TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN Pasteurella multocida TRONG BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU, BÒ TẠI HÀ GIAN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ GÂY BỆNH
CỦA VI KHUẨN Pasteurella multocida TRONG BỆNH TỤ HUYẾT
TRÙNG TRÂU, BÒ TẠI HÀ GIANG, CAO BẰNG
VÀ LỰA CHỌN VẮC XIN PHÒNG BỆNH”
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Đặng Xuân Bình
2 TS Nguyễn Ngọc Nhiên
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
Trang 3LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Phạm Thị Phương Lan, Đặng Xuân Bình (2013), “Một số đặc tính sinh học
của vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở trâu, bò phân lập tại Hà Giang và Cao Bằng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 112 (12/2), tr 163 - 167
2 Phạm Thị Phương Lan, Đặng Xuân Bình (2014), “Một số đặc đặc điểm
dịch tễ và các nhân tố ảnh hưởng đến bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại tỉnh
Hà Giang ”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 119
(5), tr 73 – 78
3 Phạm Thị Phương Lan, Đặng Xuân Bình (2014), “Diễn biến của bệnh tụ
huyết trùng ở trâu, bò theo mùa và ảnh hưởng của yếu tố khí hậu đến tỷ
lệ mắc bệnh tại tỉnh Cao Bằng”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú , 21 (7),
tr 28 - 33
Trang 4MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam ngành chăn nuôi trâu, bò luôn giữ vai trò quan trọng trong sảnxuất nông nghiệp Theo thông báo của Cục thống kê (2015) [173] tính tới thờiđiểm 01/10/2015, đàn trâu cả nước có 2,5 triệu con, tăng 0,1% so với cùng thờiđiểm năm trước; đàn bò có 5,4 triệu con, tăng 2,5%, riêng đàn bò sữa đạt 275,3nghìn con, tăng 21% Song song với sự phát triển của ngành chăn nuôi trâu, bò thìcông tác phòng chống dịch bệnh được đặc biệt coi trọng, trước tiên phải nói đếnbệnh tụ huyết trùng Báo cáo tại Hội nghị phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm,thủy sản năm 2014 [1] và năm 2015 [2] của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn cho biết, trong năm 2014 có 26 tỉnh thành có bệnh tụ huyết trùng với 7.682trâu, bò mắc bệnh, năm 2015 cũng có 26 tỉnh thành báo cáo có bệnh với 7.278trâu, bò mắc Chính vì vậy bệnh này luôn được xác định là đối tượng nghiên cứucủa ngành Thú y trong những năm qua và những năm tiếp theo
Một số tỉnh miền núi phía Bắc, trong đó có Hà Giang, Cao Bằng, có diệntích tự nhiên rộng chủ yếu là rừng núi, đây là điều kiện thuận lợi để phát triểnchăn nuôi gia súc, đặc biệt là chăn nuôi trâu, bò Hiện nay, tổng đàn trâu, bòtỉnh Hà Giang trên 265.000 con và tỉnh Cao Bằng trên 228.000 con Nhưng do
có những đặc thù riêng về địa lý, kinh tế xã hội và tập quán chăn nuôi, việc ápdụng kỹ thuật và phòng chống dịch bệnh trong chăn nuôi còn hạn chế, đâychính là những nhân tố tạo nên sự tồn tại và phát sinh nhiều ổ dịch tụ huyếttrùng, gây thiệt hại trong chăn nuôi Theo các báo cáo tổng kết công tác thú yhàng năm của các địa phương và kết quả nghiên cứu của Đặng Xuân Bình và cs(2010) [3]; năm 2008 tỉnh Hà Giang có 276 trâu, 157 bò chết vì bệnh tụ huyếttrùng, tỉnh Cao Bằng năm 2008 có 455 trâu, bò chết và năm 2009 có gần 400trâu bò chết do bệnh tụ huyết trùng
Để khống chế bệnh, cho đến nay đã có một số loại vắc xin tụ huyết trùngtrâu, bò được các cơ quan nghiên cứu, sản xuất, sử dụng để tiêm phòng cho đàngia súc, nhưng bệnh vẫn liên tục xảy ra ở nhiều địa phương Việc tiếp tục phân
lập xác định vi khuẩn Pasteurella để làm rõ đặc điểm dịch tễ của bệnh, tìm ra
quy luật lưu hành, tính gây bệnh của vi khuẩn để sản xuất và ứng dụng vắc xinphù hợp trong từng vùng, hạn chế tiến tới thanh toán bệnh là cần thiết Vì vậyviệc lựa chọn vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng trâu, bò phù hợp cho địa phương
có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả công tác kiểm soát, khống chế bệnh
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi đã tiến hành đề tài
“Nghiên cứu xác định một số yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Pasteurella multocida trong bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại Hà Giang, Cao Bằng và lựa chọn vắc xin phòng bệnh”.
* Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng và tình trạng mang trùng
đối với vi khuẩn Pasteurella multocida ở trâu, bò tại hai tỉnh Hà Giang và
Cao Bằng
- Giám định đặc tính sinh vật, hóa học và yếu tố độc lực của vi khuẩn
Trang 5Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng cho trâu, bò trên thực địa
- Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch, hiệu lực của vắc xin tụ huyếttrùng đang sử dụng cho trâu, bò tại Hà Giang, Cao Bằng và đề xuất giải pháp,lựa chọn vắc xin phòng bệnh hiệu quả
* Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Bổ sung tư liệu khoa học về đặc điểm dịch tễ, serotype kháng nguyên,
yếu tố độc lực, và sự lưu hành của vi khuẩn P multocida gây bệnh tụ huyết
trùng ở trâu, bò tại hai tỉnh Hà Giang, Cao Bằng
- Bổ sung tư liệu khoa học về hiệu lực bảo hộ của vắc xin khi thử thách với
chủng vi khuẩn P multocida cường độc phân lập được; làm tiền đề cho việc lựa chọn vắc xin thương mại phù hợp, cũng như tuyển chọn chủng vi khuẩn P multocida thích hợp, ổn định kháng nguyên cho việc phát triển vắc xin nội địa để
phòng bệnh tụ huyết trùng tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Việc đánh giá tình trạng mang khuẩn P multocida ở trâu, bò khỏe là cơ
sở cho việc điều chỉnh chiến lược phòng bệnh tụ huyết trùng tại hai tỉnh HàGiang, Cao Bằng
- Kết quả nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của trâu, bò sau khi tiêm vắcxin tụ huyết trùng tại thực địa là cơ sở thực tiễn để các nhà khoa học tiếp tụcnghiên cứu thay đổi công nghệ chế tạo vắc xin theo hướng tăng cường sự antoàn, đồng thời kéo dài thời gian bảo hộ, hạn chế tỷ lệ mắc bệnh, góp phầnnâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi trâu, bò
- Kết quả đề xuất lựa chọn vắc xin phòng bệnh thích hợp tại địa phươnggiúp cho cơ quan thú y và người chăn nuôi tại Hà Giang, Cao Bằng nói riêng vàcác tỉnh miền núi phía Bắc nói chung rà soát, điều chỉnh kế hoạch sử dụng vắcxin thích hợp, đạt tỷ lệ miễn dịch bảo hộ cao ở trâu, bò sau khi tiêm phòng
* Những đóng góp mới của đề tài
- Việc sử dụng chủng vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập được từ
trâu bò mắc bệnh để xác định độ dài đáp ứng miễn dịch và hiệu lực của vắc xinphòng bệnh đã cho thấy sự tương đồng giữa chủng vi khuẩn sản xuất vắc xinthương mại với chủng vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng tại thực địa Đây làđóng góp mới có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc lựa chọn vắc xinđồng bộ về tính kháng nguyên với chủng vi khuẩn lưu hành tại địa phương đểtiêm phòng cho trâu, bò
- Sử dụng chủng vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết
trùng trâu bò phân lập được để đánh giá hiệu lực của vắc xin phòng bệnh tụhuyết trùng sản xuất trong nước là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trongviệc chọn giống chuẩn đáp ứng yêu cầu sản xuất vắc xin phòng bệnh phù hợp
ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
* Bố cục của luận án
Trang 6Luận án gồm 126 trang (không kể phần tài liệu tham khảo), mở đầu 3 trang,tổng quan tài liệu 39 trang, nguyên vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
17 trang, kết quả ngiên cứu và thảo luận 65 trang, kết luận và đề nghị 2 trang.Luận văn có 30 bảng thể hiện kết quả nghiên cứu, 14 hình ảnh, 173 tài liệu thamkhảo Trong đó có 55 tài liệu tiếng việt và 118 tài liệu tiếng anh
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, nguyên liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
- Vi khuẩn P multocida phân lập được từ dịch ngoáy mũi trâu bò khỏe và
phân lập từ các mẫu bệnh phẩm trâu, bò nghi mắc bệnh tụ huyết trùng
- Đáp ứng miễn dịch ở trâu, bò nuôi tại Hà Giang, Cao Bằng sau khi đượctiêm vắc tụ huyết trùng xin nhũ dầu, keo phèn chủng P52
+Trâu, bò khỏe và chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh
- Các loại hóa chất, môi trường sử dụng theo quy trình nghiên cứu của Bộmôn vi trùng Viện Thú y và Trung tâm chẩn đoán Thý y Trung Ương
- Chủng vi khuẩn: Vi khuẩn P mutocida chủng HGXB5 và CBPT7 phân lập
được và vi khuẩn P mutocida chủng P52 chuẩn do Viện Thú y Quốc gia cung cấp
- Vắc xin sử dụng trong thí nghiệm: vắc xin tụ huyết trùng nhũ dầu và keophèn chủng P52 của Công ty thuốc Thú y TW NAVETCO
- Dụng cụ, máy móc thí nghiệm: các dụng cụ thí nghiệm thông dụng,buồng cấy vô trùng, nồi hấp, máy ly tâm, máy dùng cho phản ứng PCR có tại
Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y và Trung tâm chẩn đoán Thú y Trung ương
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu
+ Một số địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
+ Bộ môn Vi trùng -Viện Thú y và Trung tâm chẩn đoán Thú y Trung Ương
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2015
2.2 Nội dung nghiên cứu
Trang 72.2.1 Nghiên cứu điều tra về dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại 2 tỉnh
Hà Giang và Cao bằng
- Xác định tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng
- Xác định tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng xét riêng ở từng
loài trâu, bò
- Tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng ở các mùa vụ khác nhau
- Nghiên cứu về mức độ dịch và hệ số năm dịch
- Nghiên cứu về thời điểm phát dịch, mùa dịch
2.2.2 Nghiên cứu phân lập và xác định các đặc tính sinh vật, hóa học, yếu
tố độc lực của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được
- Phân lập vi khuẩn P multocida từ mẫu dịch ngoáy mũi trâu, bò khỏe và
mẫu bệnh phẩm lấy từ trâu, bò chết nghi mắc bệnh tụ huyết trùng
- Xác định một số đặc tính sinh vật hóa học của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được từ dịch ngoáy mũi và các mẫu bệnh phẩm trâu, bò chết
nghi mắc bệnh tụ huyết trùng
- Xác định serotype của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được từ
mẫu bệnh phẩm của trâu, bò chết nghi mắc bệnh tụ huyết trùng
- Xác định độc lực của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được từ
mẫu bệnh phẩm của trâu, bò chết nghi mắc bệnh tụ huyết trùng
- Xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn
P multocida phân lập được từ mẫu bệnh phẩm của trâu, bò chết nghi mắc bệnh tụ
huyết trùng
2.2.3 Xác định miễn dịch chủ động tự nhiên và đánh giá hiệu lực của vắc xin P52 dạng keo phèn và nhũ dầu trong phòng bệnh tụ huyết trùng cho trâu, bò tại 2 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng
2.2.3.1 Miễn dịch chủ động tự nhiên ở trâu, bò chưa được tiêm phòng vắc xin trong vùng dịch tụ huyết trùng địa phương
- Kiểm tra hiệu giá kháng thể kháng tụ huyết trùng trong huyết thanh củatrâu, bò chưa được tiêm phòng trong vùng dịch tụ huyết trùng địa phương
- Kiểm tra khả năng miễn dịch của trâu, bò chưa tiêm vắc xin phòng bệnh tụhuyết trùng bằng phương pháp bảo hộ thụ động chuột nhắt trắng
2.2.3.2 Kiểm tra đáp ứng miễn dịch của trâu, bò sau khi tiêm vắc xin tụ huyết trùng chủng P52
- Kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh trâu, bò tại thời điểm 1tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng sau khi tiêm vắc xin tụ huyết trùngnhũ dầu và keo phèn chủng P52
2.2.3.3 Kiểm tra hiệu lực vắc xin tụ huyết trùng đối với trâu, bò được tiêm phòng bằng phương pháp bảo hộ thụ động chuột nhắt trắng.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ của Nguyễn Như Thanh (2011)
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu
Trang 8- Mẫu dịch ngoáy mũi và mẫu bệnh phẩm: được bảo quản ở điều kiện nhiệt
độ 4 oC và nhanh chóng đưa về phòng thí nghiệm Bộ môn vi trùng - Viện Thú y
và Trung tâm chẩn đoán Thú y Trung ương để phân lập vi khuẩn
- Lấy máu trâu, bò: máu được lấy vô trùng từ tĩnh mạch cổ của trâu, bò,chắt lấy huyết thanh Ghi ký hiệu mẫu, ngày lấy mẫu rồi đưa về phòng thínghiệm (mẫu được cho vào phích lạnh khi vận chuyển) Các mẫu huyết thanhđược bảo quản trong điều kiện -20 oC cho tới khi thực hiện thí nghiệm xác địnhhiệu giá kháng thể
2.3.3 Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Phân lập, xác định đặc tính sinh vật, hóa học theo phương pháp thường quycủa Bộ môn Vi trùng -Viện Thú y và Trung tâm chẩn đoán Thú y Trung ương
- Phương pháp xác định hình thái khuẩn lạc theo tiêu chuẩn của Hedleston
và cs (1966)
- Phản ứng PCR, xác định serotype giáp mô của vi khuẩn P multocida (Townsend và cs, 2001)
- Công thức tính LD50 theo Reed L J., Muench H (1938)
- Phương pháp xác định độc lực của vi khuẩn P multocida (Carter et
al,1995)
- Phương pháp xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các
chủng P multocida phân lập được (Nguyễn Thanh Hà, 1991).
- Phương pháp xác định hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của trâu, bòtrước khi tiêm vắc xin và sau khi tiêm vắc xin bằng phản ứng ngưng kết hồngcầu gián tiếp IHA (Indirect Haemaglunation Tets)
- Phương pháp xác định hiệu lực bảo hộ đối với trâu, bò trước và sau khi tiêmphòng vắc xin bằng phản ứng bảo hộ thụ động chuột nhắt trắng (Bain và cs, 1982)
Hà Giang và Cao bằng từ năm 2011 - 2015
3.1.1 Tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng tại tỉnh Hà Giang
và Cao Bằng
Số liệu trong bảng 3.1 được thu thập như đã nêu ở mục 2.3.1 cho thấy: từ
năm 2011 – 2015, bệnh tụ huyết trùng xảy ra trên địa bàn 2 tỉnh Hà Giang và CaoBằng khá phổ biến và vẫn là mối đe dọa cho ngành chăn nuôi của tỉnh Tỷ lệtrâu, bò mắc bệnh tụ huyết trùng tại tỉnh Hà Giang là 0,13%, tỷ lệ tử vong là36,56% Tỉnh Cao Bằng tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh và tử vong tương ứng là 0,38%
Trang 9Bảng 3.1: Tỷ lệ trâu, bò mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng
Thời gian
(năm)
Tổng đàn trâu, bò (con)
Số mắc bệnh (con)
Tỷ lệ
Tỷ lệ tử vong (%)
3.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng xét riêng ở từng loài trâu,
bò tại 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
Bảng 3.2: Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng xét riêng ở từng loài trâu,
Tỷ lệ (%)
chết/
ốm (con)
Tỷ lệ tử vong (%)
Tổng số bò điều tra (con)
Số mắc bệnh (con)
Tỷ lệ (%)
chết / ốm (con)
Tỷ lệ tử vong (%)
2012 100.801 563 0.56 205 36,41
121.10
2 389 0,32 110
28,28
2013 97.416 503 0,52 326 64,81
119.51
1 269 0,23 129
47,96
2014 101.360 446 0.44 131 29,37 126.32 301 0,24 78 25,9
Trang 10P= 0,000
P: là độ tin cậy về tỷ lệ mắc của trâu, bò
Từ số liệu tại bảng 3.2 cho thấy:
Tại Hà Giang: kết quả điều tra về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở từng loài
trâu, bò qua 5 năm thấy, có 1.294 trâu mắc bệnh trong tổng đàn 795.347 con,
chiếm tỷ lệ 0,16%, trong đó có 36,71% trâu chết Đối với bò tỷ lệ mắc bệnh thấphơn (0,07%) và tỷ lệ tử vong là 36,07%
Tại Cao Bằng: kết quả điều tra cho thấy có 0,51% trâu mắc bệnh, tỷ lệ tử vong
là 36,99% Đối với bò tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong tương ứng là 0,27% và25,78%
So sánh tỷ lệ mắc bệnh giữa trâu và bò ở cả 2 tỉnh thấy rằng, trâu có tỷ lệ mắcbệnh cao hơn so với bò, với độ tin cậy (P < 0,05)
3.1.3 Tỷ lệ trâu, bò mắc tụ huyết trùng và tử vong ở các mùa vụ trong năm tại 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
Bảng 3.3: Tỷ lệ trâu, bò mắc tụ huyết trùng và tử vong ở các mùa vụ
Năm
Theo
Dõi
Tổng số trâu bò (con)
Đông
Số mắc bệnh (con)
Tỷ lệ (%)
Số mắc bệnh (con)
Tỷ lệ (%)
Số chết (con )
Tỷ lệ tử vong (%)
Số chết (con )
Tỷ lệ tử vong (%)
Hà Giang
2011 259.271 180 0,07 385 0,15 68 37,78 126
32,73
2012 262.474 93 0,04 234 0,09 39 41,94 84
35,90
2013 264.427 132 0,05 220 0,08 38 28,79 95
43,18
2014 258.990 62 0,02 133 0,05 21 33,87 50
37,59
2015 265.102 55 0,02 177 0,07 18 32,73 72
40,68
Cao Bằng
Trang 11Theo
Dõi
Tổng số trâu bò (con)
Đông
Số mắc bệnh (con)
Tỷ lệ (%)
Số mắc bệnh (con)
Tỷ lệ (%)
Số chết (con )
Tỷ lệ tử vong (%)
Số chết (con )
Tỷ lệ tử vong (%)
2011 224.725 317 0,14 602 0,27 65 20,50 138
22,92
2012 221.903 428 0,19 524 0,24 122 28,50 193
36,83
2013 216.927 266 0,12 506 0,23 143 53,76 312
61,66
2014 227.681 316 0,14 431 0,19 87 27,53 122
28,31
2015 228.228 301 0,13 541 0,24 73 24,5 126
23,29
Tổng hợp
1.119.46
34,2 2 P=0,001
P: là độ tin cậy tỷ lệ mắc của vụ Hè - Thu so với vụ Đông - Xuân
Kết quả tổng hợp tại bảng 3.3 cho thấy:
Tại Hà Giang: kết quả điều tra qua 5 năm thấy, vụ Đông – Xuân có 522trâu, bò mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 0,04%, trong đó trâu, bò chết là 184 con, tỷ lệ tửvong là 35,25% Ở vụ Hè - Thu số trâu, bò mắc bệnh là 1.149 con, chiếm tỷ lệ0,09% và tỷ lệ tử vong tương ứng là 37,16%
Tại Cao Bằng: tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tụ huyết trùng trên đàn trâu,
bò ở vụ Đông – Xuân tương ứng là 0,15% và 30,10% Vụ Hè – Thu tỷ lệ trâu,
bò mắc bệnh là 0,23% và tỷ lệ tử vong là 34,22%
Căn cứ vào sự phân bố mùa vụ cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tụ
huyết trùng trên đàn trâu, bò tại 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng ở vụ Hè – Thucao hơn so với vụ Đông – Xuân (P < 0,05)
3.1.4 Mức độ dịch và hệ số năm dịch đối với bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại
2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
Phân tích kết quả thu được từ năm 2011-2015 ở bảng 3.1 Tính hệ số nămdịch (HSND) để đánh giá mức độ dịch của bệnh tụ huyết trùng trâu, bò qua cácnăm Năm được coi có dịch, là những năm có HSND >100 Kết quả tính toánđược trình bày ở bảng 3.4
Từ số liệu tại bảng 3.4 cho thấy: những năm có HSND>100 ở tỉnh HàGiang là 2011 và 2013, ở tỉnh Cao Bằng là năm 2011 và 2012 Như vậy theoquy luật dịch tễ, những năm này là năm có dịch tụ huyết trùng trâu, bò lưu hành
Trang 12ở tỉnh Hà Giang và Cao Bằng Điều này thể hiện rõ về số lượng trâu, bò mắcbệnh (bảng 3.1) ở những năm này cao hơn so với những năm còn lại.
3.1.5 Thời điểm phát dịch, mùa dịch đối với bệnh tụ huyết trùng trâu, bò tại
2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
Để xác định tính chất mùa dịch, người ta tính hệ số tháng dịch (HSTD),tháng nào có HSTD>100 thì được coi là tháng dịch, các tháng dịch liền nhautạo thành mùa dịch Kết quả tính HSTD tụ huyết trùng trâu bò ở 2 tỉnh HàGiang và Cao Bằng từ năm 2011-2015 được trình bày ở bảng 3.5
Kết quả tổng hợp trong bảng 3.5 cho thấy: mùa dịch tụ huyết trùng trâu, bò
ở Hà Giang từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, Cao Bằng từ tháng 5 đến tháng
10 hàng năm Như vậy ở Hà Giang hàng năm có 7 tháng và Cao Bằng hàngnăm có 6 tháng dịch tụ huyết trùng trâu, bò liền nhau, những tháng này đều nằmtrong mùa mưa, có nhiệt độ, độ ẩm cao trong năm
3.2 Nghiên cứu phân lập và xác định các đặc tính sinh vật, hóa học, yếu tố độc lực của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được
3.2.1 Phân lập vi khuẩn P multocida từ dịch ngoáy mũi của trâu, bò khoẻ tại 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
Bảng 3.6: Phân lập vi khuẩn P multocida từ dịch ngoáy mũi trâu, bò
Địa phương khảo sát Gia súc thu thập Số mẫu Số mẫu dương
tính
Tỷ lệ (%)
Tính chung (%)
khuẩn P multocida, chiếm tỷ lệ 8,19%
Tại tỉnh Hà Giang, tỷ lệ phân lập được vi khuẩn P multocida từ mẫu dịch ngoáy mũi
trâu là 7,14% và bò là 6,10%, tính chung tỷ lệ phân lập được ở cả trâu và bò là 6,67%
Tại tỉnh Cao Bằng tỷ lệ phân lập được vi khuẩn P multocida là 9,88%, trong
đó tỷ lệ phân lập được từ mẫu dịch ngoáy mũi trâu là 11,49% và bò là 8,0%
Với những kết quả nghiên cứu ở trên đã chứng minh một tỷ lệ nhất định trâu,
bò khỏe thường có P multocida ký sinh ở niêm mạc phần trên của đường hô hấp.
Tỷ lệ mang vi khuẩn P multocida liên quan tới tình hình dịch bệnh xảy ra hàng
năm tại các địa phương, do trâu, bò mang trùng thường xuyên bài xuất vi khuẩn rangoài và lây nhiễm cho gia súc khác Như vậy, không thể bỏ qua yếu tố mang trùng
ở gia súc khoẻ khi xây dựng chiến lược phòng chống bệnh tụ huyết trùng trên địabàn 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng
Trang 133.2.2 Phân lập vi khuẩn P multocida từ bệnh phẩm trâu, bò nghi mắc bệnh
tụ huyết trùng tại Hà Giang và Cao Bằng
Từ kết quả tổng hợp tại bảng 3.7 thấy: trong tổng số 216 mẫu bệnh phẩmgan, lách, phổi, xương ống chân của trâu, bò nghi mắc bệnh tụ huyết trùng thu
thập tại Hà Giang và Cao Bằng, có 40 mẫu phân lập được vi khuẩn P multocida,
chiếm tỷ lệ 18,52% Trong đó tỷ lệ phân lập được từ các mẫu bệnh phẩm lấy tại
Hà Giang là 16,47%, tại Cao Bằng là 19,85% Kết quả phân lập P multocida
bước đầu cho thấy, việc phòng chống bệnh tụ huyết trùng trâu, bò cần phải tiếnhành nghiêm túc, chặt chẽ hơn không chỉ ở 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằng mà cầnphải tiến hành đồng bộ với tất cả các địa phương trong cả nước
3.2.3 Giám định một số đặc tính sinh vật, hoá học của các chủng vi khuẩn P mutocida phân lập được
Kết quả xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn
P multocida phân lập từ dịch ngoáy mũi trâu, bò khỏe và từ các mẫu bệnh
phẩm trâu, bò nghi mắc bệnh tụ huyết trùng tại 2 tỉnh Hà Giang và Cao Bằngthấy: tất cả các chủng đều có những đặc tính sinh vật, hóa học đặc trưng của vi
khuẩn P multocida như mô tả của các tài liệu trong và ngoài nước
3.2.4 Xác định serotype các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được bằng phản ứng PCR
Vi khuẩn P multocida được chia làm 5 serotype giáp mô là A, B, D, E, F
tùy thuộc vào cấu trúc của polysaccharide bề mặt Trong đó serotype gây bệnhbại huyết, xuất huyết ở trâu, bò là serotype B (Carter, 1955) [70] Căn cứ đặcđiểm dịch tễ và kháng nguyên trong vắc xin sử dụng tiêm phòng cho trâu, bò tạiđịa phương, chúng tôi đã sử dụng cặp mồi CAPB-F, CAPB-R đặc hiệu cho vikhuẩn P multocida type B gây bại huyết, xuất huyết để xác định serotype giáp
mô của 40 chủng vi khuẩn phân lập được từ các mẫu bệnh phẩm của trâu, bòchết nghi mắc bệnh, có triệu trứng điển hình của bệnh tụ huyết trùng gây bạihuyết, xuất huyết phân lập được tại 2 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng Sản phẩm PCRkhi sử dụng các cặp mồi này là 760bp (Townsend et al, 2001) [Error: Referencesource not found] Đồng thời đã sử dụng chủng chuẩn P52 thuộc type B là chủngtham khảo để so sánh Kết quả được tổng hợp ở hình 3.8 và bảng 3.10
Bảng 3.10: Xác định serotype các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được bằng phản ứng PCR
Địa phương Số chủng vi khuẩn Số chủng (+) Serotype B Tỷ lệ (%)
Kết quả tổng hợp ở bảng 3.10 cho thấy: Cả 40/40 chủng vi khuẩn phân lập
được đều thuộc serotype B có chiều dài 760 cặp bazơ và trùng với chủng chuẩn P52.Điều đó chứng tỏ các chủng vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng phân lập được tại Hà
Trang 14Giang và Cao Bằng có hình ảnh đặc trưng của type B gây bại huyết, xuất huyết chotrâu, bò giống như type B chủng P52
Hình 3.8: Phản ứng PCR xác định serotype của vi khuẩn P multocida phân
Như vậy, 40 chủng vi khuẩn P multocida phân lập được từ các mẫu bệnh phẩm
của trâu, bò nghi mắc bệnh tụ huyết trùng tại tỉnh Hà Giang, Cao Bằng đều thuộcserotype B gây bại huyết, xuất huyết cho trâu, bò
3.2.5 Xác định độc lực của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được
Từ 40 chủng P multocida phân lập được từ các mẫu bệnh phẩm của trâu,
bò chết nghi mắc tụ huyết trùng, tiến hành chọn 16 chủng P multocida, có đặc tính sinh vật hóa học đặc trưng cùng yếu tố khu vực (8 chủng P multocida phân lập được tại Hà Giang và 8 chủng P multocida phân lập tại Cao Bằng) để xác
định độc lực kết quả được trình bày ở bảng 3.11 và bảng 3.12
Kết quả cho thấy: tất cả các chủng vi khuẩn P multocida đều có độc lực mạnh
gây chết 100% chuột thí nghiệm, hầu hết các chủng đều gây chết chuột trong vòng
48 giờ Cụ thể 5/15 chủng gây chết 100% chuột sau 0 - 32 giờ, có 1 chủng gây chếtchuột trong vòng 24 - 72 giờ Chủng CBPT 7 có độc lực mạnh nhất, giết chết chuộttrong vòng 0 – 24 giờ sau tiêm
Khuẩn lạc của vi khuẩn P multocida phân lập được có dung quang đặc trưng của chủng có giáp mô dày, độc lực cao 15/16 chủng vi khuẩn P multocida phân
lập tại Hà Giang và Cao Bằng đều có dung quang ánh xanh lơ, diện tích vùng dung
quang chiếm 2/3 bề mặt khuẩn lạc Điều đó chứng tỏ hầu hết các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được đều có giáp mô và có độc lực cao
3.2.6 Xác định LD 50 của vi khuẩn P multocida phân lập được
Từ kết quả kiểm tra độc lực của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập
được, tiến hành chọn chủng HGXB5 (phân lập ở Hà Giang) và CBPT7 (phânlập ở Cao Bằng), để xác định liều gây chết 50% động vật thí nghiệm (LD50) đồngthời cũng xác định LD50 của chủng P52 Kết quả xác định để làm căn cứ chonhững nghiên cứu tiếp theo
M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
760 bp
Trang 15Kết quả tổng hợp ở bảng 3.13 cho thấy: đã xác định được liều LD50 của chủng
P multocida phân lập ở Hà Giang (HGXB5) 3,47 x 107CFU/0,2ml; Liều LD50 của
chủng P multocida phân lập ở Cao Bằng (CBPT7) là 3,71 x 107CFU/0,2ml; Liều
LD50 của chủng chuẩn P52 là 4,79 x 107CFU/0,2ml
3.2.7 Kiểm tra khả năng mẫn cảm của các chủng vi khuẩn P multocida phân lập được với một số loại kháng sinh và hóa dược
Bảng 3.14: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với một số loại kháng sinh của
vi khuẩn P multocida phân lập được
Kết quả tổng hợp ở bảng 3.14 cho thấy: các chủng vi khuẩn P multocida phân
lập được mẫn cảm mạnh với ceftiofur (95,00%), erofloxacin (87,50%), amoxicillin/
clavulanic acid (82,50%) và các kháng sinh norfloxacin, gentamicin lần lượt là
72,50%; 62,50%, kháng lại một số kháng sinh như sulfamethoxazole/trimethoprim
(95,00%), oxytetracyclin (70,00%), doxycycline (67,50%)
3.3 Xác định miễn dịch chủ động tự nhiên và đánh giá hiệu lực của vắc xin P52 dạng keo phèn và nhũ dầu trong phòng bệnh tụ huyết trùng cho trâu,
bò tại 2 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng
3.3.1 Miễn dịch chủ động tự nhiên ở trâu, bò chưa được tiêm phòng vắc xin trong vùng thường xuyên xảy ra dịch tụ huyết trùng địa phương
3.3.1.1 Kiểm tra hiệu giá kháng thể kháng tụ huyết trùng trong huyết thanh của trâu,
bò chưa được tiêm phòng vắc xin bằng phương pháp ngưng kết gián tiếp hồng cầu.
Bảng 3.15: Kiểm tra hiệu giá kháng thể kháng tụ huyết trùng trong huyết
thanh của trâu, bò chưa được tiêm phòng vắc xin .
g tính (mẫu)
Tỷ lệ (%)
Hiệu giá kháng thể
(+) (%) (+) (%) (+) (%) (+) (%) (+) (%)
Hà 46 10 21,73 10 100 5 50 3 30 2 20 2 20