1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)

123 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường Trung học Cơ sở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN BẢO TRUNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN,

TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN BẢO TRUNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN,

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý giáo dục Kỹ năng sống đáp ứng

nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,

được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Quang Sơn

Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Bảo Trung

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn tới quý Thầy, Cô trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học đã giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tác giả luận văn xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Quang Sơn- Viện trưởng Viện Dân tộc, người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ tác giả trong quá trình triển khai thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang; các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Lục Ngạn đã tạo điều kiện để tác giả được theo học lớp thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành QLGD và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình; xin cảm ơn các đồng chí CBQL, GV, NV ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, bạn bè đồng nghiệp đã cung cấp và chia sẻ tư liệu cần thiết hỗ trợ tác giả nghiên cứu; xin cảm ơn những người thân yêu đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn

Tuy rất cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Bảo Trung

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

Trang 8

1.2.3 Quản lý nhà trường 14

1.2.4 Kỹ năng 16

1.2.5 Kỹ năng sống 16

1.2.6 Giáo dục kỹ năng sống 17

1.2.7 Quản lý giáo dục kỹ năng sống 17

1.2.8 Phòng tránh, rủi ro thiên tai 17

1.2.9 Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 18

1.2.10 Biện pháp 18

1.2.11 Biện pháp quản lý 18

1.3 Hoạt đô ̣ng giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai trong các trường THCS 18

1.3.1 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 19

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 20

1.3.3 Nội dung và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 21

1.4 Quản lý GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS 25

1.4.1 Quản lý kế hoạch hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 25

1.4.2 Quản lý đội ngũ thực hiện hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 27

1.4.3 Quản lý cơ sở vâ ̣t chất trường học thực hiện hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên tai 31

1.4.4 Quản lý việc phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 32

1.4.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình GDKNS đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên tai 32

Trang 9

Kết luận chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG

ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 36

2.1 Một số đặc điểm về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 36 2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 36 2.1.2 Khái quát về tình hình phát triển giáo dục của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 38 2.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò của hoạt động phò ng tránh rủi ro thiên tai và việc GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh 42 2.3 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 45 2.3.1 Khảo sát thực tra ̣ng giáo du ̣c kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh

rủ i ro thiên tai 46 2.3.2 Thực tra ̣ng quản lý giáo du ̣c kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh

rủ i ro thiên tai 47 2.4 Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 58 2.4.1 Kết quả đạt được trong quá trình quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầ u phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 58 2.4.2 Một số bất cập trong quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 61

Trang 10

2.4.3 Nguyên nhân một số bất cập trong quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS

huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 61

Kết luận chương 2 63

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG 65

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 65

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 65

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừ a 66

3.1.3 Nguyên tắ c đảm bảo tính khả thi 67

3.1.4 Nguyên tắ c đảm bảo tính hê ̣ thố ng 67

3.2 Một số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 68

3.2.1 Biện pháp 1: Quản lý công tác nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội nhằm giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS 68

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên bộ môn về nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ta ̣i đi ̣a phương 73

3.2.3 Biện pháp 3: Nâng cao năng lực cho giáo viên chủ nhiệm lớp trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai 76

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo giáo viên bộ môn liên hê ̣, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai trong các tiết học, hoạt động dạy học, hoạt đô ̣ng ngoài giờ lên lớp 79

Trang 11

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c

sinh đối với cộng đồng địa phương 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiê ̣m tính cấp thiết và tính khả thi của các biê ̣n pháp đã đề xuất 87

Kết luận chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL Cán bộ quản lý CSVC Cơ sở vật chất GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDKNS Giáo dục kỹ năng sống

GVCN Giáo viên chủ nhiệm

PHHS Phụ huynh học sinh TNTP Thiếu niên tiền phong TPT Tổng phụ trách

THCS Trung học cơ sở

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số trường học của các cấp học giai đoạn 2012-2016 39 Bảng 2.2: Thống kê số lớp và số ho ̣c sinh của các bậc học trong giai đoạn

2012-2016 39 Bảng 2.3: Thống kê trường học và học sinh THCS năm học 2015-2016 40 Bảng 2.4: Thực trạng giáo du ̣c kỹ năng số ng đáp ứng nhu cầ u phò ng tránh rủi ro

thiên tai 46 Bảng 2.5: Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động GDKNSđáp ứng nhu cầu

phò ng tránh rủi ro thiên tai của BGH (n=13) 48 Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện hoạt động GDKNScủa đội ngũ GVCN (n= 50) 50 Bảng 2.7: Thực trạng thực hiện hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi

ro thiên tai của đội ngũ cán bộ Đoàn, Đội (n=10) 52 Bảng 2.8: Thực trạng quản lý sự phối hợp của các lực lượng giáo dục tham gia tổ

chức hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai (n=60) 54 Bảng 2.9: Thực trạng quản lý CSVC, kinh phí phục vụ cho hoạt động GDKNS đáp

ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai của các trường THCS (n=10) 55 Bảng 2.10: Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu

phòng tránh rủi ro thiên tai của BGHcác trường THCS (n=10) 57 Bảng 3.1 Đối tượng tham gia khảo nghiệm 87 Bảng 3.2 Đánh giá kết quả khảo nghiệm các biện phápvới (n=200) đối tượng 88

Trang 14

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của BGH về vai trò của hoạt động GDKNSđáp ứng nhu cầu

phò ng tránh rủi ro thiên tai trong việc thực hiệnmục tiêu giáo dục THCS 43 Biểu đồ 2.2: Nhận thức của BGH về hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng

tránh rủi ro thiên tai 44 Biểu đồ 2.3 Giáo du ̣c kỹ năng sống đáp ứng nhu cầuphò ng tránh rủi ro thiên tai 46 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thicủ a các biện pháp 89

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Vị trí quá trình quản lý hoạt động sư phạm diễn ra trong nhà trường 19

Trang 15

Con người không chỉ là một thực thể sinh lý mà còn là một thực thể mang bản chất tâm lý xã hội bao gồm những phẩm chất, những thuộc tính tâm

lý có ý nghĩa xã hội được hình thành do kết quả tác động qua lại giữa họ với nhau, giữa họ với các sự vật, hiện tượng xung quanh trong từng hoạt động Con người càng hoạt động thì càng có cơ hội khám phá, hiểu biết và phát triển Vì thế, họ cần phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ để có thể giúp họ tự kiểm soát được hành vi của bản thân và kiểm soát được môi trường xung quanh một cách thành công Nói cách khác, để sống tốt và hoạt động hiệu quả, con người cần phải có những kỹ năng sống Kỹ năng sống có thể được hình thành một cách tự nhiên qua trải nghiệm hoặc có thể thông qua giáo dục, học tập và rèn luyện…

Nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi được xem là vùng “Rốn bão” của thế giới, Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu thiệt hại và dễ

bị tổn thương nhất bởi thiên tai và biến đổi khí hậu Thiên tai liên tiếp xảy ra ở khắp các khu vực trên cả nước với mức độ ngày càng gia tăng cả về quy mô và chu kỳ lặp lại với những đột biến khó lường, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hoá, xã hội và tác động xấu đến môi trường Hàng năm ngành giáo dục phải gánh chịu những tác hại không nhỏ

do thiên tai gây ra, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động dạy, học của học sinh

và giáo viên

Trong nhiều năm qua Đảng và nhà nước ta luôn có nhiều chủ trương, chính sách nhằm nâng cao năng lực phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến

Trang 16

đổi khí hậu, cụ thể là Chiến lược quốc gia phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ Việc giáo dục cho học sinh trong các nhà trường về phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quan tâm và ban hành tài liệu hướng dẫn cho

giáo viên và học sinh [26]

Việc quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS sẽ giúp thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực cho người học Học sinh được rèn luyện kỹ năng sống, biết cách sống an toàn, biết phòng tránh rủi ro thiên tai, đồng thời nâng cao khả năng quan sát, phân tích, đánh giá tổng hợp , tạo những tác động tốt đối với các mối quan hệ giữa thầy và trò, giữa các học sinh, bạn bè với nhau, giúp tạo nên sự hứng thú học tập,

Lục Ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, trong nhiều năm qua thời tiết diễn biến phức tạp, tình hình mưa bão, lũ lụt đã xảy ra một cách bất thường ở quy mô lớn và gây ra nhiều khó khăn trong việc dự báo, kiểm soát

và phòng tránh Những thảm họa này đã gây ra thiệt hại lớn về người, tài sản Việc giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh trong các nhà trường được tổ chức liên hệ, lồng ghép, tích hợp, chưa thực sự đi vào bản chất, chưa chú tro ̣ng đến cách phòng mà chỉ có chố ng, viê ̣c tổ chứ c giáo dục KNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai chưa được thường xuyên Học sinh thiếu hiểu biết về thực tế cuộc sống, thiếu năng lực

thích ứng, kỹ năng phòng tránh và giảm nhẹ tác ha ̣i của thiên tai gây ra

Xuất phát từ những lý do nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh

Bắc Giang, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng

nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh ca ́ c trường THCS huyê ̣n Lục Ngạn, ti ̉nh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu

Trang 17

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS huyê ̣n Lục Nga ̣n, tỉnh Bắc Giang

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho

học sinh là một quá trình tổ chức rèn luyện, nhằm giúp học sinh có kỹ năng sống cơ bản về phòng tránh rủi ro thiên tai trong cuộc sống

Nếu các nhà quản lý nhà trường có những biện pháp quản lý khoa học, biết cho ̣n lựa, đề xuất, sử du ̣ng mô ̣t số biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng

nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp

ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS huyê ̣n

Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

5.3 Đề xuất những biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng

nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS huyê ̣n Lu ̣c Ngạn, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay

Trang 18

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện, thời gian và khả năng có hạn, tác giả tập trung nghiên cứu việc quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh ở 5 trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (trường THCS Đèo Gia, trường THCS Sơn Hải, trường THCS Hô ̣ Đáp, trường THCS Cấ m Sơn, trườ ng THCS Phượng Sơn)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nho ́m phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang, của nhà trường về vấn đề giáo dục và GDKNS cho học sinh THCS; phân tích, tổng hợp tư liệu, tài liệu lý luận về GDKNS cho học sinh THCS; những kết quả nghiên cứu lý thuyết và những kết quả khảo sát, đánh giá GDKNS để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Nho ́m phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích: Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng GDKNS cho học sinh THCS và quản lý GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Đối tượng điều tra: GVCN, HS, PHHS và các trường THCS huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu các nguyên nhân

về thực trạng GDKNS cho học sinh THCS, tìm hiểu quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn về việc GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai và tìm hiểu các nguyên nhân việc quản lý GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh chưa tốt

Trang 19

Đối tượng điều tra: Phỏng vấn, trò chuyện với các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các Cán bộ đoàn thể, với các giáo viên, với đại diện Hội Cha mẹ học sinh, một số học sinh đại diện các khối lớp, đại diện các Chi đội, các lực lượng

xã hội…

7.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát các hoạt động của nhà trường, của đoàn thể, của thầy và trò thông qua dự giờ một số bộ môn (Địa lý, Giáo dục công dân, ), thông qua các buổi Sinh hoạt của Hội đồng giáo dục, các buổi Sinh hoạt dưới cờ, các buổi Sinh hoạt ngoại khóa, Sinh hoạt Đội thiếu niên, các tiết Sinh hoạt chủ nhiệm, các tiết Hoạt động ngoài giờ lên lớp, các giờ chơi, nền nếp đầu giờ và cuối buổi học,…

7.3 Nhóm các phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Lập bảng biểu, thống

kê, phân tích, xử lý các số liệu điều tra bằ ng phiếu hỏi của đề tài, giúp đánh giá vấn đề chính xác, khoa học

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu

cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu

phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh các trường THCS huyê ̣n Lu ̣c Nga ̣n,

tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu

phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS huyê ̣n Lu ̣c Nga ̣n,

tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÒNG TRÁNH RỦI RO THIÊN TAI

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Ngay từ những năm 90 của thế kỷ 20, thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ [28] Những nghiên cứu về kĩ năng sống trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về kĩ năng sống cũng như đưa ra được một bảng danh mục các kĩ năng sống cơ bản mà thế hệ trẻ cần có

Khi đề cập đến đến hoạt động GDKNS đã có một số chương trình hành động, tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích mà có thể kể đến các công trình như sau:

+ Tại diễn đàn giáo dục thế giới Dakar trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện chiến lược và chương trình giáo dục với UNESCO tại Hà Nội, kế hoạch hành động Dakar về giáo dục cho mọi người mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình GDKNS phù hợp (mục tiêu 3) và kĩ năng sống của người học là một tiêu chí của chất lượng giáo dục

Tại đây trường học thân thiện với người học được phản ánh trong quan điểm toàn diện về chất lượng được nêu trong khuôn khổ hành động Dakar

UNESCO và UNICEF đó nhận thấy mô hình “trường học thân thiện” với các

yếu tố của nó là một giải pháp nâng cao chất lượng và đảm bảo công bằng giáo dục Vì vậy mô hình này đó được phổ biến, áp dụng ở 40 quốc gia trên thế giới Trong mô hình trường học thân thiện tiêu chí giáo dục KNS vừa như là một biểu hiện của chất lượng giáo dục, vừa để giúp HS sống an toàn

Trang 21

+ Trong việc thực hiện Công ước Quyền trẻ em

+ Trong hội nghị quốc tế về dân số và phát triển và giáo dục cho mọi người + Trong tuyên bố về cam kết của tiểu ban đặc biệt của Liên Hiệp Quốc

về HIV/AIDS

Tại nhiều nước Phương Tây, thanh thiếu niên đã được học những kỹ năng sống về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người Tại Hàn Quốc, học sinh tiểu học được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn như cháy, động đất, thiên tai tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp Seoul

Ở Nhật Bản, chính phủ rất coi trọng công tác tuyên truyền về thảm họa, trên các đường phố, người ta dễ dàng bắt gặp các Panô, áp phích hướng dẫn người dân khi thảm họa xảy ra Với quan điểm phải truyền lại cho thế hệ sau các bài học kinh nghiệm từ các thảm họa cũng như phổ biến kinh nghiệm cho các nước để cùng hợp tác trong phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, Chính phủ Nhật đã xây dựng nhiều bảo tàng, đài tưởng niệm, bia đánh dấu mức sóng thần… là những giáo cụ trực quan sinh động nhằm giáo dục và nâng cao ý thức của người dân về phòng chống thảm họa Trong chương trình các cấp học phổ thông, bên cạnh việc chú trọng giáo dục đạo đức công dân hiện đại qua các chủ

đề như: quyền tự do, quyền công dân, tiến bộ xã hội, lợi ích chung, tính rộng lượng, độc lập và tự chủ, nghề nghiệp, sự chăm chỉ, phép xã giao, tính đúng giờ

và giữ lời hứa thì việc giáo dục ý thức phòng chống thảm họa thiên nhiên cho học sinh cũng được coi trọng

Tại một số nước ASEAN, trong các chương trình của các cấp học trung học cơ sở, trung học phổ thông đều có nội dung giáo dục môi trường một cách

có hệ thống, đặc biệt là nội dung liên quan đến nạn phá rừng, hủy hoại môi trường được coi là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các thảm họa Ngoài ra, học sinh còn được học các nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường sống thông

Trang 22

qua việc lồng ghép vào các môn học truyền thống về tự nhiên và xã hội… Tại Xri Lan-ca, hầu hết các đền chùa Phật giáo và nhà thờ Hồi giáo dọc bờ biển trong cả nước đều bố trí các loa phát thanh cỡ lớn để truyền đi những thông tin cảnh báo của đài phát thanh hay truyền hình về thiên tai Chính phủ cũng yêu cầu các đài phát thanh của nhà nước tuân thủ việc cảnh báo kịp thời những thông tin về sóng thần, núi lửa…

1.1.2 Ở Việt Nam

Thuật ngữ kỹ năng sống ở Việt Nam, bắt đầu được biết đến từ chương

trình của UNICEF(2006) “Giáo dục kỹ sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường thông qua quá trình thực hiện chương trình này, nội dung của khái niệm kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ngày càng được mở rộng” [28, tr.23]

Dù giáo dục kỹ năng sống được du nhập vào nướ c ta ngay sau đó nhưng triết lý và phương pháp giáo dục kỹ năng sống ít nhiều hay còn lạ lẫm đối với

xã hội ta nên chưa được sự quan tâm đúng mức [17]

Các trường phổ thông nhất là các trường từ bậc trung học cơ sở trở lên chưa quan tâm nhiều cũng như chưa tạo ra được môi trường học tập trang bị đầy đủ kỹ năng sống cho thanh thiếu niên học sinh Cho nên giới trẻ Việt Nam nhìn chung còn kém so với thanh thiếu niên tại các nước phát triển Trong khi

đó, bản lĩnh sống của thanh thiếu niên trong xã hội ngày càng chuyên môn hoá cao như xã hội Việt Nam hiện nay không thể thiếu được và cần phải được nâng cao hơn ở hai mảng kỹ năng đó là kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm mà có thể gọi chung là những kỹ năng cuộc sống

Ở Viê ̣t Nam, tác giả Nguyễn Thanh Bình đã có những nghiên cứu mang tính hệ thống về kĩ năng sống và GDKNS [2] Với một loạt các bài báo, các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo Tác giả và các cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan quá trình nhận thức về kĩ năng sống

và đề xuất yêu cầu tiếp cận kĩ năng sống trong giáo dục và GDKNS ở nhà

Trang 23

trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS cho người học từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên ở Việt Nam

Tác giả đã mô tả sinh động, đầy đủ, hệ thống về tiếp cận và thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh do ngành giáo dục thực hiện Ngành giáo dục đã triển khai chương trình GDKNS vào hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy Nội dung giáo dục của nhà trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu GDKNS Theo đó, các nội dung GDKNS được triển khai theo các cấp học như:

Chương trình cải cách của giáo dục mầm non (1994) đã chú ý đến giáo dục hành vi, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp ứng xử Chương trình khung chăm sóc giáo dục trẻ đã chú trọng các nội dung như: phát triển thể chất, nhận thức, phát triển ngôn ngữ, tình cảm, nghệ thuật của trẻ

GDKNS ở bậc tiểu học tập trung vào các kĩ năng chính, kĩ năng cơ bản như đọc, viết, tính toán, nghe, nói; coi trọng đúng mức các kĩ năng sống trong cộng đồng, thích ứng với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong xã hội hiện đại, hình thành các kĩ năng tư duy sáng tạo, phê phán, giải quyết vấn đề, ra quyết định, trí tưởng tượng

Giáo dục trung học cơ sở chú trọng giáo dục các kỹ năng sống cơ bản cho học sinh như: năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự học suốt đời; định hướng để học sinh học để biết, học để làm, học

để chung sống và học để tự khẳng định

Với các bậc học trên, việc GDKNS được chủ yếu thông qua chương trình các môn học và các hoạt động GDKNS của nhà trường cùng với một số chương trình dự án do nước ngoài tài trợ Ví dụ: với trung học cơ sở, những môn học nhằm khai thác, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là các môn: Công nghệ, môn Giáo dục công dân, bài học về địa phương

Trang 24

Hoạt động giáo du ̣c kĩ năng số ng đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai đã được tác giả Ngô Quang Sơn đề câ ̣p trong đề tài cấp Quốc gia:

“Nghiên cứu khả năng ứng phó với thiên tai và đề xuất giải pháp tổng thể nâng cao năng lực phòng tránh của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên”, đề tài đã đi sâu vào tìm hiểu, làm rõ các dạng thiên tai, diễn biến cũng như ảnh hưởng của chúng để từ đó đề xuất quan điểm, định hướng, mô hình và giải pháp tổng thể nâng cao năng lực phòng tránh thiên tai của cộng đồng dân tộc thiểu số (DTTS) tại chỗ ở Tây Nguyên, đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho 5 tỉnh Tây Nguyên Đề tài đã phát triển hệ thống tài liệu Thông tin, Giáo dục và Truyền thông đa dạng về hình thức (Áp phích trò chơi - học tập, Sách mỏng, Tờ gấp), phong phú và hấp dẫn về nội dung dự báo, cảnh báo, phòng tránh, ứng phó, giảm thiểu tác hại của thiên tai và phục hồi sau thiên tai Đề tài cũng xây dựng hai mô hình Thông tin, Giáo dục và Truyền thông dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ [23]

Tác giả Nguyễn Duy Hưng nghiên cứu: “Một số dạng thiên tai thường xảy ra ở tỉnh Lào Cai Cách phòng tránh” [1995], đã tổng kết trong vòng 20-30 năm qua về một số dạng thiên tai thường xảy ra ở tỉnh Lào Cai: gió mùa Đông Bắc, rét đậm, sương muối, băng tuyết, lốc, mưa đá, gió, lũ, hạn hán Khái quát đặc điểm tự nhiên và xã hội tỉnh Lào Cai liên quan đến thiên tai: các hiện tượng, nguyên nhân, quy luật từ đó đưa ra các giải pháp giáo du ̣c kĩ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho cô ̣ng đồng [12]

Tác giả Hà Nhật Thăng:“GDKNS cho học sinh là một quá trình tổ chức hoạt động bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau thông qua nhiều lực lượng xã hội nhằm giúp các em có hiểu biết về những việc cần phải làm, phải tránh, đặc biệt giúp các em rèn luyện để có kĩ năng ứng xử phù hợp với các tình huống tốt, xấu có thể gặp trong cuộc sống" [24, tr.23]

Hoạt đô ̣ng giáo dục kĩ năng sống trong các nhà trường phổ thông hiê ̣n nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu song đề tài quản lý hoạt động giáo dục KNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh thiên tai cho ho ̣c sinh các trường THCS thì chưa được nghiên cứu

Trang 25

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Có nhiều khái niệm quản lý tuy khác nhau song các định nghĩa đều đề cập tới bản chất của hoạt động quản lý Đó là cách thức tổ chức điều khiển, tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức đã đặt ra, cụ thể như:

- Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi: “Quản

lý là phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức” [15]

- Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989), nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, đã nêu về khái niệm quản lý trong tập bài giảng

“Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” như sau: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động gọi chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu dự kiến” [21, tr.130]

- Tác giả Trần Kiểm (1997), trong giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học” dùng cho học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học đã viết :

“Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng

cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [14]

- Tác giả Nguyễn Bá Sơn (2000), trong tác phẩm “Một số vấn đề cơ bản về

khoa học quản lý” đã viết: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [22]

Như vậy, có thể nói: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Để quản lý có hiệu quả, nhà quản lý phải linh hoạt vận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể Nó đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới mục tiêu Nghệ thuật này chủ yếu phải được học ngay trong thực tiễn

Trang 26

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác nhau trong xă hội nhằm thực hiện có hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục

Các chức năng quản lý là biểu hiện bản chất của quản lý, chức năng quản

lý là môt phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những loại hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn hoá, các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động đến mục đích tập thể người

Có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau và tạo thành chu trình quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Như vậy, quản lý là một khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích về công việc quản lý, các quan hệ quản lý trong các tổ chức Nó tổng quát hóa các kinh nghiệm tốt thành các nguyên tắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quản

lý tương tự Nó cung cấp khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

- Trong tập bài giảng về “Tổ chức và quản lý giáo dục trường học” của

tác giả Hồ Văn Liên, thì: “Quản lý giáo dục là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý giáo dục đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [16, tr.9]

- Mặt khác, theo tác giả Nguyễn Minh Đa ̣o: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay

tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các

Trang 27

mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [8, tr.33]

- Quản lý giáo dục là một loại lao động điều khiển lao động Quản lý giáo dục trong xã hội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí, đào tạo

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài [7]

Như vậy, quản lý giáo dục là một loại hình quản lý được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động

sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất Trong tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý có sự tác động của người đến người Đó là sự tác động qua lại tạo thành một loại quan hệ xã hội đặc biệt là quan hệ quản lý

Ở cấp độ nhân cách, quản lý giáo dục là quản lý sự hình thành và phát triển nhân cách

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản

lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 5 chức năng cơ bản của quản lý, đó là:

+ Kế hoạch hóa tức là lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch hoạt động

+ Tổ chức gồm tổ chức triển khai hoạt động, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm trong thực hiện kế hoạch hoạt động

+ Kích thích nghĩa là khuyến khích, tạo động cơ hoạt động

+ Kiểm tra gồm theo dõi thực hiện, kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích quá trình thực hiện

+ Điều phối nghĩa là phối hợp, điều chỉnh công tác

Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý nêu trên tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung làm việc của chủ thể quản lý, phương pháp quản lý và là

cơ sở để phân công lao động quản lý Vậy: “Quản lý giáo dục là quá trình đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, ”[17]

Trang 28

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu Đa phần các hoạt động giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ thống nhà trường (phổ thông, THCN, CĐ, ĐH và sau ĐH) Nhà trường là “tế bào chủ chốt” của hệ thống giáo dục từ trung ương đến cơ sở Theo đó quan niệm quản lý giáo dục luôn đi kèm với quan niệm quản lý nhà trường; Các nội dung quản lý giáo dục luôn gắn liền với quản

lý nhà trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hoá công tác quản lý giáo dục

Một số nhà nghiên cứu cho rằng: Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, v.v ) hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh

tế, quy luật xã hội, v.v ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Ngày nay nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết kế

sư phạm đơn thuần Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách - sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn vốn con người, vốn tổ chức và cả vốn xã hội

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”[20, tr.17]

- Theo tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch

Trang 29

của chủ thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến đối tượng quản lý (giáo viên, cán bộ nhân viên, người học, các bên liên quan ) và huy động, sự dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng

và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi trường luôn biến động” [11, tr.14]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [10, tr.13]

- Tác giả Phạm Viết Vượng đã nêu: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [27, tr.26]

- Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục

- Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định với bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội

Nhiều nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường đã đưa ra nhận định, tổng kết về chức năng, mục đích của quan lý nhà trường Có thể nêu

ra dưới đây những nhận xét khái quát như sau:

- Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến

Trang 30

tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh Mục đích của quản lý nhà trường là nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu dự kiến

- Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện mọi hoạt động, mọi nguồn lực của nhà trường Nhưng vì trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho trường học, do vậy quản lý nhà trường chính là quản lý hoạt động dạy học của nhà trường nhằm đưa nhà trường đạt được hiệu suất cao nhất, chất lượng cao nhất với mục đích cuối cùng là làm sao đáp ứng cao nhất nhu cầu học tập của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách toàn diện cho người học ở mọi cơ sở giáo dục, đào tạo ra những công dân có ích cho xã hội

1.2.4 Kỹ năng

Trong Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có

ghi: “Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn” [15]

Còn trong Tâm lý học, kỹ năng được hiểu là khả năng thực hiện những thao tác được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân Kỹ năng chính là công cụ để gia tăng giá trị cho kiến thức của bản thân

1.2.5 Kỹ năng sống

Kỹ năng sống chính là kĩ năng tự quản lý bản thân và kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói một cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

- Theo nhóm biên soạn tài liệu giáo dục kỹ năng sống của Vụ Giáo dục thể

chất mà chủ biên là tác giả Nguyễn Võ Kỳ Anh thì: “Kỹ năng sống là khả năng có được những hành vi thích nghi và tích cực, cho phép chúng ta xử trí một cách có hiệu quả các đòi hỏi và thử thách của cuộc sống thường ngày” [1, tr.3]

- Định nghĩa vừa nêu trên cũng trùng lặp với định nghĩa về kỹ năng sống

của Tổ chức Y tế thế giới WHO: “Kỹ năng sống là khả năng thích nghi và những hành vi tích cực để cá nhân có thể đáp ứng hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” [29, tr.4]

Trang 31

- Còn theo UNICEF: “Kỹ năng sống là tập hợp nhiều kỹ năng tâm lý

xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có

cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả Từ kỹ năng sống có thể được thể hiện thành những hành động cá nhân

và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh” [28, tr.22]

Như vậy, kỹ năng sống khuyến khích thái độ tích cực, phòng ngừa và giảm thiểu các hành vi nguy cơ Nó giúp con người phát huy sức mạnh nội lực

để có thể làm chủ được cuộc sống của mình và sống khỏe mạnh, hạnh phúc, có mục đích, có ý nghĩa

1.2.6 Giáo dục kỹ năng sống

Theo tác giả Ngô Quang Sơn: “Giáo dục kỹ năng sống cho mỗi người được hiểu là tạo nên khả năng thích nghi, linh hoạt và tích cực của người đó để giải quyết một cách linh hoạt, hiệu quả các nhu cầu và thử thách của cuộc sống hàng ngày đặt ra” [23, tr.16]

GDKNS là quá trình hình thành, rèn luyện và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với những người xung quanh trong cộng đồng xã hội và ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

1.2.7 Quản lý giáo dục kỹ năng sống

Quản lý GDKNS cho ho ̣c sinh chính là quản lý kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức, sự phối hợp các lực lượng trong

và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu các nhiệm vụ giáo du ̣c rèn luyện

kỹ năng số ng ở học sinh

1.2.8 Phòng tránh, ru ̉i ro thiên tai

- Phòng tránh là phòng bị trước nhằm chủ động tránh điều bất trắc không hay xảy ra Làm tốt công tác dự báo, cảnh báo, tự phòng tránh thiên tai đạt kết quả cao [23]

Trang 32

- Rủ i ro là khả năng gặp nguy hiểm hoă ̣c chi ̣u thiê ̣t ha ̣i và mất mát phát sinh từ một hoă ̣c nhiều sự kiê ̣n

- Rủ i ro thiên tai là nguy cơ thiê ̣t ha ̣i do thiên tai gây ra về người, tài sản, công trình, môi trường sống, các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế, xã hô ̣i [26]

1.2.9 Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai

Quản lý giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai là giáo dục các kĩ năng sống cơ bản cần thiết nhằm giúp học sinh

có khả năng phòng tránh những rủi ro thiên tai trong cuộc sống tạo nên khả năng thích nghi, linh hoạt và tích cực để giải quyết một cách linh hoạt,

hiệu quả các nhu cầu và thử thách của cuộc sống hàng ngày đặt ra

1.2.10 Biện pháp

Biện pháp là cách thức tổ chức khắc phục những hiện tượng tiêu cực hoặc có chiều hướng tiêu cực Là các phương pháp để đưa ra áp dụng cho 1 vấn

đề Biê ̣n pháp là cách làm, cách giải quyết mô ̣t vấn đề cu ̣ thể

Biện pháp là một số hành động tác động vào một vấn đề cu ̣ thể đang quan tâm tạo nên sự thay đổi nhưng kết quả của các hành động không xác định

1.2.11 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là tổng thể các hình thức, cách thức tác động có thể

có và có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiềm năng có được của hệ thống) và khách thể quản lý (các hệ thống khác, các ràng buộc của môi trường ) để đạt được các mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử du ̣ng để giải quyết những vẫn đề phát sinh, tồ n tại trong hoa ̣t đô ̣ng quản lý

1.3 Hoa ̣t đô ̣ng giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai trong các trường THCS

Cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác, để thực hiện đạt hiệu quả công tác giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro

Trang 33

thiên tai cho học sinh, người Hiệu trưởng phải quản lý chỉ đạo việc thực hiện mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống, đó là chuyển dịch kiến thức, thái độ và giá trị thành thao tác, hành động và thực hiện thuần thục các thao tác, hành động đó như khả năng thực tế theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây

Sơ đồ 1.1: Vị trí quá trình quản lý hoạt động sư phạm diễn ra trong nhà trường

* Vai trò: Củng cố kết quả hoạt động dạy và học ở trên lớp, biến tri thức thành kĩ năng Đối chiếu, để kiểm nghiệm tri thức đã học, bổ sung, cập nhật thông tin làm cho tri thức đó trở thành của chính các em

Hoạt đô ̣ng GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai tạo nên

sự hài hoà, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học

Hoạt đô ̣ng GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai góp phầ n củng cố, phát triển quan hệ giao tiếp trong trường và với cộng đồng xã

Hoạt động trên lớp

(Dạy cu ̉a giáo viên và học của học sinh)

Hoạt động ngoa ̀i giờ lên lớp

Gia ́o du ̣c kĩ năng ứng phó

Hoạt động GDKNS

Trang 34

hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp tác vì mục tiêu chung

Thúc đẩy việc đưa nội dung giáo dục thiên tai vào chương trình học và cải thiện sự an toàn của trường học thông qua việc khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng để có được những ngôi trường có thể đứng vững trong những hiểm họa thiên nhiên

Thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Đồng thời cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của học sinh, giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống

1.3.2 Mục tiêu cu ̉a giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi

ro thiên tai

Không thể tránh được thiên tai nhưng chúng ta có thể hạn chế tối đa những thiệt hại do thiên tai gây ra, đặc biệt đối với đối tượng trẻ em và ngành

giáo dục “Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và

giảm nhẹ thiên tai của ngành giáo dục giai đoạn 2011 - 2020” đã được ban hành để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đưa kiến thức phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào nhà trường Tầm quan trọng của thông tin, truyền thông

và giáo dục về phòng tránh thiên tai cũng đã được nêu rõ trong “Luật phòng,

chống thiên tai ban hành tháng 6 năm 2013”

Trong các năm qua nhiều trường học, tổ chức đã và đang thực hiện các hoạt động đa dạng để nâng cao nhận thức và kĩ năng ứng phó với thiên tai Học sinh được dạy về giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở trên lớp, được học về phòng tránh rủi ro thiên tai thông qua các hoạt động ngoài trời, được tham gia các sự kiện

để có cơ hội tìm hiểu những kiến thức mới, thực hành và rèn luyện các kỹ năng cần thiết Những chương trình và hoạt động hiệu quả rất cần được nhân rộng trong các nhà trường, giúp cho giáo viên và học sinh có thể chủ động phòng ngừa và bảo vệ mình trước thiên tai

Mục tiêu về nhận thức

Giúp học sinh có những hiêu biết nhất định về cách bảo vệ bản thân

Trang 35

trước những rủi ro thiên tai trong quá trình đến trường và trong cuộc sống

Củng cố, bổ sung và nâng cao thêm hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh, với cộng đồng xã hội

Vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống đặt ra, tạo cơ hội kiểm nghiệm những tri thức đó, làm cho nó đi vào tiềm thức của học sinh một cách chắn chắn và lâu bền, kích thích sự phát triển tư duy của các em

Mục tiêu về giáo dục thái độ

Giúp cho học sinh có hứng thú và ham muốn được hoạt động trải nghiệm tìm hiểu về cách phòng tránh rủi ro thiên tai, thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia

sẻ với các bạn và những người xung quanh khi thiên tai xảy ra có ý thức tuân thủ

sự chỉ dẫn của người lớn khi thiên tai xảy ra Có ý thức tiết kiệm, tái sử dụng nguyên liệu, yêu thiên nhiên và ứng xử thân thiện với môi trường xung quanh

Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng

Giúp học sinh có kỹ năng kỹ thích ứng, kỹ năng dự phòng và kỹ năng bảo vệ với các giải pháp tránh các rủi ro và tạo sức chống chịu khi có rủi ro xảy

ra Biết né tránh nguy hiểm, biết tìm đến chỗ an toàn, biết cách cầu cứu, làm theo chỉ dẫn của người lớn

1.3.3 Nội dung và hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống đa ́ p ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai

̣i dung giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro

thiên tai trong các nhà trường hiê ̣n nay có thể lựa chọn những hoạt động đã được tổ chức thành công trên thực tế (có thể đã có trong kế hoạch năm của trường học), sau đó tìm hiểu các bước thực hiện cụ thể cho hoạt động mà mình quan tâm, tham khảo tài liệu để xây dựng được hoạt động phù hợp với học sinh

và điều kiện trường, lớp cũng như địa phương của mình

- Tổ chức các câu lạc bộ

Câu lạc bộ là một hình thức phổ biến và rất linh hoạt để tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm giáo dục kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi

Trang 36

ro cho học sinh trong trường học và tuyên truyền kiến thức về rủ i ro thiên tai trong cộng đồng Tổ chức câu la ̣c bô ̣ có thể bao gồm hoạt động giảng dạy, các trò chơi, các hình thức sân khấu hay tích hợp nhiều loại hình hoạt động khác nhau nhằm dễ dàng thu hút sự quan tâm và tham gia của các em học sinh Thời gian có thể tổ chức vào những thời gian linh hoạt như hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, hay ở các tiết chào cờ, sinh hoạt thậm chí các em học sinh còn có thể nhiệt tình tham gia vào ngày cuối tuần Hình thức có thể là một cơ chế bắt buộc hoặc tự nguyện với các em học sinh trong lớp, trường Quy mô và đối tượng có thể bao gồm các em học sinh ở cùng một lớp, một khối hay đa dạng giữa các lớp, các khối và tùy thuộc vào cách thức tổ chức,

học một cách tích cực

- Sử dụng các bài hát và vở kịch trong các tiết học

Sử dụng các bài hát hay vở kịch trong hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai là một hình thức truyền tải các kiến thức và thông điệp về thiên tai một cách vui vẻ, gần gũi, dễ thu hút được sự tham gia của nhiều tầng lớp, đối tượng, đặc biệt là các em học sinh Các bài hát hay vở kịch có thể lồng ghép trong một bài giảng hay buổi sinh ngoại khóa, truyền thông về rủi ro thiên tai

- Giáo dục phòng tránh rủi ro thiên tai thông qua các hình thức nghệ thuật và sáng tạo

Viết, vẽ, kể chuyện, diễn kịch, chụp ảnh và quay phim đều là các hình thức nghệ thuật kích thích sự sáng tạo và dễ dàng ứng dụng trong các hoạt động

Trang 37

của nhà trường Thông qua các hình thức nghệ thuật, những kiến thức khó như

tìm hiểu về thiên tai được truyền tải một cách sinh động, dễ hiểu, dễ nhớ, đặc

biệt với đối tượng là học sinh

Các hoạt động nghệ thuật, kết hợp với trò chơi và bài hát có thể lồng ghép vào các tiết học, sinh hoạt ngoại khóa, sinh hoạt CLB, các sự kiện, ngày lễ lớn của trường, hay một sự kiện lớn

Một số hình thức nghệ thuật có thể lồng ghép giáo dục rủi ro thiên tai gồm có:

Viết truyện, làm báo tường; Sáng tác với tranh ảnh;…Các hoạt động sáng tạo nghệ thuật rất phù hợp để lồng ghép trong các cuộc thi để tăng thêm tính thu hút hay trưng bày, trình diễn tại các sự kiện lớn nhằm lan tỏa thông điệp tới đông đảo ho ̣c sinh

- Tổ chức cuộc thi, các sự kiện, diễn tập ứng phó thiên tai

Cuộc thi là một hình thức hoạt động phổ biến, dễ thu hút sự tham gia, thúc đẩy sự đóng góp và tính sáng tạo của các em học sinh trong việc nâng cao nhận thức về rủi ro thiên tai Nội dung cuộc thi có thể dựa trên các hoạt động nghệ thuật như viết truyện, vẽ tranh, viết báo, kể chuyện, văn nghệ, diễn kịch, chụp ảnh và quay phim Các hoạt động nghệ thuật được tổ chức dưới dạng cuộc thi có tính cạnh tranh cao, có thể kích thích sự sáng tạo vốn có của trẻ em

+) Những kỹ năng sống cần thiết đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho học sinh THCS:

Trang 38

phần quan trọng trong việc giúp các em rèn luyện nhân cách, từ những việc nhỏ như: Ham học, ham làm, siêng năng, cần kiệm đến những việc lớn như hun đúc tinh thần dân tộc, lòng yêu nước ở mỗi người Nếu tiết chào cờ mỗi sáng thứ hai trở thành những tiết học thú vị thì chúng sẽ là động lực giúp học sinh hào hứng bước vào tuần học mới

Việc xây dựng lồng ghép những bài học kỹ năng sống, lịch sử, đạo đức ngay trong tiết chào cờ bằng các hình thức phong phú như hoạt cảnh, chương trình văn nghệ, cuộc thi vấn đáp, diễn đàn trao đổi thu hút đông đảo học sinh tham gia sẽ để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng mỗi học sinh Giáo dục đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống thông qua hoạt động này sẽ giúp các em trưởng thành nhanh chóng so với những hình thức khác

Một số hình thức tổ chức tiết chào cờ: chào cờ, nhận xét thi đua tuần, phổ biến công việc của tuần mới, biểu diễn văn nghệ; chào cờ, phát động thi đua, hưởng ứng thi đua, ra mắt các câu lạc bộ, nghe nói chuyện nhân một ngày

kỷ niệm nào đó, thi đố vui tìm hiểu theo chủ đề

- Thông qua tiết sinh hoạt lớp cuối tuần: Đây cũng là một dịp thuận lợi

để học sinh được rèn khả năng tự quản Trong tiết này giáo viên chủ nhiệm cùng các em tham gia vào các hoạt động cụ thể Giáo viên chủ nhiệm kết hợp giữa nội dung hoạt động chủ nhiệm với nội dung hoạt động giáo dục của chủ điểm như: đánh giá vấn đề học tập, kỉ luật, sinh hoạt văn nghệ, đố vui Như vậy, việc thực hiện các nội dung hoạt động GDKNS luôn luôn đảm bảo duy trì theo kế hoạch chương trình mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành

- Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các đợt thi đua: Trong hoạt động này, nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, học sinh hoạt động theo các chủ điểm trong quá trình giáo dục, qua đó làm cho hoạt động Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh gắn với mục tiêu giáo dục của lớp, của trường, kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, đặc biệt gắn liền với chương

Trang 39

trình giáo dục ngoài giờ lên lớp

Tổ chức các hội thi, các trò chơi, các hình thức sân khấu hay tích hợp nhiều loại hình hoạt động khác nhau, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức về thiên tai, câu lạc bộ, diễn đàn, vẽ tranh, kể chuyện, làm phim, chụp ảnh nhằm dễ dàng thu hút sự quan tâm và tham gia của các em học sinh, như vậy các em được thể hiện tài năng, năng khiếu của mình, hoặc khẳng định thành tích, kết quả học tập, rèn luyện, giúp các em tự tin, mạnh dạn, ứng xử linh hoạt trong cuộc sống

- Thông qua các tiết học chính khóa: Các tiết học chính khóa, giáo viên

có thể thiết kế các hoạt động liên hê ̣, tích hợp, lồng ghép vào bài giảng, các chủ

đề giáo dục, các hoạt động lồng ghép kiến thức kỹ năng phòng tránh rủi ro thiên tai vào bài giảng các môn học chính khoá như Sinh học, Vật lý, Địa lý

Tổ chức các trò chơi hợp lý, phù hợp với chủ đề bài học sẽ là một chất xúc tác

để tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ, thúc đẩy sự tham gia tích cực của các

em trong học tập Bên cạnh đó, trò chơi còn giúp các em trở nên hòa đồng với nhau hơn Các trò chơi có lồng ghép thông điệp được đưa vào trước một hoạt động giảng dạy, thông qua đó các em có thể rút ra được bài học một cách tích cực, hiệu quả

1.4 Quản lý GDKNS đa ́ p ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai cho ho ̣c sinh ở các trường THCS

1.4.1 Quản lý kế hoạch hoạt động GDKNS đa ́ p ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai

Kế hoạch là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời gian nhất định: một tuần, tháng, học kỳ, năm học, dịp hè Việc xây dựng kế hoạch là một công đoạn không thể thiếu được trong quản lý bất kỳ một công tác nào của Hiệu trưởng Có xây dựng kế hoạch, người Hiệu trưởng mới xác định được mục tiêu

sẽ đạt đến, các biện pháp thực hiện, thời gian tiến hành và hoàn thành, chỉ tiêu

Trang 40

cần đạt, Tránh trường hợp được chăng hay chớ, tới đâu hay tới đó

Xây dựng kế hoạch GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai tại trường học là đề ra được các quy định, hướng dẫn và hoạt động cụ thể để đảm bảo an toàn cho học sinh trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra

Để việc xây dựng kế hoạch giáo dục được tốt, người Hiệu trưởng phải dựa trên cơ sở tình hình cụ thể của học sinh, của đội ngũ giáo viên trường mình trong năm học, của địa phương mà trường đóng để định ra nội dung, yêu cầu, biện pháp cho thích hợp Việc nắm tình hình thực tế đội ngũ giáo viên và học sinh phải bao gồm tình hình có tính chất thường xuyên, lâu dài, phổ biến và tình hình có tính chất thời sự, tình hình cá biệt, có thể ảnh hưởng tiêu cực ít nhiều đối với tập thể học sinh trường

Kế hoạch hoạt động GDKNS đáp ứng nhu cầu phòng tránh rủi ro thiên tai

đó là trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học:

- Kế hoạch cả năm là kế hoạch được tiến hành với các nội dung, loại hình nhất định như: hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động văn hoá nghệ thuật, hoạt động lao động công ích, hoạt động khoa học kỹ thuật,

- Kế hoạch hàng tháng theo chủ điểm cụ thể: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, chào mừng ngày thành lập Đảng 03/02, chào mừng ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh 26/3, chào mừng ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4, chào mừng ngày thành lập Đội 15/5, kỷ niệm ngày sinh nhật Bác 19/5,

- Kế hoạch hàng tuần: Chào cờ đầu tuần là hình thức sinh hoạt nghi lễ, để nghe phổ biến kết quả đánh giá tuần học trước và nội dung hoạt động tuần học mới, các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi, sinh hoạt cán bộ lớp

- Kế hoạch hàng ngày: Thời gian tiến hành, nội quy, nền nếp học tập, sinh hoạt, chú ý nhất tới nền nếp học tập, đó là những quy định chung có tính bắt buộc

Ngày đăng: 03/11/2017, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w