Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu nhằm tăng cườ
Trang 1***
ĐÀO NGỌC NAM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2***
ĐÀO NGỌC NAM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01 Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nghiêm Thị Thà
2 TS Hoàng Đức Long
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận án là trung thực Những kết quả trong luận án chưa từng được công
bố trong bất cứ một công trình nào khác
Tác giả luận án
Đào Ngọc Nam
Trang 4Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, các Thầy, Cô giáo khoa Kế toán, Khoa Tài chính doanh nghiệp, tập thể cán bộ khoa Sau đại học, các Thầy, Cô trong Ban Giám đốc của Học viện Tài chính
Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nghiêm Thị Thà và TS Hoàng Đức Long đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như trả lời các phiếu điều tra và cung cấp các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp những người thân trong gia đình
đã tạo mọi điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án này
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Đào Ngọc Nam
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ……….iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 3
2.1 Các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 3
2.1.1 Các nghiên cứu về thực trạng tình hình và đổi mới phương thức huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Trường đại học 3
2.1.2 Các nghiên cứu về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong giáo dục đại học công lập 6
2.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài 10
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 13
3.1 Mục đích nghiên cứu 13
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 14
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
4.1 Đối tượng nghiên cứu 14
4.2 Phạm vi nghiên cứu 14
5 Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu 15
6 Những đóng góp mới của luận án 28
7 Bố cục của luận án 29
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 30
1.1 Quan niệm về nguồn lực tài chính và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 30
1.1.1 Nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục 30
1.1.2 Khái niệm nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 31
1.1.3 Huy động các nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 32
Trang 61.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 34 1.2 Phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 39 1.2.1 Khái niệm về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở GDĐH công lập 39 1.2.2 Mục tiêu phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở GDĐH công lập 42 1.2.3 Tổ chức phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở GDĐH công lập 44 1.2.4 Nội dung phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 47 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 56 1.3 Kinh nghiệm phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 62 1.3.1 Kinh nghiệm phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học một số nước trên thế giới 63 1.3.2 So sánh nguồn lực tài chính huy động và sử dụng cho giáo dục đại học một số nước 67 1.3.3 Bài học về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập của Việt Nam 70 Tiểu kết chương 1 73
DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM 74 2.1 Tổng quan về hệ thống giáo dục đại học công lập ở Việt Nam 74 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển hệ thống giáo dục đại học công lập 74 2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tài chính và ảnh hưởng của nó đến phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay 78 2.1.3 Phân tích khái quát tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập Việt Nam những năm qua 82
Trang 7cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam 96
2.2.1 Thực trạng tổ chức phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở GDĐH công lập 99
2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở GDĐH công lập ở Việt Nam 104
2.3 Đánh giá thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 110
2.3.1 Những kết quả đạt được về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở GDĐH công lập 110
2.3.2 Những hạn chế về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở GDĐH công lập 113
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 120
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 130
3.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội và định hướng phát triển của các cơ sở GDĐH công lập 3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế xã hội thế giới và trong nước 130
3.1.2 Định hướng phát triển cơ sở GDĐH công lập 134
3.1.3 Quan điểm, phương hướng, nguyên tắc hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 136
3.2 Các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình và nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 144
3.2.1 Giải pháp đổi mới mô hình quản trị cơ sở giáo dục đại học công lập theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 144
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 147
3.2.3 Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập 164
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 180
3.3.1 Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học công lập 180
3.3.2 Khuyến nghị đối với mỗi cơ sở giáo dục đại học công lập 182
Tiểu kết chương 3 186
KẾT LUẬN ……… 187
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC …… ……… 190
Trang 8PHỤ LỤC ……… 199
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CLPTGD Chiến lược phát triển Giáo dục
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSGDĐHCL Cơ sở giáo dục đại học công lập
ĐH LT B2 VHVL Đại học liên thông bằng 2 vừa học vừa làm
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
OECD Organisation for Economic Cooperation &
Trang 9Bảng 1.1: Phân tích tình hình huy động các nguồn lực tài chính tại các cơ sở
GDĐH công lập 50
Bảng 1.2: Bảng phân tích quy mô đào tạo của các cơ sở GDĐH công lập 51
Bảng 1.3: Bảng phân tích cơ cấu đội ngũ giảng viên 52
Bảng 1.4: Bảng phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực tài chính tại các cơ sở GDĐH công lập 54
Bảng 1.5 Phân tích chi đào tạo 1 sinh viên đại học chính qui 55
Bảng 1.6: Tỉ lệ chi của nhà nước và người dân cho đại học và 68
sau đại học năm 2013 68
Bảng 1.7: 10 nước chi thấp nhất cho mỗi sinh viên đại học trên GDP bình quân đầu người (2006-2012) 69
Bảng 1.8: 10 nước chi cao nhất cho mỗi sinh viên đại học trên tổng GDP bình quân đầu người (2006-2012) 69
Bảng 2.1 Quy mô phát triển giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2001-2014 76
Bảng 2.2 Tỷ lệ chi NSNN cho giáo dục đại học công lập trên GDP, tổng chi NSNN và tổng chi NSNN cho giáo dục 84
Bảng 2.3 Tỷ lệ thu sự nghiệp giáo dục đại học công lập trên GDP, tổng chi NSNN và tổng thu sự nghiệp giáo dục 85
Bảng 2.4: Mức trần học phí đại học 86
Bảng 2.5: Mức trần học phí các bậc đào tạo khác 86
Bảng 2.6 Tỷ lệ thu học phí giáo dục đại học trên NSNN chi cho GDĐH, thu sự nghiệp giáo dục, thu sự nghiệp GDĐH và thu học phí giáo dục 87
Bảng 2.7 Tỷ lệ thu dịch vụ giáo dục đại học trên NSNN chi cho GDĐH, thu sự nghiệp GDĐH và thu dịch vụ khoa học giáo dục 89
Bảng 2.8 Tỷ lệ thu khác giáo dục đại học trên NSNN chi cho GDĐH, thu sự nghiệp GDĐH và thu khác giáo dục 90
Bảng 2.9 Tỷ lệ các khoản thu trên tổng thu sự nghiệp giáo dục đại học 91
Bảng 2.10: Chi của ngân sách Nhà nước và người dân cho giáo dục ĐHCL 92
Bảng 2.11: Phân tích tình hình huy động nguồn lực tài chính 105
Bảng 2.12: Huy động nguồn lực tài chính từ hoạt động sự nghiệp 107
Bảng 2.13: Phân tích tình hình chi của trường Đại học Hà Nội 108
Bảng 2.14: Phân tích tình hình chi thường xuyên 109
Bảng 3.1: Tăng trưởng GDP tại Khu vực Đông Á và Thái Bình Dương 131
Bảng 3.2 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 9 tháng các năm 2014, 2015 và 2016 134
Bảng 3.3: Hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính của Đại học Hà Nội 161
Trang 10Sơ đồ 1 : Quy trình tiếp cận luận án 16
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học 36 Biểu đồ 1.1: Bản đồ phân bổ chi tiêu công cho từng sinh viên theo % GDP đầu
người (2006-2012) 70 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ quy mô phát triển đội ngũ giảng viên 77 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ quy mô phát triển sinh viên đại học 78
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau gần 30 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã hoàn thành chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001- 2010, và đang bước tiếp trên con đường thực hiện những nhiệm vụ của chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 –
2020 Nhìn lại quãng đường đã đi, giáo dục Việt Nam nói chung, và giáo dục đại học ở Việt Nam nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào Những thành tựu của của nền giáo dục Việt Nam, đặc biệt là những thành tựu của giáo dục đại học đã khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, nhưng cũng còn nhiều yếu kém và đang đứng trước nhiều cơ hội mới và thách thức mới: giáo dục đại học của Việt Nam đang đứng trước nguy cơ tụt hậu xa so với thế giới, thậm chí là so với giáo dục đại học các nước trong cùng khu vực Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó có một số nguyên nhân cơ bản sau:
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đã được Đảng và Nhà nước ta coi là khâu đột phá trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-
2020 Chất lượng giáo dục đào tạo luôn được coi là một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ phát triển của mỗi quốc gia, giáo dục đào tạo ĐH là bậc đào tạo tri thức ở trình độ cao, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước nên mỗi quốc gia đều đầu tư nguồn lực tài chính khá lớn để phát triển
hệ thống các trường ĐH, nhất là các trường đại học công lập
- Để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục đại học thì công tác quản trị tài chính, nhất là công cụ phân tích tài chính tại các trường đại học phải được sử dụng một cách thường xuyên, có hiệu quả và không ngừng hoàn thiện Tuy nhiên, các trường ĐH công lập ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là các trường công lập đã nhiều năm thực hiện cơ chế bao cấp nên việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nói chung, nhất là việc
Trang 12sử dụng công cụ phân tích tài chính để đánh giá đúng đắn mặt mạnh, mặt yếu, các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính chưa được chú trọng đúng mức, nhiều đơn vị chưa từng phân tích các hoạt động tài chính khiến cho chất lượng đào tạo đại học chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội Khi nhà nước thực hiện cơ chế giao quyền tự chủ tài chính cho các trường ĐH công lập thì sự lúng túng cả về nghiên cứu ban hành cơ chế quản lý tài chính cũng như triển khai thực hiện công tác tự chủ về tài chính, trong đó công tác quản trị tài chính, sử dụng phân tích tài chính vào quản trị nguồn lực tài chính của các trường đại học công lập còn nhiều bất cập Việc xác lập hệ thống các chỉ tiêu định lượng, định tính về huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính, kiểm soát, đánh giá hiệu quả thu, chi, đầu tư cho mỗi sản phẩm đào tạo là yêu cầu tất yếu của quá trình tự chủ tài chính
và bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hiện nay, nhưng đối với các trường đại học công lập thì những việc này khá mới mẻ và xa lạ
Mặt khác, giáo dục đại học đem lại lợi ích trực tiếp cho Nhà nước, cho người học và cho xã hội, nhưng việc chưa xác lập đúng mối quan hệ về lợi ích, chi phí của 3 chủ thể này, sự thiếu hợp lý trong chính sách, sự mất cân đối nghiêm trọng trong huy động và sử dụng nguồn lực tài chính đang làm cho các cơ sở giáo dục đại học công lập đứng trước nguy cơ không đủ kinh phí chi trả cho những hoạt động thường xuyên, chưa nói tới việc tái đầu tư để giữ vững và nâng cao chất lượng dạy và học theo lộ trình tự chủ về tài chính
do Chính phủ đặt ra Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu nhằm tăng cường sử dụng
công cụ phân tích tài chính vào quản trị tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam một cách hiệu quả hơn
Trang 132 Tổng quan nghiên cứu đề tài
2.1 Các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ
sở giáo dục đại học công lập là một chủ đề thu hút nhiều sự chú ý của các nhà khoa học, nghiên cứu sinh Chủ đề này đã được đề cập, nghiên cứu trong nhiều công trình, đề án trong và ngoài nước theo nhiều cách tiếp cận và nghiên cứu chuyên sâu theo từng khía cạnh khác nhau, các nghiên cứu tiêu biểu về chủ đề này ở trong nước theo hiểu biết của tác giả bao gồm: các giáo trình, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo , điển hình nhất là các công trình:
2.1.1 Các nghiên cứu về thực trạng tình hình và đổi mới phương thức huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Trường đại học
- Vương Thanh Hương (2006), “Nghiên cứu quản lý tài chính giáo dục
đại học của một số nước trên thế giới” [47], Đề tài nghiên cứu khoa học,
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học thông qua xu thế cải cách sâu rộng giáo dục đại học ở nhiều quốc gia trên thế giới, các công cụ để phát triển
và thu hút nhân tài khoa học công nghệ phục vụ tích cực cho phát triển mạng lưới các đại học nghiên cứu; đẩy mạnh công tác phát triển các trường đại học trở thành các cơ sở dịch vụ đào tạo nhân lực thu hút nguồn lực tài chính đầu
tư vào đào tạo từ nhiều nước, đồng thời tác giả cũng xác định rõ các nguồn lực tài chính có thể huy động Từ đó, các tác giả đề xuất lựa chọn đúng các giải pháp đổi mới quản lý tài chính giáo dục đại học Việt Nam; xây dựng và ban hành rộng rãi các chính sách đối với đối tượng sinh viên khó khăn; tăng kinh phí đào tạo và tăng cường công tác kiểm tra giám sát quản lý tài chính ở các trường đại học
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án:“Đổi mới giáo dục đại học Việt
Trang 14Nam giai đoạn 2006 - 2020” [4], Đề án đã đưa ra những nhiệm vụ và giải
pháp đổi mới giáo dục đại học trong đó khâu quan trọng là đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học, cụ thể: Tăng cường hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, trực tiếp giải quyết những vấn đề từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và tăng nguồn lực tài chính cho nhà trường; Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học nhằm đa dạng hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư, sử dụng nguồn lực tài chính; Đổi mới quản
lý giáo dục đại học theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường đại học
- Nguyễn Hữu Hiểu (2009), “Các giải pháp thu hút và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển giáo dục ở Việt Nam” [45], Luận án
tiến sĩ kinh tế, tác giả đã nghiên cứu các giải pháp và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn ODA và FDI trong lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam
- Các đề án: “Đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của 4 trường
đại học: Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Ngoại thương” [40], Các đề án đã báo cáo
chi tiết về quá trình thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của 4 trường Đại học trên trong giai đoạn 2008-2012, Báo cáo thực hiện tự chủ các năm 2012-2014 theo đề án Đồng thời đã nêu ra những thành tựu đạt được và vấn đề chung của cả 04 trường trong quá trình thực hiện thí điểm Bên cạnh đó cũng đã nêu ra những mặt hạn chế, khó khăn còn tồn tại trong việc huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính khi tự chủ
- Bộ Tài chính (2011), Đề tài: “Đánh giá tình hình tự chủ tài chính và
định hướng đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học công lập giai đoạn 2012-2020” [18] Đề tài đã đưa ra cái nhìn tổng quan về: nguồn lực tài
chính đầu tư cho giáo dục; nguồn lực NSNN chi thường xuyên cho giáo dục đại học; những đánh giá về các kết quả đạt được về tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập dưới các chính sách của
Trang 15Đảng, Nhà nước đã từng bước thúc đẩy tốc độ phát triển giáo dục đại học cả
về quy mô và chất lượng đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân đồng thời tạo sự cạnh tranh trong thu hút học sinh từ đó thúc đẩy các trường đại học đổi mới phương pháp giảng dạy, điều kiện học tập và nâng cao chất lượng đào tạo Bên cạnh đó, đề tài cũng đã nêu lên được các những mặt chưa được, khó khăn, tồn tại của các trường đại học khi thực hiện chủ trương trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thời gian qua Từ đó, đề tài đã đưa ra một số giải pháp đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học giai đoạn
2012 – 2020, Giải pháp tăng cường xã hội hóa các nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học nhằm thúc đẩy phát triển Giáo dục Đại học trong những năm tới
- Ngô Thế Chi (2011):“Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ sở
giáo dục đại học công lập” [25], Hội thảo Đổi mới cơ chế tài đối với cơ sở
giáo dục đại học công lập, Học viện Tài chính, tác giả đã nêu khẳng định tự
chủ tài chính trong các trường đại học công lập là xu hướng tất yếu của giáo dục đại học, tác giả đã nêu lên những thuận lợi, khó khăn, bất cập về tự chủ tài chính như: các văn bản hướng dẫn chưa cụ thể, chưa thống nhất, chính sách học phí chậm thay đổi, cơ cấu NSNN cấp cho hoạt động của các trường đại học còn chưa phù hợp
- Trần Trọng Hưng (2015), “Huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách
nhà nước cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam”[46] Luận án tiến sĩ,
Học viện Tài chính, tác giả đã phân tích hiện trạng huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách trong các trường đại học công lập Việt Nam để thấy được những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại làm giảm khả năng thu hút các nguồn lực tài chính và đề xuất các giải pháp huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách gắn với kết quả với kết quả và chất lượng đầu ra đảm bảo phát triển nguồn lực tài chính bền vững cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
Trang 162.1.2 Các nghiên cứu về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong giáo dục đại học công lập
- Bùi Tuấn Minh (2012), “Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn
kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính” [48]
Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính, luận án đã phân tích các định chế pháp lý
về quản lý nguồn kinh phí trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu, mô tả thực trạng phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ tài chính ở góc độ chỉ tiêu, phương pháp phân tích, chỉ ra được những tồn tại của việc sử dụng công cụ phân tích trong quá trình phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn kinh phí của các đơn vị, chỉ rõ các kết quả và tồn tại trong quá trình quản lý, sử dụng nguồn kinh phí, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính Ngoài ra luận án còn đề cập đến các giải pháp điều kiện nhằm hỗ trợ việc thực hiện các giải pháp
- Nghiêm Thị Thà (2013): “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài
chính tại các trường đại học và cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương” [54], Đề tài khoa học cấp cơ sở, Học viện Tài chính, Đề tài đã
nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính ở các trường ĐH & CĐ công lập; đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại các trường ĐH & CĐ công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương tiếp cận theo các hoạt động tài chính của nhà trường, theo các tác giả
hẹ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của các trường đại học và cao đẳng công lập gồm: hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu các nguồn thu, quy
mô và cơ cấu các khoản chi, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị chi như: các chỉ tiêu chi phí bình quân trên mỗi sinh viên hàng năm, chỉ tiêu chi phí bình quân cho mỗi sinh viên tốt nghiệp, thu nhập bình quân mỗi giảng viên
Đề tài đã chỉ ra các ưu điểm và những hạn chế cũng như các nguyên nhân hạn chế trong việc sử dụng các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các trường
Trang 17ĐH & CĐ công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương; đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của các trường ĐH & CĐ công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại mỗi trường
- Trịnh Ngọc Bảo Duy (2014), “Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng
nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam” [44] Luận
án tiến sĩ, Học viện Tài chính, luận án đã góp phần hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản, phân tích thực trạng về hiệu quả huy động
và sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy 2008-2012 với những kết quả thành tựu đã đạt được, những hạn chế bất cập và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập Luận án đã đề xuất được các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn tài chính trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và
sử dụng nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy ở Việt Nam Luận án còn hạn chế là chưa đề cập cụ thể cách thức vận dụng hiệu qua công tác phân tích tài chính vào quản trị tài chính tại các đơn vị phòng cháy, chữa cháy, giải pháp thực hiện xã hội hóa nguồn tài chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy ở Việt Nam hiện nay bằng cách nào, lĩnh vực nào và đối tượng nào là hợp lý
- Nghiêm Thị Thà (2014) : “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài
chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu” [55], Đề tài khoa học cấp cơ sở, Học
viện Tài chính, đề tài đã làm rõ lý luận căn bản về hoạt động tài chính và các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính, cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) có thu, phân tích các nội dung căn bản về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các ĐVSN có thu nhằm định hướng cho việc hoàn thiện quy định về tổ chức tự đánh giá và công khai tình hình tài chính của ĐVSN có thu; Đề tài đã đưa ra những kiến nghị nhằm phát huy các thuận lợi, tháo gỡ các khó khăn
Trang 18vướng mắc của cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006 và giải pháp sử dụng hệ thống chỉ tiêu, phương pháp phân tích tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu một cách khoa học, phù hợp, góp phần nâng cao năng lực quản trị tài chính cho các dơn vị này Các đề xuất giúp các chủ thể quản lý trong nền kinh tế, nhất là cơ quan quản lý chức năng và các thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
có thu đánh giá được thực trạng, xu hướng, diễn biến hoạt động tài chính của đơn vị, xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính cũng như hiệu quả đầu tư tài chính, hiệu quả sử dụng các công cụ quản trị tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu, giúp họ ra quyết định khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của ĐVSN có thu
- Đỗ Thị Nhan (2015), “Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu
tư phát triển các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong điều kiện xã hội hóa giáo dục và hội nhập quốc tế” [51]
Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính, luận án đã hệ thống và làm rõ hơn cơ sở
lí luận khoa học về phân tích hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển giáo dục đại học và cao đẳng trên các khía cạnh: nội dung, phương pháp phân tích tài chính, tác giả cũng đã phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư phát triển các trường đại học, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương, từ đó đã đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả huy động, sử dụng vốn đầu tư phát triển cho các đơn vị, nâng cao năng lực quản trị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển giáo dục Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong điều kiện xã hội hóa giáo dục và hội nhập quốc tế
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề án: “Thí điểm đổi mới cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm đối với một số trường đại học công lập giai đoạn 2017” [12] Đề án đã đưa ra những mặt đạt được, những hạn chế trong việc
2014-đổi mới cơ chế tài chính, tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính ở các trường đại học công lập Đồng thời đưa ra một số giải pháp về tự chủ đổi mới cơ chế tài chính, về cơ chế tiền lương, sử dụng tài sản
Trang 19Đánh giá các công trình nghiên cứu
Kết quả các nghiên cứu khoa học đã được công bố trong nước liên quan đến đề tài cho thấy các công trình đều đã tập trung luận giải và làm rõ được các vấn đề cốt lõi liên quan đến đề tài nghiên cứu sau đây:
- Tính tất yếu phải đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập
- Sự cần thiết phải sử dụng các công cụ quản lý tài chính, nhất là công cụ phân tích tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam
- Một số tiêu chí phân tích, đánh giá tình hình huy động, sử dụng nguồn tài chính trong các cơ sở sự nghiệp công lập như: chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích…
- Nguyên nhân làm cho việc sử dụng các công cụ quản trị tài chính hiện đại, nhất là công cụ phân tích tài chính chưa được các nhà quản lý các đơn vị
sự nghiệp công lập ở Việt Nam chú trọng sử dụng
- Nguyên nhân khiến cho cơ hội tiếp cận giáo dục đại học của người nghèo vẫn không được cải thiện nhiều trong khi lại chưa huy động được sự đóng góp của người giàu, bài toán về chia sẻ chi phí trong tài chính cho giáo dục đại học từ nhiều phía với Ngân sách nhà nước để góp phần giảm bội chi ngân sách nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa giải quyết toàn diện, cụ thể các vấn đề đang đặt ra hiện nay đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam gồm:
- Chưa phân tích rõ, chi tiết các nguồn lực tài chính trong cơ sở giáo dục đại học công lập có thể huy động được và nguồn tài chính nào sẽ là nguồn chủ yếu và chủ động để có thể huy động hiệu quả, bền vững đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập
- Chưa tổng kết, đánh giá việc sử dụng công cụ phân tích tài chính trong quản trị tài chính nói chung, thực trạng phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính nói riêng tại các cơ sở giáo dục đại học công lập
Trang 20- Chưa có hướng dẫn cụ thể về phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính của mỗi trường để cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà quản lý của các cơ sở giáo dục đại học công lập có thể sử dụng để ra quyết định quản lý, điều hành tài chính của đơn vị
- Chưa có giải pháp đồng bộ về cơ chế trao quyền tự chủ một cách toàn diện, triệt để, nhất là quyền tự chủ về tài chính cho các cơ sở giáo dục đại học công lập
- Chưa xây dựng những công cụ, tiêu chí để kiểm định và đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học công lập làm cơ sở cho việc xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học
- Chưa tổng kết ý kiến từ nhiều phía: người học, cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng sản phẩm giáo dục, các tổ chức quốc tế về việc huy động, sử dụng nguồn lực tài chính phục vụ việc đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư đào tạo nguồn nhân lực, đánh giá chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay
2.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
- Arthur M Hauptman (2006), “Tài chính cho giáo dục đại học - Xu
hướng và vấn đề” [58], Virginia Hoa Kỳ, tác giả tập trung vào phân tích
những vấn đề nổi bật của tài chính đại học ở các nước phát triển và kém phát triển trên thế giới trong vòng thập kỷ vừa qua trong đó có chủ trương nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu trong các trường, mở rộng giáo dục đại học đến cho tất cả học sinh có nhu cầu hoặc việc tăng học phí, cách thức đáp ứng tốt nhất nhu cầu tài chính của các trường từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cần được kết hợp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý nhằm rút ngắn khoảng cách giữa yêu cầu và nguồn lực
- Ngân hàng Thế giới (2010), Nghiên cứu “Những lưu ý về chính sách:
Giáo dục đại học ở Mông Cổ - Đáp ứng các thách thức của kinh tế toàn cầu”
[69], Nghiên cứu đã chỉ ra những thách thức đối với những hoạt động sau giáo dục phổ thông: Vấn đề chuyển tiếp trong giáo dục và những câu hỏi quan
Trang 21trọng liên quan đến giáo dục đại học, vai trò của tài chính chính phủ đối với chất lượng và tính công bằng trong giáo dục đại học
- Bruce Johnstone (2012), “Tài chính cho giáo dục cao đẳng và đại học:
người chi trả và những vấn đề khác” [60], Tác giả đã chỉ ra rằng tùy theo từng
trường, nguồn tài chính của các trường cao đẳng và đại học Mỹ rất khác nhau và ảnh hưởng tới sức thu hút đối với người học, từ đó làm giá thành dịch vụ dạy học thay đổi, cần phải có nhiều hình thức đào tạo phù hợp để thúc đẩy dạy học
- Chuyên san “Giáo dục đại học ngày nay” 2013, của OECD - Organisation for Economic Cooperation & Development, TE - Tertiary
Education HEIs - Higher Education Institutions [64] Cho rằng: Các quốc gia đều muốn có một lực lượng lao động có trình độ học vấn và kỹ năng cao để phát triển trong nền kinh tế tri thức ngày nay Điều đó có nghĩa một nền tảng giáo dục tốt từ nhỏ và giai đoạn vị thành niên không chỉ trang bị kiến thức về nghề nghiệp mà còn trang bị khả năng để tiếp thu các kỹ năng mới cho tương lai của học sinh
- Hiệp hội chuyên gia quản lý giáo dục cao đẳng - đại học công -
SHEEO, Hoa Kỳ, Báo cáo chuyên đề: “Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục
cao đẳng, đại học trong năm tài khóa 2013” [67], Báo cáo cho rằng ngân
sách nhà nước và địa phương chi cho giáo dục cao đẳng đại học sẽ bị ảnh hưởng lớn bởi phát triển kinh tế, sinh viên và các gia đình chi tiêu nhiều hơn nếu muốn tiếp tục cho con cái họ học tập sau phổ thông trung học Sự phân bổ này cũng buộc các trường phải tìm cách tăng năng suất giảng dạy mà không ảnh hưởng tới chất lượng, trong tình hình bị cắt giảm ngân sách Các trường phải tìm ra cách giảm chi phí giảng dạy, nâng cao trình độ sinh viên và giảm thời gian có thể cải thiện việc học tập và tăng số lượng tốt nghiệp để ra trường
đi làm Phụ huynh, sinh viên, trường học và nhà nước phải quyết định thứ tự các ưu tiên - học gì là cần thiết cho tương lai và học trường nào có thể giúp giảm chi tiêu những thứ không cần thiết nhằm đảm bảo những thứ cần thiết Các dữ liệu và phân tích của báo cáo SHEF này nhằm mục đích giúp các nhà
Trang 22lãnh đạo giáo dục CĐ-ĐH và hoạch định chính sách tập trung ra các quyết định hằng năm thích hợp với những thay đổi lớn và giúp họ ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn
Đánh giá các công trình: Như vậy, tại Việt Nam cũng như các nước đều
đã có nhiều nghiên cứu có liên quan đến phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học nói chung và đại học công lập nói riêng nhưng vẫn thiếu một nghiên cứu đầy đủ, toàn diện và tập trung phân tích tình hình khai thác nguồn lực tài chính và sử dụng nguồn lực quan trọng này tại các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục đại học và yêu cầu tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay Các nghiên cứu đã có hoặc là đề cập chỉ quan tâm tới một (hoặc một vài) kênh huy động nguồn lực tài chính nào đó như huy động xã hội hóa, huy động nguồn lực tài chính từ nguồn thu theo qui định của nhà nước, huy động nguồn lực tài chính tư nhân cho xã hội hóa giáo dục nhưng chưa phân tích được toàn diện các kênh, chưa làm rõ được các đặc điểm đặc thù về giáo dục đại học công lập ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, chưa đánh giá được tiềm năng của việc huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính quan trọng này và các nghiên cứu hiện có chưa giải quyết được tốt các vấn đề sau:
Một là, các nghiên cứu hiện tại thiếu tính hệ thống, đồng bộ khi nghiên
cứu về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các
cơ sở giáo dục đại học công lập Các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào một kênh, một mặt, một bộ phận nào đó như: hệ thống chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục đại học ở mỗi địa phương, ngành… mà chưa nghiên cứu nó một cách tổng thể, toàn diện
Hai là, các nghiên cứu hiện có chưa làm rõ được bản chất, đặc điểm, chưa
đo lường được tiềm năng của nguồn lực tài chính có thể huy động cũng như cách thức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực này trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, nhất là nguồn lực có được từ cơ chế xã hội hóa giáo dục đại học
Trang 23Ba là, một số nghiên cứu lại chưa đi sâu vào phân tích từng nguồn lực tài
chính đầu tư cho giáo dục đại học, mà chỉ đề cập nguồn lực tài chính nói chung, hay chỉ phân tích nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học với tư cách
là một bộ phận các nguồn lực tài chính trong giáo dục Các nghiên cứu như vậy thiếu sự chi tiết, cụ thể khi phân tích tình hình huy động nguồn lực tài chính trong cơ sở giáo dục đại học công lập
Bốn là, các nghiên cứu hầu như chưa đề cập đến việc sử dụng các công
cụ quản lý tài chính, nhất là phân tích tài chính vào quản trị tài chính nói chung, quản trị tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính nói riêng trong các cơ sở giáo dục đại học công lập trong bối cảnh tự chủ đầy đủ về quyền và trách nhiệm
Chính vì vậy, luận án hướng tới mục tiêu nghiên cứu một cách toàn diện
và cụ thể ở các khía cạnh trọng yếu nhất về phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập trong bối cảnh tự chủ toàn diện và hội nhập quốc tế mạnh mẽ trong giáo dục đại học, luận án hy vọng sẽ lấp đầy khoảng trống trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn điều hành tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu nhằm hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập Đánh giá đúng thực trạng phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập, từ
đó xác lập cơ sở để đề xuất một số giải pháp hữu hiệu trong việc hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam hiện nay, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập
Trang 243.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu như trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về nguồn lực tài chính, phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Làm rõ thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập trong những năm gần đây;
- Đánh giá một cách toàn diện, khách quan về thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục đại học công lập tại Việt Nam trong điều kiện hiện nay;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình huy động và
sử dụng nguồn lực tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập trong những năm tới, góp phần nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập trong bối cảnh tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học công lập và xã hội hóa, hội nhập quốc tế về giáo dục đại học ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là: Phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hiện nay, tập trung làm rõ: Tổ chức phân tích, nội dung phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian và địa bàn nghiên cứu: Luận án nghiên cứu tại các cơ sở
giáo dục đại học công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục đại học công
lập thuộc khối ngành quân đội, công an, an ninh – do cơ chế tài chính đặc thù của các đơn vị này)
Trang 25- Về thời gian và nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính tại các trường đại học công lập điển hình thực hiện thí điểm tự chủ tài chính với số liệu minh họa trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, tổng hợp và đánh giá thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập từ năm 2011 đến nay, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập
5 Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, luận
án đi vào giải quyết câu hỏi tổng quát: Những giải pháp thích hợp nào để hoàn thiện phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính tại các
cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam?
Để giải quyết câu hỏi tổng quát nói trên, luận án đi sâu trả lời các câu hỏi cụ thể sau:
- Nội hàm về nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập, cơ chế huy động, sử dụng nguồn lực tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động, sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập?
- Tổ chức công tác phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập như thế nào?
- Nội dung phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập cụ thể như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập?
- Thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam thời gian qua?
- Những giải pháp và đề xuất nào thích hợp để hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập ở Việt Nam nhằm đẩy mạnh và thực hiện tốt chủ trường tự chủ về tài chính?
Trang 265.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương thức tiếp cận
Để tiếp cận đề tài nghiên cứu, giải quyết được câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã vận dụng kết hợp phương pháp định lượng với phương pháp định tính trong nghiên cứu Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua việc thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch Phương pháp định tính được sử dụng thông qua phương pháp thống kê mô tả nhằm tóm tắt, tổng kết kết quả của các dữ liệu định lượng thu thập được qua kết quả quan sát, khảo sát thực tế Từ đó, tác giả luận án tiến hành tính toán, phân tích, sắp xếp
để làm bộc lộ ra các mối liên hệ và xu thế của các nội dung tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập, làm rõ các chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích của từng nội dung cụ thể
Quy trình nghiên cứu được tác giả tiến hành thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Quy trình tiếp cận luận án
(Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu)
Cơ sở lý luận về phân tích tích tình hình huy động và sử dụng
nguồn lực tài chính cho giáo dục đại học công lập
Tiêu chí đánh giá Thiết kế phiếu khảo sát Nghiên cứu định tính và định lượng (N = 100)
Thống kê mô tả về đối tượng nghiên cứu
Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu Kết luận và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Trang 27Các số liệu được tác giả trình bày dưới nhiều dạng, từ thấp đến cao, từ những con số rời rạc, các bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, phân tích chỉ số trung bình, Nói cách khác, mục đích sử dụng phương pháp thống kê mô tả là nhằm tóm tắt dữ liệu, mô tả mẫu nghiên cứu dưới dạng số hay đồ họa (biểu
đồ, đồ thị) để cung cấp một bức tranh rõ ràng về thực trạng phân tích BCTC phục vụ QTTC trong các DNXD ở Việt Nam hiện hành
- Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 120 phiếu, số phiếu thu hồi là 100 phiếu, số phiếu hợp lệ và có giá trị sử dụng trong nghiên cứu là 80 phiếu Trên cơ sở dữ liệu thu thập, tác giả sử dụng phần mềm văn phòng Excel để tiến hành tổng hợp, tính toán, đo lường và xác định tỷ lệ phần trăm các mẫu nghiên cứu theo các tiêu chí đánh giá, phân loại khác nhau từ thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam Bằng cách sử dụng hệ thống bảng hỏi (thông qua phiếu khảo sát) được chuẩn bị trước, tập trung chủ yếu vào hai nội dung chính tổ chức phân tích, nội dung phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam, tác giả luận án đã tiến hành thu thập thông tin sơ cấp từ các cá nhân và
từ các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam Thông qua kết quả khảo sát, tác giả luận án đã phân tích và lý giải thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập Dựa trên kết quả phân tích và dự báo xu thế tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính kết hợp với lý luận về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam, tác giả luận án đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam Phương pháp nghiên cứu định lượng được tác giả luận án sử dụng để xử lý kết quả khảo sát điều tra và các dữ liệu thứ cấp thu thập được
Trang 28- Phương pháp nghiên cứu định tính được tác giả luận án sử dụng nhằm
mô tả và phân tích đặc điểm về hoạt động, tổ chức quản lý và cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam ảnh hưởng đến phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam theo quan điểm của tác giả Đồng thời phương pháp định tính cũng được tác giả thực hiện nhằm thu thập dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu mô tả và phân tích đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Mục đích của phương pháp định tính là đưa ra những phán đoán về bản chất hoạt động phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam; đồng thời thể hiện tính hệ thống, logic của nội dung, các chỉ tiêu, các phân hệ phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục công lập ở Việt Nam trong
hệ thống các sự kiện được xem xét
- Ngoài việc bổ sung, hoàn chỉnh những thông tin định lượng thu được trong quá trình khảo sát và nghiên cứu đánh giá; phương pháp nghiên cứu định tính hỗ trợ cho tác giả kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng xác định rõ chủ đề phù hợp với phương pháp điều tra khảo sát, giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện trong nghiên cứu định lượng
- Sở dĩ luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng vì các lý do chính sau:
+ Nghiên cứu về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam là đề tài không mới nhưng nghiên cứu về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam trong bối cảnh tự chủ về tài chính lại là đề tài mới so với các đề tài nghiên cứu khoa học trước đây ở Việt Nam Trên thực tế, việc gắn kết giữa tự chủ nói chung và tự chủ về tài chính nói riêng với phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam là những nghiên
Trang 29cứu còn khá hiếm ở Việt Nam Vì thế, ở khía cạnh này, đề tài nghiên cứu của tác giả là đề tài có tính khám phá nên việc nghiên cứu định tính với các trường hợp chuyên sâu là phù hợp Trong trường hợp này, nếu áp dụng điều tra số lớn, kết quả nghiên cứu thu được sẽ rất hạn chế; thậm chí có thể làm sai lệch bản chất vì bản thân một số đối tượng được khảo sát đôi khi cũng không hiểu rõ nội dung của vấn đề nghiên cứu
+ Nghiên cứu về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam đề cập đến các thông tin khá nhạy cảm, đặc biệt là những thông tin về kinh nghiệm quản lý, quyết toán thu, chi tài chính, kinh nghiệm sử dụng thông tin phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam vào phục vụ việc ra quyết định trong bối cảnh tự chủ Vì thế, việc thu thập dữ liệu trực tiếp từ phỏng vấn gặp khá nhiều khó khăn Các đối tượng được phỏng vấn một phần không muốn tiết lộ kinh nghiệm, một phần kinh nghiệm không nhiều nên rất ngại ngần chia sẻ Do vậy, sử dụng kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng sẽ góp phần bổ sung những thông tin cần thiết cho các nghiên cứu điển hình của phương pháp nghiên cứu định tính + Kết hợp sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sẽ làm tăng độ tin cậy của các phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam vì có được các minh chứng từ nhiều nguồn, tạo cách nhìn đa chiều về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam Các phân tích và đánh giá đa chiều này có thể bổ trợ cho nhau và phục vụ hiệu quả cho mục tiêu nghiên cứu Mặt khác, việc sử dụng kết hợp cả hai phương pháp này trong nghiên cứu sẽ làm cho kết quả nghiên cứu đáp ứng tốt hơn mục tiêu của đề tài, giải đáp được câu hỏi nghiên cứu một cách đầy đủ, rõ ràng, bảo đảm cho kết quả nghiên cứu vừa có tính khái quát nhờ phương pháp định lượng, vừa có tính cụ thể nhờ phương pháp
Trang 30định tính với các trường hợp nghiên cứu điển hình Nhờ đó, các kết luận mà đề tài đưa ra sẽ bảo đảm cơ sở khoa học, đáng tin cậy và mang tính khả thi cao
5.2.2 Quá trình thu thập dữ liệu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra và trả lời được các câu hỏi nghiên cứu, luận án tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu do tác giả luận án tự thu thập, chưa qua xử
lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra, khảo sát Mặc dầu dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu nhưng do việc thu thập hết sức khó khăn, tốn kém nên để khắc phục nhược điểm này, tác giả luận án không tiến hành điều tra tất
cả các các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam mà chỉ điều tra trên một số cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam được chọn mẫu
Nguồn dữ liệu sơ cấp được tác giả luận án thu thập thông qua các phiếu điều tra, khảo sát các cán bộ quản lý và giảng viên tham gia quản lý Đây là những thông tin nhạy cảm và thời gian tác giả khảo sát trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam (từ 2011 đến 2014), nền kinh tế cả nước đang gặp nhiều khó khăn, các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Namvừa phải cạnh tranh với việc hàng loạt các trường đại học tư, đại học nước ngoài được thành lập hoạt động tại Việt Nam, nhiều trường cao đẳng được nâng cấp thành trường đại học và chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ về từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tại các trường đại học công, cải cách chương trình đào tạo đại học, cải cách phương thức tuyển sinh; làn sóng và sự thịnh hành khi lựa chọn cá chương trình du học nước ngoài của các học sinh của các gia đình trung lưu trở lên… đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động tuyển sinh, tình hình tài chính của các cơ sở giáo dục đại học công lập, việc thu thập thông tin sơ cấp hết sức khó khăn
Do đặc thù của đề tài là nghiên cứu để hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học
Trang 31công lập ở Việt Nam nên bên cạnh nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả còn tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã được xử lý bởi các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam Việt Nam thuộc tổng thể nghiên cứu, do các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam tham gia khảo sát cung cấp hoặc do tác giả thu thập từ các nguồn thông tin sẵn có như báo, đài, internet hay từ website của các đơn vị Đây là những minh chứng quan trọng và cần thiết, phản ánh một cách trung thực và chính xác thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
Quá trình thu thập dữ liệu tiến hành qua ba bước sau:
- Bước 1/ Xác định đối tượng khảo sát:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê 2015, tính đến thời điểm 31/12/2015, tổng số 445 trường đại học và cao đẳng trong đó cơ 357 trường công lập với số giáo viên và cán bộ khoảng 76,1 nghìn người, số sinh viên khoảng 1847,1 nghìn, số sinh viên tốt nghiệp 308,7 nghìn người (năm 2011
có 335 trường, 2012 có 340 trường, 2013 có 343 trường, 2014 có 347 trường) [50,708]
Do số lượng các cơ sở giáo dục đại học công lập quá nhiều nên tác giả luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu nhằm tiến hành thu thập thông tin trên mẫu; từ đó, đưa ra các kết luận Các cơ sở giáo dục đại học công lập được chọn phục vụ cho nghiên cứu đề tài luận án phải đáp ứng các yêu cầu: (1) Các
cơ sở giáo dục đại học công lập được chọn phải là cơ sở giáo dục đại học công lập lớn, có bề dày lịch sử và đã, đang thực hiện cơ chế tự chủ theo nghị định 43/2006/ NĐ-CP và không phải là các trường đại học thuộc các ngành quân đội, cảnh sát, an ninh; (2) Quá trình chọn mẫu phải thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên; (3) Số lượng mẫu được chọn phải đủ lớn và mang tính đại diện
Trang 32Các cơ sở giáo dục đại học công lập của Việt Nam hiện nay trực thuộc các bộ, ngành, địa phương có quy mô khác nhau, phân bố không đồng đều ở các địa phương, các ngành… Xuất phát từ những đặc điểm này, đồng thời để thuận lợi cho việc khảo sát và thu thập dữ liệu, luận án tiến hành khảo sát các
cơ sở giáo dục đại học công lập có quy mô lớn trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và chọn nghiên cứu điển hình tại 4 trường đại học lớn đã thực hiện thí điểm tự chủ tài chính thành công
Trên cơ sở yêu cầu chọn mẫu đề ra, để bảo đảm kết quả nghiên cứu, luận án tiến hành sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (non-probability sampling methods) Việc áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay còn gọi là “Chọn mẫu phi xác suất”) để khảo sát các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam là hoàn toàn phù hợp bởi vì theo kinh nghiệm của tác giả luận án, do số lượng cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam quá lớn (335 trường năm 2011; 357 trường thời điểm 31/12/2015) nên các cơ sở không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu Mặt khác, với số lượng các cơ sở giáo dục đại học công lập lớn và phân
bố không đồng đều trong cả nước, không thể tính được sai số do chọn mẫu nên không thể áp dụng phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả nghiên cứu trên mẫu đã chọn cho tổng thể các cơ sở giáo dục đại học công lập
ở Việt Nam được Khi vận dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên, trước tiên, luận án tiến hành phân chia các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam theo khu vực địa lý; trong đó chi tiết theo qui mô (Diện tích trường,
số lượng viên chức, số lượng sinh viên đào tạo, số lượng sinh viên tốt nghiệp,
số lượng công trình khoa học được nghiệm thu…) Do tác giả luận án sinh sống và làm việc tại Hà Nội, bị giới hạn bởi điều kiện đi lại và các mối quan
hệ xã hội nên tác giả ưu tiên khảo sát các cơ sở giáo dục đại học công lập chủ yếu ở Miền Bắc (nghiên cứu điển hình cũng chọn 3/4 cơ sở giáo dục đại học công lập ở Miền Bắc Điều này được dựa trên cơ sở của chọn mẫu phi ngẫu
Trang 33nhiên thuận tiện (convenience sampling) Chọn mẫu thuận tiện hoàn toàn phù hợp với đề tài nghiên cứu của luận án nhằm xác định ý nghĩa thực tiễn của phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam để kiểm tra trước bảng câu hỏi khảo sát nhằm hoàn chỉnh bảng; đồng thời, muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề nghiên cứu mà không muốn mất quá nhiều thời gian và chi phí
Tiếp theo, tác giả luận án chọn cách thức chọn mẫu phi ngẫu nhiên định ngạch (quota sampling) Theo đó, trên cơ sở phân chia theo khu vực địa lý, tác giả dự kiến sẽ tiến hành khảo sát 50 cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam trong đó, khu vực Miền Bắc khoảng 70- 80%; Miền Nam khoảng 20%- 30% Việc tiếp cận các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam trong mẫu lựa chọn được thực hiện bằng cách tiếp cận theo danh sách quản lý các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam do Bộ giáo dục và Đào tạo quản lý và tiếp cận với Ban Giám hiệu (Ban Giám đốc) các trường Đại học/ Học viện đào tạo đại học công lập Xin phép Lãnh đạo từng cơ sở giáo dục đại học công lập cho danh sách từ 12 đến 15 cán bộ thuộc các Ban (Phòng) chức năng: Tài chính kế toán, Quản trị thiết bị, Quản lý đào tạo, Khoa học, Văn phòng, Công tác chính trị sinh viên, Thư viện… lãnh đạo các Khoa, Bộ môn của các trường đại học công lập thông qua số điện thoại, địa chỉ email, zalo, facebook… Để tác giả luận án phỏng vấn, gửi phiếu khảo sát… Tuy nhiên, vì những lý do nhạy cảm mà một số các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam và cán bộ dù đã đồng ý bước đầu qua giới thiệu nhưng cuối cùng vẫn không hồi âm phiếu điều tra Cuối cùng, chỉ có 30 các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam tham gia khảo sát trong số 50 các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam dự định khảo sát Danh sách 30 các cơ sở giáo dục đại
học công lập ở Việt Nam tham gia khảo sát được trình bày trong Phụ lục II:
“Danh sách các các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam tham gia khảo sát”
Trang 34- Bước 2/ Xây dựng nội dung phiếu khảo sát:
Các câu hỏi điều tra, khảo sát được xây dựng chủ yếu dựa trên câu hỏi nghiên cứu tổng quát và các câu hỏi nghiên cứu cụ thể, phục vụ cho mục đích điều tra và thu thập dữ liệu Các câu hỏi được đề cập trong phiếu khảo sát được trình bày logic, bảo đảm sự kết nối giữa câu hỏi điều tra với câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu thông qua các chủ đề được tổng kết từ nghiên cứu
lý luận và khung lý thuyết đã được phát triển của đề tài
Nội dung các câu hỏi trong phiếu khảo sát được chia thành 3 phần cụ thể:
+ Phần A/ Thông tin về cá nhân
Phần này gồm 04 câu hỏi liên quan đến cá nhân cán bộ tham gia khảo sát
về họ tên, giới tính, học hàm, học vị, cương vị công tác thỏa mãn tiêu chí khảo sát do tác giả đưa ra
+ Phần B/ Thông tin chung về cơ sở giáo dục đại học công lập
Phân này gồm 10 câu hỏi liên quan đến thông tin chung về các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam như: Tên, số lượng lao động và tổng diện tích, số sinh viên, số phòng học…
+ Phần C/ Thực trạng phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực
tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam:
Phần C gồm 20 câu hỏi, khảo sát và nghiên cứu 2 nội dung chính là: thực trạng tình hình tổ chức công tác phân tích và nội dung phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
- Thu thập thông tin về thực trạng tổ chức phân tích tình hình huy động
và sử dụng nguồn lực ở từng trường thông qua các tiêu chí: tổ chức bộ máy, quy trình, cơ sở dữ liệu, phương pháp sử dụng để phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính, yêu cầu công khai và việc sử dụng kết phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính vào quản trị tài
Trang 35chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam gồm 9 câu hỏi: (từ câu 1- câu 9), trong đó câu 1 có 3 tiêu chí, câu 2 có 5 tiêu chí câu 3 có 6 tiêu chí, câu 7 có 2 tiêu chí
- Thu thập thông tin về nội dung phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học công lập ở Việt Nam gồm 11 câu hỏi (từ câu 10 đến câu 20) để khảo sát thông tin về nội dung, phân tích tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các
cơ sở giáo dục và đào tạo đại học công lập ở Việt Nam, dạng câu hỏi: “Xin Ông/Bà cho biết: đơn vị đã phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính theo những nội dung nào?”; “Xin Ông/Bà cho biết: đơn vị có sử dụng các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu thu, chi không?” và “Nếu có Xin Ông/Bà cho biết: đơn vị có sử dụng chỉ tiêu chi phí nguồn lực tài chính cho mỗi sinh viên tốt nghiệp không”
Việc đánh giá thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam theo qui mô, theo kết quả đầu ra trong quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường, gắn với mục đích sử dụng thông tin cho việc ra quyết định quản lý tài chính, được thể hiện trên kết quả tổng hợp cho thấy sự khác biệt về mức
độ quan tâm của các các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam đến phân tích tài chính nói chung và phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam Phần câu hỏi khảo sát thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng ngồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam được trình bày tại
Phụ lục III: “Phiếu khảo sát thực trạng phân tích tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học công lập ở Việt Nam”
Trang 36Kết quả khảo sát được tổng hợp và sử dụng một phần ở mở đầu (phục
vụ cho mục tiêu xác định mẫu khảo sát), chương 2 (phục vụ cho mục tiêu mô
tả, đánh giá thực trạng phân tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học công lập ở Việt Nam, bao gồm tổ chức phân tích, nội dung phân tích) và một phần sử dụng ở chương 3 (phục vụ cho mục tiêu đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện phân tích tích tình hình huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục
và đào tạo đại học công lập ở Việt Nam)
Bước 3/ Gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng:
Trên cơ sở các mẫu đã lựa chọn (100 cơ sở giáo dục và đào tạo đại học công lập), sau khi tiến hành liên hệ qua điện thoại và qua sự giới thiệu của lãnh đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo đại học công lập thuộc mẫu lựa chọn đồng ý tham gia khảo sát theo mẫu phiếu khảo sát và phỏng vấn, trao đổi qua điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp Trên cơ sở đó, tác giả luận án tiến hành gửi các phiếu khảo sát theo địa chỉ email, đường bưu điện, số điện thoại do các đơn vị cung cấp Bằng các phương thức liên hệ khác nhau, tác giả đã nhận được kết quả khảo sát thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính của 30 cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
5.3 Quá trình xử lý dữ liệu
Trên cơ sở dữ liệu sơ cấp thu thập được từ các cơ sở giáo dục đại học công lập, tác giả luận án tiến hành xử lý nhằm tổng hợp, phân loại, sàng lọc, lựa chọn và tóm lược dữ liệu để có thể sử dụng được Quá trình xử lý dữ liệu thu thập bao gồm các công việc như: Phê chuẩn dữ liệu, hiệu đính dữ liệu, lập bảng tính, xác định và tính toán các đặc trưng của dữ liệu, nhập dữ liệu vào máy tính và sử dụng các phần mềm thích hợp để xử lý và phân tích dữ liệu nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu Để xử lý các dữ liệu sơ cấp thu thập được, tác giả luận án sử dụng các phần mềm Google Docs, phần mềm xử lý
dữ liệu văn phòng Microsoft Office (phân tích thống kê đơn giản của Exel)
Trang 37kết hợp với việc mô tả số liệu thông qua số tuyệt đối, số tương đối để phân tích Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng các phương pháp phân tích mang tính nghiệp vụ - kỹ thuật khác như so sánh, đối chiếu, tổng hợp, phân tích và phương pháp chuyên gia để xét đoán phù hợp với tư duy biện chứng và lịch
sử Các kết quả tính toán và trình bày dưới dạng bảng biểu để rút ra các kết luận về thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam Kết quả tổng
hợp đính kèm ở Phụ lục IV: “Bảng tổng hợp kết quả khảo sát”
Đối với các dữ liệu thứ cấp, bên cạnh các thông tin do các cơ sở giáo dục đại học công lập trong mẫu điều tra cung cấp, phần còn lại được tác giả luận án thu thập trực tiếp từ các thông tin do cơ sở giáo dục đại học công lập báo cáo lên Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên website riêng của cơ sở giáo dục đại học công lập Các dữ liệu thứ cấp được sử dụng trực tiếp để minh họa trong luận án được đề cập đến một phần trong chương 2 và chương 3 khi đề cập đến thực trạng phân tích và giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam và được tổng hợp những đặc trưng có bản của các nghiên cứu
chuyên sâu, điển hình 4 cơ sở giáo dục đại học công lập trong Phụ lục V
Do đặc thù của các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay chưa thực sự quan tâm đến công tác phân tích tài chính nói chung và đặc biệt là phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính, do đó việc tổ chức con người, phương tiện, xác định các nội dung, vận dụng các chỉ tiêu, phương pháp phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính chưa thực sự được quan tâm Mặt khác, việc không thể thực hiện được việc kiểm định kết quả trả lời của những người tham gia khảo sát cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả khảo sát vì kết quả trả lời các câu hỏi khảo sát đặc biệt là các câu hỏi liên quan đến việc tổ chức và nội dung phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính được thực hiện khảo sát với
Trang 38nhiều đối tượng bao gồm cả các nhà quản lý và giảng viên (Mặc dù các đối tượng này đều là những người đều giảng dạy, nghiên cứu về tài chính, kế toán; hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia công tác quản lý kinh tế, tài chính của các cơ sở giáo dục) Mặc dù tác giả đã cố gắng ở mức độ cao nhất nhưng kết quả khảo sát vẫn mang tính chủ quan và phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức, sự quan tâm, nhiệt tình và cẩn trọng của người trả lời nên điều này cũng
có ảnh hưởng nhất định tới chất lượng của luận án
6 Những đóng góp mới của luận án
Luận án tiến sĩ về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập hoàn thành sẽ có những đóng góp mới như sau:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan tác động tới tổ chức, nội dung phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
- Tổng hợp và đánh giá về thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập thời gian qua, chỉ rõ những kết quả và tồn tại, nguyên nhân của các tồn tại về phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay
- Dự báo xu hướng phát triển kinh tế, xã hội và chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo Định hướng huy động, sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
và mục tiêu của đại học công lập đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo
Trang 39dục đại học công lập ở Việt Nam trong thời gian tới, tăng cường hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong bối cảnh tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập và hội nhập quốc tế sâu rộng trong thời gian tới
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động và sử dụng
nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn
lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
Trang 40CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TRONG CÁC
CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.1 Quan niệm về nguồn lực tài chính và sử dụng nguồn lực tài chính trong các cơ sở giáo dục đại học công lập
1.1.1 Nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục
Nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục đào tạo được hiểu là các nguồn tiền tệ hoặc tài sản có thể chuyển thành tiền để tạo nguồn vốn phục vụ mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo của quốc gia
Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội Nó phản ảnh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội Tài chính có tác động kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển của một ngành hay một lĩnh vực Đối với giáo dục, tài chính có vai trò quan trọng, tác động đến quy
mô, mục tiêu và chất lượng giáo dục, đào tạo của các trường học trong hệ thống giáo dục quốc dân Điều này được thể hiện cụ thể trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, nguồn lực tài chính đảm bảo duy trì hoạt động của hệ thống giáo
dục quốc dân
Để duy trì hoạt động giáo dục, phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ cho dạy và học như: trường học, lớp học, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, phải xây dựng được chương trình đào tạo cùng với hệ thống sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu; phải trả lương cho đội ngũ giáo viên
và các nhà quản lý giáo dục Các vấn đề nêu trên, nguồn tài chính là yếu tố tác động và quyết định chất lượng các hoạt động
Thứ hai, chính sách tài chính góp phần điều phối các hoạt động giáo dục
Giáo dục được xem là một bộ phận của kết cấu hạ tầng xã hội, có ảnh hưởng