1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tài chính quý II năm 2012 | ANPHA PETROL BCTC KT QII

30 88 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính quý II năm 2012 | ANPHA PETROL BCTC KT QII tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...

Trang 1

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/6/2012

Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 8 năm 2012

Trang 2

MUC LUC

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

BAO CÁO SOÁT XÉT GIỮA NIÊN ĐỘ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT

Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

Báo cáo Lưu chuyên tiền tệ giữa niên độ

Thuyết minh Báo cáo tài chính giữa niên độ

4

a 0

ce

Trang 3

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí Anpha đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài

chính giữa niên độ đã được soát xét của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày

30/06/2012

CÔNG TY

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Dầu Khí An Pha (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo

Luật Doanh nghiệp Việt Nam Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy

chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 4103002232 ngày 02 tháng 04 năm 2004, thay đồi

lần thứ 14 ngày 29 tháng 3 năm 2012 số 0303224471

Trụ sở chính của Công ty tại D1-14, Mỹ Giang 2, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty hiện đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Mã cổ phiếu: ASP

HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong kỳ và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Ông Trương Hữu Phước Phó Chủ tịch

Ông Nguyễn Hữu Tuyền Thành viên

Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập Báo cáo này:

Ông Lê Xuân Hoàng Phó Tổng Giám đốc

CÁC SỰ KIỆN SAU NGAY KET THUC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN

Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bat thường nào

xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần

thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày

01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

KIEM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012 được soát xét

bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng kiểm toán Moore

Stephens International Limited

Trang 4

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC (TIEP THEO) TRACH NHIEM CUA BAN GIAM BOC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lậ Báo cáo tài chính giữa niên độ phản ánh một cách trung thực

và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của

Công ty trong kỳ Trong việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

e Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

s Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch

trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính giữa niên độ hay không;

s _ Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các

Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính giữa niên độ không bị sai sót trọng yêu kể cả do gian lận hoặc

bị lỗi

e _ Lập Báo cáo tài chính giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng

Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính

giữa niên độ

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp

để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo

cáo tài chính được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ Ban Giám

đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp

thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Trang 5

CPAV IETNAM CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Số 456 /2012/BCSX-BCTC/CPA VIETNAM W www.cpavietnam.vn

BAO CAO SOAT XET

Về Báo cáo tài chính giữa niên độ kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Dầu Khí An Pha

Kính gửi: Hội đồng Quan tri va Ban Giám đốc

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Đầu Khí An Pha

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ, Báo cáo Kết quả hoạt động

kinh doanh giữa niên độ và Báo cáo Lưu chuyên tiền tệ giữa niên độ của kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012

đến ngày 30/06/2012 được lập ngày 10/08/2012 của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Dầu Khí An Pha(gọi tắt là

“Công ty”) trình bày từ trang 04 đến trang 28

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về Báo cáo tài chính giữa niên độ này trên cơ sở

công tác soát xét của chúng tôi

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính giữa niên độ theo Chuẩn mực kiểm toán Việt

Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có

sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tài chính giữa niên độ không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công

tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên

những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán

Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán

Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo

cáo tài chính giữa niên độ kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng

yếu phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý

có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ

Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0779/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1806/KTV

Thay mặt và đại diện

CONG TY HOP DANH KIEM TOAN VIET NAM - CPA VIETNAM

Thanh vién Hang kiém toan Moore Stephens International Limited

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2012

Trang 6

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012

IH- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Dau tu ngan han

HI- Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu khách hang

2 Trả trước cho người bán

5 Các khoản phải thu khác

IV- Hàng tồn kho

1 Hàng tồn kho

V- Tài sản ngắn hạn khác

1 Chi phi trả trước ngắn hạn

2 ThuếGTGT được khấu trừ

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

~ Giá trị hao mòn lũy kế

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Bất động sản đầu tư

„ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Đầu tư vào công ty con

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

Đầu tư dài hạn khác

Dự phòng giảm giá DTTC dai han

5.5

5.6 5.7

5.8

59

5.10 5.11 5.12 sald 5.14

1.743.886.141

114.508.544.808 114.508.544.808

52.984.860.601 48.648.443.112 1.720.055.910 2.616.361.579 1.148.203.849 1.148.203.849 26.189.749.076 639.127.383 387.557.712 480.312.177 24.682.751.804 214.702.264.958

3.009.586.687 68.762.976 467.888.427 (399.125.451) 2.940.823.711

211.213.511.603

450.442.438 450.442.438

160.478.694.808 160.478.694.808

94.531.510.300 76.547.614.183 15.710.768.471 2.273.127.646 6.442.552.881 6.442.552.881 5.798.639.260 243.200.000 354.642.439 480.312.177 4.720.484.644 258.785.989.421

17.464.959.899 14.524.136.188 22.793 (045.462 (8.268 909.274) 2.940.823.711 239.415.711.603

218.468.918.236 178.468.918.236 12.825.395.625 12.825.395.625 4.989.600.000 62.191.800.000 (25.070.402.258) (14.070.402.258) 479.166.668 1.905.317.919 479.166.668 1.905.317.919 411.277.509.433 526.487.829.108

Trang 7

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ng:

BẰNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo)

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5 Phải trả người lao động

6 Chi phi phai trả

7 Quỹ đầu tư phát triển

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

H- Nguồn kinh phí và quỹ khác

Thành phố Hô Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2012

Vũ Văn Thắng

TM

315

5.16 gi:

5.18

5,19

5.20

/ JJk~

30/06/2012 VND

Mẫu B 01a-DN

01/01/2012 VND

137.927.196.352 97.899.835.787 59.500.000.000 27.148.640.364 208.079.697 33.670.728 82.273.280 7.918.488.750 2.594.003.295 414.679.673 40.027.360.565 40.000.000.000 27.360.565 273.350.313.081

273.350.313.081 228.299.960.000 1.433.420.000 (3.639.900) 306.228.116 43.314.344.865

267.103.060.065

207.052.517.682 89.149.670.000 108.147.755.649 3.402.739.203 12.428.258 251.564.345 3.012.653.128 2.380.527.426 695.179.673 60.050.542.383 60.000.000.000 50.542.383 259.384.769.043

259.384.769.043 228.299.960.000 1.433.420.000 (3.639.900) 306.228.116 29.348.800.827

Trang 8

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

Mẫu B 02a-DN

BAO CAO KET QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng

Trong đó: Chỉ phí lãi vay

Chi phi ban hang

Chi phi quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Chi phi thuế TNDN hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Trang 9

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE GIU'A NIEN DO

(Theo phương pháp gián tiếp) Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

CHỈ TIÊU

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

._ Lợi nhuận trước thuế

2 Điều chỉnh cho các khoản

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

- Chi phí lãi vay

Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đỗi vốn lưu động

- Tăng, giảm các khoản phải thu

- Tăng, giảm hàng tồn kho

- Tăng, giảm các khoản phải trả

- Tăng, giảm chỉ phi trả trước

- Tiền lãi vay đã trả

~ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

~ Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ

Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và LN được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tr

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

Tiền chỉ trả nợ gốc vay

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong ky (50 = 20+30+40)

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

VND

13.965.544.038 38.795.330 11.000.000.000 (2.645.298.745) 13.152.195.957 35.511.236.580 17.536.244.903 5.294.349.032 (84.151.529.335) 1.030.223.868 (8.246.360.335) 37.205.000.000 (57.488.285.000) (53.309.120.287)

24.018.007.363 (76.525.000.000) 114.255.000.000 (40.000.000.000) 57.202.200.000 17.061.876.627 96.012.083.990 141.700.000.000 (183.109.520.000) (41.409.520.000) 1.293.443.703 450.442.438 1.743.886.141

Mẫu B 03a-DN

Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011

VND

6.775.428.929 1.104.030.556 4.491.630.000 (23.868.646 138) 19.461.690.154 7.964.133.501 38.370.356.082 (445.497.486) 62.203.686.150 956.367.540 (12.408.821.149) (35.000.000) 96.605.224.638 (1.856.026.3 10,00) 190.909.091 (141.300.000.000) 61.890.000.000 (54.172.620.000) 29.180.794.167 (106.066.943.052) 393.803.893.135 (391.845.413.103) (71.448.459)

1.887.031.573 (7.574.686.841) 9.726.464.965

2.151.778.124

Trang 10

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

11 Hình thức sở hữu vốn

12

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Dầu Khí An Pha (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt động

theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí

Minh cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 4103002232 ngày 02 tháng

04 năm 2004, thay đôi lần thứ 14 ngày 29 tháng 3 năm 2012 số 0303224471

4 Bà Nguyễn Thị Thu Nga 10.000.000.000 10.000.000.000 4,38% 1.000.000

5 Japan Vietnam Growth Fund L.P 10.833.330.000 10.833.330.000 4,75% 1.083.333

6 Ong Lé Xuan Hoang 5.961.000.000 5.961.000.000 2,61% 596.100

7_ Ông Nguyễn Hồng Hiệp 4.724.000.000 4.724.000.000 2,07% 472.400

8 Ông Diệp Minh Thông 1.555.060.000 1.555.060.000 0,68% 155.506

9_ Ông Nguyễn Tiến Phụng 9.000.030.000 9.000.030.000 3,94% 900.003

Il Các cỗ đông khác 126.726.740.000 126.726.740.000 55,51% 12.672.674

Tổng =—2222250 228.299.960.000 _ 228.299.960.000 <=———-——- 100% 22.829.996

Địa chỉ đăng ký: DI-14, Mỹ Giang 2, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Mua bán khí hóa lỏng, vật tư thiết bị dầu khí ; Đại lý kinh doanh xăng, dầu, nhớt; Kinh doanh

vận tải; Kinh doanh vận tải sản phẩm dầu khí theo đường bộ, đường biển; Chiết nạp sản phẩm

dầu khí (không chiết nạp tại trụ sở); Lắp đặt, bảo dưỡng các công trình ngành dầu khí; Cho thuê

kho bãi, phương tiện vận tải chuyên dụng ngành dầu khí đường bộ, đường thủy; Mua bán go, vat

liệu xây dựng, máy móc - thiết bị ngành công - nông nghiệp và xây dựng (trừ kinh doanh máy

in), hàng gia dụng; Gia công, mua bán vải, hàng dệt may (trừ tây nhuộm); Mua bán sắt thép, vật

tư thiết bị hàng hải; Phá dỡ tàu cũ Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền (trừ tái chế phế thải, gia công cơ

khí và xi mạ điện); Sản xuất vật liệu xây dựng - xà phòng và chât tây rửa - chế biến và sản xuất

các sản phẩm từ gỗ (không sản xuất tại trụ sở); Mua bán phương tiện vận tải; Kinh doanh bất

động sản; Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và mua bán thang máy, thiết bị ngành xây dựng

(Không gia công cơ khí và sản xuất tại trụ sở); Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, cấu kiện bê

tông đúc sẵn, hàng trang trí nội thất (không sản xuất tại trụ sở)./

Hoạt động chính của Công ty trong kỳ: Mua bán, xuất nhập gas

Trang 11

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA

Bao cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KY KE TOAN

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc

phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy

định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính giữa niên độ

Kỳ kế toán

Nam tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Kỳ

hoạt động của Công ty là từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

CHUAN MVC VA CHE BO KE TOAN ÁP DỤNG

Chế độ và Chuan mực kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 3Ì tháng

12 năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuân mực kê

toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Áp dụng hướng dẫn kế toán

Ngày 06 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông

tư 210°) hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về trình bày Báo cáo tài

chính và thuyết minh thông tin đối với các công cụ tài chính Việc áp dụng Thông tư 210 sẽ yêu

cầu trình bày các thông tin cũng như ảnh hưởng của việc trình bày này đôi với một số các công

cụ tài chính nhất định trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Công ty đã áp dụng Thông tư

210 và trình bày các thuyết minh bổ sung về việc áp dụng này trong Báo cáo tài chính cho kỳ

hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012 tại Thuyết minh số 6.2

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt

Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có

những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày

các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo

cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể

khác với các ước tính, giả định đặt ra

Trang 12

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP THEO)

Công cụ tài chính

Ghi nhân ban đầu

Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao

dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó

Công cụ tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và

các khoản phải thu khác, các khoản cho vay, công cụ tài chính đã được niêm yết và chưa niêm yết

Công nợ tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao

dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó

Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các

khoản nợ, các khoản vay

Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu

Hiện tại, Công ty không có đánh giá lại công cụ tài chính sau ghỉ nhận ban đầu

Tiền và tương đương tiền

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký

quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dé dang

chuyển đổi thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các

khoản này

Ngoại tệ

Công ty áp dụng hướng dẫn theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “ Ảnh hưởng của việc thay

đổi tỷ giá hối đoái” liên quan đến các nghiệp vụ ngoại tệ như sau:

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh

nghiệp vụ Tại ngày kết thúc niên độ kế toán, số dư các tài sản bằng tiền hoặc tương đương tiền

và công nợ phải thu phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân

hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bó Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát

sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các tài sản bằng tiền hoặc tương đương tiền

và công nợ phải thu phải trả có gốc ngoại tệ cuối niên độ kế toán được hạch toán vào Báo cáo

Kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá trị ghi

nhận ban đầu trừ đi dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho

những khoản phải thu đã quá hạn từ 6 tháng đến 3 năm so với thời hạn thanh toán ghi trên hợp

đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, các cam kết nợ hoặc được trích lập cho các khoản phải thu mà

người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản, hay các khó khăn tương tự

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá ốc hàng tồn kho cao hơn

giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thê thực hiện được Giá gốc

hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản

xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có

thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chỉ

phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê

khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyên

10

Trang 13

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP THEO)

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao

mòn lũy kế,

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu

dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012

Số năm

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho

bat kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và

chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của

các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng

thái sẵn sàng sử dụng

Đầu tư vào công ty con

Công ty con là một công ty mà Công ty nắm quyền kiểm soát Quyền kiểm soát thể hiện ở việc

nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại Công ty con, có quyền chỉ phối các chính sách tài chính

và hoạt động theo quy chế thoả thuận; có quyên bỗ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên

Hội đồng Quản trị hoặc cấp quản lý tương đương; có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của

Hội đồng Quản trị hoặc cấp quản lý tương đương

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng

trọng yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tự được lập khi Ban giám đốc

Công ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nam trong kế hoạch của đơn vị

được đầu tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thê thu hồi

Các công ty liên kết và liên doanh

Các công ty liên kết là các công ty mà Công ty có khả năng gây ảnh hưởng đáng kể nhưng không nắm

quyền kiểm soát, thông thường Công ty nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết

Công ty liên doanh là hợp đồng liên doanh trong đó Công ty và các đối tác khác thực hiện các

hoạt động kinh tế trên cơ sở thiết lập quyền kiểm soát chung

Các khoản đầu tư chứng khoán

Các khoản đầu tư chứng khoán được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua khoản đầu tư chứng khoán và

được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các

khoản đầu tư chứng khoán

Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo nguyên giá trừ

các khoản giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 14

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP THEO)

Các khoản đầu tư chứng khoán (TÌ iếp theo)

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành

Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán tự do trao đổi

có giá trị ghỉ số cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Chỉ phí trả trước dài hạn

Chỉ phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên

giá và được phân bể theo phương pháp đường thang với thời gian 2 đến 3 năm

Chỉ phí phải trả

Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh

trong kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh

doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chi phí đó phát

sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghỉ bổ sung hoặc ghi giảm chỉ phi tương ứng với phần chênh lệch

Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thang du von cé phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế

phát hành và mệnh giá cỗ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quĩ là cổ phiếu do Công ty phát hành và sau đó mua lại Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế và trình bày trên Bảng Cân đối kế toán là một khoản ghi giảm vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ

(-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai

sót trọng yếu của các năm trước

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiêu

kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa

mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và

(d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công

ty có quyền nhận khoản lãi

12

Trang 15

CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA

Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP THEO)

Chỉ phí đi vay

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần

một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào

nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu

nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên

quan Tắt cả các chỉ phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

khi phát sinh

Trong kỳ hoạt động, không có chỉ phí lãi vay đã được vốn hóa vào tài sản dở dang của Công ty

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế

khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không

bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao

gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc

không được khẩu trừ

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên,

những quy định này thay đôi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh

nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thấm quyền

Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số của các khoản

mục tài sản hoặc công nợ trên Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập Thuế thu nhập

hoãn lại được kế toán theo phương pháp dựa trên Bảng Cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại

phải trả phải được ghi nhận cho tât cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuê thu nhập

hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai dé str dung

các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu

hồi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận lãi, lỗ trừ trường hợp

khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu Trong trường

hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghỉ thẳng vào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có

quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải

nộp và khi các tài sản thuê thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới

thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định

thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Lãi trên cỗ phiếu

Lãi cơ bản trên cỗ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc

lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phd

thông lưu hành trong kỳ Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng việc điều chỉnh lợi

nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền cỗ

phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảm

bao gồm trái phiếu chuyển đổi và quyền chọn cổ phiếu

13

IG

D/

Ngày đăng: 03/11/2017, 06:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm