Khi sử dụng cốt thép gián tiếp bằng lưới thép hàn cần tuân theo các điều kiện sau: a Diện tích tiết diện của các thanh lưới trên một dơn vị chiều dài theo phương này không được khác với
Trang 1Khi sử dụng cốt thép gián tiếp bằng lưới thép hàn cần tuân theo các điều kiện sau: a) Diện tích tiết diện của các thanh lưới trên một dơn vị chiều dài theo phương này không được khác với phương kia quá 1,5 lần;
b) Bước lưới không nhỏ hơn 60 mm, nhưng không lớn hơn 1/3 cạnh nho hơn cua tiết điện cấu kiện và không lớn hon [50 mm;
c) Kích thước ô lưới không nhỏ hơn 45 mm, nhưng không lớn hơn 1/4 cạnh tiết diện cấu kiện và không lớn hơn 100 mm;
Lưới thép đầu tiên năm cách bề mặt có tải trọng tác dụng một khoảng IŠ -
c) Đường kính vòng xoán hoặc đường kính vòng tròn không nhỏ hơn 200 mm Lưới thép, cốt thép xoán (hoặc vòng) phải bó được tất cả các thanh cốt thép dọc chịu lực;
Khi gia cường đoạn đầu mút các cột chịu nén lệch tâm bảng các lưới thép hàn, cần bố trí không ít hơn 4 lưới trên một đoạn có chiều dài không nhỏ hơn 20d tính từ đầu mút cấu kiện nếu cốt thép dọc là thép thanh tròn trơn và không nhỏ hơn 10d néu cét thép dọc là thép thanh có gờ
8.8.1.5 Yêu cầu bổ sung cho cột hai nhánh
Cấu tạo cột hai nhanh có thể tham khảo hình 8.34
Công xôn có chi” 4y đối cần xem xét khi tải trọn» lcn
(8.7.9) Cốt thép ngàng của các công xón ngắn được dạt theo ppliương ngàng khi
h > 2,5c (hình š.3%) hoặc nghiêng một góc 45” Khi h < 3.5c (hình 8.35 bì
Trang 2Bước cốt thép ngang không được lớn hơn h/4 và không lớn hơn 150 mm (với h
là chiều cao công xôn)
a) Sit dung khung thép hàn; b) Sứ dụng khuag thép buộc;
| — các lưới thép bổ sung; 2 — cốt thép của nhánh; 3 — cốt thép của xà ngang;
4 - cốt thép đai bố sung ; 5 — các thanh thép ngang bổ sung
Hình 8.35 Cóng vốn ngắn của cột có cot thep dai Hình 8.36 Công vôn ngan ding cốt
Trong mọi trường hợp, bước cỏt thép đai không được lớn hơn h/4 và không lớn hơn 150 mm (h - chiều cao công xôn) Khi chiều cao bị giới hạn, cho phép dùng cối cứng (hình 8.36)
Neo cốt thép dọc của công xôn ngăn như trên hình 8.37
8.8.2 Dam
8.8.2 1 Hinh dang và kích thước tiết điện tối thiểu
Hình dạng tiết diện ngàng của dâm co the là: chữ nhật, chữ T, (hoặc chữ T ngược), chữ Ï và hình thang Một số ví dụ thẻ hiện trên hình 8.38
Trang 3
Chiều cao tối thiểu của tiết điện dầm có thể tham khảo trong bang 8.17
Bê rộng tiết diện dầm lấy trong khoảng 1/3 1/2 chiều cao tiết diện dầm Trong các cấu kiện lấp ghép và đổ tại chỗ chiều rộng sườn dầm có thể lấy bàng 1/15 chiều cao tiết diện đầm
Bảng 8.17 Chiều cao tối thiểu của tiết diện đầm
Trang 4si 1© Lộ 1
Bang 8.18 Kich thuoc khuyen nghi cho dam tiet dien chu nhat
€ lieu cao tict dien đấm: mm
Cot thep doc
[Điện tích tiết điện cốt thép dọc chịu lục phái được xác định bằng tính tốn và
ly Khơng nho hơn giá trí tơi thiệu cho trong bang 8.11
(8.6.2) Doi vor cae dam lam từ bế tong nhẹ sự dụng cĩt thép nhĩm CTV, A-
IV và thấp hơn dường Kính cĩt thẹp dọc Khơng được vượt quá:
= tÌjI VỚI hệ tũng đĩ váirU T2 25 IG NUƠNUY seososenirnoriAodiobseiasildrriada 16mm
Đi với be tong co cap BIS - B25: ni uiniii=== Tối với bế tơiit gĩ cấp BÃO Hữ ÍỢft:cccseseeoeaesay2ayoasssaaaessoaaaasscsst TW Doi voi cot thep nhom cao hơn, đường Kính giới hạn của thanh cĩt thép phán phú hợp với các quy định hiện hành
Bo tri cot thep doce cho dam như trên hình 8.39
Hinh §.39 Bote cot thep doc clio dam
(8.6.5) Vor dam hoae suon co be rong nho hen 150 mm (hình S.40) làm việc chủ veu chịu on cĩ the đạt mọt lưới thép han phang: con kKhi be rong lớn hơn TŠU mm và Khi chị tài trong lớn phái được đặt nhiều lưới thép hoạc Khung thép
SOD
Trang 5
Hình 8.40 Đại cốt cho dâm bằng khung hàn phẳng
1 - thanh liên kết; 2 - các khung hàn phẳng
(8.6.6) Đối với dầm có chiều cao tiết điện lớn hơn 700 mm, ở các cạnh bên
cần đặt các cốt thép dọc cấu tạo sao cho khoảng cách giữa chúng theo chiều cao không lớn hơn 400 mm và diện tích tiết điện không nhỏ hon 0,1% dién tích tiết diện bê tông có kích thước:
— Theo chiều cao cấu kiện: bằng khoảng cách giữa các thanh cốt thép này;
— Theo chiều rộng cấu kiện: bằng 1/2 chiều rộng của dầm hoặc sườn, nhưng không lớn hơn 200 mm
< 450mm: lấy không lớn hơn h/2 và không lớn hơn l SỞ mm
> 450mm: lấy không lớn hơn h/3 và không lớn hơn 500 mm
Trang 66.0.2.3.5
8.8.2.3.6
- Trên các phần còn lại của nhịp khi chiều cao tiết điện cấu kiện lớn hơn 300
mm, bude cot thép dai Jay không lớn hơn 3/4h và không lớn hơn 500 mm
Hinh 8.41 So do bo tri cot thep doc cáu tạo theo chiên cao tiết diện
Để chống lại sự phình ngang của các thanh cốt chịu nén cần phải đặt các thanh cốt thép ngàng theo các yêu cầu của 8.8.1.3.1
(8.7.1) Ở tất cả các mặt cấu kiện có đặt cốt thép dọc, cần phải bố trí cốt thép đài bao quanh các thanh cốt thép dọc ngoài cùng, đồng thời khoảng cách giữa các thanh cốt thép đai ở môi mặt cấu kiện phai không lớn hơn 600 mm
và không lớn hơn 2 lân chiêu rộng cấu Kiện
Trong dầm sườn nếu theo chiều rộng của cạnh sườn nhỏ (chiều rộng sườn bảng hoặc nhỏ hơn T50 mm) chỉ có một thanh cốt thép dọc hoặc một khung thép hàn, thì cho phép khong dat cot thép đai theo chiều rộng cạnh sườn đó
Đề đảm bao neo cốt thép ngàng của dầm, việc liên kết các thanh cốt thép ngàng và cốt thép dọc trong các khung hàn cân phải thực hiện theo các yêu cầu của điểm | va 2 bảng 8.14 Trong khung buộc cốt thép đai cần cấu tạo sao cho tại các chỗ uốn nhất thiết phải có cốt thép dọc (hình 8.42) Đồng thời trong khung buộc cũng như trong khung hàn, đường kính cốt thép dọc cần Không nhỏ hơn 0,8 đường kính cốt thép ngang
Khi sử dụng cốt thép buộc, đối với dầm trung gian liên kết toàn khối với sàn
ơ phía trên, nên đặt cốt thép dịu hơ
Thanh bi uốn xiên cân đưa vào cấu kiện chịu uốn khi đặt cốt cho chúng bảng các Khung buộc Thanh bị uốn xiên cần được uốn với bán kính cong Khong nho hon 10d (hình 8.43) Trong cấu Kiện chịu uốn, ở đầu các thanh
bị uốn uên cần để lại một đoạn thăng có chiều dài không nhỏ hơn 0,8 (.„ được läy theo 8.6.1.3 nhưng không nho hơn 20d nếu ở trong vùng kéo
và TOd - trong vùng nén
367
Trang 7Hinh 8.42 C an tạo cót thép dai cac khung Hinh 8.43 Cautao ot thep ven
hue cua dam
Dau cic doan thang cua cae thanh tron tron bi uon xién can phar duoc uon thanh moc
Đicm bắt đầu uốn xiến nam trong vùng Kéo phí cách tiết diện tháng đứng mà tại do thành Bị uốn xiên được sử dụng theo tính toán, một Khoang Khong nho hơn 0.Sh „ còn đầu cuối đoàn uốn xiên cần năm ngoài Khong gan tiét dién thang đứng mà tại đó theo tính toán cốt thép xiên Không cán nữa (hinh 8.44)
Khoang cach từ cạnh gói tựa tự do đến dâu trên của cốt thép xiên thứ nhat (tinh từ gối tựa) Không được lớn hơn 50mm
Hinh 6.44 \1 trí cót thép viên cước vác dink hang biéu do mo men uon cia dam
| - diem bat dau uén ở trong vùng Kéo AI; 2 - điểm bắt đầu uỏn trong vùng Keo B: 3 - tiết diện
mà tai đó thanh a Không cần theo tính toán cửa vùng A: +4 -tiết diện mà tí đó thành b Không
can theo tính toán của vùng B: Š -biểu đồ mò men uốn: 6 - biếu đó vất liệu
368
Trang 8Mek ee ST
8.8.2.4
Góc nghiêng của cốt thép xiên đổi với trục dọc cấu kiện nên lấy bang 45° Trong các dầm có chiều cao lớn hơn 800mm và dâm tường cho phép tăng góc nghiêng đến 60”, còn trong đầm thấp và trong tấm - giảm đến 30 Ÿ
Các thanh bị uốn xiên cần bố trí cách mặt bên cấu kiện không nhỏ hơn 2d (d
- đường kính thanh bị uốn xiên) Không nên bẻ xiên các thanh nảm ngay cạnh mặt bên cấu kiên
Các đoạn xiên nên đặt đối xứng với trục dọc của đầm
Không cho phép sử dụng cốt thép xiên có dạng như trên hình 8.45
Hình 8.45 Cot thép uon khong nen su dune
Yêu cầu bổ sung khi đặt cốt thép cho dam chịu uốn xoắn
(8.7.10) Khi chịu xoắn trong cấu kiện bê tông cốt thép xuất hiện ứng suất nén
và kéo chính gây ra những vết nứt theo đường xoăn Nội lực theo phương ứng suất nén chính do bê tông chịu, còn theo phương ứng suất kéo chính do cốt thép dọc và ngang chịu
Vì vậy, trong cấu kiện chịu uốn xoăn đồng thời, cốt thép đai buộc cần được
làm thành vòng kín và neo chắc chăn ở hai đầu (đoạn nối chồng lên nhau dai
30), còn với khung thép hàn tất cả các thanh cốt thép ngang theo cả hai phương cần được hàn vào các thanh cốt thép dọc ở góc để tạo thành vòng kín, đồng thời phải bảo dám độ bền của liên kết và của cốt thép đai là tương đương
a) Kl
ng thép buộc; b) Khung thép hàn | — cot thep dai kin cua suon: 2 — cot thep
dai kin cua cánh
369
Trang 9Trong các đầm có tiết điện phức tạp (chữ I, T) làm việc chịu uốn xoàn đồng
thời, các phần của tiết điện (cánh, sườn) phải được đặt cốt thép đái dang kín
như trên hình 8.47
Khoảng cách giữa các thanh cốt thép đại đặt ở cạnh song song với mặt phẳng tuỏn cần thỏa mãn các yêu cầu của 8.8.2.3.1 Khoảng cách giữa các thanh ngàng đặt ở cạnh vuông góc với mặt phẳng uốn cần phải lấy không lớn hơn chiêu rộng tiết diện b Ở cạnh chị nén do uốn khi M, < 0,2M cho phép tăng Khoảng cách giữa các cốt thép đai phù hợp với 8.8.2.3.3 và 8.8.1.3.I (như đối với cầu kiện chịu nén)
Các yêu cầu nêu trong điều này trong trường hợp riêng áp dụng cho dâm biên
có các đầm phụ hoặc bản sàn tựa lên nó từ một phía, cũng như cho dâm giữa
ma tai trong tác dụng từ hai phía có độ lớn khác nhau hơn hai lần
8.8.2.5 Yêu cầu bố sung khi đặt cốt thép cho dam tại các vị trí có lực tập trung
Trong đầm, tại những vị trí có lực tập trung tác dụng, kể cả những vị trí đầm phụ liền khối tựa lên dầm chính, cần phải dặt cốt thép bổ sung như trên hình 8.48 Diện tích tiết điện của cốt thép này phải được tính toán
_A- HI, A-TII
Hình 8.48 Dat cot thép cho dam tai cdc vi tri c6 lite tap trung a) Luot thép han; b) Cot thép vai bo; ¢) Cot thép dai dat day
Cot thép bố sung tùy thuộc vào loại cốt thép chính được cấu tạo dưới dạng lưới thép hàn, thanh thép xiên, vai bò, hoặc cốt thép đai đạt dày hơn Khi đó số lượng lưới thép hàn, thanh thép xiên, vài bò, không được ít hơn 2 Số lượng các thanh thép đứng trong môi lưới thép hàn không được ít hơn 4 Ø 6; các thanh thép xiên hoặc vai bò có đường kính không nhỏ hơn TÔ mm; các thanh thép uốn cong phải có | đoạn thắng năm ngàng trong vùng trên với chiều dài không nho hon 0,8 (,,, an? va không nhỏ hơn 20d, ngoài ra, nếu các thanh này là thép tròn trơn thì đoạn thăng này phải được uốn móc ở đầu
Trang 108.8.3.1.2 (8.2.2) Chiều dày bản toàn khối được lấy không nhỏ hơn:
- Đôi với sàn nha 6 va cong trinh CONG CONG! 0 eee eee eee eteeteeeees 50 mm
- Đối với sàn giữa các tầng của nhà sản xuất: 60 mm
- Đôi với bản làm từ bê tông nhẹ cấp B7,Š và thấp hơn: 70 mm Chiểu dày tối thiểu của bản lấp ghép được xác định từ điều kiện đảm bảo chiều dày yêu cầu của lớp bê tông bảo vệ và điều kiện bố trí cốt thép trên chiều dày bản (xem bảng 8.10)
Chiếu dày tối thiểu của bản sàn tùy thuộc vào nhịp của nó có thể lấy theo bang 8.19
Chiều dày tối thiểu của bản sàn toàn khối h, mm, nên lấy 40, 50, 60, 70, 80,
00, 120 140, 160 180, 200, 250, 300, tiếp theo là bội số của 100
S.B.3.13 Chiêu dày lớp bẻ tòng bảo vệ của cốt thép chịu lực của bản sàn làm việc
trong điều Kiện bình thường có thể lấy theo bảng 8.20
371
Trang 11Bang 8.19 Chiều dày tối thiểu của bản sàn
Dac diém ban san
Bi in san dies sản từ bê tông cấp > BIS (M250) và bản sàn toàn khối không phụ thuộc vào cấp
Chiêu dày lớp bê tông bảo vệ ap của ban san
với cót thép chíu lực |với cót thép phân bỏ có
có đường kính dy đường kính d;
Trang 12
Š.À
owl mee Cot thép dọc
Dau các thanh cốt thép đọc chịu lực không dược hàn với các chỉ tiết neo thì phải cách mép của bản sàn một khoang không nhỏ hơn:
+ 10 mm doi với bản sàn đúc sản và tấm tường có nhịp đến I2m;
+ lŠ mm đối với bản sàn toàn khối có chiêu dài đến 6 m;
+ 20 mm đối với bản sàn toàn khối có chiêu dài hon 6 m
Ban san có thể được đặt lưới thép hàn hoặc cốt thép buộc
Cót thép buộc được sử dụng ở những đoạn đồ bù cửa bản sàn đúc sản và bản sàn toàn khối có nhiều lỗ không sếp theo trật tự, cũng như trong những trường hợp khi không được phép sử dụng cốt thép hàn theo điều kiện sử dụng
Đường Kính thánh thép chịu lực của cót thép hàn lấy không nho hơn 3 mm, cỏt thép buộc — Không nho hơn 6 mm
(8.6.5) Khoảng cách giữa trục các thanh cốt thép chịu lực ở phần giữa nhịp và trên sối tựa (thanh trên) Không được lớn hơn 200 mm nếu chiều dày bản nhỏ hơn hoặc bảng 150 mm và khong lớn hơn l,Šh: khi chiều dày bản lớn hơn
150 mm, o day h là chiếu dày bản
Trong bản sàn dày trên 350 mm, khoang cách giữa trục các thanh thép chịu luc cho phép tang dén 600 mm
Trong bản sàn đặc, Khoang cách giữa các thanh cốt thép dược Kéo vào gối Không được vượt quá 400 mm, đong thời diện tích tiết điện của cac thanh cot thép này Không được nho hơn 1/3 diện tích tiết diện các thanh cốt thép trong nhp được xác định theo mô men uỏn lớn nhàit
Trong các bản sàn có lò, Khoảng cách giữa trục các thanh thép chịu lực cho phép tầng phù hợp với các lò trong tiết điện, nhưng Không tăng quá 2h
Khi đặt cốt thép cho bản hiến tục bảng các lưới hàn cuộn, cho phép uốn tất ca các thanh cốt thép ở dưới của lưới lên trên trone đoạn gần gối trung gian Cac ban san liên tục dày đến 8Ú mm cho phép đặt cốt thép băng một lưới thép phang khong uon
Điện tích cot thép của bạn sàn phái được tính toán Đường Kính và bước các (hanh thep co the lay theo bang 8.21
Dien tich tiét điện các thánh thép phần bố trong bạn sàn đầm phái Không nho her 10% điện (ích tiết điện cót thép chịu lực tại vị trí có mômen uốn lớn nhật Đường Kính và bước các thanh thép này tùy thuộc vào đường Kính và bước của cót thép chịu lực nén chon theo bang 8.22
Trang 13Bảng 8.21 Diện tích cốt thép cho Im chiều rộng bản sàn, cm’
Buse cot Diện tích tiết diện ngang của cot thép cho 1 m bề rộng bản sàn, cm’,
Bảng 8.22 Đường kính và bước cốt thép phân bô trong ban san dam
Đường kính cốt Đường kính và bước cốt thép phân bố trong bản sàn đảm,
thép chịu lực, khi bước cốt thép chịu lực là, mm
Trang 14Bảng 8.22 Đường kính và bước cot thép phan bo trong ban san dam (tiép theo)
- Đường kính cốt
thép chịu lực,
Đường kính và bước cốt thép phân bô trong bản sàn dâm,
khi bước cốt thép chịu lực là, mm
Hình 8.5 Sơ đồ mặt bằng đặt cốt thép cho bản san dam
toàn khối bằng lưới thép hàn
ái Cót thép tp dạng lưới thép hàn có thanh thép ngang chín lực; b) Dạng lưới thép hàn kích
thước nho có các thanh thép doc chịu lực; c) Mặt bằng cốt thép trên gói tiưa
S79
Trang 15Hinh 8.51 Đạt cốt thép cho gối ta bán sàn bảng lưới thép hàn
(mặt cắt theo phương làm việc của bản sàn) ad) Goi bien cua ban sàn liên kết toàn khối với đâm; b) Gối biên cua ban san tua len tong gach; ©, d) Goi giữa của bản san lién két toan khôi với đâm có cót thép gối tựa bằng hai lưới
riêng biệt hoặc bằng TÚ lưới
Hình 8.52 Đạt cót thép liên tục cho bạn xàn toàn khói bằng lưới thép cuốn
a) Mat hang va mat cat ban san tra lén dam; b) Chi tiét ban sàn tra lén tường gạch
8.8:3:2.5
370
Nếu cốt thép chịu lực của tấm đi song song với dầm sườn thì cần đặt bổ sung cốt thép vuông góc với nó có diện tích không nhỏ hơn 1/3 diện tích của thanh chịu lực lớn nhất ở giữa nhịp và kéo ra Khỏi mép dầm sườn về môi phía một đoạn không nhỏ hơn 1/4 chiều dài nhịp tính toán của tấm
Nếu cốt chịu lực của tấm trên gối tựa chạy vuông góc với dầm sườn thì cần cát nó cách mép dâm sườn một đoạn không nhỏ hơn 1/4 chiêu dài nhịp tính toán của tấm (hình 8.53)
Trong các bản sàn có đầm diện tích tiết điện cốt thép phần bố trén mot don vi chiều rong tấm cần không nhỏ hơn 2% diện tích tiết diện cốt chịu lực tại chỗ
có mô men uốn lớn nhất.
Trang 16Khoảng cách giữa các thanh cốt phan bo cua tim dang dam can khong lớn hon 600 mm
Hinh 8.53 Dat cot thép cho han san ở phần gán gối tứ đước đổ toàn khối với dâm
| - cốt thép chịu lực ở nhịp của tầm: 2 - cót thép chịu lực trên gối tựa của tâm;
| - nhịp tính toán của tâm
8.8.3.2.6 (8.6.5) Trong ban sàn Khoảng cách giữa các thanh cốt thép được kéo vào gối
Không được vượt quá 400 mm đồng thời diện tích tiết điện của các thanh cốt thép này Không được nhỏ hơn 1/3 diện tích tiết diện các thanh cốt thép trong nhịp được xác định theo mỏ men uỏn lớn nhất
Khi đặt cốt thép cho bản liên tục bằng các lưới hàn cuộn, cho phép uốn tất cả các thanh cốt thép ở dưới của lưới lên trên trong đoạn gần gối trung gian Khoáng cách giữa trục các thanh cốt thép chịu luc o phần giữa nhịp và trên gói tựa (thanh trên) không được lớn hơn 200 mmì nếu chiều dày bản nho hơn hoặc bảng 150 mm và không lớn hơn I.ŠSh khi chiều dày bản lớn hơn 150
mm, ở đây h là chiêu dày bản
Hinh 8.54 Dat cot thép cho ban san dam toan khói bang thép thanh buộc
|- cốt thép gói tựa theo phương chịu lực: 2 - cốt thép nhịp theo phương chịu lực:
3- cốt thép gối tựa theo phương Không chịu lực
Sit
Trang 176.6.3.2.7 Đối với bản sàn toàn khối dày từ 120mm trở xuống, cốt thép buộc nên được
bố trí như trên hình 8.54, các thanh thép dưới ở nhịp được kéo dài đên gối tựa, các thanh thép trên ở gối tựa bố trí riêng rẽ Các thanh thép dưới c nhịp của bản sàn liên tục nên được bố trí liên tục xuyên qua một số gối tựa, sòn ở gối biên khi cần thiết theo tính toán cần đặt các thanh bổ sung
Đối với các bản sàn có chiều dày lớn hơn, một số các thanh thép ở nhp, để tiết kiệm, nên được kéo qua gối tựa (đặt thép liên tục) Trong các bả sàn dày đến I50mm, các thanh thép được uốn với góc uốn 30o., với các bản sàn dày từ I60mm trở lên — góc uốn là 45 ° Cấu tạo như trên hình 8.55
Hình 8.5S Đạt cốt thép liên tục cho bản sàn đâm toàn khôi bang thép thanh buộc
da) Gối giữa của bản vàn nhiều nhịp (dâm BTCT); b) Gối giữa của bán xàn nhiều nhịp (dam
thép); c) Gối biên (dâm BTCT); d) Gối biên (tường gạch);
I- thanh thép bị uốn; 2 — thanh thép gối tựa bổ sung (nếu cốt thép xiên không đủ);
Hình 8.56a Dat cot thép lién tuc cho ban san dam todn khỏi bằng thép thanh
buộc theo phương làm Việc
378
Trang 18Hình §.Sób Đạt cốt thép liên tục cho ban san dam toan khoi bang thép thanh buộc
theo phitong khong lam vie
6.8.3.2 Cốt thép ngang
6.6.3.3.1 (8.7.5) Trong bản đặc không phụ thuộc chiều cao, trong panel có lô (hoặc kết
cấu tương tự nhiều sườn) có chiều cao không lớn hơn 300 mm, cho phép không đặt cốt thép đai nhưng phải đảm báo các yêu cầu tính toán
rong kết câu dạng bạn nêu trong 8.8.2.3.1, cốt thép ngang được bố trí như sau:
- Ở vùng gần gối tựa: một khoảng bảng 1/4 nhịp khi có tải trọng phân bố đều, còn khi có lực tập trung - bang khoảng cách từ gối tựa đến lực tập trung gần
gồi nhàt, nhưng khong nho hơn Ì/4 nhịp, khi chiêu cao tiết điện cấu kiện h,
bước cốt thép ngang lấy như sau:
< 450 mm: lấy không lớn hơn h/2 và không lớn hơn 150 mm
> 450 mm: lấy không lớn hơn h/3 và không lớn hơn 500 mm
- Trên các phần còn lại của nhịp khi chiều cao tiết diện cấu kiện lớn hơn 300
mm, bước cốt thép đai lấy không lớn hơn 3/4h và không lớn hơn 500 mm
8.8.3.4 Yêu cầu bỏ sung ở vị trí eó lỗ mơ
(8.11.4) Lô có kích thước lớn trong bản, panel, v.v cần được viền lại bằng cốt thép bổ sung có tiết diện không nho hơn tiết điện các cốt thép chịu lực (theo phương đặt cốt thép bổ sung) cần thiết theo tính toán như đối với bản đặc (hình §.57a)
Yêu cầu bỏ sung ở vị trí chịu nén thủng
(8.7.8) Ó vùng chịu nén thủng, cốt thép ngang trong bản được đặt với bước không lớn hơn h/3 và không lớn hơn 200 mm, chiều rộng vùng đặt cốt thép
379
Trang 19ngàng không nhỏ hơn 1,5h (với h là chiều đày bản) Neo các cốt thép này cần được thực hiện theo chi dan 6 8.8.2.3.5
Hình 8.57 Dat cot théep bó xung cho bán xàn tại ví trừ có lô
dJ LÒ có kích thước lớn hơn 300mm: b) Le kich thie nho how 300m;
| — cốt thép bản sàn: 2 — cốt thép viền lỏ; 3 — cốt thép viền lỏ đặc biệt S.9.4 Nút khung
Nút Khung là bộ phận quan trọng trong khung toàn Khối Kết cầu của nút Khung phi duoc tinh toán đủ độ cứng, chịu được nội lực sinh ra và phái thuận tiện cho thi cong
Dam khung co thé được liên kết ở đầu mút cột hoặc trong phạm ví chiều cao cot Trong pham ví chiều cao cot cic bo phan trong nut được hiên Kết vuông góc Trục của các bộ phân được nối với đầu mút cột có thể vuông góc hoặc xiên
Các nút liên Kết vuông góc giữa dâm và đầu mút (định cột) biên (nút dạng chữ G) dược dặt cốt thép tùy theo độ lớn của mômen uốn tác dụng:
[ Nếu mômen uốn tại tiết điện đỉnh cột không lớn (e,/h < 0.25) có thể đặt cốt thép như trên hình &.58a
2 Khi 0.25 <e,/h < 0.5, thi ngoai cau tao nhu trên hình 8.58, ít nhất 2 thanh thép phái được kéo dài xuống biên dưới một đoạn 30d (d là đường kính thanh thép được Kéo đàn) như trên hình &.58b
3, Khi e¿h >0.Š, thì một số thanh thép phải được kéo lên phía mép trên dâm, còn một số phí được Kéo vào trong đấm, Các thanh thép trên ở gối tựa của dâm phái dược kéo đài vào cót một đoạn Không nhỏ hơn 30d tính từ mép dưới của dâm, và Khong dược cất quá 2 thanh thép trên một tiết điện, Đầu uọn của thanh thép có bắn Kính tồn r thoa mãn điệu Kiến Šd <r <1ŠSd (hình §.S&c)
khi sử dụng phương pháp hàn nối cốt thép, thì việc đặt cốt thép như trên được thẻ hiện trên hình 8.59
380
Trang 20a) Khiejh > 0.25; b) Khi 0.25 < cýh < f),Š;c) Khi e/h > 0.5
(Trường hợp xứ dung thép có go thi khong can uon moéc)
Khi nút khung chịu kéo bỏ trí thép như trên hình 8.60a Nếu chiều dài neo không
đủ thì phải hàn các đoạn thép ngăn hoặc đại ốc vào đầu mút thanh thép neo
(hình &.6Ob)
Diện tích các thanh thép xiên T lấy bang 20% diện tích các thanh chịu kéo của đầm
Số lượng các thanh thép số 2 (hình 8.60a, b) phụ thuộc vào kích thước của nút và nội lực tác dụng vào nút Trong các nút hình 8.60b các thanh thép số 2 phải được tính toán chịu được hợp lực trong các thanh thép chịu kéo giao nhau không kéo dài vào vùng nén Các thanh số 2 này có thế đặt song song với nhau và vuông góc với thanh số l hoặc phân nhánh nhìn quạt
Có thê bố trí thép trong nút như trên hình 8.6Óc
Các thanh thép dọc chịu lực của cột thường được kéo đến mép của dầm Cốt thép ngang (cốt thép đai) của dầm và cột tương ứng được kéo vào mép trong của cột
và đáy dầm
Nút liên kết đầm trung gian với cột trong phạm vị chiều đài cột được thể hiện trên hình 8.61 Các thanh thép chịu kéo của dâm phải được neo vào trong cột một đoạn bằng („„ (hình 8.61b) Khi chiêu dài neo không đủ, hàn dai 6c hoac an đoạn thép ngan vào đầu thanh thép (hình §.61c)
381
Trang 21Hình 8.60 Dat thép cho nút khung biên bằng lưới thép han khi nit chin kéo
d) Khi neo các thanh chu kéo bàng lực bám đính; b) Bảng các biện pháp hàn đâu thanh:
ji Ad
Loh | khi
Hinh 8.61 Dat cot thep trong nút liền 2` giữa c0 truny gian va cot
a) Khi khoang cach gitta cde thanh thep bién lon hes ©; b) Khikhoang cach do nho hon ¢,,,,
ẴC) Phương án tăng cường neo các thanh chỉ: kéo của cẩm bảng đai óc
Ngoài các nút khung cứng, còn thường gặp các nút liên kết khớp hình 8.52
TENT 78)
Hinh 8.62 Dat cot thép cho nit lién ket khop
| - đệm đàn hỏi 3 — thép bản ốp
Trang 228.9 Các đặc điểm của kết cấu lấp ghép
Yêu cầu chung
Cầu kiện bê tông cốt thép lắp ghép cân thoa mãn các yêu cầu về công nghệ (thuận tiện cho sản xuất): có hình đáng đơn giản (có xét đến các mặt nghiêng công nghệ), đặt cốt thép đơn giản và chi phi nhân lực ít; cho phép cơ giới hóa
và tự động hóa sản xuất, có kha nang gia tang san xuat cũng như thuận tiện khi vận chuyển va lap rap
Các sản phẩm bê tông cốt thép cần thiết kế để việc sản xuất đến sản phẩm cuối cùng chỉ 1 lần, tức là không có đổ bê tông bù sau đó hoặc được ghép lại từ các cấu kiện riêng biệt trước khi đưa vào lấp ráp
Kích thước và hình dạng cấu Kiện lap ghép can tuân theo các yêu cầu trong 8.3.1 - 8.3.4
San phẩm bê tông cốt thép lắp ghép nên thiết kế sao cho việc sản xuất chúng ở dạng không tháo đời tối đa
Nếu không thể sản xuất cấu kiện ở dạng hoàn toàn không tháo rời thì tùy theo khá năng nên định trước bê mát không tháo rời lớn nhất
Bồ trí sườn trong dâm tường chỉ hợp lý nếu có tải trọng tập trung lớn, hoặc khi cần đảm bảo ổn định của tường
Các yêu cầu về độ chính xác của việc sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép cần được xác định dựa vào việc phân tích dạng liên kết chúng với các cấu kiện khác Ví dụ, khi đố bê tông mối nối trong nhiêu trường hợp có thể xẩy ra sai sỐ lớn về kích thước và được bù đáp băng bé tong khi do
8.9.2 Mối nối các cấu kiện của Kết cấu lắp phép
8.0.2.1
Bee Ss
(8.10.1) Khi nối các cấu kiện bê tông cốt thép của kết cấu lắp ghép, nội lực được truyền từ cấu kiện này sang cấu kiện khác qua các cốt thép chịu lực của môi nối, qua các chỉ tiết đặt sản, qua bê tông chèn trong mối nối, qua các nêm
bê tông hoặc (đối với cấu kiện chịu nén) trực tiếp qua bề mặt bê tông của cấu kiện được nối
(8.10.2) Các mối nối cứng của kết cấu lắp ghép được toàn khối hoá bằng cách nhồi bê tông vào các khe nối giữa các cấu kiện Nếu khi chế tạo đảm bao lắp đặt khít các bề mặt với nhau (ví dụ: như Khi dùng đầu của cấu kiện này làm ván khuôn cho đầu cấu kiện Khác), cho phép dùng mối nối khô khi chỉ lực nén truyền qua mối nối
Các giải pháp cấu tạo nên dùng sao cho đảm bảo đơn giản khi sản xuất các chì
tiết mối nối (chi tiết đặt sản, lưới thép .), lắp ráp và cố định chúng trong van
khuôn, thuận tiện khi đó bê tông cũng như khi lắp ghép và liên kết các cấu Kiện
bẻ tong cot thép
383
Trang 23d) Dán các cấu kiện bảng vữa polimer qua các chỉ tiết liên kết làm từ cốt thép thanh
(8.10.5) Ở phần đầu mút được nối của cấu kiện chịu nén lệch tám (ví dụ: ở đầu các cột lắp ghép), cần đặt cốt thép gián tiếp phù hợp với các chỉ dẫn ở 8.8.1.4.I
Các mối nối cứng của cột lắp ghép nên thực hiện bảng đường hàn máng các thép chờ năm trong các chỗ để chừa lại sau đó được đổ bê tông toàn khối hóa Trong các mối nối như thế, giữa các đầu cột được nối cần đặt các tấm chỉnh tâm bang thép, được neo vào bê tông hoặc được hàn lên tấm phân bố của chỉ tiết đặt sẵn trong quá trình lắp ráp (xem hình 8.63) Kích thước của tấm chính tâm được lấy không lớn hơn l/3 kích thước tương ứng của tiết diện cột
Hình đạng và kích thước chỗ bê tông cát để lại được xác định theo số thanh được nối và đường kính của chúng (xem hình 8.63) Chiều cao tổng cộng của chỗ cát để lại được lấy không nhỏ hơn 30 cm và không nhỏ hơn §d (d - đường kính thép chờ); chiều sâu của nó cần đủ để đặt các thiết bị khuôn hàn và có thể thực hiện các kiểm tra siêu âm không phá hủy
Hình 8.63 Mói nối cứng của cột lắp ghép có thép chờ được nãt bằng hàn máng
a) Khi 06 các thép chờ ở bón góc; b) Khi thép chờ bố trí theo chủ tuyển của tiết diện
384
| - thép chờ; 2 - bé tông toàn khối hóa các chỗ để chờ:
3 - tấm chỉnh tâm (lưới thép cốt thép gián tiếp trên mài cát không thể hiện)
Trang 24Trong mối nối kiểu L, từ đầu cột phía trên có thanh chốt chỉnh tâm bang thép d32-36, chốt này sẽ đặt vào lỗ năm ở tâm đầu cột dưới sau đó chèn bằng vữa lòng Trên đầu cột dưới đạt tấm chính tâm có lỗ để chốt có thể đi qua
Trong các mối nối kiểu 2, giữa đầu cột phía trên có chốt bê tông lồi ra, còn ở đầu của cột dưới tại chỗ đặt chốt, bê tông bị lõm vào có mặt bằng dạng hình tròn hoặc hình vuông
Các thanh cốt thép trong mối nối kiêu l và 2 cần nằm dưới bề mặt bê tông
không qua 10 mm
Mối nối kiểu 3 - mối nối có tấm thép trên đầu cột và được liên kết hàn với các thanh cốt thép dọc trong các lô khoét sẩn trên tấm thép Số các thanh liên kết theo kiểu này được xác định bảng tính toán voi tai trong lap rap va duoc lay không nhỏ hơn 4 thanh (ở góc) Các thanh còn lại được đặt sát vào mặt tấm thép và được hàn chặt bảng hàn hồ quang Sau khi lắp ghép cột, các tấm đầu được liên kết với nhau bảng hàn theo chu tuyến hoặc ở các góc của tiết diện
Hình 8.64 Các kiểu nôi tiép vức cột lắp ghép
| - chốt chính tầm; 2 - tấm chính tâm; 3 - vữa ; 4 - mối hàn: 5 - chô hàn;6 - thanh được liên kết với tầm bảng hàn; 7 - các thanh trung gian được hàn chặt ở đầu; 8 - tấm đầu cột có đục sẵn lỗ
(cốt thép đai không thể hiện) Chieu dày tấm thép ở đầu cột được lấy không nhỏ hơn: khi nối tấm với cốt thép nàm khít trong lô trên tấm hoặc khi cốt thép đạt sát vào tấm và được hàn chặt với tấm - 0,25d, và 6 mm; khi cốt thép đặt trong lô mở rộng hơn dường kính thanh thép - 0,35d, va 12 mm (d, - đường kính thanh cốt thép dọc) Nếu trong
cột đặt cốt thép gián tiếp theo tính toán thì chiều dày của tấm cần được tăng
thêm 2 mm
385
Trang 256.9.3 10)
9.2.1 1
Q dau cae doan cot duoe noi néu không gia cường đặc biệt (bản thép bo, chi Hết đặt sản), cần phải đặt các lưới cót thép gián tiếp theo các chỉ dẫn của 8.8.1.4.1 và 8.8.1.+4.2 với số lượng Không nho hơn +4 trên doan dân (dược tính từ dau cau kien) Khong nho hon 20d neu cot thep doe Jam từ các thánh cót thép tron va Khong nho hon 10d - neu cot thép doc lam từ cót thép có gỡ (d - đường Kinh cua cot thep doc lon nhat)
He so ham lượng cót thép xiên pty, (xem 6.2.3.3.17) lay Khong nho hon
O.O125 (1.25% )
Đi với các mi nội nêu trong 8.9.2.6 khi can thiét có thẻ được đặt bang lưới thép hàn và toàn Khối hóa ở vùng bẻ tỏng bt cat di Trong vting be tong bt cat dat | + 2 cốt thép đại Kín ôm các cot thép cho
Với các mi nói tiếp xúc kiêu 3 (xem 8.9.2.8) ở các cho noi dau cot cho phép khong đặt lưới Cót thép gián tiếp nêu chúng Khong dat trong chinh các cót này, Tuy nhien tren doan 10d, Hiển Kế mọi nội cân gia cường bàng cót thép đại như
đã dùng trong than cot và lấy bước của cöt thép dat khong lớn hơn:
+ 0.25 cụnh lớn nhất của tiết diện;
+ ().6 bước cóỏt thép đái dùng trong thân cot;
+ 80 mm
Kích thước của đường hàn Khi sản suất các chỉ tiết đạt sản và Khi liên Kết chúng trong các mối nội cửa cầu Kiện trong quá trình lắp rấp cần được tính toán theo các yêu cầu của TCXDVN 338 : 2005 Việc lựa chọn phương pháp hàn các thép chờ và các bộ phân cấu tạo của các liên ket can tuan theo 8.7.1.4 + 8.7.1.6 cũng như các tiêu chuẩn quốc giá và các quy phạm ngành về công nghệ hàn
Khi càu tao môi nói hàn và các chỉ tiết đặt sân cần định trước phương pháp hàn Không gáy cong vẻnh các chỉ tiết thép của môi nọi
(8.11.5) Khi thiết Kẻ cấu kiện của sàn lắp ghép, cần định trước các Khe giữa các bạn sàn và chèn chúng bảng bê tông Chiều rộng của khe được quy định từ dicu kien dam bao chất lượng Khi chèn chúng và Không nho hơn 20 mm dói với cau Kiện có chiêu cao Không lớn hơn 250 mm và Không nho hơn 30 mì doi với cau Kiện có chiếu cao lớn hơn
Các phương pháp và vị trí treo buộc cần định trước có xét đến công nị hệ san
xuất và lập rấp sản phẩm cũng như đặc điểm cấu tạo của nó
Sản phầm cần được Kiểm tra bằng tính toán theo điều Kiện làm việc và thay đói
VỊ trí treo buọc.