Báo cáo tài chính quý II năm 2012 | ANPHA PETROL BCTC Hop Nhat Q2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ á...
Trang 1CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 8 năm 2012
Trang 2CÔNG TY CỎ PHẢN TẬP ĐOÀN DẢU KHÍ AN PHA
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC
BÁO CÁO KÉT QUÁ CÔNG TÁC SOÁT XÉT GIỮA NIÊN ĐỘ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT
Bảng Cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ
Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Trang 3
CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ AN PHA
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí Anpha đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài
chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày
30/06/2012
CÔNG TY
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Dầu Khí An Pha (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp Việt Nam Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phô Hồ Chí Minh cấp Giây chứng
nhận Đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 4103002232 ngày 02 tháng 04 năm 2004, thay đồi lần thứ 14 ngày 29 tháng 3 năm 2012 số 0303224471
Trụ sở chính của Công ty tại DI-14, Mỹ Giang 2, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty hiện đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Mã cổ phiếu: ASP
HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong kỳ và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị Ông Trần Minh Loan Chủ tịch
Ông Trương Hữu Phước Phó Chủ tịch
Ông Nguyễn Đức Sơn Thành viên Ông Nguyễn Hữu Tuyền Thành viên Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập Báo cáo này:
Ông Lê Xuân Hoàng Phó Tổng Giám đốc Ông Huỳnh Bửu Tuấn Phó Tổng Giám đốc Ông Vũ Văn Thắng Phó Tổng Giám đốc CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN DO KE TOAN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào
xảy ra sau ngày khóa số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cân thiết
phải điêu chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày
01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
KIÊM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012 được
soát xét bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thanh viên Hãng kiểm toán
Quốc tế Moore Stephens,
Trang 4CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC (TIEP THEO) TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong, kỳ từ 01 tháng 01 năm 2012 đến 30 tháng 6 năm 2012 Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán:
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hay không:
e _ Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ để Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ không bị sai sót
trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi
¢ Lap Bao cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công, ty ở bất kỳ thời điểm nao va dam bao rằng Báo cáo tài
chính hợp nhất giữa niên độ phù hợp các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Viet Nam hién hanh
va cac quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc, AY
Tran Minh Lo:
Tong Gia n doc
mh phó Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Trang 5CPAW IETNAM CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Trụ sở chính TP Hà Nội:
Số 17, Lô 2C, Khu Đô thị Trung Yên,
Phố Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
T +84 (4) 3 783 2121
F +84 (4) 3783 2122
£ info@cpavietnam.vn
Sô 482/2012/BCSX-BCTCHN/CPA VIETNAM W www.cpavietnam.vn
- BÁO CÁO KẾT QUÁ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Về Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đên ngày 30/06/2012
của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Dầu Khí An Pha
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cô Phần Tập Đoàn Dầu Khí An Pha Chúng tôi đã tiến hành soát xét Báo cáo tài chính gồm: Bảng Cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ tại ngày
30 tháng 6 năm 2012, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ, Báo cáo Lưu chuyển
tiên tệ hợp nhất giữa niên độ và Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ
ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012 được lập ngày 20/08/2012 của Công ty Cô Phan Tap Đoàn Dầu Khí
An Pha (gọi tắt là “Công ty”) được trình bày từ trang 04 đến trang 28 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc
Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về Báo cáo tài chính hợp nhât giữa niên độ
này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ theo Chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện đề
có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ không chứa đựng những sai sót trọng
yêu Công tác soát xét bao gôm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân
tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiêm toán
Ciiúng tôi không thực hiện công việc kiêm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng Báo
cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng
yếu, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý
có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0779/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1806/KTV
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY HỢP DANH KIÊM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế Moore Stephens
Hà Nội ngày 20 tháng 08 năm 2012
MOORE STEPHENS 1w tegg ber firm of INTERNATIONAL LIMITED
Trang 6CÔNG TY CÓ PHẢN TẬP ĐOÀN DẢU KHÍ AN PHA ;
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 den ngày 30/06/2012
BẰNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
Trả trước cho người bán
Các khoản phải thu khác
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Chỉ phí trả trước ngắn hạn
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Giá trị hao mòn lăy kế
Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá
Giá trị hao mon lity ké
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
Bắt động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
Đầu tư dài hạn khác
Tai san dài hạn khác
Chỉ phí trả trước dài hạn
Tài sản dài hạn khác
Lợi thế thương mại
TONG CONG TAI SAN
5.5 5.6
30/06/2012 VND 320.209.492.446
65.138.859.435 65.138.859.435 38.538.544.808 38.538.544.808 144.538.642.574 134.368.806.865 5.542.752.948 4.627.082.761 17.761.721.278 17.761.721.278 54.231.724.351 3.607.288.334 17.492.804.938 480.312.177 32.651.318.902 548.817.280.509
88.029.787.341 49.841.916.401 106.717.945.597 (536.876.029.196) 21.747.280.845 26.608.382.015 (4.861.101.170) 13.499.766.384 14.609.720.165 (1.109.953.781) 2.940.823.711
23.272.341.424
Mẫu B 01a-DN/HN
01/01/2012 VND 286.972.406.908 25.474.702.587 25.474.702.587 175.846.457.621 75.846.457.621 135.959.464.165 112.526.298.507 17.760.185.304 Š.672.980.354 14.850.533.134 14.850.533.134 34.841.249.401 3.190.657.576 20.105.792.736 480.312.177 11.064.486.912 650.605.661.662
109.819.157.299 70.089.754.539 129.561.629.914 (59.471.675.375) 23.122.080.429 26.608 382.()15 (3.486.301.586) 13.666.498.620 14.609.720.165 (943.221.545) 2.940.823.711
81.603.591.357
12.282.741.424 13.411.791.357 10.989.600.000 68.191.800.000 385.027.246.714 402.066.562.065 382.527.026.714 399.566.342.065 2.500.220.000 2.500.220.000 52.487.905.030 57.116.350.941 869.026.772.955 937.578.068.570
Trang 7CÔNG TY CỎ PHẢN TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Mẫu B 01a-DN/HN
BANG CAN DOL KE TOAN HOP NHAT GIU'A NIÊN ĐỘ (TIẾP THEO)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Nguồn kinh phí và quỹ khác
LỢI ÍCH CÓ ĐÔNG THIÊU SÓ
TONG CONG NGUON VON
5.19 5.20
$.630.508.139 1.223.699.763
§.115.121.148 4.510.436.251 343.133.815 188.691.563.748 118.548.270.572 70.850.503.261 (707.210.085) 238.570.068.868 238.570.068.868 228.299.960.000 1.433.420.000 (3.639.900) 696.195.979 9.220.130 8.134.912.659 15.835.568.198
01/01/2012 VND 689.044.607.199
449.625.935,099 202.849.670.000 = 225.451.575.942
4.695.654.603 Al 2.065.289.357 AU 3.182.198.168 if 4.142.558.652 4 713.433.815 3
239.418.671.200 128.885.270.954 110.181.106.741 352.293.505 230.266.539.790 230.266.539.790 228.299.960.000 1.433.420.000 (3.639.900) 696.195.979 9.220.130 (168.616.419) 18.266.921.581
Trang 8CÔNG TY CỎ PHẢN TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Mẫu B 02a-DN/HN BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và
Trong đó: Chỉ phí lãi vay
Chi phi ban hang
Chi phi quan ly doanh nghiép
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Lợi nhuận (lỗ) từ liên doanh, liên kết
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30+40+45)
Chi phi thué TNDN hién hanh
Chi phi thué TNDN hoan lai
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp cỗ đông thiểu số
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp cỗ đông mẹ
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu
Người lập biểu
Từ 01/01/2012 Từ 01/01/2011 đến 30/06/2012 đến 30/06/2011
01 5.22 1.034.965.889.766 1.292.105.901.738
02 19.410.311.780 17.642.735.949
10 5.22 1.015.555.577.986 1.274.463.165.789 I1 5,23 949.742.793.423 1.157.944.842.003
Trần Minh Loan
Trang 9CÔNG TY CÓ PHẢN TẬP ĐOÀN DÀU KHÍ AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Mau B 03a-DN/DN BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HOP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Từ 01/01/2012 đến 30/06/2012
._ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
Lợi nhuận từ HĐKD trước thay déi vẫn lưu động 08 7.363.309.541
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiên chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ
Tiền thu hoi cho vay, ban lại các công cụ nợ By 140568 5211127
ctia don vi khac
Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 -
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào don vị khác 26 57.202.200.000
Luu chuyén tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 161.411.003.111
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 609.408.254.380
Luu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 39.664.156.848
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 25.474.702.587
Ảnh hưởng của thay đồi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 6l =
Tiền và tương đương tiền cuối ky (70 = 50+60+61) 70 65.138.859.435
Thành phó Hà Chí ay
Vũ Văn Thắng
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
VND (548.435.654) 8.881.149.551 4.491.630.000 (8.689.733.185) 35.305.109.686 39.439.720.398 11.662.395.571 (46.549.826.514) 33.492.182.980 (14.294.650.014) (28.759.148.490) (7.244.333.078) 10.880.992.836 (7.419.458.321) (8.792.124.632)
(3.318.476.015) 269.007.454 (16 1.390.000.000) 75.890.000.000 (54.191.800.000) 19.180.000 8.278.814.543 (134.443.274.018)
872.262.435.315 (729.887.388.459) (357.755.208) (3.266.400.000) 138.750.891.648 (4.484.507.002) 54.914.496.139
50.429.989.137
Trang 10
CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
'THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
THONG TIN KHAI QUAT
04 nam 2004, thay đối lần thứ 14 ngày 29 tháng 3 năm 2012 số 0303224471
5 Japan Vietnam Growth Fund L.P 10.833.330.000 10.833.330.000 4,75% 1.083.333
6 Ong Lé Xuân Hoàng 5.961.000.000 5.961.000.000 2,61% 596.100 7_ Ông Nguyễn Hồng Hiệp 4.724.000.000 4.724.000.000 2,07% 472.400
8 Ông Diệp Minh Thông 1.555.060.000 1.555.060.000 0,68% 155.506
II Các cỗ đông khác 126.726.740.000 126.726.740.000 55,51% 12.672.674
Địa chỉ đăng ký: D1-14, Mỹ Giang 2, Phường Tân Phong, Quận 7 Thành phố Hồ Chi Minh
Tổng số các công ty con:
Danh sách các công ty được hợp nhất:
Số lượng các công ty con được hợp nhất: 3 Công ty
Sô lượng các công ty con không được hợp nhất: 0 Công ty
Khu phô 4, Lã Xuân Oai, Phường Tăng Nhơn
Phú A, Quận 9, Tp Hồ Chi Minh
60%
- Tên công ty
- Tỷ lệ lợi ích công ty mẹ
- Quyén biểu quyết của công ty mẹ
Công ty Cổ phần Dầu khí Anpha
Lô 14, Khu Công nghiệp Sài Đồng B
Phường Sài Đồng, Quận Long Biên Tp Hà Nội
93%
93%
Trang 11CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO) MẪU B 09A-DN/HN
1.1 Hình thức sở hữu vốn (Tiếp theo)
Danh sách các công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên
độ theo phương pháp vốn chủ sở hữu:
- Tên công ty : Céng ty Cé phan Dau tu Phat trién Anpha
- Địa chỉ : Khu Cang BourBon, ấp Thuan Dao, thi tran Bến
Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
- Tỷ lệ lợi ích công ty mẹ ; 30%
- Quyền biểu quyêt của công tymẹ : 30%
- Tên công ty 4 Céng ty TNHH Binh khi Hong Vina
- Địa chỉ : 295/71 An Duong Vuong, Phường 13, Quận 6,
Tp Hồ Chí Minh
- Quyên biểu quyết của công tymẹ : 35%
1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Mua bán khí hóa lỏng, vật tư thiết bị dầu khí ; Đại lý kinh doanh xăng, dầu, nhớt; Kinh doanh vận
tải; Kinh doanh vận tải sản phẩm dầu khí theo đường bộ, đường biển; Chiết nạp san pham dau khí
(không chiết nạp tại trụ sở); Lắp đặt, bảo dưỡng các công trình ngành dầu khí; Cho thuê kho bãi,
phương tiện vận tải chuyên dụng ngành dầu khí đường bộ, đường thủy; Mua bán gỗ, vật liệu xây
dựng, máy móc - thiết bị ngành công - nông nghiệp và xây dựng (trừ kinh doanh máy in) hàng
gia dụng; Gia công, mua bán vải, hàng đệt may (trừ tây nhuộm); Mua bán sắt thép, vật tư thiết bị
hàng hải: Phá dỡ tàu cũ Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền (trừ tái chế phế thải, gia công cơ khí và xi
mạ điện); Sản xuất vật liệu xây dựng - xà phòng và chất tẩy rửa - chế biến và sản xuất các sản
phẩm từ go (khéng san xuất tại trụ sở); Mua bán phương tiện vận tải: Kinh doanh bất dong san;
Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng và mua bán thang máy, thiết bị ngành xây dựng (Không
gia công cơ khí và sản xuất tại trụ sở); Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, câu kiện bê tông đúc
sẵn, hàng trang trí nội thất (không sản xuất tại trụ sở)./
Hoạt động chính của Công ty trong kỳ: Mua bán, xuất nhập gas
2 CO SO LAP BAO CAO TAI CHINH VA KY KE TOAN
Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Báo cáo tài chính hợp : nhất giữa niên độ kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND)
theo nguyên tắc giá gốc phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Ché độ Kế toán Việt
Nam hiện hành và các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài
chính hợp nhất giữa niên độ
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 3l tháng 12 Ky
hoạt động của Công ty là từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 3] tháng 12
năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi bỗ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuân mực kế toán
Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Trang 12CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHÍ AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài
chính hợp nhât giữa niên độ:
Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ các Báo cáo tài chính của Công ty và Báo cáo tài chính của
các Công ty do Công ty kiểm soát (các Công ty con) được lập cho đến ngày 30 tháng 06 hàng năm
Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động
của các công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi nhuận từ hoạt động của các Công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của các Công ty con được mua lại hoặc bán trong năm được trình
bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ từ ngày việc thu mua có hiệu lực hoặc cho đến
ngày bán khoản đầu tư ở Công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của các Công ty con được điều
chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các Công ty con khác là giống nhau
Tất cả các nghiệp vụ và số dư chủ yếu giữa các Công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp
nhất Báo cáo tài chính giữa niên độ
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của Công ty con hợp nhất được xác định là một
chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cô đông của Công ty mẹ Lợi ích của cô
đông thiểu số bao gom gia trị các lợi ích của cỗ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban
đầu và phần lợi ích của cỗ đông thiểu số trong sự biến động của tông vốn chú SỞ, hữu kế từ ngày
hợp nhật kinh doanh Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cỗ đông thiểu số vượt quá phần
vôn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của Công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công
ty trừ khi cỗ đông thiêu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của Công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày
mua Công ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tông giá trị hợp lý của tài sản được
mua được ghi nhận là lợi thế kinh doanh Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tong gia tri
hợp lý của tài sản được mua duge ghi nhan vao kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của kỳ kế
toán phát sinh hoạt động mua Công ty con
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của Công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày
mua Công ty con Bất kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được
mua được ghi nhận là lợi thế kinh doanh Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua va tong gia trị
hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của kỳ kế
toán phát sinh hoạt động mua Công ty con
Lợi ích của cỗ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên CƠ SỞ
tỷ lệ của cổ đông thiểu số trong tông giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng
được ghi nhận
Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ là phan phụ trội giữa mức
giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài
sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của Công ty con, công ty liên kết, hoặc đơn vị góp vốn
liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư Lợi thế thương mại được coi là một loại tài
sản vô hình, được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước
tính của lợi thế kinh doanh đó là 10 năm
10
Trang 13CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và
trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính
và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công
nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các sô liệu báo cáo về doanh thu
và chỉ phí trong suốt kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thê khác với các ước
có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Công cụ tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và
các khoản phải thu khác, các khoản cho vay, công cụ tài chính đã được niêm yết và chưa niêm yết
Công nợ tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao
dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác các
khoản nợ, các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, Công ty không có đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ,
các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyên đồi
thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản nay
Công ty áp dụng hướng dẫn theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 * Ảnh hưởng của việc thay
đổi tỷ giá hối đoái” liên quan đến các nghiệp vụ ngoại tệ như sau:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại te duge chuyén déi theo ty gia tai ngày phát sinh
nghiệp vụ Tại ngày kết thúc niên độ kế toán, số dư các tài sản bằng tiền hoặc tương đương tiền
và công nợ phải thu phải trả có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân
hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cong t bố Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế : phát
sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các tài sản bằng tiền hoặc tương đương tiền và
công nợ phải thu phải trả có gốc ngoại tệ cuối niên độ kế toán được hạch toán vào Báo cáo Kết
quả hoạt động kinh doanh
Các khoản phải thu và dy phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá trị ghi
nhận ban đầu trừ đi dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu
tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý phá sản
hay các khó khăn tương tự
Trang 14CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHÍ AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn
giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thê thực hiện được Giá gốc
hàng tồn kho bao gôm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ phí lao động trực tiếp và chi phi san
xuat chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thé
thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chí phí
tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Hàng, tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai À
thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Quyên sứ dụng đất
Tài sản có định vô hình thể hiện giá trị uyên sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ
giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất được phân bỏ theo phương pháp đường thắng dựa trên
thời gian sử dụng lô đất
Thuê tài sản
Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phan lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài
sản được chuyền sang cho người đi thuê Tắt cả các khoản thuê khác được xem là thuê hoạt động
Công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại
thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiên thuê tối thiểu, néu
giá trị này thấp hơn Nợ phải trả bên cho thuê tương ứng được ghỉ nhận trên Bảng Cân đối kế toán hợp
nhất như một khoản nợ phải trả về thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chỉ
phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc nhằm đảm bảo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số du ng con
lai Chi phi thuê tài chính được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, trừ phi các chỉ
phí này trực tiếp hình thành nên tài sản đi thuê, trong trường hợp đó sẽ được vốn hóa theo chính sách
kế toán của Công ty về chỉ phí đi vay Các khoản thanh toán tiên thuê hoạt động duge ghi nhan vào
kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường, thăng trong suốt thời gian thuê tài
sản Các khoản tiên nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng
được ghỉ nhận theo phương pháp đường thang trong suốt thời gian thuê
Trang 15CONG TY CO PHAN TAP DOAN DAU KHi AN PHA
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
4 CÁC CHÍNH SÁCH KÉẾ TOÁN ÁP DỤNG (TIẾP THEO)
Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho
bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá goe Chi phi này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ
phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khẩu hao của các
tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng
Các khoan đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyên kiểm soát hoặc có ảnh hưởng
trọng yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban giám đốc
Công ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nằm trong kế hoạch của đơn vị
được đâu tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi
Các công ty liên kết và liên doanh
Các công ty liên kết là các công ty mà Công ty có khả năng gây ảnh hưởng đáng kê nhưng không nắm
quyền kiểm soát, thông thường Công ty nắm giữ từ 20% đến 50% quyên biểu quyết
Công ty liên doanh là hợp đồng liên doanh trong đó Công ty và các đối tác khác thực hiện các
hoạt động kinh tế trên cơ sở thiết lập quyền kiểm soát chung
Các khoản đầu tư chứng khoán
Các khoản đầu tư chứng khoán được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua khoản đầu tư chứng khoán và
được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các
khoản đầu tư chứng khoán
Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo nguyên giá trừ
các khoản giảm giá đầu tư chứng khoán
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được trích lập theo các ; quy định về kế toán hiện hành
Theo do, Cong ty duge phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán tự do trao đổi
có giá trị ghi số cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm giá trị vỏ bình gas đã đưa vào sử dụng, chỉ phí sơn sửa bảo dưỡng,
kiểm định vỏ bình gas và các khoản chỉ phí trả trước có thời hạn lớn hơn một năm tài chính
Chi phí vỏ bình gas được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp
đường thẳng trong vòng mười năm theo hướng dẫn tại Công văn số 7776/BTC-TCT ngày 02
tháng 06 năm 2009 và Thông tư số 118/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 Chi phi thay
van bình gas được phân bồ trong thời gian 5 năm Chỉ phí kiểm định vỏ bình, chỉ phí sơn, sửa
chữa, bảo dưỡng vỏ bình gas được quy định phân bổ trong thời gian 3 năm
Chỉ phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ và dụng cụ và chỉ phí khác được phản ánh ban
đầu theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 2 đến 3 năm
Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng, được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh
doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đó phát
sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bỗ sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương
ứng với phân chênh lệch
13