1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GT Thiet ke Web thuong mai

74 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Lập trình cho website Thời gian : 37 giờLT: 15 giờ, TH: 22 giờ Mục tiêu:  Hiểu được các yêu cầu xử lý dữ liệu của site;  Biết được các luồng dữ liệu giữa các đối tượng, tiến tr

Trang 1

Giáo trình Thiết kế website thương mại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk

KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC

ĐỀ CƯƠNG THIẾT KẾ WEBSITE

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay Website thương mại điện tử được sử dụng rộng rãi ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh Module ”Xây dựng website thương mại” là môn học rèn luyện kỹ năng thiết kế website cho sinh viên

Nhằm tạo điều kiện cho học viên chuyên ngành công nghệ thông tin dễ dàng tiếp cận, tìm hiểu, nghiên cứu, khai thác và ứng dụng vào trong thực tiễn

Nhằm đảm bảo sự thống nhất nội dung đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sau khi đào tạo, tôi mạnh dạn biên soạn cuốn Giáo trình “Xây dựng Website thương mại”

Đây là giáo trình được xây dựng và biên soạn trên cơ sở chương trình khung quốc gia về đào tạo nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Với giáo trình này giáo viên và học sinh có thể nhanh chóng truyền đạt và tiếp thu đầy đủ những kiến thức cơ bản về cấu trúc, chức năng và nguyên lý hoạt động của các thành phần của một website thương mại

Trong quá trình biên soạn bản thân đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trường Đại học khối kỹ thuật, các trường nghề

Do khả năng có hạn và giáo trình được biên soạn lần đầu nên không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI

Mã số của mô đun: MĐ 30;

Thời gian của mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 32 giờ; Thực hành: 58 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN

Là mô đun bắt buộc áp dụng cho chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm), mô đun được bố trí sau các môn học chuyên ngành ứng dụng tin học

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN

 Hiểu nhu cầu quảng bá, kinh doanh của công ty đối với website;

 Hiểu được các tiến trình thiết kế và xuất bản một website thương mại;

 Biết một số công cụ, dịch vụ xuất bản website;

 Xác định được các nhu cầu thương mại điện tử của doanh nghiệp, chuẩn bị đầy đủ các vật liệu, nội dung sẽ xuất bản;

 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho website;

 Thiết kế được các trang thân thiện và logic;

 Lựa chọn tên miền ký gửi website và công cụ xuất bản phù hợp với quy mô bài toán;

 Có thái độ cẩn thận nghiêm túc, sáng tạo, khoa học, tinh thần làm việc độc lập và theo nhóm

III NỘI DUNG MÔ ĐUN

Trang 5

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, Bài tập

Kiểm tra *

(LT hoặc TH)

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra

thực hành được tính vào giờ thực hành

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: Xác định cấu trúc, chức năng nhiệm vụ của Website

Thời gian:05 giờ (LT: 5 giờ)

Mục tiêu:

 Hiểu được nhu cầu, chức năng nhiệm vụ của website;

 Xác định sơ đồ cấu trúc website đầy đủ, khoa học;

 Xác định chi tiết nội dung, hình thức của từng trang;

 Có thái độ nghiêm túc, khoa học, chuẩn xác

1 Xác định yêu cầu

2 Xác định sitemap

3 Chức năng từng trang

Trang 6

Bài 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu

Thời gian:08 giờ (LT: 3 giờ, TH: 5 giờ) Mục tiêu:

 Biết phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu của một số mô hình thương mại điện tử;

 Thiết kế được cơ sở dữ liệu phù hợp cho website;

 Lựa chọn được hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp với qui mô dữ liệu;

 Cài đặt được cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị đã chọn;

 Có thái độ nghiêm túc, khoa học, sáng tạo

1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

2 Lựa chọn và cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3 Cài đặt cơ sở dữ liệu

Bài 3: Thiết kế Website

Thời gian : 30 giờ(LT: 6 giờ, TH: 22 giờ, KT: 2 giờ) Mục tiêu:

 Biết cách tạo các trang web phù hợp với cấu trúc của site;

 Biết cách tạo phong cách, cung cấp nội dung phù hợp với từng trang;

 Chuẩn bị đầy đủ các nội dung cần xuất bản, các dữ liệu đa phương tiện cần thiết:âm thanh, hình ảnh, video, phù hợp với mục đích của website;

 Sử dụng các công cụ thiết kế web tạo được site đúng mục tiêu;

 Có thái độ tỉ mỉ, khoa học, chính xác, sáng tạo

1 Chuẩn bị dữ liệu

1.1 Nội dung website

1.2 Dữ liệu đa phương tiện

2 Xây dựng giao diện các trang web

2.1 Định dạng trang

2.2 Nhập nội dung

2.3 Tạo các hiệu ứng

2.4 Tạo các liên kết

Trang 7

Bài 4: Lập trình cho website

Thời gian : 37 giờ(LT: 15 giờ, TH: 22 giờ) Mục tiêu:

 Hiểu được các yêu cầu xử lý dữ liệu của site;

 Biết được các luồng dữ liệu giữa các đối tượng, tiến trình xử lý trong site;

 Đặc tả được các chức năng, tiến trình xử lý dữ liệu;

 Viết được mã lệnh kết nối và tương tác trên cơ sở dữ liệu của site nhằm thực hiện các chức năng chính: tìm kiếm, giỏ hàng, lập đơn hàng, thanh toán Ngoài

ra, thực hiện một số chức năng hệ thống khác như: đăng ký khách hàng, liên hệ khách hàng, ;

 Xác định thái độ làm việc nghiêm túc, khoa học, sáng tạo

Bài 5: Hoàn thiện và xuất bản Website

Thời gian: 10 giờ(LT: 3 giờ, TH: 5 giờ, KT: 2 giờ) Mục tiêu:

 Biết được một số công cụ xuất bản Website;

 Biết được một số dịch vụ và cách đăng ký tên miền;

 Xuất bản được website lên thư mục cục bộ, kiểm tra tổng thể các chức năng của site;

 Lựa chọn được máy chủ, tên miền phù hợp;

 Xuất bản thành công site lên internet;

 Thái độ làm việc nghiêm túc, tinh thần trách nhiệm cao

Trang 8

1 Chọn và đăng ký tên miền cho website

2 Chọn và đăng ký máy chủ

3 Chọn công cụ xuất bản

4 Xuất bản Website

4.1 Xuất bản lên thư mục cục bộ

4.2 Xuất bản lên internet

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

 Đầy đủ dụng cụ trang thiết bị như: Giáo trình, giáo án, máy chiếu, máy vi tính, hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Access, SQL Server, Oracle phần mềm thiết kế web: Microsoft front page, Macro Media DreamWeaver mạng Internet

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

 Phương pháp đánh giá:

 Quá trình thực hành trên máy vi tính;

 Sản phẩm cuối cùng

 Nội dung đánh giá:

 Sự phù hợp giữa nội dung và giao diện Website;

 Kết quả các thao tác tìm kiếm, đặt hàng, lập đơn hàng…;

 Kết quả các báo cáo;

 Tính mở của Website;

 Tốc độ xử lý và truy cập Website khi được xuất bản lên Internet

VI HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH :

1 Phạm vi áp dụng chương trình :

 Chương trình này được dùng cho sinh viên cao đẳng nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun :

 Chủ yếu là sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp với thao tác máy tính và phương pháp thảo luận nhóm, làm việc nhóm

 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

 Xây dựng cấu trúc website;

Trang 9

 Thiết kế các trang web tĩnh;

 Xây dựng cơ sở dữ liệu;

 Xử lý các chức năng chính: các gian hàng, tìm kiếm, giỏ hàng,

3 Tài liệu cần tham khảo:

Dương Tố Dung, Giáo trình thương mại điện tử dành cho doanh nghiệp, từ

http://www.ebook.edu.vn, 2005;

 Các website thương mại;

 Website :http://vdcsieuthi.vnn.vn, www.tienphong-vdc.com.vn

Trang 10

MỤC LỤC

BÀI 1: XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ WEBSITE 14

1.1 Xác định yêu cầu 14

1.2 Xác định sitemap 15

1.3 Chức năng từng trang 17

Bài 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 25

2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 25

2.2 Lựa chọn và cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu 29

2.3 Cài đặt cơ sở dữ liệu 32

Bài 3: THIẾT KẾ WEB 39

3.1 Chuẩn bị dữ liệu 39

3.2 Xây dựng giao diện các trang web 45

Bài 4: LẬP TRÌNH CHO WEBSITE 49

4.1 xây dựng gian hàng 49

4.2 Tìm kiếm thông tin 53

4.3 Xây dựng giỏ hàng 55

4.4 Lập đơn hàng 57

4.5 Thanh toán đơn hàng 58

4.6 Đăng ký thành viên 58

4.7 Liên hệ 61

Bài 5: HOÀN THIỆN VÀ XUẤT BẢN WEBSITE 62

5.1 Chọn và đăng ký tên miền cho website 62

5.2 Chọn và đăng ký máy chủ cho website 65

5.3 Chọn công cụ xuất bản 67

5.4 Xuất bản website 70

Trang 12

1 Tên giáo trình: XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI

2 Lý do biên soạn giáo trình

Hiện nay chưa có tài liệu nào đầy đủ được các nội dung theo hương trình khung của Tổng cục Dạy nghề Nhằm mục đích cung cấp giáo trình cho học sinh – Sinh viên trong quá trình tham gia học module Để nâng cao năng lực chuyên môn cho Học sinh – Sinh viên của Trường Nghề chính vì vậy việc biên soạn giáo trình xây dựng website thương mại là việc làm cần thiết hiện nay

3 Mục đích biên soạn giáo trình

Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin ở trình độ Trung Cấp Nghề, Cao Đẳng Nghề, giáo trình Xây dựng website thương mại là một trong những giáo trình module đào tạo chuyên ngành bắt buộc được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cục Dạy Nghề phê duyệt Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và bài tập rèn luyện kĩ năng

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới

có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tiễn

4 Dàn ý nội dung (phần cơ bản)

Trang 14

BÀI 1: XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ WEBSITE

Mục tiêu:

 Xác định được nhu cầu, chức năng nhiệm vụ của website;

 Xác định sơ đồ cấu trúc website đầy đủ, khoa học;

 Xác định chi tiết nội dung, hình thức của từng trang;

 Có thái độ nghiêm túc, khoa học, chuẩn xác

1.1 Xác định yêu cầu

1.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng:

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, các linh kiện phụ tùng máy tính …cho các cá nhân và doanh nghiệp

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản

phẩm)

- Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏ hàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng

- Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng click vào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

Trang 15

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống đã định

1.1.2 Phạm vi được ứng dụng

- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng

- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên

hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử

lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng

1.1.3 Đối tượng sử dụng

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị:

* Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọn

những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trong phòng làm việc của mình

* Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhật sản

phẩm, hoá đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính an toàn cho Website

1.1.4 Mục đích của dự án

- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng nên một môi trường làm việc hiệu quả

- Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến

- Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một Website trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các loại điện thoại qua mạng

- Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng

- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm

1.2 Xác định sitemap

Về giao diện:

- Giao diện người dùng

o Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng

Trang 16

o Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tin cho khách hàng ngay từ lần viếng thăm đầu tiên

o Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có

o Có biểu mẫu đăng ký để trở thành thành viên

o Có danh mục sản phẩm

o Chức năng đặt hàng, mua hàng

o Có biểu mẫu liên hệ

o Chức năng tìm kiếm sản phẩm

o Mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm

o Mục login của khách hàng khi đã trở thành thành viên gồm

có: Tên đăng nhập (Username), mật khẩu đăng nhập (password)

- Giao diện người quản trị

o Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

Trang 17

 MySQL - Cơ sở dữ liệu

 FileZilla - Giả lập FTP server

 Và các tính năng chuyên sâu khác

o mySQL: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu

o Javascript: Bắt lỗi dữ liệu

o Dreamweaver: Tạo form, thiết kế giao diện

o Photoshop, flash: Thiết kế giao diện

1.3 Chức năng từng trang

Các tác nhân của hệ thống gồm có:

Trang 18

 Administrator: là thành viên quản trị của hệ thống, có các quyền và chức năng như: tạo các tài khoản, quản lý sản phẩm, quản trị người dùng, quản

Trang 19

Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Đăng nhập Đặt hàng

System

Đăng xuất

Thêm hãng

Đăng kí thành viên Xem giỏ hàng

Sửa thông tin sản phẩm

Xoá sản phẩm

Thêm sản phẩm

Xoá Member

Liệt kê, cấp quyền, xoá User

Hình 1.1 Biểu đồ Use Case

Trang 20

1.3.1 Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai)

Khi tham gia vào hệ thống thì họ có thể xem thông tin, tìm kiếm sản phẩm, đăng ký là thành viên của hệ thống, chọn sản phẩm vào giỏ hàng, xem giỏ hàng, đặt hàng

1.3.1.1 Chức năng đăng ký thành viên

Description: Dành cho khách vãng lai đăng ký làm thành viên để có thêm nhiều chức năng cho việc mua bán sản phẩm, cũng như tạo mối quan hệ lâu dài với công ty Qua đó, thành viên sẽ được hưởng chế độ khuyến mại đặc biệt

Input: Khách vãng lai phải nhập đầy đủ các thông tin (*: là thông tin bắt buộc)

Tên đăng nhập: (*) Mật khẩu: (*) Nhập lại mật khẩu (*)

Họ và tên: Nhập họ và tên (*) Email: nhập email (*)

Địa chỉ: Nhập địa chỉ của Member (*) Điện thoại: Nhập điện thoại (*)

Nhập mã an toàn: (*) Process: Kiểm tra thông tin nhập Nếu thông tin chính xác sẽ lưu thông tin vào CSDL và thêm thông tin của thành viên đó vào CSDL

Output: Đưa ra thông báo đăng ký thành công hoặc yêu cầu nhập lại nếu thông tin không hợp lệ

1.3.1.3 Chức năng xem thông tin sản phẩm

+ Description: Cho phép xem chi tiết thông tin của sản phẩm

+ Input: Chọn sản phẩm cần xem

Trang 21

+ Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID

+ Output: Hiện chi tiết thông tin sản phẩm

1.3.1.4 Chức năng giỏ hàng

+ Description: Cho phép xem chi tiết giỏ hàng

+ Input: Click chọn vào giỏ hàng

+ Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID ID này được lấy từ biến session lưu các thông tin về mã sản phẩm và số lượng của từng sản phẩm mà khách hàng chọn vào giỏ hàng

+ Output: Hiển thị thông tin về tên sản phẩm, ảnh, đơn giá, số lượng, thành tiền, tổng tiền của sản phẩm

+ Process: Lưu thông tin về khách hàng và thông tin hóa đơn đặt hàng vào các bảng trong cơ sở dữ liệu

+ Output: Đưa ra thông báo đơn đặt hàng đã được lập thành công hoặc không thành công

1.3.2 Các chức năng của đối tượng Member (thành viên)

Thành viên có tất cả các chức năng giống như khách vãng lai và còn có thêm một số chức năng khác như:

1.3.2.1 Chức năng đăng nhập

+ Description: Cho Member login vào hệ thống

+ Input: Người dùng nhập vào các thông tin về username, password để login

+ Process: Kiểm tra username và password của người dùng nhập vào và

so sánh với username và password trong CSDL

Trang 22

+ Output: nếu đúng cho đăng nhập và hiển thị các chức năng của Member, ngược lại hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin không chính xác

1.3.2.2 Chức năng đăng xuất

+ Description: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khi không còn nhu cầu sử dụng hệ thống

+ Input: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống

+ Process: Tiến hành xóa session lưu thông tin đăng nhập để dừng phiên làm việc của tài khoản Member trong hệ thống

+ Output: Quay trở lại trang hiện hành Ẩn hết các chức năng của Member

1.3.2.3 Chức năng đổi mật khẩu

+ Description: Cho phép thay đổi mật khẩu

+ Input: Người dùng điền thông tin mật khẩu cũ và mới

+ Process: Kiểm tra thông tin người dùng nhập vào Nếu đúng thì cập nhật các thông tin mới, ngược lại thì không

+ Output: Hiển thị thông báo thành công nếu thông tin nhập vào chính xác hoặc hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin không chính xác

1.3.2.4 Chức năng xem hóa đơn đã được lập

+ Description: Cho phép Member xem các hóa đơn mua hàng của mình + Input: Click chọn lịch sử giao dịch trên menu của Member

+ Process: Gọi trang hiển thị thông tin hóa đơn đã được lập của Member

đó

+ Output: Hiển thị thông tin chi tiết các hóa đơn

1.3.3 Chức năng của Administrator

1.3.3.1 Các chức năng quản lý Member

+ Description: Giúp Admin có thể xóa Member ra khỏi CSDL

+ Input: Chọn Member cần xóa

Trang 23

+ Process: Lấy các thông tin của Member và hiển thị ra màn hình để chắc chắn rằng Admin xóa đúng Member cần thiết

+ Output: Load lại danh sách Member để biết được đã xoá thành công Member ra khỏi CSDL

1.3.3.2 Các chức năng quản lý Sản Phẩm

+ Description: Giúp Admin thay đổi thông tin của sản phẩm đã có trong CSDL

+ Input: Admin nhập thông tin mới của sản phẩm

+ Process: Cập nhật thông tin mới cho sản phẩm

+ Output: Hiển thị thông báo đã cập nhật sản phẩm

+ Description: Giúp Admin có thể xoá sản phẩm

+ Input: Chọn sản phẩm cần xoá

+ Process: Xoá trong CSDL

+ Output: Load lại danh sách sản phẩm

+ Description: Giúp Admin có thể thêm sản phẩm mới

+ Input: Admin nhập vào những thông tin cần thiết của sản phẩm mới + Process: Kiểm tra xem những trường nào không được để trống Nếu tất

cả đều phù hợp thì thêm vào database Ngược lại thì không thêm vào database

+ Output: Load lại danh sách sản phẩm để xem sản phẩm mới đã được thêm vào CSDL

+ Description: Giúp Admin có thể gán cho sản phẩm một chương trình khuyến Mại

+ Input: Chọn hãng của sản phẩm và tên của sản phẩm

+ Process: Thêm thông tin khuyến mại vào trong CSDL

+ Output: Load lại danh sách sản phẩm để xem thông tin khuyến mại vừa đưa vào

Trang 24

1.3.3.3 Các chức năng quản trị người dùng

+ Description: Giúp Admin có thể xoá người dùng

+ Input: Tìm User cần xoá và chọn biểu tượng xoá

+ Process: Xoá User ra khỏi CSDL

+ Output: Load lại danh sách người dùng để xem thông tin vừa thay đổi

1.3.3.4 Các Chức Năng Đối Với Hóa Đơn Đặt Hàng

Chức năng xem thông tin chi tiết các đơn đặt hàng (đang chờ được xử lý, đang

xử lý, đã hoàn thành,hoặc hoá đơn bị huỷ bỏ):

+ Description: Xem chi tiết đơn đặt hàng có trong CSDL

+ Input: Chọn tên hoá đơn hoặc tên khách hàng của hoá đơn đó

+ Process: Lấy toàn bộ thông tin chi tiết của đơn đặt hàng có trong CSDL + Output: Hiển thị chi tiết thông tin trong đơn đặt hàng

toán:

+ Description: Sau khi khách hàng xác nhận đặt hàng, hoá đơn sẽ được lưu vào trong CSDL Admin gọi điện cho khách hàng để xác nhận thông tin Nếu đúng hoá đơn sẽ được chuyển sang bộ phận giao hàng, sau khi thực hiện giao dịch thành công hoá đơn được hoàn tất, trong quá trình xử lý hoá đơn khách hàng có thể huỷ bỏ hoá đơn đặt hàng đó

+ Input: Admin chọn những hoá đơn cần xử lý

+ Process: Xứ lý thay đổi của hoá đơn

+ Output: Load lại danh sách hoá đơn để xem lại sự thay đổi của hoá đơn

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu hỏi 1: Hãy trình bày các yêu cầu của một trang website trưng bày các

sản phẩm linh kiện máy tính tại một cửa hàng tin học?

Câu hỏi 2: Hãy xác định các chức năng của trang website của một cửa hàng

tin học?

Trang 25

Bài 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mục tiêu:

 Thực hiện phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu của một số mô hình thương mại điện tử;

 Thiết kế được cơ sở dữ liệu phù hợp cho website;

 Lựa chọn được hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp với qui mô dữ liệu;

 Cài đặt được cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị đã chọn;

 Có thái độ nghiêm túc, khoa học, sáng tạo

2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Việc tổ chức dữ liệu phải giải quyết được các yêu cầu đã phân tích để lúc hiển thị lên trang Web có giao diện dễ nhìn, dễ dàng, hấp dẫn khách hàng Một phương pháp sử dụng khá rộn rãi từ trước đến nay là quản lí theo từng nhóm sản phẩm Mỗi nhóm sẽ có một mã nhóm và tên nhóm để nhận biết Đối với Website này, với các sản phẩm, các sản phẩm sẽ tương ứng với mã hãng và mã loại sản phẩm của nó và mã đó sẽ làm khóa chính trong bảng đó Sau đây là một

số bảng cơ sở dữ liệu chính trong toàn bộ cơ sở dữ liệu:

2.1.1 Bảng giohang

Dùng để lưu thông tin về giỏ hàng của khách hàng

Id_giohang Int(10) No Mã giỏ hàng

Trang 26

Name Type Null Chú thích

Id-hoadon Int(10) No Mã hóa đơn

Bảng 2 Bảng hoadon

2.1.3.Bảng lienhe

Dùng để quản lí các thắc mắc liên hệ của khách hàng

Id-lienhe Int(10) No Mã liên hệ

Bảng 3 Bảng lienhe

2.1.4.Bảng loaisanpham

Dùng để quản lí danh mục loại sản phẩm

Id-loai Int(10) No Mã loại sp

Trang 27

tenloaisp Text No Tên loại sản phẩm

Trang 28

email Varchar(255) No Email

Bảng 7 Bảng thanhvien

2.1.8 Sơ đồ thực thể liên kết

Bảng 2.1 Sơ đồ thực thể liên kết

Trang 29

Hình 2.2 Sơ đồ thực thể liên kết 2.2 Lựa chọn và cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu

* Lựa chọn ngôn ngữ

PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm

1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành “PHP: Hypertext Preprocessor”

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Trang 30

Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì

đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)

Tại sao nên dùng PHP

Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơn giản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên

bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này

PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác

PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn

Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí,

và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có

ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này

PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc

* Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

Có thể sử dụng một trong các phầm sau để cài đặt MySQL: Wam, Apache, Vertrigo…

Hướng dẫn cài đặt Apache:

nguyên tất cả như hình dưới và nhấn next

Trang 31

Server Name: Bạn nhập vào localhost

Email: Bạn nhập vào email của bạn

Port: Mặc định là 80, tuy nhiên nếu máy bạn đã cài IIS thì có thể chỉnh thành 81 để chạy dịch vụ bên appserv Nhấn next để qua trang kế tiếp

Hình 2.5 Enter root password: Bạn gõ vào root

Re-enter root password: nhập lại 1 lần nữa root

Ở phần: Enable InnoDB bạn đánh dấu vào Để MYSQL sử lý được các ứng dụng có bật chế độ InnoDB Nhấn next để hoàn tất việc cài đặt.Sau khi cài

đặt xong bạn gõ vào trình duyệt : http://localhost

Trang 32

Hình 2.6

2.3 Cài đặt cơ sở dữ liệu

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tuyệt vời cho Web php và nó là miễn phí được tích hợp trong gói mà chúng ta đã cài đặt trước đó: Giới thiệu php, cài đặt PHP, Apache, MYSQL Hôm nay chúng ta sẽ tiến hành tạo, thêm, xóa sửa csdl trên giao diện phpMyadmin

Trang 33

2.3.2 Tạo Table (bảng)

Bước 1 Chọn database

Bước 2 Mục Name: khai báo tên table muốn tạo (ví dụ: theloai)

Bước 3 Mục Number of fields: khai báo số field trong table (ví dụ: 4) Bước 4 Nhắp nút Go

Hình 2.8 Bước 5 Khai báo các field trong table

Trang 34

Bước 4 Nhắp nút Go

Hình 2.10

2.3.4 Xem dữ liệu trong Table (bảng)

Bước 1 Chọn table muốn xem dữ liệu

Bước 2 Nhắp link Browse (xem hình)

Mỗi lần hiện 30 records

Ví dụ: Xem dữ liệu trong table theloai:

Hình2.11

2.3.5.Xóa / Sửa dữ liệu trong Table (bảng)

Bước 1 Chọn table muốn xóa sửa (ví dụ theloai)

Bước 2 Nhắp link Browse

Bước 3 Hiệu chỉnh/xóa:

Sửa record: Nhắp nút Edit (cây viết) trên dòng chứa record (xem hình) Xóa record : Nhắp nút Drop (dấu chéo) trên dòng chứa record (xem hình)

Trang 35

Hình 2.12

2.3.6 Sửa cấu trúc Table (bảng):

Bước 1 Chọn table

Bước 2 Nhắp link Structure

Bước 3.Chỉnh field: Nhắp nút Change (cây viết)

Xóa field : Nhắp nút Drop (dấu chéo)

Thêm field : Nhắp nút Go trong mục Add

Hình 2.13

Ví dụ: Sửa chiều dài của field TenTL trong table theloai từ 255 xuống còn

100

Hình 2.14

Trang 36

2.3.7 Đổi tên Table (bảng)

Bước 1 Chọn table

Bước 2 Nhắp link Operations

Bước 3 Rename table to: gõ tên mới

2.3.9 Import Table (bảng)

Bước 1 Chọn database

Bước 2 Nhắp link Import

Bước 3 Nhắp nút Browse để chọn file sql

Bước 4 Nhắp nút Go

Trang 37

Ví dụ: Import dữ liệu từ file db1.sql (sau bài này bạn có thể tự cơ sở dữ liệu đơn giản và test lại)

Hình 2.17

2.3.10 Export Table (bảng): xuất table ra file sql

Bước 1 Chọn database

Bước 2 Nhắp link Export

Bước 3 Export: chọn các table cần export

Bước 4 Chọn kiểu file là SQL

Bước 5 Save as file: click chọn

Ngày đăng: 02/11/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w