MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Tình hình nghiên cứu 3 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6 4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6 5. Phương pháp nghiên cứu 7 6. Ý nghĩa của khóa luận 7 7. Kết cấu của khóa luận 7 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 8 1.1. Khái niệm 8 1.1.1. Người dùng tin 8 1.1.2. Nhu cầu 9 1.1.3. Nhu cầu tin 10 1.1.4. Yêu cầu tin 10 1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin 11 1.2. Sơ lược vài nét về Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 14 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 14 1.2.2. Cơ cấu tổ chức 15 1.3. Giới thiệu về Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 18 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 18 1.3.2. Cơ cấu tổ chức 20 1.3.3. Trụ sở trang thiết bị 21 1.3.4. Nguồn lực thông tin 23 1.3.5. Người dùng tin 25 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 28 2.1. Thực trạng nhu cầu tin 28 2.1.1. Tập quán sử dụng thư viện 28 2.1.2. Nội dung nhu cầu tin 36 2.2. Mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin 47 2.2.1. Mức độ đáp ứng về vốn tài liệu 47 2.2.2. Mức độ đáp ứng của các sản phẩm thư viện 51 2.2.3. Mức độ đáp ứng của các dịch vụ thư viện 54 2.2.4. Mức độ đáp ứng về thời gian phục vụ 57 2.2.5. Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất 59 2.2.6. Nhận xét về thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội. 60 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 64 3.1. Nhóm giải pháp đáp ứng nhu cầu tin 64 3.1.1. Tăng cường xây dựng nguồn lực thông tin phù hợp 64 3.1.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Thông tin – Thư viện 64 3.1.3. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ Thông tin – Thư viện 65 3.1.4. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thư viện 67 3.2. Nhóm giải pháp kích thích nhu cầu tin 69 3.2.1. Tổ chức chương trình Kiến thức thông tin dành cho sinh viên 69 3.2.2. Tổ chức chương trình Kiến thức thông tin dành cho cán bộ và giảng viên 72 3.2.3. Tăng cường PR các sản phẩm và dịch vụ thư viện 76 KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA VĂN HÓA THÔNG TIN VÀ XÃ HỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp ngành : KHOA HỌC THƯ VIỆN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN DUY SƠN
HÀ NỘI - 2017 LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Th.S
Lê Ngọc Diệp, Phó khoa Văn hóa - Thông tin & Xã hội và thầy giáo, Th.SPhạm Quang Quyền, Giám đốc Trung tâm Thông tin - Thư viện, đặc biệt làgiảng viên, ThS Ngô Thị Thu Huyền đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt nhất khóa luận tốtnghiệp
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Vănhóa Thông Tin & Xã Hội – Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, những người đãtrực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốttrong suốt quá trình học tập của em
Đồng thời em xin chân thành gửi lời cảm ơn các cán bộ, thầy cô giáotại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã giúp
đỡ, chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ tìmhiểu, nghiên cứu trong thời gian em thực hiện đề tài khóa luận tại cơ quan
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng với lượng kiến thức còn hạn chế, vìvậy bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp để khóa luận tốt nghiệp của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3Đề tài “Nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thưviện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệunào và chưa công bố nội dung này ở bất kỳ đâu Các số liệu trong luận vănđược sử dụng trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, cótính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đãđược công bố, các website.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Duy Sơn
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa của khóa luận 7
7 Kết cấu của khóa luận 7
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 8
1.1 Khái niệm 8
1.1.1 Người dùng tin 8
1.1.2 Nhu cầu 9
1.1.3 Nhu cầu tin 10
1.1.4 Yêu cầu tin 10
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin 11
1.2 Sơ lược vài nét về Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 14
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 15
1.3 Giới thiệu về Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 18
Trang 51.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 18
1.3.2 Cơ cấu tổ chức 20
1.3.3 Trụ sở trang thiết bị 21
1.3.4 Nguồn lực thông tin 23
1.3.5 Người dùng tin 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 28
2.1 Thực trạng nhu cầu tin 28
2.1.1 Tập quán sử dụng thư viện 28
2.1.2 Nội dung nhu cầu tin 36
2.2 Mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin 47
2.2.1 Mức độ đáp ứng về vốn tài liệu 47
2.2.2 Mức độ đáp ứng của các sản phẩm thư viện 51
2.2.3 Mức độ đáp ứng của các dịch vụ thư viện 54
2.2.4 Mức độ đáp ứng về thời gian phục vụ 57
2.2.5 Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất 59
2.2.6 Nhận xét về thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội 60
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 64
3.1 Nhóm giải pháp đáp ứng nhu cầu tin 64
3.1.1 Tăng cường xây dựng nguồn lực thông tin phù hợp 64
3.1.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Thông tin – Thư viện 64
Trang 63.1.3 Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ Thông tin – Thư viện 65
3.1.4 Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thư viện 67
3.2 Nhóm giải pháp kích thích nhu cầu tin 69
3.2.1 Tổ chức chương trình Kiến thức thông tin dành cho sinh viên 69
3.2.2 Tổ chức chương trình Kiến thức thông tin dành cho cán bộ và giảng viên 72
3.2.3 Tăng cườngPR các sản phẩm và dịch vụ thư viện 76
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSDL Cơ sở dữ liệu
Trường Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Trung tâm Trung tâm Thông tin Thư viện
Trang 8Bảng 2.1 Tần suất lên thư viện của người dùng tin
Bảng 2.2 Mục đích lên Thư viện của người dùng tin
Bảng 2.3 Nguồn tìm kiếm thông tin của người dùng tin
Bảng 2.4 Thống kê nhu cầu về sản phẩm của người dùng tin
Bảng 2.5 Thống kê các loại dịch vụ người dùng tin sử dụng
Bảng 2.6 Nhu cầu về nội dung tài liệu của người dùng tin
Bảng 2.7 Thống kê nội dung tài liệu của từng nhóm người dùng tin
Bảng 2.8 Nhu cầu về loại hình tài liệu của người dùng tin
Bảng 2.9 Nhu cầu về loại hình tài liệu của sinh viên
Bảng 2.10 Nhu cầu về loại hình tài liệu của giảng viên
Bảng 2.11 Thống kê nhu cầu loại hình tài liệu của cán bô, nhân viên
Bảng 2.12 Thống kê nhu cầu ngôn ngữ tài liệu của nhóm sinh viên
Bảng 2.13 Thống kê nhu cầu ngôn ngữ tài liệu của nhóm giảng
Bảng 2.14 Thống kê nhu cầu ngôn ngữ tài liệu của nhóm cán bộ, nhân viên.Bảng 2.15 Mức độ đáp ứng nhu cầu tin từ vốn tài liệu của người dùng tinBảng 2.16 Mức độ đáp ứng nhu cầu từ vốn tài liệu của từng nhóm người dùng
tin
Bảng 2.17 Đánh giá các sản phẩm thư viện của các nhóm người dùng tin.Bảng 2.18 Đánh giá các dịch vụ thư viện của các nhóm người dùng tin
Bảng 2.19 Đánh giá về thời gian phục vụ tại Trung tâm của các nhóm
Bảng 2.20 Đánh giá về thời gian phục vụ tại Trung tâm của các nhóm người
dùng tin
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Nhà trường
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện
Hình 2.1 Tần suất lên thư viện của người dùng tin
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện mục đích lên thư viện của người dùng tin
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện nguồn tìm kiếm thông tin của người dùng tin.Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện nhu cầu về sản phẩm thư viện của người dùng tin.Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện dịch vụ mà người dùng tin sử dụng
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện nhu cầu nội dung tài liệu của người dùng tin.Hình 2.7 Nhu cầu của từng nhóm người dung tin về nội dung tài liệu
Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện nhu cầu về loại hình tài liệu
Trang 9Hình 2.9 Biểu đồ nhu cầu về loại hình tài liệu của sinh viên.
Hình 2.10 Biểu đồ nhu cầu loại hình tài liệu của giảng viên
Hình 2.11 Biểu đồ nhu cầu loại hình tài liệu của cán bộ, nhân viên
Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện nhu cầu về ngôn ngữ tài liệu của sinh viên
Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện nhu cầu ngôn ngữ tài liệu của giảng viên
Hình 2.14 Biểu đồ thể hiện nhu cầu ngôn ngữ tài liệu của cán bộ, nhân viên.Hình 2.15 Biểu đồ so sánh nhu cầu ngôn ngữ tài liệu giữa các nhóm người
Hình 2.18 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thư viện
của sinh viên
Hình 2.19 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thư viện
của giảng viên
Hình 2.20 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thư viện
của cán bộ, nhân viên
Hình 2.21 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về dịch vụ thư viện của
sinh viên
Hình 2.22 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về dịch vụ thư viện của
cán bộ, nhân viên
Hình 2.23 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về thời gian phục vụ
trong Trung tâmHình 2.24 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất trong
thư viện
Hình 2.18 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thư viện
của sinh viên
Hình 2.19 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thư viện
của giảng viên
Hình 2.20 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thư viện
của cán bộ, nhân viên
Hình 2.21 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về dịch vụ thư viện của
sinh viên
Hình 2.21 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về dịch vụ thư viện của
Trang 10giảng viên.
Hình 2.22 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về dịch vụ thư viện của
cán bộ, nhân viên
Hình 2.23 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về thời gian phục vụ
trong Trung tâmHình 2.24 Biểu đồ đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất trong
thư viện
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên phát triển của công nghệthông tin Đây là thời kỳ bùng nổ thông tin rộng lớn và toàn diện, thế giớingày càng “hiện đại và nhanh hơn bao giờ hết”- nơi mọi vấn đề, mọi lĩnh vựcluôn được cập nhật một cách nhanh chóng đến tay người sử dụng thông quamạng xã hội Vì thế, các trung tâm thông tin và thư viện đã và đang trở thànhcác nhà khai thác, tổ chức, quản lý và cung cấp thông tin trên mọi lĩnh vực,phục vụ cho mọi đối tượng người dùng tin
Công nghệ thông tin đã làm thay đổi phương thức xử lý, cung cấpthông tin, rút ngắn thời gian đưa thông tin đến người sử dụng Công nghệthông tin đã tạo ra một loại hình thư viện hiện đại - thư viện điện tử, cung cấpcho người dùng tin những dịch vụ thông tin thư viện hiện đại khác biệt vớithư viện truyền thống Để thực hiện được điều đó, các thư viện và trung tâmthông tin cần nắm được nhu cầu tin của các đối tượng người dùng tin trongdiện phục vụ của mình để từ đó tạo dựng các sản phẩm và dịch vụ thư việnhiện đại, phù hợp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là một đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ, vớitruyền thống 45 năm xây dựng, phát triển đã và đang đào tạo ra các thế hệsinh viên am hiểu lý thuyết và kỹ năng thực hành nghề nghiệp
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong giai đoạnđổi mới “Cùng với phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo là quốcsách hàng đầu”, Trường đã khẳng định nhân tố quyết định trong thời kỳ đổimới đất nước nói chung và đổi mới giáo dục nói riêng chính là nhân tố “conngười” Từ đó đề ra những phương hướng mới giàu tính sáng tạo trong sựchuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục và đạo tạo Nhận thức sâu sắcgiáo dục đào tạo luôn song hành cùng khoa học công nghệ là giá trị chủ đạo
Trang 12quyết định sự phát triển xã hội và tăng trưởng của nước ta trong thời kỳ Côngnghiệp hóa – Hiện đại hóa Từ 3 năm trở lại đây, Trường Đại học Nội vụ HàNội đã chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ Từ đó vai trò của Trungtâm Thông tin – Thư viện càng được khẳng định và không thể thay thế trongviệc cung cấp nguồn học liệu phong phú, đầy đủ cho các đối tượng ngườidùng tin đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập Mức độ đáp ứng nhu cầu tincho người dùng tin được xem là thước đo đánh giá chất lượng hoạt động củamột trung tâm thông tin, thư viện nói chung và Trung tâm Thông tin Thư việncủa Trường Đai học Nội vụ nói riêng
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là một trong những trường Đại học có
bề dày uy tín và kinh nghiệm đào tạo, trải qua hơn 40 năm hoạt động giáo dục
và phát triển từ hệ trung cấp nâng tầm đến đại học, là nơi đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng cao cho nền Hành chính văn phòng – Thông tin và Lưu trữcủa nước ta Hàng năm tuyển sinh hơn 2000 sinh viên, tổng số sinh viên đàotạo hàng năm lên tới gần 20.000 sinh viên với các ngành đào tạo khác nhau
như: Khoa học thư viện, Quản trị văn phòng, Lưu trữ học, Quản trị nhân lực,
Quản lý nhà nước, Quản lý văn hóa, Hành chính học, Dịch vụ pháp lý, Tin học ứng dụng,…
Là một trường đại học đào tạo đa ngành nên có số lượng sinh viên lớncùng với đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy của trường cũng khá lớn, vì thếcho nên người dùng tin ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội rất đa dạng, phongphú Cùng với sự phát triển lớn mạnh của khoa học công nghệ, đó là sự bùng
nổ thông tin khiến cho người dùng tin cần thay đổi phương thức dạy – học –nghiên cứu một cách chủ động, tích cực Vì thế nhu cầu khai thác và sử dụngthông tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện của TrườngĐại học Nội vụ Hà Nội luôn được đặt lên hàng đầu
Trung tâm Thông tin Thư viện của Trường Đai học Nội vụ Hà Nội là
Trang 13một đơn vị còn non trẻ nhưng đã có nhiều đóng góp trong thành tích chungcủa Trường Trung tâm Thông tin Thư viện đã và đang nâng cao chất lượnghoạt động nhằm phục vụ hiệu quả nhu cầu của người dùng tin Tuy nhiên thưc
tế việc nghiên cứu về các đối tượng người dùng tin và nhu cầu của các đốitượng người dùng tin của Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đai học Nội
vụ Hà Nội còn nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định Vì vậy điều đó ảnhhưởng nhiều đến mức độ đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại TrườngĐại học Nội vụ Hà Nội
Vì vậy, việc nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đáp ứng nhu cầu củangười dùng tin tại Trường Đai học Nội vụ Hà Nội là cần thiết Do đó, tôi chọn
đề tài: “Nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư
viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2 Tình hình nghiên cứu
Nhận thức được vai trò của người dùng tin trong hoạt động thông tin –thư viện, trong những năm gần đây đã có những công trình khóa luận, luậnvăn, luận án nghiên cứu về chủ đề này Các công trình nghiên cứu cụ thể như:
Nguyễn Thị Hồng Nhung (2008), “Nghiên cứu nhu cầu tin của cácdoanh nhân trẻ tại Trung tâm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trẻ Việt Nam”
Luận văn Thạc sỹ, Đại học Văn hóa Hà Nội.
Nguyễn Trường Giang (2010), “Nghiên cứu nhu cầu tin và mức độ đápứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viên
trường Đại học Thành Đô”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Văn hóa Hà Nội.
Trần Thị Thu Trang (2009), “Nghiên cứu nhu cầu tin và tập quán sử
dụng tin của đại biểu Quốc hội trong giai đoạn hội nhập quốc tế”, Luận văn
Thạc sỹ, Đại học Văn hóa Hà Nội.
Nông Yến Ngọc (2009), “Nghiên cứu nhu cầu thông tin kinh tế của cácdoanh nghiệp dệt may thuộc tập đoàn dệt may Việt Nam trên địa bàn thành
Trang 14phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Văn hóa Hà Nội.
Nguyễn Thị Thanh Thúy (2010), “Nghiên cứu nhu cầu đọc và công tác
giáo dục nhu cầu đọc của học sinh tiểu học trên đại bàn Hà Nội”, Luận văn
Thạc sỹ, Đại học Văn hóa Hà Nội.
Phạm Thị Hương (2011), “Nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin
của Phòng Tư liệu - Thư viện Đài tiếng nói Việt Nam”, Khóa luận tốt nghiệp,
Đại học Văn hóa Hà Nội
Phạm Thị Phượng (2013), “Nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư
viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Văn
hóa Hà Nội
Nguyễn Thị Thanh Xuân (2010), “Tìm hiểu nhu cầu tin của cán bộ và
giảng viên Thư viện Tạ Quang Bửu – Đại học Bách khoa Hà Nội”, Khóa luận
tốt nghiệp, Đại học Văn hóa Hà Nội.
Trần Thị Minh Nguyệt “Phát triển nhu cầu thông tin trong các thư viện
công cộng”//Thư viện Việt Nam - Năm 2010.
Nguyễn Thị Kim Dung “Nghiên cứu nhu cầu thông tin của sinh viên
đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội”//Thư viện Việt Nam.- Năm
2013
…
Trang 15Các bài viết tạp chí với những hạn chế nhất định về dung lượng nộidung khi đăng, do đó các bài viết thường tập trung cụ thể vào các giải phápchủ đạo nhằm đáp ứng và nâng cao nhu cầu tin của người dùng tin tại một số
cơ quan thông tin thư viện cụ thể
Các đề tài nghiên cứu về Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội gồm nhiều đề tài khoa học, báo cáo thực tập, luận văn củasinh viên, giảng viên, cán bộ trong Trường Một số công trình nghiên cứu cụthể như sau:
Phạm Quang Quyền (2009), “Tăng cường hoạt động Thông tin – Thư
viện Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội phục vụ cho sự nghiệp đào tạo của
trường”, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Thư viện, Đại học Văn hóa Hà Nội.
Ngô Thị Thu Huyền (2012), “Xử lý nội dung tài liệu tại Trung tâm
Thông tin Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”, Luận văn Thạc sỹ Khoa
học Thư viện, Đại học Văn hóa Hà Nội
Cao Thị Hồng (2016), “Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tinthư viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”,
Đề tài khoa học, Đại học Nội vụ Hà Nội.
Hoàng Thị Hương (2017), “Công tác phục vụ bạn đọc tại Trung tâm
Thông tin Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”, Đề tài khoa học, Đại
học Nội vụ Hà Nội
Nguyễn Văn Sơn (2017), “Xử lý tài liệu nội sinh tại Trung tâm Thông
tin Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”, Báo cáo thực tập, Đại học Nội
vụ Hà Nội
Vũ Hải Âu (2016), “Xử lý hình thức tài liệu tại Trung tâm Thông tin
Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội”, Báo cáo thực tập, Đại học Nội vụ
Hà Nội
…
Trang 16Các đề tài trên tập trung vào nghiên cứu thực trạng và giải pháp cụ thểcủa các công đoạn khác nhau trong quy trình xử lý tài liệu tại Trung tâmThông tin Thư viện Đại học Nội vụ Hà Nội.
Qua lịch sử nghiên cứu vấn đề cho thấy đến thời điểm hiện nay chưa cócông trình nghiên cứu nào về nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâmThông tin – Thư viện của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Do đó việc tìmhiểu, nghiên cứu đề tài này có tính kế thừa nhưng không trùng lặp với cáccông trình nghiên cứu trước đây
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm và nhu cầu tin của các đối tượng người dùng tin như: Cán bộlãnh đạo, quản lý; Giảng viên, giáo viên; Sinh viên, học sinh; Cán bộ công táctrong các phòng, khoa
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Trung tâm Thông tin – Thư viện của Trường
Đại học Nội vụ Hà Nội
Phạm vi về thời gian: Từ tháng 11 năm 2016 đến hết tháng 4 năm 2017.
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng người dùng tin và đáp ứng nhu cầu tincủa Trung tâm Thông tin Thư viện, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nângcao chất lượng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thôngtin Thư viện
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ vai trò nhu cầu tin trong hoạt động thông tin thư viện
Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm Thông tinThư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Giải pháp nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
Làm phong phú thêm lý luận về nhu cầu tin và người dùng tin;
Được sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về người dùng tin vànhu cầu tin
Về mặt ứng dụng:
Các giải pháp nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu tin của người dùngtin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội được ápdụng vào thực tế để tăng hiệu quả hoạt động của Trung tâm
7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luậnbao gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin tại Trung tâm
Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin tại Trung tâm
Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu tin của
người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Nội vụ HàNội
Trang 18CHƯƠNG 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI DÙNG TIN
VÀ NHU CẦU TIN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 1.1 Khái niệm
1.1.1 Người dùng tin
Người dùng tin hay còn gọi là bạn đọc trong các cơ quan thông tin, thưviện là người sử dụng tài liệu, thông tin để thoả mãn nhu cầu của mình thôngqua các loại hình, sản phẩm và dịch vụ thông tin khác nhau Người dùng tin,trước hết là những chủ thể có nhu cầu thông tin và tiếp nhận thông tin Ngườidùng tin là con người cụ thể trong một xã hội cụ thể (tham gia nhiều mối quan
hệ đa dạng và phức tạp), có nhu cầu tin (nằm trong hệ thống nhu cầu củangười dùng tin)
Người dùng tin và nhu cầu tin của luôn bị chi phối bởi nhiều yếu tổ tácđộng trong các mối quan hệ của xã hội Chính vì vậy, nhu cầu tin của ngườidùng tin luôn biến đổi Nếu các yếu tố tác động đến nhu cầu tin của ngườidùng tin một cách tích cực thì nhu cầu tin của họ sẽ được kích thích và luônphát triển cả về bề rộng và bề sâu của thông tin hay nói cách khác là cả vềlượng và chất của thông tin Nhưng nếu nhu cầu tin của người dùng tin khôngđược tác động một cách tích cực thì lại bị biến đổi theo chiều hướng ngượclại
Người dùng tin là một trong bốn yếu tố cấu thành cơ quan Trung tâmThông tin – Thư viện, nhưng đồng thời họ chính là chủ thể để hoạt độngThông tin – Thư viện hướng tới phục vụ Nhu cầu tin của người dùng tinquyết định đến nội dung vốn tài liệu và phương thức tổ chức các sản phẩm,dịch vụ của Trung tâm Thông tin – Thư viện Như vậy, người dùng tin là đốitác, là khách hàng, là “Thượng đế” của hoạt động Thông tin – Thư viện Điều
Trang 19đó cũng có nghĩa là hoạt động Thông tin – Thư viện muốn tồn tại và pháttriển phải quan tâm tới nhu cầu tin của người dùng tin trong từng thời điểmcũng như địa bàn cụ thể Nhu cầu tin của người dùng tin là nguồn gốc nảysinh hoạt động thông tin – thư viện Không có người dùng tin sẽ không tồn tạihoạt động Thông tin – Thư viện.
1.1.2 Nhu cầu
Theo từ điển Tiếng Việt thì “nhu cầu là đòi hỏi của đời sống tự nhiên
và xã hội (nhu cầu về ăn, mặc, ở, nhu cầu về sách báo,…để đáp ứng các giátrị vật chất và tinh thần của con người)” [5, tr.10]
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong
muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh
lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, cho tới nay chưa có một địnhnghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu Các sách giáo khoa chuyên ngànhhay các công trình nghiên cứu khoa học thường có những định nghĩa mangtính riêng biệt Trong phạm vi nhận thức hiện tại có thể định nghĩa nhu cầu là
“tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cả thê đỏ
và do đó phân biệt nó với mói trường sổng Nhu cầu tối thiểu nhất, hay còn gọi ỉà nhu yếu tuyệt đối, đã được ỉập trình qua quá trĩnh rất ỉâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa”.
Nhu cầu là đòi hỏi khách quan của con người đối với một đối tượngnhất định, trong điều kiện nhất định, đảm bảo duy trì cho sự sống và sự pháttriển của con người; nhu cầu là sự xuất hiện và kết hợp giữa các phản xạkhông điều kiện từ môt trường tác động đến bộ não của chúng ta nên nó mangtính xã hội; nhu cầu là sản phẩm của xã hội, nhu cầu hình thành do kết quả tácđộng giữa hoàn cảnh bên ngoài và trạng thái bên trong của chủ thể; nhu cầu
Trang 20phát triển dưới sự chi phối trực tiếp của điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa ởmột giai đoạn nhất định, tại một địa bàn cụ thể, trong hoàn cảnh khác nhau sẽnảy sinh các nhu cầu và thỏa mản nhu cầu khác nhau.
1.1.3 Nhu cầu tin
Nhu cầu tin là một dạng nhu cầu đặc biệt của con người “Nhu cầu tin
là sự đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm, xã hội) đối với việctiếp nhận và sử dụng thông tin để duy trì các hoạt động sống của con người”[5, tr.11]
Nhu cầu tin nảy sinh trong quá trình con người thực hiện các loại hoạtđộng khác nhau Nhu cầu tin của mỗi xã hội khác nhau; xã hội càng phát triểnthì nhu cầu tin của con người càng trở nên sâu sắc và phức tạp, xã hội ngàynay là xã hội phát triển nền kinh tế tri thức nên đòi hỏi thông tin ngày càngnhiều và sâu sắc hơn
Nhu cầu tin là một đòi hỏi khách quan của chủ thể đến việc đọc các tàiliệu để đảm bảo quá trình sống của chủ thể Kết quả của nó là thu nhận nhữngthông tin để thỏa mãn những hoạt động khác Đây là là một loại nhu cầu tinhthần của con người Nhu cầu tin xuất phát từ phản xạ định hướng và chịu sựchi phối của thị giác Nếu không được thỏa mãn sẽ trở nên gay gắt, khỉ đượcthỏa mãn sẽ củng cố vững chắc hơn, để rồi lại phát triển cao hơn
Mỗi cá nhân khác nhau có nhu cầu đọc và nhu cầu tin khác nhau, đó làtâm lý và nhân cách của mỗi con người cụ thể và mỗi nhóm người dùng tin cụthể
1.1.4 Yêu cầu tin
Yêu cầu tin là một dạng tồn tại cụ thể của nhu cầu tin Nói cách khácyêu cầu tin là sự cụ thể hóa của nhu cầu tin Chẳng hạn như bạn đọc có nhucầu sử dụng tài liệu về lĩnh vực văn hóa Việt Nam, nhu cầu này được cụ thểhóa thành các yêu cầu tin thông qua việc sử dụng phiếu yêu cầu để được sử
Trang 21dụng các tài liệu cụ thể của các tác giả mà có nội dung về lĩnh vực văn hóa ởViệt Nam.
Như vậy nhu cầu tin và yêu cầu tin có mối quan hệ mật thiết với nhau,
bổ sung và hỗ trợ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người dung tin
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin của người dùng tin
Yếu tố khách quan
Môi trường xã hội:
Đây là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành vàphát triển nhu cầu tin của người dùng tin Môi trường xã hội được thể hiện ởhai mặt chính là: Chế độ chính trị xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.Cũng như các nhu cầu khác của con người, nhu cầu tin mang tính xã hội cao
Do đó, mỗi nhu cầu tin được hình thành và phát triển đều phụ thuộc vào môitrường xã hội và phụ thuộc vào từng đặc trưng cá nhân của từng người
Nguồn lực thông tin:
Đây là một trong số 4 yếu tố cấu thành nên hoạt động của một thư viện
và trung tâm thông tin Nếu không có nguồn lực thông tin thì sẽ không có thưviện hay cơ quan thông tin theo đúng chức năng và nhiệm vụ được quy định.Nguồn lực thông tin thực chất là vốn tài liệu, đó là các loại hình tài liệu khácnhau như: Sách, báo, tạp chí, CSDL,…được tổ chức thành bộ máy tra cứu
Cơ sở vật chất trang thiết bị: Đây là một trong các yếu tố cấu thành nênhoạt động thư viện và trung tâm thông tin Cơ sở vật chất được hiểu ở đâygồm các phương tiện, kỹ thuật để tổ chức nguồn lực thông tin và phục vụ bạnđọc như: Tủ bày tài liệu, phần mềm thư viện, trụ sở, bàn ghế, máy tính,…Tùyđiều kiện mỗi thư viện và trung tâm thông tin mà có thể xây dựng dựng được
cơ sở vật chất ở mức độ nhất định Thông thường tại các thư viện trường họcnói chung và thư viện phổ thông nói riêng, những cơ sở vật chất cần có của
Trang 22thư viện như: Phòng thư viện (phòng phục vụ và kho), tủ, giá bày tài liệu, bànquầy, bàn ghế, máy tính, máy in dành cho cán bộ, bảng nội quy thư viện, quạttrần, ánh sáng.
Cán bộ thư viện:
Đây là một yếu tố không thể thiết được trong hoạt động thư viện và cơquan thông tin Họ là những người hướng dẫn, định hướng nhu cầu tin củangười dùng tin Do đó họ cần phải có kỹ năng và thái độ tích cực khi phục vụbạn đọc Nếu kỹ năng nghiệp vụ không tốt, không nắm được vốn tài liệu củathư viện thì họ không thể đáp ứng nhu cầu của người dùng tin Nếu thái độphục vụ không tốt thì tạo nên thành kiến không tốt trong lòng người dùng tinkhiến họ e ngại không muốn đến thư viện Vì thế yếu tố kỹ năng và thái độluôn được các thư viện và trung tâm thông tin quan tâm nhằm xây dựng độingũ cán bộ chuyên nghiệp và nhiệt tình
Phương thức thỏa mãn nhu cầu tin:
Nếu nhu cầu tin của người dùng tin được đáp ứng thường xuyên thì họ
sẽ tích cực lên thư viện sử dụng thông tin Nếu nhu cầu tin của người dùng tin
bị từ chối thường xuyên thì sẽ dẫn đến triệt tiêu nhu cầu đọc và họ sẽ khônglên thư viện sử dụng sản phẩm và dịch vụ thư viện nữa
Yếu tố chủ quan
Yếu tố chủ quan ở đây xuất phát từ chính đặc điểm về nghề nghiệp, lứatuổi, tâm lý, giới tính, trình độ văn hóa, nhân cách của mỗi cá nhân chính làmỗi NDT
Nghề nghiệp:
Đây là hoạt động lao động chủ yếu của con người trong xã hội, nghềnghiệp để lại dấu ấn tư tưởng tình cảm của con người Nghề nghiệp có ảnhhưởng đến nhu cầu của người dùng tin Điều này thể hiện lĩnh vực nội dungtài liệu mà người dùng tin quan tâm
Trang 23Lứa tuổi:
Tâm lý lứa tuổi có ảnh hưởng đến nội dung và phương thức thoả mãnnhu cầu đọc và nhu cầu tin Lứa tuổi có ảnh hưởng đến năng lực nhận thức,tâm lý của con người nên nhu cầu đọc cũng có nhiều ảnh hưởng nhất định.Bạn đọc chủ yếu của thư viện THPT là đối tượng thanh niên với tính cách sôinổi, mạnh mẽ, muốn tìm tòi khám phá, đây là giai đoạn tư duy phát triển đếnđỉnh điểm Vì thế nhu cầu tin phục vụ học tập ở trường và những thông tinmới mẻ hấp dẫn
Giới tính:
Ảnh hưởng đến nội dung và cách thức thoả mãn nhu cầu tin Những đặcđiểm về giới tính, dân tộc là đặc điểm của nhóm người, tập thể người có nétđặc thù riêng không phụ thuộc vào sự phân chia chủ quan của người cán bộthư viện Nam và nữ thường có tính cách đặc trưng, sở thích, tâm lý kháchnhau nên nhu cầu đọc khác nhau
Trình độ văn hóa:
Trình độ văn hoá chứng tỏ sự phát triển của đời sống tinh thần Trình
độ văn hoá gồm hai mặt: Trình độ văn hoá chung (ứng xử) và trình độ vănhoá chuyên sâu Điều này ảnh hưởng đến bề rộng và bề sâu của nhu cầu đọc
Nhân cách:
Đó là những cái riêng biệt đặc trưng của mỗi cá nhân cụ thể bao gồm:
Cá tính, điều kiện sống, ngôn ngữ, trình độ Vì thế nhu cầu thông tin sẽ khácnhau Nguyên nhân của sự khác nhau: Sự tác động của môi trường đến conngười khác nhau và sự tiếp thu của từng con người Do đó thư viện cần hướngdẫn và uốn nắn các sở thích riêng phù hợp với mục tiêu giáo dục, đặc điểm xãhội
Trang 241.2 Sơ lược vài nét về Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là Trường Trung cấp Vănthư Lưu trữ (thành lập theo quyết định số 109/BT ngày 18/12/1971, của Bộtrưởng phủ Thủ tướng); với nhiệm vụ chủ yếu đào tạo cán bộ văn thư lưu trữ,đến nay sau hơn 42 năm xây dựng, trường đã mở thêm nhiều chuyên ngànhđào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Tuy mới được ra quyết định trở thành Trường Đại học trong thời gianchưa dài (tháng 11 năm 2011), nhưng nhà Trường đã và đang từng bước hoànthiện để trở thành trường đại học tiên tiến, đa ngành, xứng đáng với tầm vóc
là Trường Đại học hàng đầu trong việc nghiên cứu, đào tạo cán bộ hànhchính, công chức của cả nước
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội được thành lập theo Quyết định số2016/QĐ-TT ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp
từ Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội và là cơ sở giáo dục đại học công lậpthuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trực thuộc Bộ Nội vụ
Trường không chỉ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của một trường đạihọc công lập mà còn “Phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ”.Hiện nay, Trường đang tổ chức đào tạo các ngành nghề với các trình độ nhưsau:
Các ngành đào tạo trình độ đại học, sau đại học gồm: Quản trị nhân lực;quản trị văn phòng; lưu trữ học; quản lý văn hóa; khoa học thư viện; quản lýnhà nước
Các ngành đào tạo trình độ cao đẳng gồm: quản trị nhân lực; hànhchính văn thư; lưu trữ học; quản trị văn phòng; thông tin thư viện; thư ký vănphòng; quản lý văn hóa; văn thư - lưu trữ; tin học; hành chính học; dịch vụpháp lý
Trang 25Các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề gồm: Lưutrữ; thư ký văn phòng; hành chính văn thư; hành chính văn phòng; thông tinthư viện; tin học văn phòng; hành chính; quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tính đến tháng 05/2015, Trường đã đào tạo được 52.370 học sinh, sinhviên các bậc, loại hình đào tạo, trong đó có 71 lưu học sinh, thực tập sinhnước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Hầu hết sinh viên, học sinh củaTrường sau khi tốt nghiệp đều đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của các cơquan, tổ chức, doanh nghiệp và không ngừng trưởng thành
Hiện nay, đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên của Trường là 358người, trong đó có 303 giảng viên, gồm 03 giáo sư, phó giáo sư, 26 giảng viên
có học vị tiến sĩ, 164 giảng viên có học vị thạc sĩ, còn lại là trình độ đại học.Đội ngũ này hiện đang được bố trí tại 03 cơ sở đào tạo của Trường là trụ sởchính tại phường Xuân La - Tây Hồ - Hà Nội, Cơ sở miền Trung tại QuảngNam và Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh
Với đội ngũ cán bộ, giảng viên và cơ sở vật chất được Bộ Nội vụ quantâm đầu tư, Trường đang tổ chức đào tạo 06 ngành học bậc đại học với 4.425sinh viên hệ chính quy và 1.482 sinh viên hệ vừa làm, vừa học; bậc cao đẳng
có 1.974 sinh viên hệ chính quy và 506 sinh viên hệ vừa làm, vừa học; bậctrung cấp có 287 sinh viên Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội,Trường còn được Tổng cục Dạy nghề giao chỉ tiêu đào tạo 153 sinh viên bậccao đẳng nghề
1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội theo Quyết định số58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hànhĐiều lệ trường đại học và Quyết định số 347/QĐ-BNV ngày 19/4/2012 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Trường
Trang 26Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, cụ thể như sau:
1 Ban giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng
2 Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn khác
- Phòng Khảo thí và bảo đảm chất lượng
- Phòng Quản lý khoa học và sau đại học
- Phòng Hợp tác quốc tế
- Phòng Công tác sinh viên
4 Các khoa:
- Khoa Tổ chức xây dựng chính quyền
- Khoa Tổ chức Quản lý nhân lực
- Khoa Hành chính học
- Khoa Văn thư - Lưu trữ
- Khoa Quản trị văn phòng
- Khoa Văn hoá - Thông tin và xã hội
- Khoa Nhà nước và pháp luật
- Khoa Khoa học Chính trị
- Khoa Đào tạo tại chức và bồi dưỡng
5 Các tổ chức khoa học-công nghệ và dịch vụ:
- Viện Nghiên cứu và phát triển Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Trung tâm Tin học
- Trung tâm Ngoại ngữ
Trang 27- Trung tâm Thông tin – Thư viện
- Tạp chí Đại học Nội vụ
- Ban Quản lý ký túc xá
6 Cơ sở đào tạo trực thuộc:
- Trung tâm đào tạo nghiệp vụ văn phòng và dạy nghề
- Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Miền Trung
- Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh
7 Đảng Bộ Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
8 Công đoàn Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
9 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
10 Các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội khác.
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Nhà trường.
1.3 Giới thiệu về Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường
Trang 28Đại học Nội vụ Hà Nội
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Chức năng
Trung tâm Thông tin – Thư viện thành lập ngày 24/4/2012 theo quyếtđịnh số 220/QĐ-ĐHNV của Hiệu trưởng trường Đại học Nội vụ Hà Nội, làđơn vị độc lập, thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội có chức năng thu thập,bảo quản, quản lý, cung cấp, phổ biến thông tin, tư liệu khoa học và hỗ trợkhai thác nguồn thông tin cho công chức, viên chức, người học phục vụ côngtác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của Trường
Bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin trong và ngoài nước đáp ứngnhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệcủa Nhà trường; thu nhận các tài liệu do nhà trường xuất bản, các công trìnhnghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, tài liệu hội thảo, khóa luận, luậnvăn thạc sĩ, luận án tiến sĩ của cán bộ giảng viên, sinh viên, học viên, chươngtrình đào tạo, tập bài giảng và các dạng tài liệu khác của nhà trường, các ấnphẩm tài trợ, biếu tặng, tài liệu trao đổi giữa các thư viện
Tổ chức các hoạt động thông tin thư mục, giới thiệu kho tài liệu thưviện và các hoạt động thông tin tư liệu khác tạo điều kiện cho người dùng tin
Trang 29khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tin.
Tổ chức các khóa học đầu năm hướng dẫn sinh viên sử dụng thư viện;thực hiện công tác hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho sinh viên chuyênngành thư viện, phục vụ cán bộ, giảng viên, sinh viên; hướng dẫn bạn đọcmượn giáo trình, sách báo, tài liệu tham khảo khác
Quản lý, sử dụng hiệu quả các tài sản được giao bao gồm toàn bộ cáctrang thiết bị, sách báo và các tài liệu tham khảo khác; kiểm kê định kỳ vốntài liệu, tài sản của thư viện theo quy định hiện hành
Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ: kiểm tra, phân loại, biên mục tàiliệu, làm thư mục… theo đúng các quy định về công tác thông tin, thư viện.Xây dựng hệ thống tra cứu, tìm và truy cập thông tin
Tổ chức các hoạt động, dịch vụ có thu phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ được giao và phù hợp với quy định của pháp luật
Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo độtxuất về tình hình hoạt động của Trung tâm với Hiệu trưởng
Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệthông tin và công tác thư viện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn chocán bộ thư viện để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng nhằm nâng caohiệu quả công tác, thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao
Trang 30Tham gia các hội nghề nghiệp trong nước và Quốc tế về thư viện.
Xuất, nhập, lưu trữ, bảo quản giáo trình của trường theo yêu cầu củacấp trên, lưu trữ các tài liệu theo quy đinh của Chính phủ
1.3.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Giám đốc
Phòng báo, tạp chí, luận văn và tài liệu nội sinh
Phòng báo, tạp chí, luận văn và tài liệu nội sinh
Phòng tin học
Phòng dịch vụ
Trang 31Bảng 1.1 Danh sách cán bộ, viên chức Trung tâm Thông tin – thư viện
2 Ths Nguyễn T Hồng Nhung Giảng viên P Nghiệp vụ
4 Luyện Thị Trang Thư viện viên Phòng báo, tạp chí
700 người
Trụ sở của Trung tâm tọa lạc tại nhà H với 5 tầng, tổng diện tích sửdụng 2000m2, đạt tiêu chuẩn của một thư viện trường đại học, cao đẳng, cóthể cùng lúc phục vụ từ 500 – 700 người đọc Với các phòng chức năng đượcphân bố như sau:
Tầng 2: Phòng Giám đốc; Phòng xử lý nghiệp vụ; Kho sách giáo trình.Tầng 3: Phòng đọc báo – tạp chí – tài liệu nội sinh, phòng máy, phòngđọc cán bộ, phòng mượn
Tầng 4: Kho sách tham khảo, phòng dịch vụ, phòng đọc
Trang 32Các trang thiết bị hỗ trợ quản lý và khai thác Trung tâm Thông tin –Thư viện:
Tủ đựng đồ cá nhân của sinh viên: 05 tủ lớn;
Tủ trưng bày tài liệu:02 chiếc;
Số lượng chỗ ngồi dành cho bạn đọc: 218
Bên cạnh đó, Trung tâm Thông tin – Thư viện sử dụng phần mềmWINISIS để quản lý vốn tài liệu, phục vụ tra cứu; mạng LAN kết nối Internettheo đường Leaseline Trung tâm có hệ thống an ninh thư viện là sử dụngcổng từ 3M-3501 đặt trước lối ra/vào Trung tâm ở tầng 2
Cơ sở vật chất của Trung tâm tương đối hiện đại và phần nào đáp ứngyêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của Trường trong tình hình mới Tuy nhiênhoạt của Trung tâm còn đơn sơ, do đó cần có sự đầu tư kinh phí mở rộng hoạtđộng của Trung tâm, mở ra nhiều dịch vụ tiện ích cho người dùng tin
Trước đây, Trung tâm sử dụng phần mềm BSC - EMIS Library Saumột thời gian triển khai xây dựng và sử dụng, phần mềm hoạt động hiệu quả
ở module tra cứu, còn các module vẫn thiếu ổn định và lỗi
Trong thời gian tháng 6 năm 2008, Trung tâm đã triển khai tạo cấu trúccác CSDL thư mục đẻ quản lý các tài liệu hiện có của Trung tâm trên phầnmềm CDS/ISIS for Windows do Unesco cung cấp
Từ năm 2009, Trung tâm đã bắt đầu sử dụng phần mềm ISIS FORDOS trong hoạt động nghiệp vụ thư viện
Trang 33Đến năm 2013, Trung tâm Thông tin – Thư viện sử dụng phần mềmKOHA và Dspace.
1.3.4 Nguồn lực thông tin
Vốn tài liệu là điều kiện đầu tiên để thành lập thư viện và là bộ phậncấu thành của thư viện Điều 9 Pháp lệnh Thư viện Việt Nam năm 2000 quyđịnh: “Thư viện được thành lập khi có những điều kiện sau:
Vốn tài liệu thư viện
Trụ sở, trang thiết bị chuyên dùng
Người có chuyên môn, nghiệp vụ thư viện
Kinh phí đảm bảo cho thư viện hoạt động ổn định và phát triển.”
“Vốn tài liệu là những tài liệu được sưu tầm, tập hợp theo nhiều chủ đềnội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của nghiệp
vụ thư viện để tổ chức phục vụ người đọc đạt hiệu quả cao và được bảo quản”(mục 3, điều 2, trang 8, Pháp lệnh thư viện Việt Nam năm 2000)
Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện gồm: Nguồnlực thông tin truyền thống (sách, báo, tạp chí,…), nguồn lực thông tin điện tử(CSDL, CD ROM)
Trang 34STT Loại tài liệu Số tên tài liệu Tổng số
7 Đề tài nghiên cứu khoa học Trên 90 tên Trên 90 cuốn
Bảng 1.2 Thống kê nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin –
Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tính đến ngày 10 tháng 3 năm 2017.
Loại hình tài liệu: 98% tài liệu của Trung tâm Thông tin Thư viện là tàiliệu truyền thống bằng giấy Tài liệu điện tử như: CD ROM, VCD rất ít, chủyếu là đi kèm theo sách được bổ sung
Về ngôn ngữ:
Tài liệu ngôn ngữ tiếng Việt là chủ yếu, tài liệu ngoại văn rất ít chỉ có
757 quyển sách tham khảo ngoại văn
Bên cạnh đó có một số sách học tiếng Anh và tài liệu tiếng Pháp
Nguồn lực thông tin là nguồn thông tin chủ yếu để thỏa mãn nhu cầuhọc tập, giảng dạy và nghiên cứu
1.3.5 Người dùng tin
Đối tượng người dùng tin của Trung tâm gồm: Các cán bộ, nhân viên;giảng viên, sinh viên
Trang 35Các cán bộ, nhân viên
Nhóm này gồm: Cán bộ quản lý lãnh đạo và nhân viên làm việc tại cácphòng ban chức năng Đây là nhóm người dùng tin chiếm tỷ lệ không lớn, chỉchiếm 2 % trong tổng số người dùng tin Họ là những người làm công tácquản lý, những người làm việc trong các phòng ban chức năng như: Phòngđào tạo, phòng công tác sinh viên,…
Nhóm người dùng tin này có độ tuổi chủ yếu từ 27 đến 40 tuổi Đây là
độ tuổi trưởng thành với kỹ năng chuyên môn ngày càng được vững chắc hơntheo thời gian Một số lượng nhỏ người dùng tin trong nhóm này có độ tuổitrên 40 tuổi Đây là những người làm công tác quản lý, nhân viên giáo viên cóthâm niên công tác dài với nhiều kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn tốt
Là nhóm người dùng tin đặc biệt của Trung tâm bao gồm các cán bộlàm công tác quản lý tại các bộ phận: Ban Giám hiệu; Trưởng, phó các Phòng,Khoa, Ban, Tổ bộ môn; Giám đốc, phó giám đốc các Trung tâm Nhu cầuthông tin chính của họ là những thông tin bao quát trên nhiều lĩnh vực kinh
tế, văn hóa, xã hội, những vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển giáodục chung của các trường đại học Trong đó họ đặc biệt quan tâm đến nhữngthông tin về lĩnh vực khoa học mà Nhà trường đã, đang và sẽ đào tạo Họ lànhững người có trình độ chuyên môn, có khối lượng công việc lớn nên thờigian dành cho việc tìm tin ít, vì thế thông tin phục vụ cho nhóm này là nhữngthông tin chuyên đề, tổng luận, tổng quan
Giảng viên
Giảng viên là những người làm công tác giảng dạy truyền đạt kiến thứccho sinh viên Nhóm người dùng tin chiếm tỷ lệ tương đối đông, có gần 300giảng viên trong trường, chiếm tỷ lệ 7% trong tổng số người dùng tin Trong
đó, có khá nhiều Giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, nghiên cứu sinh và thạc sĩ
Họ có trình độ học vấn chuyên ngành để phụ trách giảng dạy các
Trang 36chuyên ngành thuộc các khoa khác nhau.
Nhóm người dùng tin này bao gồm: các chuyên viên ở các phòng ban,các giảng viên trong Nhà trường Mục đích chủ yếu của họ là tìm những tàiliệu liên quan tới môn học mà mình giảng dạy, nghiên cứu nhằm nâng caochất lượng giảng dạy đồng thời nghiên cứu thông tin tài liệu để nghiên cứu,xây dựng các đề tài khoa học Mặt khác, nhóm người dùng tin này không chỉ
sử dụng thông tin mà còn cung cấp thông tin qua những kết quả nghiên cứu
đã đạt được trong quá trình sử dụng thông tin Cụ thể đó là những bài giảng,giáo trình, luận văn, luận án, những sáng kiến cải tiến phương pháp giảngdạy và học tập, những kết quả công trình nghiên cứu khoa học… Chính vì thếtài liệu mà họ tìm kiếm đó chính là tài liệu nội sinh, các tài liệu tham khảo vềchuyên ngành cùng các lĩnh vực khác hỗ trợ cho việc giảng dạy Nhờ đó tạođiều kiện cho cán bộ Trung tâm tiến hành lựa chọn, bổ sung tài liệu một cáchhợp lý
Nhu cầu tin của họ rất phong phú về nội dung, đa dạng về loại hình tàiliệu Họ đến thư viện để tìm tài liệu liên quan đến các môn học chuyên ngànhcũng như tài liệu tham khảo nâng cao hiểu biết về chuyên ngành mà mìnhđang học tập Bên cạnh đó, sinh viên cũng tới thư viện để tìm kiếm thông tinthông qua truy cập mạng Internet, tra cứu thông tin mới, đồng thời tìm những
Trang 37tài liệu những tài liệu giải trí sau những buổi học căng thẳng.
Hình thức phục vụ cho nhòm này chủ yếu là những thông tin phổ biến
về những tri thức cơ bản dưới dạng các loại hình tài liệu như: sách giáo trình,báo cáo thực tập, báo tạp chí và các loại hình tài liệu khác
Trang 38CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI 2.1 Thực trạng nhu cầu tin
2.1.1 Tập quán sử dụng thư viện
Tần suất lên thư viện
Phần lớn người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện củaTrường giành thời gian trung bình từ 1 – 2 lần/tháng lên Trung tâm nhằm sửdụng tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học (chiếm tỷ lệ 50% tổng
số người dùng tin)
Bảng 2.1 Tần suất lên thư viện của người dùng tin
Trang 39Hàng ngày 2-3 lần/tuần 1-2 lần/tháng Không thường xuyên
Hình 2.1 Tần suất lên thư viện của người dùng tin.
Tần suất lên Thư viện của người dùng tin có thể thấy ngay là khá thấp.Điều này có thể do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan mang lại Vềphía người dùng tin qua khảo sát thực tế thì đa số khi có nhu cầu cần thiết mớiđến Trung tâm để sử dụng tài liệu, người dùng tin chưa nhận thức được vaitrò của Trung tâm trong thực tế Về phía Trung tâm, các điều kiện về vốn tàiliệu, cơ sở vật chất để thu hút người dùng tin đến sử dụng tài liệu, sản phẩm,dịch vụ còn nhiều hạn chế nhất định
Mục đích lên Thư viện
Người dùng tin tại Trung tâm Thông tin – Thư viện của Trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội lên Thư viện có nhiều mục đích khác nhau, tùy vào yêucầu học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học,…Trong đó, mục đích phục vụcho học tập chiếm tỷ lệ rất cao, (chiếm tỷ lệ 71.5% tổng số người dùng tin)
Trang 40Bảng 2.2 Mục đích lên Thư viện của người dùng tin
STT Mục đích sử dụng thư viện Số câu trả lời Tỷ lệ (%)
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện mục đích lên thư viện của người dùng tin.