Tính chất chung của kim loại -TCVL chung của kim loại : tính dẻo, tính đẫn điện, tính dẫn đIện và tính ánh kim do các là do electron tự do trong kim loại gây ra.. - TCHH chung của kim l
Trang 1Bài 19 (1 tiết) - Tiết 32
Luyện tập chơng 4
a Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Củng cố kiến thức cơ bản của chơng:
- Tính chất chung của kim loại
- Dãy điện hoá chuẩn của kim loại
- Pin điện hoá và sự điện phân
- Sự ăn mòn điện hoá kim loại
- Điều chế kim loại
2 Về kĩ năng
Vận dụng lí thuyết giải thích những hiện tợng thực tế và giải BT
hoá học liên quan
b chuẩn bị
Cho HS chuẩn bị trớc ở nhà những ND cần luyện tập ở lớp (theo 6
chủ đểm của bàì học trong SGK) và những VD minh hoạ cho mỗi chủ
điểm
Tổ 1- Nội dung 1; Tổ 2- ND 2; Tổ 3-ND 3 và 4; Tổ 4- ND 5
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau cơ bản trong pin điện hoá với
thiết bị điện phân; Tổ 5-ND6
c tiến trình giảng dạy
GV gọi đại diện các tổ lên trình bày ND đã
chuẩn bị, gọi HS nhận xét, GV bổ sung rồi
đ-a rđ-a kết luận
Tổ 1
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 4
I Những kiến thức cần nhớ
1 Tính chất chung của kim loại
-TCVL chung của kim loại : tính dẻo, tính đẫn
điện, tính dẫn đIện và tính ánh kim do các là
do electron tự do trong kim loại gây ra
- TCHH chung của kim loại là tính khử, do nguyên
tử kim loại dễ nhờng electron trong các p phản ứng
2 Phản ứng hoá học trong pin điện hoá
-Khi pin đIện hoá hoạt động, ở anốt (cực -) xảy
ra sự oxi hoá, ở catot (cực +) xảy ra sự khử
- Phản ứng oxi hoá-khử xảy ra trong pin điện hoá
là nguyên nhân phát sinh dòng đIện
3 Thế điện cực chuẩn của kim loại
Thế địện cực chuẩn của kim loại (E0 M thế điện cực chuẩn của cặp (Mn+/M) ở ĐKTC so với thế điện cực chuẩn của hiđro
4 Dãy điện hoá chuẩn của kim loạI
- Dãy đIện hoá chuẩn của kim loại là dãy những căp oxihoá - khử của kim loại đợc sắp xếp theo chiều thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá-khử tăng dần
- Dãy điện hoá chuẩn của kim loại cho biết: + Chiều của PUHH giữa hai cặp oxhoá - khử, hoặc giữa một cặp oxi hoá - khử của kim loại với một cặp oxi hoá - khử H+/H2
Trang 2Tổ 5
• GV gọi HS lên chữa BT trong SGK, nhận xét,
bổ sung GV kết luận
+ Suất điện động của pin điện hoá
5 Phản ứng hoá học trong thiết bị điện phân
-Trong quá trình điện phân, ở anốt (cực +) xảy
ra sự oxi hoá, chất nào có tính khử mạnh hơn (E nhỏ hơn sẽ bị oxi hoá trớc); ở catot (cực -) xảy ra
sự khử, chất nào có tính oxi hoá mạnh hơn (E hơn sẽ bị khử trớc)
- Khác với pin điện hoá:
• Phản ứng oxi hoá - khử chỉ có thể xảy ra trong thiết bị đIện phân khi có dòng đIện một chiều bên ngoài cung cấp
• Tên và dấu của các điện cực ngợc với pin điện hoá
- Giống với pin điện hoá: Có cùng bản chất các
quá trình xảy ra ở các điện cực
6 Các phơng pháp điều chế kim loại
-Phơng pháp thuỷ luyện dùng đIều chế những kim loại có tính khử yếu nh: Cu, Hg, Ag, Au
- PP nhiệt luyện dùng đ/chế những kim loại có tính khử yếu và TB
- PP điện phân nóng chảy dùng đIều chế những kim loại có tính khử mạnh nh Al và tr
PP điện phân dd đùng để đIều chế những kim loại có tính khử yếu và TB
II Bài tập
Hớng dẫn, đáp số bài tập trong SGK
Bài 1: B Nhận 2 mol electron Bài 2:
ờng 3 mol electron
Bài 3: D Cực âm và bị khử Bài 4:
1,08 V; b) C 1,75V
Bài 5: a) B Ag+ ; b)B H+
Bài 6: A Phản ứng Ag+ oxi hoá Zn
D Sự gia tăng khối lợng Ag
E Nồng độ của Zn2+ gia tăng
Bài 7: Do tạo ra sự ăn mòn điện hoá, Zn là cự
âm, bị ăn mòn nhanh
Bài 8: A Các ion.
Bài 9*: a) Thứ tự các PTPU đIện phân:
CuCl2 dpdd → Cu + Cl2
Tiếp theo là điện phân dd KCl có màng ngăn 2KCl + 2H2O Đpdd , cómàngngăn→ 2KOH + Cl2 +H Còn lại dd KOH, nếu tiếp tục đIện phân: 2H
→
dpdd 2H2 + O2
Sự điện phân dừng lại, trong bình còn lạI KOH rắn
b) Số mol CuCl2 =0.1 mol; số mol KCl = 0,2 mol
- Nếu ở cực (-) thu đợc 0,1 mol Cu thì:
t1 = 6,4.96500.2 /5,1.64 = 3784 (s) < 7200 s Vậy đIện phân 0,1 mol CuCl2 hoàn toàn
- Thời gian đIện phân dd KCl: t2=7200 – 3784
= 3416 (s)
Trang 3Với thời gian 3416 s khối lợng H2 thu đợc khi đpdd KCl là:
mH2 = 1.5,1.3416/ 96500.1 = 0,18 (g) , do đó số mol KCl bị đIện phân là 0,18 mol Nh vậy đIện phân dd KCl cha kết thúc
Vậy, dd sau đIện phân có KCl và KOH
c) CM(KCl) = 0,02 /0,2 = 0,1 (mol/l) ; C 0,18 / 0,2 = 0,9 (mol/l)