1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 10: ôn tập theo phương pháp mới cực hay

15 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 10: ôn tập theo phương pháp mới cực hay tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất...

Trang 1

VẬT LÍ:

TIẾT 10: ÔN TẬP

I HỆ THỐNG KIẾN THỨC ÔN TẬP

Bài tập tình huống: Hãy tổng hợp kiến thức

đã học cần ghi nhớ theo bản đồ tư duy

Trang 3

II VẬN DỤNG

1 Trả lời câu hỏi

Câu 1 Nêu 1 ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này, nhưng lại đứng yên so với vật khác.

Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ôtô.

Câu2 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động.Nói vận tốc của ô tô là 36km/h có nghĩa gì?

Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động

Vận tốc ô tô 36km/h có nghĩa trong 1 h ô tô đi được

quãng đường là 36km

Trang 4

Câu 3 Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

a) Vật đang đứng yên?

b) Vật đang chuyển động?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:

a) Đứng yên khi vật đang đứng yên.

b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

Trang 5

Câu4 Nêu thí dụ về lực ma sát có lợi và lực ma sát có hại Cách làm tăng lực ma sát có lợi; giảm lực ma sát có hại

Lực ma sát có lợi: LMS giữa dép và sàn nhà giúp ta

đi lại không bị trượt ngã; LMS giữa ốc và vít giúp chúng gắn chặt vào nhau.

Lực ma sát có hại: LMS giữa xích và líp xe đạp làm

ta đạp xe nặng.

Cách tăng ma sát có lợi: Làm bề mặt tiếp xúc xù xì,

khía rãnh sâu( lốp xe…), làm rãnh ren(Ốc vít…).

Cách giảm ma sát có hại: Làm bề mặt tiếp xúc

nhẵn, bôi dầu mỡ(Xích; ổ bi…), thay LMS trượt bằng LMS lăn

Trang 6

Câu 5 Nêu nguyên tắc tăng ,giảm áp suất lấy

ví dụ minh họa

Từ Công thức tính áp suất: p = F/S

*Tăng áp suất: Tăng áp lực; giảm diện tích

bề mặt bị ép.VD:…

* Giảm áp suất: Giảm áp lực ; tăng diện

tích bề mặt bị ép.VD :…

Móng to để tăng diện tích bị ép=> giảm áp suất=> tránh bị sụt lún nhà.

Câu 6: Tại sao móng nhà to hơn thân

tường?

Trang 7

Câu 7 Tại sao người ta thường giũ mạnh quần áo giặt xong trước khi phơi lên sào?

Giải: Người ta thường giũ mạnh quần áo giặt xong trước khi phơi lên sào vì theo quán tính khi ta dừng tay lại đột ngột thì nước trong quần áo vẫn tiếp tục chuyển động văng ra ngoài Nước trong quần áo bớt đi thì đồ phơi mau khô hơn

Trang 8

Câu 8 Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại Giải thích hiện tượng này.

Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so với ôtô và người trên xe.

Câu 9 Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hay cao su.

Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp chai Lực ma sát này giúp ta vặn nắp chai dễ dàng hơn.

Trang 9

Câu 10 Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bổng thấy mình bị nghiêng người sang phía trái Hỏi lúc đó xe đang được lái sang phía nào?

Lúc đó xe đang được lái sang phía phải.

ngực.

Càng lặn sâu ,áp suất chất lỏng tác dụng lên ngực ta càng lớn.

Trang 10

Bài1 Hãy biểu diễn các lực tác dụng vào quả bóng đang nằm yên trên sàn nhà Biết quả bóng nặng 1,5kg.

• TL: m = 1,5kg => P = 1,5.10 = 15N

F

ur

P

ur

2 Bài tập

Trang 11

Bài 2 Một người đi xe đạp

xuống một cái dốc dài 100m

hết 25s Xuống hết dốc, xe lăn

tiếp 50m trong 20s rồi mới

dừng hẳn Tính vận tốc trung

bình của người đi xe trên mỗi

đoạn đường và trên cả đoạn

đường.

A

AB = s 1 = 100 (m)

t AB = t 1 = 25 (s)

BC = s 2 = 50 (m)

t BC = t 2 = 20 (s)

v AB = v tb1 ? (m/s) ;

v BC = v tb2 ?(m/s)

v AC = v tb ? (m/s)

Tóm tắt

Giải

Ta có: vtb =

Vận tốc trung bình trên quãng đường AB

vtb1 = = 4 (m/s) Vận tốc trung bình trên quãng đường BC

vtb2 = = 2,5 (m/s) Vận tốc trung bình trên quãng đường AC

vtb = = 3,33 (m/s)

s t

s 2

t 2

s 1

t 1

s 1 + s 2

t 1 + t 2

Trang 12

Bài 3 So s¸nh ¸p suÊt t¹i c¸c ®iÓm trong

h×nh vÏ sau:

Giải: Ta có độ cao cột chất lỏng tại A;B;C là:

ha= hb>hc;

Áp suất tại các điểm A; B; C là: pa= d.ha;

pb=d.hb; pc=d.hc (với d là trọng lượng riêng của chất lỏng)

=> pa= pb> pc

A B

C

Trang 13

Bài 4 Một người có khối lượng

45kg Diện tích tiếp xúc với

mặt đất của mỗi bàn chân là

tác dụng lên mặt đất khi:

a) Đứng cả hai chân.

b) Co một chân.

m = 45 (kg)

S 1 = 150(cm 2 ) = 0,015(m 2 )

S 2 = 300(cm 2 ) = 0,03 (m 2 )

a) p 2 = ? (Pa)

b) p 1 = ? (Pa)

Tóm tắt

Giải

Ta có: P = 10.m =10.45 = 450 (N)

Mà p = a) Áp suất khi đứng cả hai chân

p 2 = = = 150 000 (Pa) b) Áp suất khi đứng một chân

p 1 = = = 300 000 (Pa)

P S

450 0,015

450 0,030

P

S 2

P

S 1

Trang 15

@ Học bài, trả lời lại các câu hỏi

và bài tập đã ôn @ Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 02/11/2017, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w