết thực và phù hợp với thực tiễn đào tạo tại Trường Đại học Cần Thơ để tăng cường khả năng tiếp cận và học tập
kỹ năng mềm
Trang 134 Kết quả nghiên cứu:
Đa số các sinh viên đều nhận thấy tầm quan trọng của kỹ năng mềm nhưng chưa thực
sự hiểu rõ các kỹ năng này Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên cần kỹ năng mềm
để tự tin năng động hơn, dễ xin được việc và xin được việc có lương cao trong tương lai cũng như là sự thăng tiến sau này
Kết quả của mô hình probit đã cho thấy năm học, sự quan tâm của nhà tuyển dụng về
kỹ năng mềm, người thân (anh, chị), phưởng pháp giảng dạy, thiết kế phòng học, sỉ số
có tác động thuận chiều với quyết định học kỹ năng giao tiếp Ngược lại sự đáp ứng kỹ năng mềm của khoa, tự rèn luyện kỹ năng mềm làm hạn chế quyết định học kỹ năng giao tiếp Các biến còn lại đưa vào mô hình như sinh viên thuộc khoa nào, tự rèn luyện
kỹ năng bằng hình thức tham gia hội thảo, hùng biện thuyết trình và chú trọng đầu tư
kỹ năng thì không có ý nghĩa thống kê trong mô hình
5 Sản phẩm:
- Bộ số liệu với thông tin về đặc điểm của sinh viên, thực trạng tham gia học kỹ năng mềm, của 444 sinh viên trường Đại học Cần Thơ
- 01 bài báo được duyệt đăng trên tạp chí khoa học – Đại học Cần Thơ
- Hỗ trợ đào tạo 03 sinh viên cử nhân kinh tế sẽ báo cáo trong tháng 12/2014
- 03 luận văn Cử nhân
- Báo cáo tổng hợp về giải pháp tăng cường khả năng học tập và rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên các Khoa trong trường Đại học Cần Thơ
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Kết quả nghiên cứu sẽ đáp ứng được nhu cầu và mong muốn học lớp kỹ năng mềm cho sinh viên một cách hiệu quả Đồng thời cung cấp những thông tin để trường Đại học Cần Thơ nói riêng và các trường Đại học, Cao đẳng nói chung xây dựng các lớp học và nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội
Trang 14Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Anh
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title: Possible Solutions To Improve The Effectiveness Of Soft Skills Training For Students Of Can Tho University
Code number: T2014 - 16
Coordinator: Dr Vuong Quoc Duy
Implementing institution: Department of Finance and Banking, School of Economics and Business Administration, Can Tho University
Duration: from 04/2014 to 12/2014
2 Objective(s):
(i) To describe the attendance status soft skills of college students in University and (ii) To determine the factors affecting participation in learning soft skills of college students in University
(ii) To propose a number of solutions to improve the efficiency and accessibility of learning soft skills for Can Tho University’s students
3 Creativeness and innovativeness:
The study found that up to 97-98 percent students of Can Tho University needed soft skills Most of students responsed to acquire soft skills through the activities held by the Faculties of Can Tho University (70,5 percents), but ony 1,1 percent of them are totally satisfied with the Schools’ supply Moreover, the adademic calendar suggested
by the Schools is mainly mentioned by the students (37,3% speed; 33,3% communication and 56,9% group work)
The study used the Probit regression methods to estimate the 12/18 variables that are determinants of learning soft skills of the students in Can Tho University Based on the principle theory of behavior and the factors influencing human behavior, the study proposes a number of practical solutions and tailored training practices at University Can Tho to enhance accessibility and learning soft skills
Trang 154 Research results:
The findings shown that the significant of soft skills training has been recognized by the students The students are interested in soft skills training for the flexibility, easily
to get a job and a position with good salary as well as to improve their carrier
The results from Probit model defined that the year of schoolings, the interest of the employer in terms of soft skills, the relatives, the study methodology, the construction
of classroom, the size of class are significantly positive on the decision of attending the soft skills training On the other hand, the responsibility of particular Schools of University, self training soft skills is significantly negative influence on the attending decision of the students The remaining variables such as the original schools of students, self training soft skills by attending workshop, presentation skills seminar have no significant impact on the decision to learn soft skills training of the students
5 Products:
- Data sets with information on the characteristics of student attendance status, soft skills, of 444 college students Tho
- 01 approved paper to be published in the Can Tho University Science Journal
- Support for training 3 Bachelor of Economics who will report in December 2014
- 3 Bachelor degree thesis
- Report on solutions to enhance learning and skills for students of the Faculty in the University
6 Effects, technology transfer means and applicability:
Research results are expected to meet the needs and wants of soft skills classes for students effectiveness The findings also provide necessary information to Can Tho University in particular and other universities and colleges in general to build up the soft skills classes and improve the quality of soft skills training for students, meet the needs of human resources in the society
Trang 16Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 NGHIÊN CỨU VỀ KỸ NĂNG MỀM
1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài
Peso và Leguey (2009) nghiên cứu “Sinh viên tốt nghiệp: kỹ năng và cao hơn giáo dục theo quan điểm người sử dụng lao động” Bài viết này trình bày những kết quả chính thu được từ 40 cuộc phỏng vấn sâu với người phụ trách nguồn nhân lực hoặc giám đốc công ty Các mục tiêu của cuộc khảo sát như sau: Thứ nhất để xác định năng lực cần thiết của sinh viên tốt nghiệp đại học trong thị trường lao động; thứ hai để tìm ra sự không phù hợp có thể tồn tại giữa học sinh giáo dục nhận được và nhu cầu của công ty; thứ ba để khám phá ra cách thức và mức độ các trường đại học có thể cải thiện giáo dục đào tạo của họ để giảm khoảng cách tồn tại giữa nhu cầu kinh doanh hiện tại và sinh viên tốt nghiệp khi xâm nhập vào thị trường lao động
Oluyomi (2012) cũng quan tâm đến việc đào tạo kỹ năng mềm thông qua bài viết “Kỹ năng không phù hợp trong số sinh viên tốt nghiệp Đại học ở thị trường nhân công Nigeria” Nghiên cứu được thực hiện trong sáu vùng địa lý chính trị trong đất nước Tổng cộng là 600 quản lý đội ngũ nhân viên đã được lựa chọn ngẫu nhiên cho nghiên cứu Một tập hợp các câu hỏi có tiêu đề "nhu cầu thị trường lao động và người sử dụng lao động” đã được sử dụng Đánh giá câu hỏi đã được sử dụng để gợi ra những thông tin có liên quan về nhu cầu kỹ năng hiện tại của thị trường lao động và đánh giá của họ
về sinh viên tốt nghiệp đại học trong 300 tổ chức (từ cả hai lĩnh vực công và tư nhân) Mức độ các kỹ năng không phù hợp là 60,6% với các điểm yếu lớn được tìm thấy trong giao tiếp, IT (công nghệ thông tin), ra quyết định, tư duy phê phán và kỹ năng kinh doanh Phần lớn người lao động ở Nigeria sau khi tốt nghiệp đại học không được chuẩn bị đầy đủ kỹ năng mềm cần thiết cho công việc đối với nhu cầu kỹ năng của thị trường lao động Do đó, các trường đại học đã buộc phải xem lại việc đào tạo các kỹ năng quan trọng cho sinh viên
Hennemann và các tổ chức phi chính phủ quốc tế Liefner (2010) nghiên cứu “Việc làm của sinh viên tốt nghiệp khoa Địa lý tại Đức: không phù hợp giữa kiến thức thu được
và yêu cầu” Việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học là một mối quan tâm trong giáo
Trang 17dục đại học cũng như thị trường lao động Nghiên cứu xem xét một nền giáo dục đại học giúp sinh viên tốt nghiệp bắt đầu sự nghiệp Các kết quả của một cuộc khảo sát trên 257 sinh viên tốt nghiệp địa lý của JLU (Justus, Liebig University) Giessen, Đức, cho thấy các sinh viên tốt nghiệp có kiến thức nhiều hơn yêu cầu, nhưng thiếu năng lực và kỹ năng mà thị trường việc làm cần
Nikitina và Furouka (2012) thực hiện nghiên cứu “Sharp focus on soft skills: a case study of Malaysian university students’ educational expectations” Nghiên cứu này khám phá chất lượng mong muốn của giáo dục đại học với sự tập trung đặc biệt vào các kỹ năng mềm và kiểm tra của học sinh, sinh viên Malaysia nhận thức về các giảng viên và các khóa học “hiệu quả trong việc thực hiện chương trình nghị sự giáo dục” của họ Bài viết sử dụng phiên bản đã được chỉnh sửa trong bộ câu hỏi được phát triển bởi Walker, 96 sinh viên tại Trường Đại học Malaysia Sabah (UMS) tham gia vào nghiên cứu này (bảng câu hỏi 1 và 3) Kết quả này cho thấy kỳ vọng giáo dục của sinh viên rất đa dạng và có thể được chia thành ba loại, chẳng hạn như "kỹ năng sống", " kỹ năng cứng" và "Kỹ năng mềm" Phần lớn sinh viên xem kỹ năng mềm rất quan trọng trong giáo dục đại học
Ngân hàng thế giới (2014) nghiên cứu “Phát triển kỹ năng: xây dựng lực lượng lao động cho một nền kinh tế thị trường hiện đại ở Việt Nam” Nghiên cứu này tổng hợp lại các minh chứng gần đây về quá trình hình thành kỹ năng nhận thức, hành vi và kỹ thuật Quá trình hình thành các kỹ năng nhận thức là một giai đoạn tích cực nhất trong những năm đầu đời và tiếp tục đến qua tuổi thiếu niên Các kỹ năng hành vi bắt đầu hình thành trong thời kỳ thơ ấu và tiếp tục phát triển trong cả quãng đời trưởng thành Hơn thế, các kỹ năng nhận thức và hành vi tốt sẽ giúp người lao động tiếp tục nâng cao các kỹ năng kỹ thuật của mình trong suốt cuộc đời làm việc Nghiên cứu này đề xuất một chiến lược tổng thể thông qua 3 bước về kỹ năng cho Việt Nam trong đó xem xét lực lượng lao động ngày nay cũng như lực lượng lao động của tương lai Kỹ năng giao tiếp là kỹ năng đứng thứ 4 trong nhóm các kỹ năng kỹ thuật quan trọng đối với công nhân và nhân viên văn phòng Các kỹ năng kỹ thuật (trong đó có kỹ năng giao tiếp) và kỹ năng công việc cụ thể thường được học hỏi cuối cùng ở bậc đào tạo kỹ thuật và dạy nghề (TVET), giáo dục đại học và vừa học vừa làm trên công việc thực
tế Các kỹ năng này cũng hưởng lợi từ các kỹ năng nhận thức và hành vi tốt được tiếp thu và hình thành từ các bậc giáo dục bên dưới
Trang 181.1.2 Nghiên cứu trong nước
Dũng và Tòng (2013) nghiên cứu “Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng đối với sinh viên mới tốt nghiệp các ngành quản lý – kinh tế: Ứng dụng phương pháp phân tích nội dung” Nghiên cứu này thu thập hơn 2.500 mẫu quảng cáo tuyển dụng từ các báo tạp chí lớn như Tuổi Trẻ, Mua Bán và các website hrvietnam.com và jobviet.com Nhóm tác giả đã lựa chọn mẫu quảng cáo theo tiêu chuẩn: 1) tuyển các vị trí liên quan đến các ngành học quản lý, kinh tế; 2) tuyển dụng nhân viên mới tốt nghiệp đại học, kinh nghiệm làm việc dưới 2 năm; 3) các yêu cầu tuyển dụng nêu rõ các kỹ năng cần
có của các vị trí tuyển dụng Nghiên cứu chỉ ra rằng các lĩnh vực khác nhau thì yêu cầu
về các kỹ năng khác nhau, yêu cầu của các doanh nghiệp dịch vụ cao hơn doanh nghiệp sản xuất và các kỹ năng mềm như: Kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng làm việc độc lập được các nhà tuyển dụng quan tâm Giỏi và cộng sự (2011) nghiên cứu “Một số biểu hiện về kỹ năng giao tiếp của sinh viên trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Hà Giang” Bài nghiên cứu dùng phương pháp điều tra viết và phương pháp sử dụng trắc nghiệm về khả năng giao tiếp Kết quả
đã chỉ ra các yếu tố chủ quan (điều kiện sống gia đình, nếp sống gia đình, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán) và yếu tố khách quan (tính cách sinh viên, vốn ngôn ngữ, rèn luyện kỹ năng) ảnh hưởng đến các kỹ năng giao tiếp Đồng thời, nghiên cứu cũng
đã đề xuất các giải pháp giúp phát triển kỹ năng cho sinh viên trường THPT nội trú Hương và Khải (2010) thông qua bài viết “ Nhận thức về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing tại trường Đại học kinh tế Đà Nẵng ” đã cho thấy sinh viên marketing sau khi tốt nghiệp thường thiếu kỹ năng nghề nghiệp Chính ví thế, các trường Đại học ngày nay không chỉ chú trọng vào việc mang lại cho người học kiến thức chuyên môn mà cả kỹ năng để làm việc tốt Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra các tài liệu đã cần thiết cho người làm marketing, nghiên cứu điều tra nhận thức của sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Quản trị marketing tại trường Đại học kinh tế Đà Nẵng về tầm quan trọng và việc tích lũy các kỹ năng này qua quá trình học tập tại trường Kết quả đưa ra một số thông tin góp phần cải tiến chương trình đào tạo cho nhà trường
Dung (2009) nghiên cứu“Nhận thức về thái độ học sinh/sinh viên về định hướng tương lai” trên 2.000 học sinh THPT và sinh viên tại 4 thành phố lớn bao gồm Tp HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ Kết quả cho thấy rằng hơn 80% học sinh sinh viên Việt
Trang 19Nam lạc quan và có nhiều ước mơ đẹp cho tương lai nhưng lại thiếu hẳn khả năng hoạch định tương lai, đặc biệt là kỹ năng mềm và thái độ dám vấn thân vào đời Thay vào đó, 75,4% các em vẫn muốn tiếp tục học lên và 23,2% mong muốn đi du học như một cách để trang bị cho tương lai Thực tế ấy đã không ít ảnh hưởng đến việc phát huy tiềm năng, định hướng nghề nghiệp và thực hiện ước mơ của các em Điều đó đã cho thấy việc đào tạo trên nhà trường vẫn chưa đủ để các bạn sinh viên có đủ cam đảm
để đi làm sau khi tốt nghiệp và phần lớn thiếu kỹ năng, tự tin và niềm tin
Mỗi nghiên cứu có những biện pháp cũng như những cách tiếp cận riêng, nhưng tất cả đều cho thấy rằng tầm quan trọng của việc học kỹ năng mềm đối với sinh viên Vì thời gian nghiên cứu cũng như hạn chế về nguồn dữ liệu, đề tài này tập trung nghiên cứu vào tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học các kỹ năng mềm của sinh viên Tuy nhiên việc xem xét để chọn lựa biến nào đưa vào mô hình phải thực hiện một cách cân nhắc và thực sự phản ánh được tình hình thực tế của sinh viên nhằm vào mục đích cuối cùng thu được kết quả thực sự có ý nghĩa và được ứng dụng trong việc
mở các lớp học phát triển kỹ năng cho sinh viên.Các nghiên cứu trước đây về kỹ năng mềm phần lớn đều nói lên tầm quan trọng của kỹ năng mềm và các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức về sự phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đề tài này phân tích tập trung vào các kỹ năng: giao tiếp, làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng mềm của sinh viên các Khoa trong trường Đại học Cần Thơ Kết quả cung cấp minh chứng khoa học để Trường Đại học Cần Thơ nói riêng và các Trường Đại học và Cao Đẳng nói chung hoạch định những chính sách liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Theo UNESCO (1980s) khẳng định tầm quan trọng của việc học: “học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” Giáo dục của nhân loại nói chung và của Việt Nam nói riêng chỉ nghiêng về đào tạo “học để biết” nghĩa là chỉ đạt được một phần trong bốn mục tiêu của Unesco Theo khảo sát của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo năm 2011, có 63% sinh viên thất nghiệp sau khi tốt nghiệp từ các trường Cao đẳng và đại học Bên cạnh đó, hiệu quả công việc của người được đào tạo không chỉ thể hiện ở trình độ chuyên môn – kỹ năng cứng mà còn ở kỹ năng mềm Việc học ở
Trang 20các trường Cao đẳng, Đại học đòi hỏi sinh viên phải có những kỹ năng phù hợp như:
kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch Vì thế, việc học của sinh viên ở các trường không chỉ chú trọng việc tiếp nhận kiến thức mà còn phải trang bị những kỹ năng mềm cần thiết để học tập và làm việc hiệu quả
Ngày nay, trước thách thức của thời đại và đòi hỏi mới của việc hội nhập, kỹ năng mềm đã trở thành hành trang cực kỳ quan trọng Để tồn tại và phát triển, kỹ năng mềm cho người lao động là một yếu tố không thể thiếu Khi đất nước đang dần ổn định và phát triển và hội nhập quốc tế, xã hội đang có sự chuyển biến về những yêu cầu khác nhau đối với công việc, cuộc sống thì kỹ năng mềm của sinh viên ngày nay đang là một vấn đề mang tính thời sự Thực tế, hầu hết các nhà tuyển dụng đều yêu cầu nhân viên của mình ngoài trình độ học vấn, kinh nghiệm, và thành tạo về chuyên môn thì cần phải có những kỹ năng mềm phù hợp với công việc Các doanh nghiệp nhận định
có khoảng 20% sinh viên đã tốt nghiệp trang bị đầy đủ những kỹ năng cần thiết, số còn lại cần được đào tạo lại Kỹ năng mềm xuất hiện bên cạnh kỹ năng cứng thường được
đề cập trên các mẫu tin tuyển dụng nhân sự Do kỹ năng mềm “không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người” Kỹ năng mềm là kỹ năng tâm lý xã hội bao gồm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề nhằm giúp sinh viên có thể thích nghi và giải quyết hiệu quả các yêu cầu trong hoạt động học tập ở trường và công việc sau nay Trước yêu cầu khách quan của xã hội về kỹ năng mềm nên nhiều trường Cao đẳng, đại học trên cả nước nói chung và Trường đại học Cần Thơ quan tâm đến việc trang bị kỹ năng mềm cho sinh viên, nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo Sinh viên Đại học Cần Thơ là lực lượng trí thức trẻ sẽ trở thành trụ cột của nền kinh tế Việt Nam nói chung và Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng Do đó, sự ảnh hưởng của Đại học Cần Thơ đối với sự phát triển của xã hội là không thể phủ nhận Ngoài những thách thức của thời kỳ hiện đại, sinh viên Đại học Cần Thơ còn đứng trước một thách thức to lớn: đổi mới toàn diện để thích ứng và phát triển Để làm được điều này, Sinh viên Đại học Cần Thơ phải có nhiều kỹ năng quan trọng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và làm việc trong cuộc sống khi ra trường Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có một công trình nghiên cứu tiến hành một cách khoa học và toàn diện
về kỹ năng mềm của sinh viên Đại học Cần Thơ Chính vì vậy, nghiên cứu “Một số
Trang 21giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Cần Thơ” là vấn đề cấp thiết cho công tác đào tạo nguồn nhân lực tương lai
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng giảng dạy và đào tạo kỹ năng mềm ở các Khoa trong trường Đại học Cần Thơ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia học tập một số kỹ năng mềm cơ bản (giao tiếp, làm việc nhóm và thuyết trình), trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên tại Trường Đại học Cần Thơ
+ Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Cần Thơ
1.4 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
+ Sinh viên trường Đại học Cần Thơ không quan tâm và cho rằng kỹ năng mềm nói chung và các kỹ năng cơ bản nói riêng không quan trọng;
+ Đa số sinh viên Đại học Cần Thơ đều không muốn tham gia một khóa học đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm hay kỹ năng thuyết trình; + Phần lớn các nhân tố đưa vào mô hình có ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng làm việc nhóm;
+ Các nhân tố đưa vào mô hình không có mối quan hệ với nhau;
Trang 22+ Trường Đại học Cần thơ không cần phải nâng cao hiệu quả đào tạo các kỹ năng mềm
1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu
+ Có phải đa số các bạn sinh viên không quan tâm và cho rằng kỹ năng mềm nói chung và kỹ năng cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm hay kỹ năng thuyết trình nói riêng không quan trọng?
+ Có phải đa số sinh viên Đại học Cần Thơ đều không muốn tham gia một khóa học đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm hay thuyết trình?
+ Các nhân tố đưa vào mô hình có ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng mềm cơ bản của sinh viên hay không?
+ Các nhân tố được đưa vào mô hình có mối liên hệ với nhau hay không?
+ Đại học Cần Thơ có cần phải nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên không? Nếu có, các biện pháp nào sẽ được sử dụng để nâng cao hiệu quả đào tạo đó?
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 04/2014 đến tháng 12/2014;
Số liệu thứ cấp có giá trị từ năm 2011 đến năm 2013 cung cấp những thông tin cơ bản
về địa bàn nghiên cứu (Trường Đại học Cần Thơ) Bên cạnh đó, số liệu sơ cấp, được
sử dụng trong đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng đào tạo kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm và thuyết trình) ở trường Đại học Cần Thơ trong năm 2013 và đồng thời dùng để xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm trong thời gian tới
1.5.2 Không gian nghiên cứu
Trường Đại học Cần Thơ có 14 Khoa – Viện đào tạo sinh viên đại học và Khoa đào tạo sau đại học với nhiều hệ như hệ chính quy, hệ vừa học vừa làm Tuy nhiên do giới hạn về nguồn lực và thời gian, trong đề tài này tác giả chỉ nghiên cứu sinh viên đại học
hệ chính quy của Trường
1.5.3 Đối tượng nghiên cứu
Do đề tài được thu thập số liệu đến giữa tháng 8/2014 nên không nghiên cứu sinh viên năm thứ nhất (Khóa 40) vì vào thời điểm đó, sinh viên năm thứ nhất (Khóa 40) vẫn
Trang 23chưa nhập học Vì vậy, đối tượng nghiên cứu là sinh viên từ năm 2 trở lên thuộc hệ đại học chính quy đang được đào tạo tại trường Đại học Cần Thơ
1.5.4 Nội dung nghiên cứu
Thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến việc học kỹ năng mềm cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm nhóm và kỹ năng thuyết trình và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Cần Thơ
1.5.5 Phạm vi giới hạn của đề tài
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng tham gia học tập kỹ năng mềm chung cho sinh viên của trường Đại học Cần Thơ và không thống kê các đặc điểm riêng cho sinh viên các chuyên ngành khác nhau Vì vậy, các thuộc tính
và kỹ năng mềm nào cần thiết cho sinh viên có chuyên ngành khác nhau sẽ không được đề cập trong nghiên cứu này
1.6 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.6.1 Kỹ năng
Trong lịch sử nghiên cứu các vấn đề về kỹ năng, có rất nhiều quan niệm khác nhau về
kỹ năng được đưa ra bởi các tác giả trong và ngoài nước, điển hình là các quan niệm sau:
Kruchetxki (1981, p.78) cho rằng “Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động đã được con người nắm vững từ trước” Theo ông, kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập, kỹ năng tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện đã thay đổi;
Tác giả Platanov and Golubev quan niệm “Kỹ năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong những khoảng thời gian tương ứng” Dung (2009, trang 41);
Thuỷ (2009, trang 39) cũng cho rằng “Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được các hành động tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng”
Sơn (2009, trang 6) cho rằng “Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép”;
Trang 24Trên cơ sở những quan niệm về kỹ năng của các tác giả trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy các quan niệm rằng: Kỹ năng là khả năng thực hiện một hành động nào đó đạt kết quả tốt dựa trên cơ sở vận dụng những tri thức và kinh nghiệm sống
1.6.2 Kỹ năng mềm
“Kỹ năng mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột Những kỹ năng “cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch - khả năng học vấn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn Một cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy những tiêu chuẩn để đánh giá con người như
sự tận tâm, tính dễ chịu cũng là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghề nghiệp giống như khả năng về nhận thức và kinh nghiệm làm việc”
Do kỹ năng mềm có khá quan trọng nên có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này Dưới đây là bảng tóm tắt một số kỹ năng quan trọng và cần thiết:
Bảng 1.1.Tóm tắt các nghiên cứu về kỹ năng mềm
Duke (2002) Sinh viên Lãnh đạo; Truyền thông; Tương tác cá nhân;
Phân tích; Ra quyết định; Công nghệ; Kinh tế toàn cầu; Đạo đức; Thực tiễn kinh doanh
Kỹ năng giao tiếp bằng lời; Nhiệt huyết/Hăng hái; Tự tin; Điểm trung bình học tập; Tính chuyên nghiệp; Kinh nghiệm làm việc; Tham gia vào tổ chức; Linh hoạt; Ngoại hình; Chân thành; Khởi sự kinh doanh; Kỹ năng viết; Thân thiện; Kỹ năng sử dụng máy vi tính; Mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng
Trang 25Việt (2009) Người lao
động
Kỹ năng học và tự học; Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân; Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm; Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc; Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng thuyết trình; Kỹ năng giao tiếp và ứng xử; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng làm việc đồng đội; Kỹ năng đàm phán
Nguồn: Tạp chí khoa học công nghệ, Đại học Đà Nẵng số tháng 5 năm 2010 9
Nhìn chung, có rất nhiều kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc sống, công việc và học tập
mà trong đó kỹ năng làm việc nhóm là 1 trong những kỹ năng quan trọng nhất
James (2004) đã định nghĩa kỹ năng mềm hay kỹ năng nghề nghiệp là một cách để mô
tả các khả năng hay năng lực mà một người có thể mang đến cho tổ chức nơi họ làm việc Kelley và Bridges (2005) nghiên cứu trên đối tượng nhà tuyển dụng và giáo viên
đã đúc kết được các kỹ năng cần thiết cho sinh viên bao gồm: Truyền thông; Thuyết trình; Giải quyết xung đột; Công việc văn phòng; Văn hóa doanh nghiệp; Xã giao kinh doanh; Thay đổi mang tính tổ chức; Vấn đề sức khỏe (quản lý áp lực công việc); Hiểu
sự đa dạng trong đội ngũ nhân viên là cần thiết để làm việc thành công
Phong cách sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới đó là những “kỹ năng” thuộc về tính cách, không mang tính chuyên môn, nhưng lại là cực kỳ cần thiết cho con người trong mọi trường hợp, mọi hoàn cảnh, mọi lứa tuổi Những "kỹ năng" đó giúp con người có thể học tập, làm việc, phát triển đơn lẻ hoặc cộng đồng, thậm chí sinh tồn khi gặp bất trắc Như vậy, “kỹ năng cứng” mỗi sinh viên theo học một chuyên môn nhất định là khác nhau, nhưng “kỹ năng mềm” thì ngành nghề nào cũng cần đến Trên cơ sở nghiên cứu các hệ thống kỹ năng mềm cần thiết cho người lao động của các nước phát triển trên thế giới (Mỹ, Australia, Canada, Anh, Singapore) và thực tế ở Việt Nam, Việt (2009) đã tổng hợp 10 kỹ năng mềm cần thiết cho người lao động cũng như sinh viên Việt Nam trong đó có kỹ năng thuyết trình (Presentation skills), kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills), kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
9 Phạm Thị Lan Hương và Trần Triệu Khải, 2010 Nhận thức vềkỹnăng nghềnghiệp của sinh viên chuyên ngành
quản trịmarketing tại trường Đại họcKinh tế Đà Nẵng Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng – Số5(40).2010, trang 165-175
Trang 261.6.2.1 Khái niệm về kỹ năng giao tiếp
Giao tiếplà một quá trình hoạt động trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe nhằm đạt được một mục đích nào đó Thông thường, giao tiếp trải qua ba trạng thái: (1) Trao đổi thông tin, tiếp xúc tâm lý; (2) Hiểu biết lẫn nhau; (3) Tác động và ảnh hưởng lẫn nhau
Theo John (1954) giao tiếp là sự trao đổi với nhau tư duy hoặc ý tưởng bằng lời Martin (1950) cho rằng giao tiếp là một quá trình giúp chúng ta hiểu được người khác
và người khác hiểu được chúng ta Trong hoạt động giao tiếp diễn ra quá trình thiết lập
và phát triển các mối quan hệ giữa cá nhân, xuất phát từ nhu cầu phối hợp hành động Đây là hoạt động nhằm xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội vì những mục đích nhất định Các mối quan hệ này có thể diễn
ra giữa một người với một người, giữa một người với một nhóm, giữa một nhóm với nhau Giao tiếp có thể hiểu là một quá trình, trong đó con người chia sẽ với nhau các ý tưởng, thông tin và cảm xúc nhằm xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội vì những mục đích khác nhau Trong giao tiếp luôn diễn
ra ba khía cạnh khác nhau đó là khía cạnh trao đổi thông tin giữa người với người, khía cạnh nhận thức lẫn nhau, và khía cạnh tác động và ảnh hưởng lẫn nhau (Thụy, 2006)
Giao tiếp là việc trao đổi thông tin giữa con người và thường dẫn tới hành động tiếp theo Giao tiếp là sự tiếp xúc giữa hai hay nhiều người thông qua phương tiện ngôn ngữ nhằm trao đổi thông tin, tình cảm, hiểu biết, tác động qua lại và điều chỉnh lẫn nhau Giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân thông qua một hệ thống bao gồm các ký hiệu, dấu hiệu và hành vi Giao tiếp cũng có thể hiểu là các hình thức biểu lộ tình cảm, trò chuyện, diễn thuyết, trao đổi thư tín, thông tin (Bôi, 2010)
Vai trò của kỹ năng giao tiếp
Đức (2005) cho rằng giao tiếp có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội và trong đời sống mỗi con người:
+ Vai trò của giao tiếp trong đời sống xã hội: đối với xã hội, giao tiếp là điều kiện của
sự tồn tại và phát triển xã hội Xã hội là một tập hợp người có quan hệ qua lại với nhau + Vai trò của giao tiếp trong đời sống con người: Giao tiếp là điều kiện để tâm lý nhân cách cá nhân phát triển bình thường Trong giao tiếp, nhiều phẩm chất của con người,
Trang 27đặc biệt là các phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển Giao tiếp thỏa mãn nhiều nhu cầu của con người
Chức năng của giao tiếp
Giao tiếp có thể chia thành 2 nhóm chứa năng: nhóm chức năng xã hội và nhóm chức năng tâm lý
+ Nhóm chức năng xã hội bao gồm các chức năng: chức năng thông tin; chức năng tổ chức, phối hợp hành động; chức năng điều khiển; chức năng phê bình và tự phê bình + Nhóm chức năng tâm lý bao gồm các chức năng: chức năng động viên, khích lệ; chức năng thiết lập, phát triển, củng cố các mối quan hệ; chức năng cân bằng cảm xúc; chức năng hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách (Đức, 2005, trang 15-17)
Ưu và nhược điểm của kỹ năng giao tiếp
Nhìn chung, kỹ năng giao tiếp có một số ưu điểm sau Thứ nhất, các cá nhân thực hiện các hoạt động giao tiếp thông qua các hành động và thao tác để đạt mục đích thoả mãn nhu cầu nào đó (Bôi, 2010, trang 5) Ví dụ, truyền đạt được thông điệp, suy nghĩ và ý tưởng đến người nghe và nhận được phản hồi từ người nghe Thứ hai, giao tiếp được xem là phương tiện thiết lập các mối quan hệ xã hội, tạo dựng và duy trì các mối quan
hệ công việc và quan hệ xã hội tốt đẹp hơn Thứ ba, giao tiếp giúp quá trình trao đổi thông tin diễn ra dễ dàng và hiệu quả hơn nâng cao chất lượng công việc Thứ tư, thông qua hoạt động có sự tiếp xúc tâm lý, giao tiếp với nhau, hình thành các mối quan
hệ xã hội và quan hệ liên nhân cách Ví dụ nhà tâm lý học Lêônchiep đưa ra định nghĩa: “Giao tiếp là hệ thống những quá trình có mục đích và động cơ đảm bảo sự tương tác của người này với người khác trong hoạt động tập thể, thực hiện các mối quan hệ xã hội và nhân cách, các quan hệ tâm lý và sử dụng phương tiện đặc thù mà trước hết là ngôn ngữ” (Bôi, 2010, trang 5) Thứ năm, giao tiếp giúp dễ dàng xin được công việc phù hợp với mong muốn của bản thân vì kỹ năng giao tiếp là một trong những tiêu trí hàng đầu của những nhà tuyển dụng hiện nay
Tuy nhiên, giao tiếp cũng bộc lộc một số điểm yếu sau Thứ nhất, nếu người ta không thể trao đổi ý nghĩ cũng như truyền đạt suy nghĩ của bạn đến với mọi người thì sẽ gây ảnh hưởng lớn đến công việc và các mối quan hệ ngoài xã hội Điều này sẽ gây nkhó khăn trong việc thăng tiến, hoàn thành tốt công việc Thứ hai, nếu trong quá trình giao tiếp xuất hiện bất cứ sai xót nào trong các giai đoạn của quá trình giao tiếp có thể làm người nghe hiểu sai hoặc nhầm lần dễ dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng Cuối cùng,
Trang 28khi giao tiếp chúng ta tham gia vào một hoàn cảnh xã hội với những vị trí khác nhau, quy tắc chuẩn mực và nền văn hoá khác nhau nên phải cẩn trọng trong các tình huống giao tiếp thực tế, đôi lúc gặp nhiều khó khăn, tránh gây hiểu lầm ví dụ như: truyền thống văn hóa, vùng miền, phong tục tập quán
1.6.2.2 Kỹ năng làm việc nhóm
Theo Katzenbach et al (1993, p.45) thì Một nhóm là một số người có các kỹ năng hỗ trợ nhau, họ cam kết thực hiện một mục đích, mục tiêu hoạt động chung để giải quyết vấn đề mà họ đang cùng chịu trách nhiệm;
Morgan et al (1986, p.4) lại cho rằng nhóm là một tập hợp riêng biệt của hai hay nhiều
cá nhân tương tác năng động, phụ thuộc lẫn nhau, và thích nghi để đạt được chỉ định, chia sẻ, và có giá trị mục tiêu
Một nhóm nghiên cứu là một nhóm người làm việc cùng nhau hướng tới một mục tiêu chung theo định nghĩa bởi Team Technology (1994);
Theo từ điển Tâm lý học của Dũng (2008, trang 561) thì “Nhóm là cộng đồng có từ hai người trở lên, giữa các thành viên có chung lợi ích và mục đích, có sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình hoạt động chung”
Dựa trên những quan điểm trên, tác giả quan niệm rằng nhóm là tập hợp từ hai người trở lên, giữa học có sự tương tác lẫn nhau trong quá trình thực hiện hoạt động chung, nhằm đạt được mục tiêu chung của nhóm;
Như vậy kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập là khả năng vận dụng những tri thức
và những kinh nghiệm đã có về hoạt động nhóm nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập
do nhóm đề ra
1.6.2.3 Kỹ năng thuyết trình
Thuyết trình là trình bày bằng lời trước nhiều người về một vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người nghe Thuyết trình, cũng giống như bất kỳ hình thức truyền thông khác, có các yếu tố căn bản thường được hiển thị như sau: ai đang nói điều gì với ai và đang sử dụng phương tiện nào để tạo ra kết quả gì? Vì thế, kỹ năng thuyết trình có thể được hiểu như sau:
+ Kỹ năng thuyết trình là quy trình và các phương pháp nhằm giúp cho hoạt động thuyết trình đạt hiệu quả cao
Trang 29+ Kỹ năng thuyết trình là một trong những kỹ năng được sử dụng phổ biến trong cuộc sống và công việc
+ Kỹ năng thuyết trình là một trong những kỹ năng cơ bản cần thiết đối với những người hoạt động xã hội hoặc có quan hệ nhiều với công chúng
+ Kỹ năng thuyết trình mang lại hình ảnh, tác phong và quan trọng hơn là sự tự tin trước đám đông, thuyết trình đóng vai trò to lớn trong thành công của mỗi cá nhân
1.7 LÝ LUẬN VỀ CÁC HỌC THUYẾT HÀNH VI
1.7.1 Động cơ học tập
Động cơ học tập là yếu tố tâm lý phản ánh đối tượng có khả năng thỏa mãn nhu cầu của người học, nó định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động học tập của người học nhằm chiếm lĩnh đối tượng (Oanh, 2003) Theo tác giả này, động cơ học tập được chia thành hai nhóm cơ bản dưới đây:
+ Nhóm động cơ xuất phát từ bản thân hoạt động học tập: Học tập để chiếm lĩnh đối tượng đích thực của hoạt động học (động cơ khái quát rộng lớn, động cơ nhận thức, động cơ bên trong)
+ Nhóm động cơ xuất phát từ mối quan hệ của người học với môi trường xung quanh (cha mẹ, giáo viên, bạn học và những người khác): Với loại động cơ này, hoạt động học tập trở thành phương tiện để thỏa mãn những nhu cầu khác ngoài nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học của người học (động cơ riêng lẻ, động cơ bên ngoài, động cơ xã hội)
Khi thực hiện hoạt động học tập, người học có thể có cả hai nhóm động cơ học tập trên đây Mỗi nhóm động cơ đều cần thiết và có ý nghĩa thúc đẩy hoạt động học tập theo những kiểu khác nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhưng nhóm động cơ xuất phát từ bản thân hoạt động học tập là quan trọng hơn cả
1.7.2 Thuyết hành vi
Hành vi là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại Hành động là toàn thể những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới, là hành động hoặc phản ứng của đối tượng (khách thể) hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động đến môi trường, xã hội Hành vi có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, công khai hay bí mật, và tự giác hoặc không tự giác Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian
Trang 30Người sáng lập ra tâm lý học hành vi John B Watson cho rằng, tâm lý học không mô
tả, giảng giải các trạng thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của con người cũng như của động vật Toàn bộ hành vi, phản ứng của con người và động vật được thể hiện bằng công thức: S – R (Kích thích - Phản ứng) Với công thức này, Watson đã nêu lên một quan điểm tiến bộ trong tâm lý học xem hành vi là do ngoại cảnh quyết định, có thể quan sát và được nghiên cứu một cách khách quan Tuy nhiên, trong các nghiên cứu của mình, ông chỉ quan tâm tới các sự kiện và biểu hiện của hành vi có thể quan sát thấy ở bên ngoài mà không xét tới yếu tố ẩn sau thúc đẩy sự thể hiện của chúng Khắc phục những nguyên tắc quyết định luận máy móc, trực tiếp giữa S - R theo kiểu
cơ học của thuyết hành vi cổ điển, thuyết hành vi mới (E C Tolman, C L Hull, B F Skinner…) đưa các biến số trung gian là các yếu tố tâm lý như nhu cầu, trạng thái chờ đón, kinh nghiệm sống của con người vào công thức trên Như vậy, khác với thuyết hành vi cổ điển, hiện tượng động cơ đã được đề cập tới trong thuyết hành vi mới Thông qua việc giải thích động cơ bằng hai khái niệm phần thưởng và sự trách phạt, các nhà tâm lý học hành vi cho rằng, nếu học sinh liên tục được củng cố cho những hành vi cụ thể, thì thói quen hay khuynh hướng hành động theo những cách cụ thể đó
sẽ được hình thành và phát triển Từ đó chúng ta nhận thấy quan niệm của tâm lý học hành vi về việc sử dụng phần thưởng (vật chất hay tinh thần) và sự trách phạt sẽ tạo ra được động lực thúc đẩy mạnh mẽ đối với người học (Oanh, 2013)
Động lực thúc đẩy đến quyết định học còn chịu tác động phức tạp, nhiều mặt từ hoàn cảnh sống, từ các mối quan hệ xã hội, bạn bè, thầy cô, cũng như phương pháp cách thức giảng dạy Liên hệ với việc học kỹ năng giao tiếp, quyết định học của sinh viên còn dựa vào sự thưởng - phạt Phần thưởng được xem như: học bổng, cơ hội học tập được kỹ năng cần thiết, cơ hội tìm được việc làm tốt trong tương lai, cơ hội hoàn thiện bản thân, đáp ứng được mong ước, kì vọng của sinh viên
1.7.3 Thuyết nhận thức – hành vi
Thuyết này cho rằng: chính tư duy quyết định phản ứng chứ không phải do tác nhân kích thích quyết định Sở dĩ chúng ta có những hành vi hay tình cảm lệch chuẩn vì chúng ta có những suy nghĩ không phù hợp Do đó để làm thay đổi những hành vi lệch chuẩn chúng ta cần phải thay đổi chính những suy nghĩ không thích nghi
Mô hình: S C R B Trong đó: S là tác nhân kích thích, C là nhận thức, R là phản ứng, B là kết quả hành vi Mô hình trên được giải thích như sau: Theo sơ đồ thì S
Trang 31không phải là nguyên nhân trực tiếp của hành vi mà thay vào đó chính nhận thức C về tác nhân kích thích và về kết quả hành vi mới dẫn đến phản ứng R Theo các nhà tâm
lý học nhận thức thì hành vi của con người chủ yếu được quyết định do nguồn lực bên trong, con người nhận thức, suy nghĩ rồi mới quyết định chứ không phải do điều kiện kích thích hay yếu tố thưởng – phạt như thuyết hành vi
sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng (Thanh, 2008)
Theo lý thuyết động cơ của Maslow: ông đã tìm cách giải thích tại sao những thời điểm khác nhau, người ta bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Ông cho rằng nhu cầu của con người được sắp xếp trật tự theo thứ bậc, từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất (Maslow, 1954) Trong đó nhu cầu về kỹ năng giao tiếp thuộc nhu cầu xã hội đứng ở bậc thứ ba trong năm bậc
+ Nhận thức: Một người khi đã có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đề người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó Tại sao người ta lại có nhận thức khác nhau về cùng một tình huống? Vấn đề ở chỗ chúng ta nắm bắt sự vật là tác nhân thông qua những cảm giác truyền qua năm giác quan của mình: Thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác và vị giác Tuy nhiên mỗi người chúng ta lại suy xét, tổ chức và giải thích thông tin cảm giác đó theo cách riêng của mình Nhận thức được định nghĩa là “một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thích thông tin tạo ra một bức
Trang 32tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh” Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cả mối quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên trong cá thể đó Người ta có thể có những nhận thức khác nhau về cùng một khách thể do có ba quá trình nhận thức: Sự quan tâm
có chọn lọc; sự bóp méo có chọn lựa và sự ghi nhớ có chọn lọc (Kotler, 2005)
+ Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri thức
mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầu hết hành
vi của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại sự củng cố (Kotler, 2005) + Thái độ: diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảm giác cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với một khách thể hay một ý tưởng nào đó Người ta có thái độ với hầu hết mọi việc: Tôn giáo, chính trị, học tập, quần áo, âm nhạc…Thái độ dẫn họ đến quyết định thích hay không thích một đối tượng nào đó, đến với nó hay rời xa nó (Thanh, 2008)
1.8 CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam khái niệm này còn đa dạng và phong phú hơn nhiều: “Thị trường lao động là toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (nó bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động ), ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động”
Thị trường lao động nước ta đang đứng trước nghịch lý, doanh nghiệp thiếu hụt nguồn nhân lực trong khi lực lượng lao động dư thừa, đứng trước nguy cơ thất nghiệp trầm trọng Trong năm 2013, theo số liệu mới được Bộ Lao động – Thương binh xã hội công bố, đang xảy ra nghịch lý trong thị trường lao động, đó là thanh niên từ 15 đến 24 tuổi, là lứa tuổi đang sung sức nhất, đóng góp nhiều vào thị trường lao động, lại có tỷ
lệ thất nghiệp tăng cao ở mức 5,95% trong quý IV/2013 Điều đáng nói, tỷ lệ thất nghiệp rất cao ở những người có trình độ chuyên môn Cụ thể, ở nhóm lao động có trình độ cao đẳng nghề, tỷ lệ thất nghiệp là 7,68%, tăng 1,3 lần so với IV/2012 (tương đương 8.300 người); tỷ lệ thất nghiệp ở nhóm lao động có trình độ cao đẳng là 6,74%,
Trang 33tăng 1,3 lần (khoảng 19.200 người); tỷ lệ thất nghiệp của nhóm lao động có trình độ đại học trở lên là 4,25%, tăng 1,7 lần, nghĩa là có thêm 72.000 lao động thuộc nhóm này bị thất nghiệp so với số thất nghiệp ở quý IV/2012
Theo Ông Trần Anh Tuấn Phó Giám đốc thường trực, Trung tâm dự báo nguồn nhân lực và thông tin thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh Tuấn đánh giá, hiện nay, tình trạng thiếu hụt lao động có trình độ cao vẫn tiếp tục diễn ra, trong đó thiếu hụt trầm trọng nhất là trong lĩnh vực công nghiệp, bán hàng, kinh doanh, ngân hàng, xây dựng Theo những phân tích về tỷ lệ thất nghiệp và thời kỳ dân số vàng hiện nay thì việc đào tạo lao động trình độ cao đang là yêu cầu tất yếu
Năm 2014, Tổng cục thống kê và Tổ chức lao động quốc tế (ILO) sáng 1/7 trong Hội thảo công bố bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam số 2, quý 2/2014 đưa ra quý I/2014 được ghi nhận có 162.400 người có trình độ đại học trở lên thất nghiệp, tăng 4.300 người so với quý IV/2013 Số lao động trình độ cao đẳng thất nghiệp chiếm 6,81%, tăng 7.500 người so với quý IV/2013 Đánh giá nguyên nhân, ông Nguyễn Bá Ngọc, Phó Viện trưởng Viện Kế hoạch lao động xã hội (KHLĐXH), Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTB&XH ), cho rằng có nhiều, nhưng quan trọng nhất là chất lượng đào tạo trong các trường Cao đẳng, Đại học chưa cao nên lao động mới tốt nghiệp không đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan, doanh nghiệp Ông Ngọc nhận xét: “Sự chuyển dịch mô hình, cơ cấu kinh tế khiến cho cung và cầu trong lao động thay đổi, trong khi các ngành đào tạo trong nhà trường chưa bắt kịp được xu thế sử dụng lao động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc thiếu công khai, minh bạch thông tin tuyển dụng phần nào hạn chế khả năng tiếp cận, tìm kiếm việc làm của nhóm lao động này” Vì vậy, để phát huy được ưu thế của thời kỳ dân số vàng thì không còn cách nào khác là phải tăng cường đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cao, cơ cấu phù hợp để phát huy tối đa giá trị của lực lượng lao động trong xây dựng một nền kinh tế hội nhập toàn cầu
1.9 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.9.1 Mức độ đáp ứng công việc
Đáp ứng yêu cầu công việc là một khái niệm trừu tượng khó có thể đo lường bằng các công cụ định lượng chính xác Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu quan tâm đến hiệu quả công việc của các nhân viên khu vực công trên thế giới đã chứng minh rằng nếu hiệu
Trang 34quả trong quá trình thực thi công việc của nhân viên càng tốt thì khi đó họ đang nổ lực
để nâng cao mức độ đáp ứng yêu cầu trong công việc (A-M Fericelli & B Sire, 1996, Annick Bourguignon, 1997; Patrick Gilbert & Martina Charpentier, 2004)
Ngoài ra, Borman & Motowidlo (1993) cho rằng mức độ đáp ứng yêu cầu của nhân viên bao gồm đáp ứng theo nhiệm vụ và đáp ứng theo bối cảnh Sự đáp ứng theo nhiệm vụ liên quan đến các hành vi và hoạt động kỹ thuật cốt lõi trong công việc mà nhân viên được phân giao, đảm nhiệm (Borman & Motowidlo, 1997) Trong khi đó, đáp ứng theo bối cảnh là sự thể hiện tích cực trong các vấn đề như: cộng tác tốt với đồng nghiệp, tình nguyện thực hiện nhiệm vụ hay bảo vệ tổ chức (Borman & Motowidlo, 1993) Đáp ứng yêu cầu theo ngữ cảnh đã và đang bắt đầu được xem quan trọng không kém trong đánh giá hiệu quả công việc, nó giúp các tổ chức có thể định hình môi trường xã hội và tâm lý để nhân viên phát huy hiệu quả công việc (Borman
& Motowidlo, 1993) Bên cạnh đó, một số nhà nhiên cứu như A-M Fericelli & B Sire, (1996), Annick Bourguignon, (1997) hay Patrick Gilbert & Martina Charpentier, (2004) đã đưa ra quan điểm về mức độ đáp ứng yêu cầu dựa trên hai yếu tố: (1) Sự đáp ứng yêu cầu là kết quả của một hành động theo đó việc đánh giá hiệu quả là hoạt động hậu kiểm các kết quả đã đạt được; (2) Sự đáp ứng theo yêu cầu cũng là một hành động bởi nó dẫn tới thành công nhờ vào quy trình quản lý, thông tin về kết quả, quy trình xây dựng và kiểm tra các mục tiêu làm việc của nhân viên trong tổ chức
1.9.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu, phần này tập trung vào việc luận giải các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm Như chỉ ra trong các nghiên cứu, sự đáp ứng yêu cầu công việc của con người phụ thuộc vào ba nhóm yếu tố: (i) Năng lực cá nhân (ability), (ii) nguồn lực/môi trường làm việc và (iii) động lực làm việc Một cá nhân muốn làm việc đạt hiệu quả (đào tạo kỹ năng) thì cần hội đủ ba yếu tố trên (Steve Carter & Marie Shelton, 2009) Nếu một trong ba yếu tố không được đảm bảo, hiệu quả công việc của cá nhân sẽ bị ảnh hưởng Ngoài ra, Steve Carter
& Marie Shelton (2009) còn khẳng định “động lực” có tầm quan trọng quyết định đối với sự đáp ứng yêu cầu việc làm của mỗi cá nhân và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cá nhân và tổ chức Nếu động lực làm việc bằng không thì một người dù có khả năng làm việc tốt và có đầy đủ nguồn lực cũng không thể đạt được hiệu quả cao
Trang 35Một người có động lực làm việc cao có thể đạt hiệu quả công việc như mong đợi, kể
cả khi người đó hạn chế về kiến thức, kỹ năng Ngoài ra, nghiên cứu “International Management: Strategy and Culture in the Emerging World” của nhóm tác giả David Ahlstrom & Garry Bruton (2009) cũng khẳng định hiệu quả công việc phụ thuộc vào năng lực cá nhân, động lực và môi trường làm việc
Từ phân tích trên, hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm được kỳ vọng đo lường thông qua động lực làm việc của cá nhân sinh viên (một trong ba nhóm yếu tố được đề cập ở trên) Động lực của sinh viên có tham gia hay không tham gia vào các lớp học đào tạo
kỹ năng mềm sẽ quyết định việc đào tạo kỹ năng mềm của nhà Trường đạt hiệu quả hay không Đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu Probit có biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) là quyết định học hay không học các lớp kỹ năng mềm của cá nhân sinh viên và biến độc lập là các biến thuộc hai nhóm yếu tố còn lại và tình hình thực tế của đối tượng nghiên cứu Mô hình cụ thể sẽ được trình bày ở phần tiếp theo
1.10 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.10.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.10.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài: Thống kê cung cầu thị trường lao động, tình trạng thất nghiệp… được thu thập từ các báo cáo của Bộ LĐ –TB và XH, từ các bài báo, sách, tạp chí khoa học Bên cạnh đó, đề tài sử dụng các báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, các báo cáo có liên, các bài nghiên cứu khoa học, tài liệu số trong trung tâm học liệu và qua các bài báo trên Internet
1.10.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu phục vụ trong bài nghiên cứu được thu thập dựa trên bảng câu hỏi và tiến hành điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp sinh viên trường Đại học Cần Thơ bao gồm câu hỏi về thông tin sinh viên như họ tên sinh viên, giới tính, sinh viên khoa, khóa, nơi cư trú và những câu hỏi về kỹ năng mềm, tầm quan trọng của kỹ năng mềm, nguyên nhân học kỹ năng mềm cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc học kỹ năng mềm như lớp học; thời gian học; cách giảng dạy của giáo viên; số lượng học viên mỗi lớp
+ Phương pháp xác định số mẫu cần thiết
Trang 36Cỡ mẫu được xác định theo công thức:
Z: giá trị tra bảng của phân phối chuẩn Z ứng với độ tin cậy
: Sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu và tổng thể
+ Độ biến động của dữ liệu V = p(1-p)
Trong trường hợp bất lợi nhất (dữ liệu biến động cao nhất) thì: V= p(1-p) max V’ =1-2p =0 p =0,5 (*)
Độ tin cậy trong nghiên cứu Do thời gian và chi phí có hạn nên đề tài chọn độ tin cậy
ở mức 95% nên sai lầm tối đa là=5% Ta có giá trị tra bảng của phân phối chuẩn ứng với độ tin cậy 95% là Z/2= 1,96 (**)
Sai số cho phép với cỡ mẫu là 10% (***)
Kết hợp (*), (**) và (***) ta có cỡ mẫu n = 0,25 *3(1,96/0,1)2
= 400 quan sát
Số liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập như sau: Để đảm bảo tính khoa học, tính đại diện của số liệu sơ cấp, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tiến hành thu thập số liệu, phỏng vấn trực tiếp, cỡ mẫu dự kiến 400 sinh viên Các tiêu chí phân tầng bao gồm: đơn vị trực thuộc (Khoa, viện), Số năm đã theo học
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua tiến trình sau: Bước 1: Chọn địa điểm điều tra
và đối tượng nghiên cứu Bước 2: Thực hiện điều tra thử: Sau khi đã có phiếu điều tra soạn sẵn, tác giả tiến hành điều tra thử đối tượng nghiên cứu Bước 3: Thực hiện điều tra chính thức: Sau bước hiệu chỉnh phiếu điều tra, tác giả tiến hành điều tra chính thức các đối tượng nghiên cứu có liên quan theo phương pháp phân tầng kết hợp với ngẫu nhiên
Trang 37được từ nghiên cứu thực nghiệm, bên cạnh đó bài viết còn sử dụng bảng và hình để mô
tả lại thực trạng giảng dạy và đào tạo kỹ năng mềm ở Trường ĐHCT Phân tích mối quan hệ giữa kỹ năng mềm và các thuộc tính liên quan đến sinh viên, giáo viên và các phương tiện hỗ trợ đào tạo kỹ năng mềm Mục tiêu này đạt được thông qua phương pháp so sánh bảng chéo Đây là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc
và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt (Hải (2007), trang 133
+ Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình và kỹ năng làm việc nhóm) của sinh viên Đại học Cần Thơ Mục tiêu này đạt được khi phương trình hồi quy tuyến tính được sử dụng
Do quyết định của sinh viên có hay không có tham gia vào các lớp học kỹ năng mềm nên biến phụ thuộc sẽ mang hai giá trị tương ứng 0 và 1 Vì thế, mô hình Probit được
sử dụng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên có nhu cầu học kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình) hay không Mô hình Probit được diễn giải tổng quát sau:
i ij k
Yi: biến phụ thuộc, thể hiện sinh viên quyết định học kỹ năng mềm hay không
Xij: là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng mềm của sinh viên + Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Cần Thơ Mục tiêu này đạt được dựa trên cơ sở tham vấn ý kiến và thảo luận với các chuyên gia và người có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo và huấn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên
0:Sinh viên không quyết định học kỹ năng mềm; nếu Yi* 0
Yi =
1: Sinh viên quyết định học kỹ năng mềm; nếu Yi* 0
Trang 381.10.3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học kỹ năng mềm sinh viên Đại học Cần Thơ
Dựa vào lập luận trong phần cơ sở lý luận và kết hợp với khảo sát thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu, tác giả đưa ra các đặc trưng quan trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng
…Từ kết quả nghiên cứu ở trên, tiến hành đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn và khoa học nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học Cần Thơ
Biến phụ thuộc: Quyết định học kỹ năng mềm của sinh viên
Các biến độc lập gồm có: Nhóm các yếu tố cá nhân, nhóm các yếu tố môi trường, nhóm các yếu tố tâm lý
Hình 1.1 Mô hình quyết định học kỹ năng mềm
Trong đó nhóm các yếu tố môi trường bao gồm: các yếu tố văn hóa như văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và yếu tố xã hội như nhóm người tham khảo, gia đình Yếu tố cá nhân bao gồm tuổi tác, chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống Nhóm yếu tố về tâm lý bao gồm lý thuyết về động cơ, tháp nhu cầu nổi tiếng của Maslow, lý thuyết về nhận thức, trình độ, niềm tin và thái độ
Nhằm đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định họ kỹ năng mềm, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy Probit với phương trình được xây dựng như sau:
Trang 39Bảng 1.2 Định nghĩa và kỳ vọng biến ảnh hưởng lên việc học kỹ năng mềm
vọn
g
KHOAK
T
1/0 Sinh viên đang theo học tại khoa nào của trường, là biến giả nếu
là sinh viên khoa Kinh tế & QTKD nhận giá trị là 1, sinh viên khoa khác nhận giá trị là 0
NAM2 1/0 Sinh viên đang là sinh viên học năm thứ 2 của trường, là biến giả
nếu là sinh viên năm 2 nhận giá trị là 1, sinh viên năm 3 và 4 nhận giá trị là 0
-
NAM4 1/0 Sinh viên đang là sinh viên học năm thứ 4 của trường, là biến giả
nếu là sinh viên năm 4 nhận giá trị là 1, sinh viên năm 3 và 4 nhận giá trị là 0
1/0 Nhận giá trị là đánh giá của sinh viên về yêu cầu kỹ năng thuyết
trình của nhà tuyển dụng hiện tại Nhận giá trị 1 là có và 0 là ngược lại
+
KNCUN
GCO
1/0 Tự trau dồi kỹ năng thuyết trình, nhận giá trị là sự tự trau dồi kỹ
năng thuyết trình của sinh viên hiện tại để đáp ứng nhu cầu nhà tuyển dụng Nhận giá trị 1 là có và 0 là ngược lại
+
DAPUNG 1/0 Đánh giá của sinh viên về sự đáp ứng các kỹ năng thuyết trình
của bản thân sinh viên đó, là biến giả nhận giá trị là 1 nếu có đáp ứng là 0 không nếu không đáp ứng
1/0 Hội thảo, sinh viên có tham gia các buổi hội thảo, tư vấn, thuyết
trình không Nhận giá trị 1 là có và 0 là ngược lại
-
DAOTA
O
1/0 Nhận định các bạn sinh viên về việc đáp ứng nhu cầu kỹ năng
mềm cho sinh viên và xã hội của trường/ khoa Nhận giá trị 1 nếu
là có và 0 là ngược lại
+
CHAME 1/0 Sự tác động, ảnh hưởng từ cha mẹ với việc tham gia lớp kỹ năng
mềm,là biến giả nhận giá trị là 1 nếu có ảnh hưởng là 0 nếu không
có ảnh hưởng
+
ANHCHI 1/0 Sự tác động, ảnh hưởng từ anh chị với việc tham gia lớp kỹ năng
mềm,là biến giả nhận giá trị là 1 nếu có ảnh hưởng là 0 nếu không
có ảnh hưởng
+
Trang 40IEN
1/0 Sự tác động, ảnh hưởng từ giảng viên với việc tham gia lớp kỹ
năng mềm,là biến giả nhận giá trị là 1 nếu có ảnh hưởng là 0 nếu không có ảnh hưởng
+
BANBE 1/0 Sự tác động, ảnh hưởng từ bạn bè với việc tham gia lớp kỹ năng
mềm,là biến giả nhận giá trị là 1 nếu có ảnh hưởng là 0 nếu không
có ảnh hưởng
+
CHUYEN
GIA
1/0 Sự tác động, ảnh hưởng từ chuyên gia với việc tham gia lớp kỹ
năng mềm,là biến giả nhận giá trị là 1 nếu có ảnh hưởng là 0 nếu không có ảnh hưởng
+
QUANG
CAO
1/0 Sự tác động, ảnh hưởng từ quảng cáo với việc tham gia lớp kỹ
năng mềm,là biến giả nhận giá trị là 1 nếu có ảnh hưởng là 0 nếu không có ảnh hưởng
+
BANTHA
N
1/0 Sự tự nhận thức bản thân với việc tham gia lớp kỹ năng mềm,là
biến giả nhận giá trị là 1 nếu có ảnh hưởng là 0 nếu không có ảnh hưởng
+
HINHTH
UCLOP
1/0 Hình thức lớp học của lớp kỹ năng, là biến giả nhận giá trị là 1
nếu giảng viên giảng dạy theo hình thức tương tác liên tục với sinh viên là 0 cho các hình thức khác
+
PHUONG
PHAP
1/0 Phương pháp giảng dạy của lớp kỹ năng thuyết trình Nhận giá trị
1 nếu có ảnh hưởng và giá trị 0 nếu không có ảnh hưởng
+
PHONGH
OC
1/0 Cách bố trí bàn ghế và thiết kế phòng học lớp kỹ năng thuyết
trình ảnh hưởng đến quyết định học Nhận giá trị 1 nếu ảnh hưởng
và 0 nếu không ảnh hưởng
+
TINCHI 1/0 Số tín chỉ khi giảng dạy kỹ năng thuyết trình Là biến giả nhận giá
trị 1 nếu chon 2 hoặc 3 tín chỉ, và giá trị 0 các trường hợp còn lại
+
SISO 1/0 Số lượng học viên của lớp thuyết trình Nhận giá trị 0 khi số
lượng lớp nhỏ hơn 25 người và là 1 nếu ngược lại
+
THOIGIA
NHOC
1/0 Thời gian học kỹ năng mềm là biến giả, nhận giá trị là 1 nếu thời
gian học theo lịch của Khoa là 0 nếu học theo các buổi cố định
+
HINHTH
UCDG
1/0 Hình thức đánh giá kết quả đạt được của lớp thuyết trình Là biến
giả nhận giá trị 1 nếu đánh giá theo hình thức bài tập nhóm, tình huống vấn đáp, và giá trị 0 là hình thức khác
1/0 Mong muốn kết quả đạt được của sinh viên sau khi tham gia lớp
thuyết trình Nhận giá trị 1 để đáp ứng nhu cầu nhà tuyển dụng,
và là 0 với các mong muốn khác