Đối với công xôn không đặt cốt thép xiên, có chiều cao tăng dần tính từ đầu tự do tới gối tựa hình 6.22, cần kiểm tra điều kiện 6.57 với c xác định theo công thức 6.83 với q¡= 0 và lấy k
Trang 1Chiều cao tính toán hạ khi đó lấy bang hg = ho, + ctgf
Khi giảm mật độ của cốt thép đai từ q.„ị đến q.„; ở nhịp cần kiểm tra điều
kiện (6.57) với giá trị c vượt quá £¡ là chiều dài đoạn cấu kiện có mật độ cối
thép đai , khi đó giá trị được xác định theo 6.2.2.2.7
Chiều dài các đoạn dầm có chiều cao tính toán hạ tăng đều không được nhỏ
hơn giá trị c đã chọn
Khi dầm có các lực tập trung tác dụng, giá trị c lấy bằng khoảng cách từ gối
tựa tới điểm đặt các lực này (xác định theo 6.2.2.2.5), cũng như nếu tgj > 0,I thì c xác định theo công thức (6.83) với q, = 0
Đối với công xôn không đặt cốt thép xiên, có chiều cao tăng dần tính từ đầu
tự do tới gối tựa (hình 6.22), cần kiểm tra điều kiện (6.57) với c xác định theo công thức (6.83) với q¡= 0 và lấy không lớn hơn khoảng cách từ đầu tiết diện nghiêng trong vùng chịu kéo đến gối tựa Khi đó lấy hạ, và Q lần lượt là
chiều cao tính toán và lực cắt tại đầu tiết diện nghiêng trong vùng chịu kéo Ngoài ra, cần kiểm tra các tiết điện nghiêng kéo tới gối tựa nếu cọ < c
Khi có các lực tập trung tác dụng lên công xôn thì điểm đầu của tiết diện nghiêng nằm trong vùng chịu kéo của tiết diện vuông góc đi qua các điểm đặt các lực này (hình 6.22)
Khi có lực phân bố đều tác dụng hoặc tải trọng tăng tuyến tính đến gối tựa, thì
công xôn được tính toán như đối với cấu kiện có chiều cao tiết diện không đổi
theo 6.2.2.2.4 và 6.2.2.2.5 Lấy chiều cao tính toán bằng họ tại tiết diện gối tựa
Trang 2.—.- —-—- ~“-
6:2.2.2.13
Hình 6.22 Công vôn có chiếu cao giam cân từ gối tua toi dau tu do C.4 Cau kiện đặt cốt thép ngang chịu uốn xiên
Cấu kiện tiết diện chữ nhật làm việc chịu uốn xiên được kiểm tra theo điều kiện:
Qhucx) Qhwiyr7 luc cat gidi han chịu boi tiét dién nghiêng trong các mặt
phang chifa truc x va y, lay bang vế phải của biểu thức (6.57)
Khi cấu kiện chịu tác dung của tải trọng phân bô đều, cho phép xác định các
giá trị của c theo 6.2.2.2.5 đối với từng mặt phàng x và y
Ghỉ chú: Các thanh cốt viên không xét dén trong tinh toán chịu lực cắt của các câu kiện CHÍN HỐN VIÊH
C.5 Cau kién khéng đất cốt thép ngang
Việc tính toán các cấu kiện không đặt cốt thép ngang chịu lực cắt được thực
hiện theo các điều kiện:
Trang 3Đối với các bản sàn pháng đặc với các cạnh Không tựa tự do (được liên Kết
với các cấu kiện Khác hoặc có göi tựa), cho phép giá trị c„„¿ nêu trên được
chia cho hệ số a:
Khi kiểm tra điều kiện (6.87) trong trường hợp tổng quát giả thiết trước mội loạt các giá trỊ € < Cmạy:
Khi có tác dung của các lực tâp trung, các giá trị c lấy bảng các khoảng cách a : : Lo : ny
từ gối tựa đến các điểm đặt các lực tập trung đó (hình 6.23)
Khi tính toán cấu kiện chịu tải trọng phân bố đều, nêu thỏa mãn điều kiện
@paRp,b
2 (max /ho)
thì giá trị c trong điều kiện (6.87) được lay bang c
o day q, duoc lay theo 6.2.2.2.5 khi có tác dụng của tải trọng phân bố đều,
còn khi có tác dụng của tải trọng liên tục và thay đổi tuyến tính thì q¡ lấy
bang giá trị trung bình trên đoạn gần gối tựa có chiều dai bang 1/4 nhịp dầm
(bản sàn) hoạc 1/2 nhịp công xôn, nhưng không lớn hơn c
Trang 4
tại tiết điện gồi tựa lấy giá trị hụ còn khi kiếm tra điều kiện (6.87) — lấy giá trị trung bình hạ trong phạm vị tiết diện nghiêng
Đối với các câu kiện có chiêu cao tiết diện tang dân với sự tăng của lực cắt,
lấy bằngC„„v =————— ==, khi đó đối với các bản sàn đặc
thi @ia tric
họ, - chiều cao tính toán tại tiết điện gối tựa;
B- góc giữa biên chịu kéo và biên chịu nén của cấu kiện;
a- xem cong thức (6.88), trong dó h cho phép lấy tại tiết diện gối tựa Khi có tác dung cua tai trong phan bo đều lên cấu kiện đó, giá trị c trong điều
kiện (6.87) lấy bằng:
Cac vi du tinh toan chiu cat
ngang như trên hình 6.24; bê A 8h
tong nang co cap do bén chiu
nén Bl5; sườn dược bố trí Hinh 6.24 Cho vi du 6.13
khung thép hàn với các thanh
thép ngàng làm từ thép loại CHHI, đường kính Š mm (A,„ = 50.3 mm”); bước s = [O0 mm; tải trọng tạm thời tương đương p = L8 kN/m; tái trọng do trọng lượng bán thân tấm sàn và các lớp hoàn thiện g = 3,9 kN/m; lực cát lớn nhất tại gối tựa Q, nay = 62 kN
Lời giái:
| Xác định các đặc trưng vật liệu:
Tra bang 5.7 ứng với bê tong nang B15 duoc R, = 8,5 MPa, R,, = 0,67 MPa
105
Trang 5106
Ké dén hé s6 y, = 0,9 thi R, = 0,9 8,5 = 7,7 MPa; E, = 20,5:103 MPa
Tra bang 5.16 ung với cốt thép CIII được R,, = 285 MPa; E, = 2.105 MPa
2 Tính chiều cao làm việc của tiết diện:
Điều kiện thỏa mãn, nghĩa là dải bê tông nghiêng đủ bền
4 Kiểm tra độ bền các tiết điện nghiêng theo điều kiện (6.57):
- Xác định giá trị M, và q;„ theo công thức (6.59):
Trang 6Vì =2lKN/m < q.„ =1 43 kN /rn, nên điều kiện (6.65) thỏa
- Tính chiêu dài hình chiếu c của tiết diện: nghiêng bất lợi nhất theo 6.2.2.2.5:
Vi Cy = 0,288 < hy = 0,292 m, nén phai lay cy = hy) = 9,292 m,
- Tinh gia tri Q.y:
Qv„ = Gewln = 143 + 0,292 = 41,8 KN
- Kiém tra diéu kién (6.57):
Q, + Quy =12,44+ 41,8 = 54,2kKN > Q=49, 3kN,
Diéu kién thoa man
Vậy độ bền của tiết điện nghiêng chịu lực cat dam bảo
- Kiểm tra điều kiện (6.53) trong 6.2.2.2.2:
Trang 7- Ngoài ra, điều kiện của 8.8.2.3 là s =100 < h/2 = 350/2 = 175 mm va
s = 100 < 150 mm cũng được thỏa man
Ví dụ 6.14 Xác định đường kính và bước cốt thép đai ở vùng gần gối tựa, và
xác định bước cốt thép đai có thể tăng lên từ vị trí nào
Cho trước: Dầm sàn bê tông cốt thép kê tự do có nhịp £ = 5,5 m; tải trọng
tạm thời phân bố đều tác dụng lên đầm p = 36 kKN/m; tai trong thường
xuyên g = l4 kN/m; kích thước tiệt điện ngàng b = 200 mm, h = 400 mm,
hạ = 370 mm: bê tông nàng có cấp đô bền chịu nén BIŠ5; cốt thép đai làm
từ thép loại CI
Loi gial:
| Xác định các đặc trưng vật liệu:
Tra bang 5.7 ứng với bê tông nặng B15 được R, = 8,5 MPa, R,, = 0,67 MPa
Ké dén hé sé y,5 = 0,9, thiR,, =0,9-8,5 = 7,7 MPa
Tra bang 5.16 ting véi cot thép CI duoc R., = 175 MPa; E, = 2.10" MPa
2 Tính giá trị lực cát lớn nhất tại tiết diện gối tựa:
3 Xác định mật do cốt thép đai trên đoạn gần gối tựa theo 6.2.2.2.6b
- Tính giá trị M,, theo công thức: (6.59) với ~, = Ö và 0,2 = 2,0 (tra trong bảng 6.7):
Trang 8- Kiém tra diéu kién (6.65):
Trước tiên tính giá trị Quy:
Vậy, các giá trị q.„¡ và q.„› không cần phải tính lại
4 Xác định vị trí có thê tăng bước cốt thép đai:
Theo 6.2.2.2.7, tính chiều đài £¡ ứng với mật độ cốt thép đai q vị
Vi dew) - đy2 # q2 = 01,6 N/mm > q, = 32 N/mm, nén giá trị (¡ được xác định theo công thức (6.78):
109
Trang 9Vậy bố trí cốt thép đai với bước s, = 150 mm trên đoạn có chiều dài
(, =1,64m và sau đoạn này có thể tăng bước cốt thép đai
Vi du 6.15 Xác định đường kính, bước cốt thép đai và làm rõ từ khoảng cách
nào cách gối tựa có thể tăng bước cốt thép đai
Cho trước: Dầm mái bê tông cốt thép chịu tải trọng tập trung như trên hình 6.25a; kích thước tiết diện trên hình 6.25b, bê tông nặng có cấp độ bền chịu nén BIS (Ry, = 0,67 MPa khi yạ; = 0,9); cốt thép đai làm từ thép thanh loại
CI (R,,, = 175 MPa)
Loi gidi:
| Truéc tiên xác dinh M, theo 6.2.2.2.4:
Mp2 =2 (tra bảng 6.7 ứng với bê tông nặng);
Trang 10
2 Xác định mật độ cốt thép đai yêu cầu theo 6.2.2 2.6a:
a Với chiều dài hình chiếu của tiết diện nghiêng lây bang khoảng cach từ gối
tựa đến điểm đặt lực đầu tiên F¡ là s¡ = 1,35 m
- Luc cat tại khoảng cách c¡ tính từ gối tưa là Q, = 105,2 kN (xem hình 6.25)
Vay phai lay Qi = Qy min = 31,55 KN
- Luc cat tuong ting sé 14 Q, = 58,1 KN
- Tinh gid tri 7):
II]
Trang 11Vì c¿ = 2,85 m > 2h = 1,62 m, nén phai lay cg = 2hy = 1,62 m;
#› = Q› Q2 Kế 581-3155 0.842 z Xo = 6 cin og 'L
- Tinh gid tri qua:
Giá tri q.y,9) duoc xac dinh theo cong thttc (6.66):
2 _ 58,1 |
Qs (2) = Qo _02_ =“ —=17,93 kN/m
Cy X02 +] 1,62 2 Vay lay gia tri lon nhat q.,, = max(q.y) > dewy) = Agwy = 31,18 KN /m
Theo yêu cầu về hàn (xem 8.7.1.2) chon đường kính cốt thép đai bang 6mm
Lấy s, = 150 mm Chon budc cét thép dai trong nhip bang s, = 2s, = 2°150 =
300mm Chiều dài đoạn có bước s, được xác định từ điều kiện đảm bảo độ
Gewt ~ Isw2 = Iew2 =16,5 N/mm
Giả thiết chiều dài đoạn có bước cét thép dai s, bang khoang cach tir g6i tua
dén diém dat luc F, la ¢, = 1,35 m; kiém tra diéu kién (6.57) voi gid tric bằng khoảng cách từ gối tựa đến điểm đặt lực F; là c = 2,85 m > £¡ Giá trị
cọy được xác định theo công thức (6.64) với q.„¡ = 33 kN/m:
[My = (ee =1,6 m< 2h, =1,62 m
Vic— ¢, =2,85 -1,35 = 1,5 m<cy, = 1,6m, nén gia tri Q,,, trong diéu kién
(6.57) duoc lay bang:
Qyw = AswiCor — (Gswt ~Isw2) (¢- ¢,) =33-1,6 -16,5-1,5 = 28,05 kN;
Qpy = Qb min =31,55KN;
Q, + Qsy = 31,55 + 28,05 = 59,6 KN > Q, = 58,1 kN,
nghĩa là độ bền của tiết diện nghiêng được dam bao
Cụi =
Giá trị lớn hơn của c không cần xét đến vì khi đó lực cắt giảm đột ngội
Vậy, chiều dài đoạn có bước cốt thép dai s,=150 mm được lấy bằng ¢, = 1,35m
Trang 12Ví dụ 6.16 Kiểm tra đô bền của các tiết điện nghiêng chịu lực cái
Cho trước: Dầm sàn bê tông cốt thép đỏ tại chỗ có kích thước tiết diện như
trên hình 6.26a; bố trí các thanh xiên như trên hình 6.26b; tải trọng tạm thời tương đương tác dung lên dâm là p = 96 kN/m, tải trọng thường
xuyên g = 45 kN/m; lực cát tại gối tựa Q, „= 380 KN; bé tong cấp độ bền
chiu nén BIS (R,,=0,67 MPa voi y,, = 0,9); cot thep dai hai nhánh có đường kinh 6 mm (A,,, = 57 mm”) làm từ thép loại CTI (R,„ = 175 MPa) voi
bước s = 150 mm; các thanh xiên làm từ thép CII (R.„ = 225 MPa) có
điện tích tiết diện A, „„ị = 628 mm” (2 Ø 20) và A, „„› =402 mm” (2 Ø 16)
Trang 134 Kiểm tra điều kiện (6.79) kết hợp sử dụng công thức (6.80) cho tiết diện
nghiêng có chiều dài hình chiếu bằng khoảng cách từ gối tựa đến điểm cuối của
mặt phẳng các thanh xiên, nghĩa là với c = 50 + 520 + 300 = 870 mm = 0,87 m:
- Lực cất tại khoảng cách c = 0,87 m cach gối tựa:
Q=Q„„„ —q¡c=380-93-0,87 = 299,1 KN
- Xác định hình chiếu cạ của vết nứt xiên nguy hiểm theo 6.2.2.2.8
+ Trước tiên xác định giá trị lớn nhất của cạ theo công thức (6.64):
Vi Comex = VMp /q, = V143/66,5 =1,466 m > 2hy =2-0,56=1,12 m nén phai lay cy, = 1,12 m Vic = 0,87 m <cg,,,, = 1,12 m, nén phải lấy
cho tiết diện nghiêng nay giá trị cạ = c = 0,87 m Không xét đến vết nứt xiên
nằm giữa điểm cuối thứ 2 và điểm đầu của mặt phẳng các thanh xiên, nghĩa
là cắt qua các thanh xiên vì đối với nó cạ = 0,30 m < Co pray:
+ Đối với mặt phẳng thứ nhất của các thanh xiên, theo công thức (6.80) có:
Q, inct = As.inciR sy Sin = 628-225: 0, 707 = 99,9-10” N = 99,9 kN,
+ Kiểm tra điều kiện (6.79):
— + Gay Cy + Qy inc) =—— + 66,5 -0,87 + 99,9 = 322,1 KN > Q = 299,1 KN,
Điều kiện thỏa mãn Vậy độ bền tiết điện nghiêng vừa xét được đam bao
5 Kiểm tra tiết diện nghiêng kết thúc ở khoảng cách cạ = 1,12 m cách điểm
đầu của mặt phẳng thứ nhất chứa các thanh xiên, nghĩa là với:
c=0,05 + 0,52 + 1,12 = 1,69 m:
- Lực cắt tại khoảng cách c = 1,69 m tính từ gối tựa bằng:
Q=380-93- 1,69 =222,8 kN
- Đối với mặt phẳng thứ hai của các thanh xiên, theo công thức (6.80) có:
Q, inc2 = As.inc2R sw sin @ = 402 -225-0,707 = 63,9 10° N = 63,9KN
Đối với tiết diện này, lấy vết nứt xiên bát đầu từ điểm cuối của tiết diện
nghiêng tới điểm đầu của mặt phẳng thứ nhất chứa các thanh xièn, nghĩa là
Trang 14cọ =C€o„„v = l,12 m Các vết nứt xiên tính từ điển cuối của tiết điện nghiêng
tới gối tựa và tới điểm đầu của mặt phảng thứ 2 chứa các thanh xiên không được
xét tới vì trong trường hợp thứ nhất cạ =c = 1,69 m > ey ax = 1,12 m, con truong
hợp thứ 2 thì vết nứt không cát qua các thanh xiên khi c¿ < Cọ mạx:
- Kiểm tra điều kiện (6.79):
——+d¿wCọ +Q: e2 =——— †+66,5-l,12+63,9=2235 kN>Q=222,8 KN,
Điều kiện thỏa mãn Vậy độ bền của tiết điện nghiêng này dam bao
6 Kiểm tra tiết điện nghiêng kết thúc tại khoảng cách ca mạ„ = l,12 m cách điểm đầu của mặt phẳng thứ 2 chứa các thanh xiên, nghĩa là với
Điều kiện thỏa mãn, nghĩa là độ bền tất cả các tiết diện nghiêng đảm bảo
7 Theo điều kiện (6.52) của 6.2.2.2.2, kiểm tra khoảng cách giữa điểm đầu
của mặt phẳng đầu tiên chứa các thanh xiên và điểm cuối của mặt phảng thứ 2,
với lực cắt tại điểm cuối của mặt phẳng thứ 2 chứa các thanh xiên 14 Q = 299, |
KN va @yy = 1,5:
PpaRybhg _ 1,5-0,67-300- 560?
Điều kiện thỏa mãn, nghĩa là yêu cầu của 6.2.2.2.2 được thỏa mãn
Vi du 6.17 Kiểm tra độ bền tiết diện nghiêng theo lực cắt
Cho trước: Dâm mắt bê tông cốt thép dốc hai phía có nhịp 8,8 m chịu tải trọng phân bố đều q = 46 kN/m (hình 6.27a); kích thước tiết diện ngang như trên hình 6.27; bê tông nặng có cấp độ bền chịu nén B25 (R,, = 0,95 MPa với y,a = 0,9);
115
Trang 15116
cốt thép dai lam tir thép loai CI; duong kinh 8 mm (A,, = 50,3 mm’),
với bước s = I5U mm
Tra bảng 5.7 ứng với bê tông nặng B15 được R,, = 0,67 MPa khi kể đến y,a = 0,9
Tra bang 5.16 ứng với cốt thép CI duoc R,,, = 175 MPa
Tính toán kiểm tra theo 6.2.2.2.10
I Chiều cao làm việc của tiết diện gối tựa bằng:
Nhu vay phai lay @,, = 0,5;
(42 = 2 (tra trong bang 6.7 ting véi bé tông nang);
Trang 166 Kiểm tra điều kiện (6.81) để tính c:
Õ.56q„ =2/5VHuy0,, =0,56-58,7—-2/4/98.7‹I,32 <
=10,9kNÑ/m<q¡ = 46 kN/m
Điều kiện (6.81) không thỏa mãn, xì vậy giá trị c được tính theo công thức (6.83):
- | V dine + Iow +91 = a \i,32+58,7+46 =(),853 m s
Nhu vay phai lay @, = 0,5;
Thay các giá trị vừa tìm được vào công thức (6.59) được:
My = Op (1+; ) Ry bhg = 2(1+0.5)0,95- 100-591? =
=909 55-10 N-mm =99,55kN-m
8% Lực cắt tại cuối tiết diện nghiêng bang:
San = —— ~46-(0,853 =163,2 kN Q= Qimax ~ We =
9 Kiểm tra điều kiện (6.57):
+Q =—~* + da Cy = —— + 58,7-0,853 =
Qn Quy é đsw 0 0.853
=106,8kN > Q =163,2kN Kết luận: độ bên các tiết điện nghiêng chịu lực cát được dam bao
Ví dụ 6.18 Kiểm tra độ bền các tiết diện nghiêng chịu lực cắt
Cho trước: Dâm công xôn có kích thước như trên hình 6.28 chịu tác dụng
của lực tập trung F = 300 kN, dat cách gối tựa một khoảng 0,8 m; bê tông nặng có cấp độ bền chịu nén BIS (R,, = 0,67 MPa voi y;,2 = 0,9); cét thép dai
hai nhánh có đường kính 8 mm (A,, = 101 mm”) làm từ thép loại CI (R,„ = 175 MPa), với bước s = 200 mm
117
Trang 17118
Lời giai:
Tiến hành tính toán theo 6.2.2.2.11
Theo điều kiện (6.57), tiến hành kiểm tra tiết diện nghiêng bắt đầu từ vị trí đặt lực tập trung với giá trị c được xác định theo công thức (6.83)
Chiều cao làm việc của tiết diện tại vị trí đặt lực tập trunng bằng:
họ = hại + ctg = 305 + 556-0,369 = 510 mm
Vì 2hạ= 2 - 510 mm > cy = 556 mm, nén su dung cy = 556 mm để tính tiếp
Trang 18Giá tri M,, bang:
Đối với tiết diện nghiêng nằm trong khoảng từ điểm đặt lực tập trung tới gối
tựa, theo công thức (6.64) xác định giá trị cọ, với hạ = 650 — 50 = 600 mm:
Vì cạ = 1200 mm > c = 800 mm, nên tiết diện nghiêng này có thể không cần
phái kiểm tra bền
Kết luận: độ bên của mọi tiết điện nghiêng được đảm bảo
Ví dụ 6.19 Kiểm tra độ bền bản sàn chịu lực cắt
Cho trước: Bàn sàn đặc không đặt cốt thép đai có kích thước 3x 6m,
dày h = l60 mm, được đổ liên khối với các đầm bao quanh; tải trọng phân bố đều tạm thời tác dụng lên sàn là p = 50 kN/m”; tải trọng do trong lượng bản thân và các lớp hoàn thiện g = 9 kN/m7?: a = 20 mm; bé tong nang co cấp độ bên chịu nén B25 (Ry, = 0,95 MPa voi y,2 = 0,9) Lới giải:
| Chiêu cao làm việc của tiết diện:
họ=h — a= 160 — 20 = I40 mm
2 Tính toán tải trọng và nội lực:
Tiến hành tính toán một dai ban san rộng b = | m = 1000 mm, nhịp É= 3 m;
tổng tải trọng tác dụng lên bản san q = p + g = 50 + 9 = 59 kN/m
Lực cát tại gối tựa bằng:
q( 59-3 Quay =2 =88,5kN
3 Kiểm tra điều kiện (6.86):
2,5R„,bhụ =2,5-0,95-1000-140=333-10' N>Q „„=88,5 kN Điều kiện thỏa mãn
4 Kiểm tra điều kiện (6.87):
119
Trang 19120
max trong diéu kiện (6.87) được xác định có kể đến hệ số ơ tính theo công thức (6.83):
œ= ] +0,05b/h = I +0,05 - 6/0,16 = 2,875 > 1,25 (ở đây b = 6 m là khoảng cách giữa các mép biên của bản sàn), vậy phải lấy
Điều kiện thỏa mãn, vậy độ bền bản sàn chịu lực cắt được đảm bảo
Ví dụ 6.20 Kiếm tra độ bền của tấm tường chịu lực cắt
Cho trước: Tấm tường bề chứa dạng công xôn có chiêu dày thay đổi từ 262mm (ở đáy) đến 120 mm (ở đỉnh), chiều dài vươn 4,25 m; áp lực ngang của đất nền
có kể đến tải trọng của các phương tiện vận chuyển trên bề mặt đất nền thay đổi
tuyến tính từ qạ = 69 kN/m” tại đáy tới q= 7 kN/nŸ tại đỉnh; a=22 mm; bê tông nặng có cấp độ bền chịu nén BI5 (R,„„= ,82 MPa với y,> = 1,1)
3 Tính toán một dải tấm tường rộng b= l m = 1000 mm
Tiến hành kiểm tra các điều kiện của 6.2.2.2.13
Trang 20- Trước tiên, tính lực cát tại đáy:
69+7
Quy =——2——~4.25 =l61.5kN
- Kiểm tra điều kiện (6.86), với hụ = hạ, = 240 mm:
2,5R,bhạ = 2,5-0,82-1000-240 = 492 kN > Quay =117 kN
Điều kiện được thoa mãn
- Kiểm tra điều kiên (6.87):
Vì các tấm tường được liên kết với nhau, và bề rộng của thành bể chứa là lớn
hon 5h, nén gia tric,,,, duoc xác định với hệ số œ = l,25:
- Xác định c:
Theo điều kiện (6.91) của 6.2.2.2.14, vì :
q, = 69 — (69 — 7) = 65.6 N/mm
nen phai lay c =c,,,, = 464 mm (xem
- Xác định chiều cao làm việc của tiết diện tại khoảng cách 0,5c cách gối tựa (nghĩa là giá trị trung bình họ trong phạm vi chiều dài c):
464
họ = hụy -=teB = asi Mat = 232 mm
- Lực cát tại khoảng cách c = 464 mm cách gối tựa là:
Trang 21122
D Tính toán tiết diện nghiêng chịu mômen
bảo độ bền trên tiết điện nghiêng cần được tính toán với tiết điện nghiêng
nguy hiểm theo điều kiện:
Z,,INC
ah fp —
Hình 6 29 (13) Sơ đồ nội lực trên tiết điện nghiéng voi truc doc cdu kiện
bê tông cốt thép khi tính toán theo độ bền chiu mémen udn Mômen M trong công thức (6.92) được xác định từ ngoại lực đặt ở một phía của tiết điện nghiêng đang xét đối với trục vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mômen và đi qua điểm đặt hợp lực N, trong vùng chịu nén
Mômen M, là tổng mômen (đối với đầu kia của tiết diện nghiêng) chịu bởi cốt
thép dọc cắt qua vùng chịu kéo của tiết điện nghiêng (điểm 0 trên hình 6.30) Mômen M „là tổng mômen (đối với đầu kia của tiết diện nghiêng) chịu bởi cốt
thép ngang cắt qua vùng chịu kéo của tiết diện nghiêng (điểm 0 trên hình 6.30)
Mômen M s,Inc là tổng của các mômen đối với trục nói trên chịu bởi cốt thép xién cat qua vung chịu kéo của tiết diện nghiêng
Khi xác định nội lực trong cốt thép cắt qua tiết diện nghiêng, cần chú ý đến
độ neo chặt của các cốt thép này vào vùng ngoài tiết điện nghiêng
Chiều cao vùng chịu nén của tiết diện nghiêng (do theo đường vuông góc với trục dọc cấu kiện) được xác định từ điều kiện cân bằng hình chiếu các nội lực
trong bê tông vùng chịu nén và trong cốt thép cắt qua vùng chịu kéo của tiết diện nghiêng lên trục dọc cấu kiện theo 6.2.2.1.5 va 6.2.2.1.10
Mômen M, được xác định theo công thức:
Trang 22trong đó:
N,- noi luc trong cot thép doc chiu kéo, bang R, A, còn trong vùng neo N, duoc giam xuống bảng cach rhan v6: hé s6 y xac dinh theo 6.2.2.2.17; : Ề Ề = ' Ys! ` z,- cánh tay đòn của ngẫu lực, xác định theo công thức:
N `
2R,
Z4 =hạ —
(6.94)
(trong đó b là bề rộng mép chịu nén), nhưng khi có cốt thép chịu nén thì lấy
Z, 2 hy —a’; cho phép lay z, =0,9hy
Momen M,,, đối với cốt thép đai vuông góc với trục đọc cấu kiện, được xác
định theo công thức:
trong đó
qạ„ - nội lực trong cốt thép đai (xem 6.2.2.2.4);
c - chiều dài hình chiếu của tiệt diện nghiêng lên trục dọc cấu kiện, tính
trong khoảng giữa các điểm đặt hợp lực của nội lực trong cốt thép và
vùng chịu nén (xem 6.2.2.2.18)
Hinh 6.30 Xic dinh gid tri mémen tinh toán khi tính toán trết diện nghiêng
a) Dam tựa tự do; b) Dam cong vôn
Momen M Sine được xác định theo công thức:
Mi sn " N;2sịae (6.96)
Giá trị Z¿ ¡ạc đối với môi mặt phẳng các thanh xiên được xác định theo công thức:
Zs ine = Zs COSO+(c-a, )sin O (6.97)
Trang 23Od bi2el de
trong do:
a, - khoảng cách từ điểm đầu của vết nứt xiên đến điểm đầu của thanh xiên
nằm trong vùng chịu kéo (xem hình 6.29)
Tiết điện nghiêng chịu tác dụng của mômen cần được tính toán tại các vị trí
cát hoặc uốn cốt thép dọc, cũng như tại mép gối tựa biên của dầm kê tự do
(hình 6.30a) và ở đầu tự do của công xôn (hình 6.30b) Ngoài ra, tiết diện nghiêng chịu tác dụng của mômen còn được tính toán tại các vị trí thay đối
đột ngột hình dạng của cấu kiện (đầu cấu kiện bị cát lõm, v.v )
Cho phép không tính toán tiết điện nghiêng chịu mômen khi thực hiện các điều kiện (6.86) và (6.87) nhưng nhân vế phải của chúng với 0,8 và với giá trị
c không lớn hơn 0,&c max”
Khi tiết diện nghiêng cát qua cốt thép dọc chịu kéo không có neo, trong phạm vi vùng neo cường độ tính toán R, của cốt thép này được giảm xuống bằng cách nhân nó với hệ số điều kiện làm việc y¿s, bằng:
+ đối với đầu mút tự do của công xôn o,,, = 0,7; AA,,, = HỊ
+ đối với gối tự do của các dầm @),,, = 0,5, AA,,,
Trong trường hợp sử dụng cốt thép tron, hệ sô œ.„ lấy như sau: an
+ đối với gối tựa: 0,8;
+ đối với đầu mút cuối của công xôn: 1,2
Khi ở đầu gối tự do ngoài cùng có cốt thép gián tiếp (cốt thép bó) hoặc cốt
thép ngang ôm cốt thép dọc (không hàn), thì hệ số œạn phải chia cho Ï
+l2Hy, còn hệ số Ậ.„ được giảm đi một lượng bằng I0op/Rp, ở đây py 1a
hàm lượng thép theo thể tích, xác định theo công thức (99) đối với lưới thép
Trang 24Ung suất nén øp trong bê tông tai gi tựa được xác định bằng cach chia phan lực gối tựa cho điện tích tựa của cấu kiên và lấy không lớn hơn 0,5R,
Đối với đầu tự do của công xôn, chieu dài („lây không nhỏ hơn 20d hoặc
250 mm, khi đó chiều dài neo có thể được xác định theo bảng 8.3 (mục 1) Trường hợp hàn cốt thép ngang hoặc cót thép phân bố với cốt thép dọc chịu kéo thi noi luc N, duoc tang len mot lượng:
và lây Nụ < 0,8R dễ nụ
Trong công thức (6.100):
ny - số thanh thép được hàn theo chiêu dài (, ;
(0„ - hệ số, lay theo bang 6.8;
đ¿ - đường Kính thanh thép được han;
62.2.2.18 Đối với dầằm tựa tư do có chiều cao khong dõi thì tiết diện nghiêng nguy
hiệm nhất bắt đầu từ mép gối tựa và có chiều đài hình chiếu c bằng:
sinc S1NO
nhưng không lớn hơn chiều dai lon nhất của đoạn gần gối tựa, ngoài phạm vị của nó thoa mãn điều kiện (6.87) nhưng nhân về phải của (6.87) với 0,8 va với giá trị € < Ö,ŠCumay -
Trong công thức (6.101):
Q- — lực cát tại gối tựa;
F.,q-_ lần lượt là tải trọng tap trung và phân bố đều trong phạm vi tiết
điện nghiêng;
Ane > điện tích tiết diện các thanh xiên cắt quá tiết điện nghiêng
0- góc nghiêng của các thanh xiên so với trục dọc cấu kiện;
qv„T — như trong công thức (6.63)
125
Trang 25Nếu giá trị c được xác định có kể đến lực tập trung E;, sẽ nhỏ hơn khoảng
cách từ mép gối tựa đến điểm đặt lực, còn c xác định không kể đến lực E -
lớn hơn khoảng cách này, khi đó c lấy giá trị bằng khoảng cách tới lực F,
Nếu trong phạm vi chiều dài c, cốt thép đai có mật độ thay đổi từ q.„¡ ở đầu
tiết diện nghiêng đến q.„›, giá trị c được xác định theo công thức (6.101) với
Gow = qQv„› Và giá trị ở tử số giảm xuống một lượng băng (q.„¡- Gey2)/ 4)
(trong đó (; là chiều dài đoạn có mật độ cốt thép đai là q „ị)
Đối với dầm chịu tải trọng phân bố đều q, có mật độ cốt thép đai không có
thanh xiên không đổi, điều kiện (6.92) có thể thay bảng điều kiện
trong đó:
Q - lực cát tại tiết điện gối tựa;
Mụ - mômen tại tiết diện ở mép gối tựa
Đối với công xôn có chiều cao tiết diện không đổi, chịu các tải trọng tập
trung (hình 6.30b), tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất bát đầu từ vị trí đặt các lực tập trung gần đầu tự do và có chiều dài hình chiếu c bằng:
Đối với công xôn chỉ chịu tải trọng phân bố đều q (hình 6.30b), tiét dién
nghiêng nguy hiểm nhất kết thúc tại tiết diện gối tựa và có chiều dài hình
chiếu c bằng:
(an (qs„ +4)
khi đó, nếu c < đ—,„., an? thì có thể không cần tính toán tiết diện nghiêng
Trong công thức (6.104):
A,- diện tích tiết điện cốt thép kéo đến đầu tự do;
z„- xem 6.2.2.2.15; giá trị được xác định đối với tiết diện gối tựa;
(na - chiều dài vùng neo (xem 6.2.2.2.17)
Đối với dầm có chiều cao tăng dần (có cạnh xiên chịu nén) cùng với sự tăng dần của mômen, cần kiểm tra tiết diện nghiêng với các giá trị c:
Trang 26Q ~ F, 5 Res As inc sin 0 _ N.tgp
trường hợp cạnh xiên chịu kéo nghiêng (với ƒ lì óc nghiêng của cạnh xiên
so với phương ngàng), thì trong các công thức trên thay tgB bằng sinÖ
6.2.2.2.19 Để đảm bảo độ bền các tiết diện nghiêng chịu tác dụng của mômen uốn
trong các cấu kiện có chiều cao tiết diện không đổi đặt cốt thép đai, thì các
thanh thép dọc chịu kéo, (mà được cát trong phạm vì chiều dài nhịp) phải
được kéo qua điểm cát lý thuyết (nghĩa là kéo qua tiết điện vuông góc mà tại d6 momen ngoai luc bang momen gidi han M,,,, (M,,,, được tính không kể đến cot thép bi cat) mét đoạn có chiều dài không nhỏ hơn w (hình 6.31):
= Reg Hig SIO oes
Hình 6.31 Cát cốt thép chỉu kéo trong nhịp
| - điểm cát lý thuyết; 2 - biều đồ \M Đối với dầm có cạnh xiên chịu nén, thì:
Trang 27trong đó: j là góc nghiêng của các mép so với phương ngang
Ngoài ra cần kể đến các yêu cầu trong 8.6.1.3
Đối với các cấu kiện không đặt cốt thép ngang, thì giá trị w được lấy bằng 0d, khi đó vị trí điểm cát lý thuyết phải năm trên đoạn cấu kiện thỏa mãn
điều kiện (6.87) nhưng vế phải được nhân với 0,8 và đồng thời lấy giá trị CSO 86 ou:
Đề đảm bảo độ bền tiết điện nghiêng chịu tác dụng mômen uốn, thì điểm bát
đầu uốn trong vùng chịu kéo phải năm cách tiết diện vuông góc có cốt thép
bị uốn được sử dụng toàn bộ theo mômen một đoạn không nhỏ hơn hạ /2, còn điểm uốn cuối không được bố trí gần tiết điện vuông góc mà tại đó không đặt cốt thép xiên theo tính toán (hình 6.32)
_
M
Hình 6.32 Xúc định ví trí uốn cốt thép dọc chịu kéo
E Tính toán tiết diện nghiêng tại vị trí đầu dầm bị cắt lõm
Đối với các cấu kiện có chiều cao tiết điện thay đối đột ngột (ví dụ, dầm và công xôn được cát lõm ở đầu), tiến hành tính toán chịu lực cát cho các tiết
diện nghiêng ở gối tựa công xôn tạo bởi phần bị cắt (hình 6.33) theo 6.2.2.2.4
+ 6.2.2.2.12, trong đó chiều cao tính toán đưa vào các công thức tính toán là
hạ, của công xôn ngắn
Các cốt thép đai cần thiết để đảm bảo độ bền của tiết điện nghiêng cần được
đặt tại đầu cuối của phần bị cát trên đoạn có chiều dài không nhỏ hon wo, (Wo được xác định theo công thức (6 06)
Trang 28
Hinh 6.33 Cac tietidien nghieng news diem nha mone au keen duoc cat lam dau
| — dat neghieng chia nen: 2 — khi tinh toan theo luc cat: 3 = Khi tình toán theo mômen;
4—khitinh toan theo momen tal Vi tri ngoai phan bị cat
tại tiết dién nghiéng cat qua goc cat (xem hình 6.33), theo 6.2.2.2.15 +
6.2.2.2.18 Khi do, cot thép chiu kéo trong phan cong x6n ngan tao nén do cat dau phai duoc kéo vào phản tiết điện Không bị giảm yếu một đoạn không nho hon / (xem 8.6.1.3) va khong nho hon w,;:
chiều đài Không lớn hơn hạy ‹ 4 và khỏng kê đến khi xác định mật độ cốt
thép đai q tai vi tri cat 16m;
A.„ ~ điện tích tiết diện các thanh thép xién cat qua gdc 16m tai dau cat lõm;
qạ — _ Khoảng cách từ gối tưa công xón tới điểm cuối đầu cát lõm;
d— — dường kính thanh thép được cát
Các cốt thép đai và các thanh xiên đặt ở đầu cuối nơi bị cát phải thỏa mãn
Trang 29Nếu cốt thép dưới của cấu kiện không có neo, thì phải Kiếm tra độ bền tiết điện nghiêng (số 4 trong hình 6.33) theo 6.2.2.2.15 + 6.2.2.2.18 Tiết diện
này năm ngoài phạm vì bị cất lõm và có điểm bắt đầu cách cốt đài đặt ở đầu
cuối nơi bị cắt lõm (tại vị trí chiều cao tiết điện thay đối, thỏa mãn điều kiện (6.107)) một đoạn không nhỏ hơn hạ — ho, tính từ mép Khi đó, trong tính
toán không kể đến cốt thép doc cua công xôn ngăn, còn chiều đài hình chiếu
c lấy Không nhỏ hơn khoảng cách tính từ điểm đầu của tiết điện nghiêng đến
điểm cuối của cốt thép kể trên Ngoài ra, chiều dài neo („„ đối với cốt thép
dưới của cấu kiện lấy như đối với điểm cuối tự do của công xôn
Việc tính toán công xôn ngăn của vị trí bị cát được tiến hành theo 6.2.7.7 và 6.2.7.8, lấy phương của dài nghiêng chịu nén từ mép ngoài diện chịu tải (gối tựa) đến hợp lực của nội lực trong các cốt thép đai bố sung có diện tích tiết điện A ở mức cốt thép chịu nén của đầm nghĩa là khi :
3 (hụ =a}
(hy, —a’) NIẾT tây |
— xem 6.2.7.7, a, — xem hinh 6.33), khi đó, trong công thức
Các ví dụ tính toán chịu mômen
Ví du 6.21 Kiểm tra tiết diện nghiéng chiu momen
Cho trước: Dầm bê tông cốt thép kê tự do có nhịp ( = 5,5 m chịu tác dụng của lực phân bố đều q = 29 kN/m; kết cấu vùng goi tua như trên hình 6.34;
bê tông nặng có cấp độ bền chịu nén BIS (Ry, = 7,7 MPa; Ry, = 0,67 MPa voi
Yu›= 0,9); cốt thép dọc không có neo loại CHI (R, = 365 MPa) với diện tích tiết diện A, = 982 mm” (2 Ø 25) va A, = 226 mm” (2 Ø 12); cốt thép đai làm từ thép loai Cl (Ry, = 175 MPa), duong Kính 6 mm, bước s = 150 mm, được hàn với cốt thép dọc
Trang 30Vi trong pham vi chiéu dai (, , 4 thanh ding va 2 thanh ngang duoc hàn với
cot thép chiu kéo (xem hình 6.34), nên phải tạng nội lực N = RA, =
I24,1-982 = 121,9-10ÌN thêm một gid tri Ny
N,, =0.7n, pd? Ry, =0,7-6-200-67 -0,67 = 20,26-10° N
(trong đó (0= 200 duoc tra trong bang 6.8 ting voi d, = 6 mm, n, = 6)
Suy ra N = 121,9-10° + 20.26-10° = 142.2-10°N
Gia tri N-= R.A, khong ké dén hé so 7.5 va N, bang 365-982 = 358.10° N,
Vi 142.2-10° < 358-10" nén tính toán tiếp voi N = RA, = 142.2 1O'N
Tính chiều cao tiết điện vùng chiu nén theo cong thite (6.20):
thie (6.101), vol gia tri Q bang phan luc gor tua: Q= —§— = 80 kN
và lấy F = 0; A = 0: Sane
131]
Trang 31Xác định chiều dài tối đa £, của đoạn gối tựa mà ngoài khoảng đó diêu kiện
(6.87) được thỏa mãn, rồi nhân nó với 0,8 va lay c = c, < 0,8c,,,, = 2hy ,
nghia la (, xac dinh tir phuong trinh:
> 3
Q= Qinax —ql, = 0, 8Mp4Rp,bho (Cy
Gia thiét rang (, > 2hp, lay gid tri toi da c, = 2h khi do vdi ~,4 =1,5 duoc:
Vì dầm không đặt các thanh thép xiên và chịu tác dụng của tải trọng phân bô đều, nên độ bền của tiết điện nghiêng có thể được kiểm tra theo công thức
(6.102) đơn gian hơn:
vGi My = QC, = 80.10°.93 = 7,4.10° N.mm:
J2(RsAxZs Mo )(4gu +4) = /2(46,3-10° -7.4-10° }(68,4 +29) =
= 87,1:10° N=87kKN>Q=80 KN
Ví dụ 6.22 Xác định khoảng cách từ gối tựa đến vị trí cắt thanh thép trên đầu tiên Cho trước: Dâm khung nhiều tầng có biểu đồ mômen uốn và lực cát do tải
trọng phân bố đều q = 228 kN/m như trên hình 6.35; bê tông nặng có cấp đó
bền chịu nén B25; cốt thép dọc và ngang loại CHI (R, = 365 MPa; R.„ = 290
MPa); tiết diện ngang vùng gối tựa — như trên hình 6.35; cốt thép đai đường kính I0 mm, bước s = 150 mm (A,.„ = 236 mm)
Loi giat:
Vi A, = 1609 mm < As, nghĩa là x < 0, nên mômen uốn giới han gay kéo cot thép gối tựa (không kể đến thanh bị cắt) được xác định theo điều kiện (6.23):
Trang 32Mụ =R;A; (hạ =a”) = 365 -1609( 740 - S0) = 405 kN.m
Theo biều đồ mômen trên hình 6.35, xác định khoang cách x từ gối tựa đến
vị trí điểm cát lý thuyết của thanh thép đầu tiên theo phương trình:
Trang 33Vậy phải cắt thanh thép tại ví trí cách gối tựa một đoạn 1090 mm
Ví dụ 6.23.Kiểm tra độ bền các tiết diện nghiêng
Cho trước: Dầm sàn bê tông cốt thép đúc sản được cắt lõm đầu rồi tựa lên dầm chính như trên hình 6.36; bê tông nặng có cấp độ bền chịu nén B25 (R,
= 13 MPa; R,, = 0,95 MPa véi y,, = 0,9); cốt thép đai và các thanh cốt thép xiên làm từ thép loại CHI có đường kính lần lượt là 12 và 16 mm (A,, = 452 mm’; Ag ine = 804 mm”); diện tích tiết diện cốt thép bổ sung ở vị trí cắt lõm đầu A.„¡ = 402 mm? (2 @ 16); cốt thép doc loai CIII nhu trén hinh 6.36; luc cắt tại gối tựa Q = 640 kN
Trang 34thanh thép xiên và cốt thép đai bổ sung trên tử số, đồng thời lấy F, = 0 và q =0:
Q—(RewAswit RewAsine in®) 640-10? -281-10°
Vì cốt thép dọc của phần công xôn ngắn được neo vào gối tựa, nên ta kể đến
cốt thép này với toàn bộ cường độ tính toán R, = 365 MPa
Từ hình 6.36:
A = A¿ = 1256 mm” (4 Ø 20)
Vì A,= A,, x=0,ñên z = hại -a = 370 — 5Ú = 320 mm
Theo công thức (6.97) với ai = 30 mm, có được:
Zs inc = Zs COSO s.inc + (c—a, )sinO = 320-0, 707 +(312—30)0, 707 = 425 mm
- Kiểm tra điều kiện (6.92), với:
PRA, =0,5q,,¢7 +R Agu (Ca)
Trang 35- Xác định chiều dài cần thiết phải kéo cốt thép chịu kéo một đoạn đến đầu
cuối của phần cắt lõm theo công thức (6.106):
Trang 36- Xác định sự cần thiết phải bố trí meo đối với cốt thép dưới của dầm Để làm
được điều đó, kiểm tra tiết diện nghiêng năm ngoài phạm ví cắt lõm và bất đầu từ khoảng hạ — hụ, = 600 - 370) = 230 mm cach dau mút dầm Khi đó
(, = 230 — 10 = 220 mm
Chiều dài neo của cốt thép dưới điược xác định theo điểm 1 bang 8.13, theo
đó, ứng với cấp bê tông B25 và thép loại CHII tìm dược À„„ = 29, suy ra
Vì trong phạm vi chiều dài ( = 220 mm môi thanh thép trong 2 thanh thép
trên được hàn với 2 thanh thép đứng, còn môi thanh thép trong 2 thanh thép dưới được hàn với 2 thanh thép đứng và l thanh thép ngang, nên ta tăng nội lực R,A, lên một lượng N„, được xác định theo công thức (6.100), với n„ =
toán M tại tiết diện đi qua điểm cuối của tiết diện nghiêng bằng:
M = Q(ap + Wy ) = 640(0,13 + 0.953) = 693 KN-m;
137
Trang 37Zs ine = Z, COSA +(c—a, )sin 8 = 550-0, 707 +(723 - 70) 0, 707 = 851mm (trong d6 a, = 300 — 230 = 70 mm (xem hinh 6.36))
Kiém tra diéu kién (6.92):
Kiểm tra điều kiện (6.227), với Isup = 130 mm, a, = 90 mm, ho, — a’ = 370 -
50 = 320 mm (xem hinh 6.36) Khi do:
= 898-10”N, nghĩa là lấy vế phải điều kiện (6.227) bằng 838 kN
Vì Q = 640 kN < 838 kN, nên độ bền dải bê tông chịu nén đảm bảo
Kiểm tra điều kiện (208), với l\ = Ï
Vậy, cốt thép dọc trong phần công xôn ngắn đủ
6.2.3 Cấu kiện chịu nén lệch tâm
6.2.3.1 Độ lệch tâm
6.2.3.1.1 Khi tính toán theo độ bền các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép chịu tác
138
dung của lực nén dọc trục, cần chú ý tới độ lệch tâm ngẫu nhiên e, do cac
yếu tố không được kể đến trong tính toán gây ra, trong đó có cả tính không đồng nhất của bê tông trong tiết diện cấu kiện
Độ lệch tâm ngẫu nhiên e„ trong mọi trường hợp được lấy như sau:
Trang 38s25:
trong đó:
(/600 e.max jh / 30
10mm
( — chiều dài cấu kiện hoặc khoảng cách giữa các tiết diện của nó được
liên kết chăn chuyển vị);
h ~ chiều cao của tiết điện cấu kiện
Đối với các cấu kiện của kết cấu siêu tĩnh (kê cả cột nhà khung), giá trị độ lệch tâm eạ của lực dọc so với trọng tâm tiết diện quy đổi được lấy bằng độ lệch tâm eạ¡ được xác định từ phân tích ũnh học kết cấu nhưng không nhỏ hơn e, :
| Cọi cọ:
|>e, IV Đối với các cấu kiện của kết cấu tính định (ví dụ trụ cột đường dây tải điện),
độ lệch tâm eạ được lấy bảng tổng độ lệch tâm được xác định từ tính toán tính học eạ; và độ lệch tâm ngẫu nhiên:
€ọ = €ọ; -T €;
Việc tính toán tiết diện thắng góc các cấu kuện chịu mén lệch tâm được tiến hành:
- Trong mặt phẳng lệch tâm của lực dọc (trong mặt phẳng uốn) và
- Trong mặt phẳng vuông góc với màt phẳng uốn Trường hợp này, cho rằng
lực dọc đặt với độ lệch tâm ban đầu eạ= 6, (e, là độ lệch tâm ngẫu nhiên) Tính toán ngoài mạt pháng có thể không cần tiến hành, nếu độ mảnh của cấu kiện ( /¡ (đối với cấu kiện tiết điện chữ nhật (/h_ với h là chiều cao tiết diện)
trong mặt phẳng uốn vượt quá độ mảnh trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng uốn
Tính toán cấu kiện kể đến độ lệch tâm trong các mặt phẳng chính chứa hai
trục chính (lệch tâm xiên) cần được tiến hành nếu độ lệch tâm theo phương
các trục này lớn hơn độ lệch tâm ngẫu nhiên eạ
Trong mọi trường hợp độ lệch tâm eạ; được xác định có kể đến ảnh hưởng
của uốn dọc (võng ngang) của cấu kiện (xem 6.2.3.2)
Tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm phải kể đến ảnh hưởng của uốn dọc trong và ngoài mặt phẳng uốn
Đối với các loại cấu kiện chịu nén thường gặp (tiết diện chữ nhật, chữ I dat
cốt thép đối xứng, tiết diện tròn và tiết diện vành khuyên đặt cốt thép đều
theo chu vi), việc tính toán tiến hành theo 6.2.3.3.1 + 6.2.3.3.15
139
Trang 39Đốt với các tiết diện khác và với cách bố trí thép dọc bất kỳ, thì việc tính toán
tiết diện thắng góc được tiến hành theo các công thức cho trường hợp tổng
quát 6.2.3.3.16 Trường hợp này nên sử dụng máy tính hỗ trợ
6.2.3.1.4 Tính toán độ bền tiết điện nghiêng của các cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên
được tiến hành như với cấu kiện chịu uốn có các chỉ dẫn bổ sung nêu trong
6.2.5.3
6.2.3.2 Ảnh hưởng của uốn dọc
6.2.3.2.1 (6.1.2.5) Về nguyên tác, ảnh hưởng của uốn dọc đến độ lệch tâm của lực dọc
được kể đến bằng cách tính toán kết cấu theo sơ đồ biến dạng để kể đến biến dạng không đàn hồi của bê tông và cốt thép cũng như sự có mặt của vết nứt Cho phép tiến hành tính toán kết cấu theo sơ đồ không biến dạng vẫn kể đến
được ảnh hưởng của uốn dọc (võng ngang của cấu kiện) bảng cách nhân độ lệch tâm e với hệ số uốn dọc n' (xác định theo công thức (6.108))
Giá trị hệ số rị xét ảnh hưởng của uốn dọc đến độ lệch tâm eạ của lực dọc, khi tính toán theo sơ đồ không biến dạng, được xác định theo công thức:
(6.108) [19]
trong đó
N¿„ - lực tới hạn quy ước phản ánh trạng thái ứng suất biến dạng của cấu
kiện ở trạng thái giới hạn tùy thuộc vào các đặc trưng hình học, các tính chất biến dạng của bê tông và cốt thép, tác dụng dài hạn của tải trọng), xác đinh theo công thức:
(ọp và (0,- các hệ số điều chỉnh độ cứng của cấu kiện làm từ vật liệu đàn
hồi kể đến các tính chất thực của bê tông cốt thép (biến dạng không dàn hồi của bê tông và cốt thép, khả năng xuất hiện vết nứt) và sự phù hợp giữa sơ đồ tải trọng và công thức (6.108)
140
Trang 40E, và E,- tương ứng là môdun đần hỏi của bề tông và cốt thép;
I, va l,- mômen quán tính tương ứng: của tiết điện bê tông và tiết diện
toàn bộ côt thép đôi vơi trọng tâm tiết diện bê tông;
o; - hệ số kể đến ảnh hương của tác dụng dài hạn của tải trọng đến uốn
dọc (võng ngang) của cấu kiện ở trans thái giới hạn, lấy bằng:
trong đó:
B - hệ số phụ thuộc vào loại bê tỏng, lấy theo bang 6.1;
M - mômen lấy đối với biên chịu kéo hoặc chịu nén ít hơn cả của tiết diện
do tác dụng của tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và tai trong tam thời ngăn han;
M,- tương tự M, nhưng đo tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời đài hạn;
o day: Ry, - tinh bang MPa
Khi tính toán theo 6.2.3.3.3, uét dién chữ nhật có cốt thép dọc được bố tri theo chiều cao tiết dién, thi trong gid tri (A, + AL) không kể đến 2/3 lượng
cốt thép nằm theo cạnh song song véi mat phang u6n (2A,), con giá trị
HN trong cong thutc (6.110) lay bang | - 26)
Đối với các cấu kiện làm từ bê tông nhẹ nhóm B, trong công thức (6.109) va
(6.110) thay so 6,4 va 1,6 tương ttg bang 5,6 va 1,4
Do léch tam e, dting trong muc nay cho phép duoc xac định đối với trọng
tâm tiết diện bẻ tông
Khi độ mảnh của cấu kiện l/i < 14 (đối với tiết diện chữ nhật - khi lựh < 4) lấy nạ =l
I4I