Ví dụ như: mạch điều khiển đổi chiều động cơ, mạch khởi động sao – tam giác Y/Δ, mạch điều khiển nhiều động cơ chạy tuần tự… + Đối với nối cứng không tiếp điểm: là dùng các cổng logic cơ
Trang 1Chương mở đầu: Giới thiệu chung
Trong quá trình thực hiện cơ khí hóa – hiện đại hóa các ngành công
nghiệp nên việc yêu cầu tự động hóa các nay truyền sản xuất ngày càng tăng Tùy theo yêu cầu cụ thể trong tự động hóa công nghiệp đòi hỏi tính chính xác cao nên trong kỹ thuật điều khiển có nhiều thay đổi về thiết bị cũng như thay đổi về phương pháp điều khiển
Trong lĩnh vực điều khiển người ta có hai phương pháp điều khiển là: phương pháp điều khiển nối cứng và phương pháp điều khiển lập trình được
- Phương pháp điều khiển nối cứng:
Trong các hệ thống điều khiển nối cứng người ta chia làm hai loại: nối cứng có tiếp điểm và nối cứng không tiếp điểm
+ Điều khiển nối cứng có tiếp điểm: là dùng các khí cụ điện như contactor,relay, kết hợp với các bộ cảm biến, các neon, các công tắc… các khí cụ này được nối với nhau thành một mạch điện cụ thể để thực hiện một yêu cầu công nghệ nhất định Ví dụ như: mạch điều khiển đổi chiều động cơ, mạch khởi động sao – tam giác (Y/Δ), mạch điều khiển nhiều động cơ chạy tuần tự…
+ Đối với nối cứng không tiếp điểm: là dùng các cổng logic cơ bản, các cổng logic đa chức năng hay các mạch tuần tự (gọi chung là IC số), kết hợp với các bộ cảm biến, đèn, công tắc… và chúng cũng được nối lại với nhau theo một sơ đồ logic cụ thể để thực hiện một công nghệ nhất định Các mạch điều khiển nối cứng sử dụng các linh kiện điện tử công suất như SCR, Triac để thay thế các contactor trong mạch động lực
Trong hệ thống điểu khiển nối cứng các linh kiện hay khí cụ điện được nốivĩnh viễn với nhau Do đó khi muốn thay đổi lại nhiệm vụ điều khiển thì phải nối lại toàn bộ mạch điện Khi đó với các hệ thống phức tạp thì không hiệu quả và rất tốn kém
- Phương pháp điều khiển lập trình được:
Đối với phương pháp điều khiển lập trình này thì ta có thể sử dụng các phần mềm khác nhau với sự trợ giúp của máy tính hay các thiết bị có thể
1
Trang 2lập trình được trực tiếp trên thiết bị có kết nối thiết bị ngoại vi Ví dụ như: LOGO, ZEN EASY SYSWIN, CX-PROGRAM…
Chương trình điều khiển được ghi trực tiếp vào bộ nhớ của bộ điều khiển hay một máy tính
Để thay đổi chương trình điều khiển ta chỉ cần thay đổi nội dung bộ nhớ của bộ điều khiển, phần nối day bean ngoài không bị ảnh hưởng Nay là ưu điểm lớn nhất của bộ điều khiển lập trình được
Chương I: Giới thiệu về LOGO
1.1 Khái niệm
Logo! là một modul điều khiển nhiều chức năng của hãng Siemens
Logo! bao gồm các phần sau:
- Các chức năng điều khiển
- Hiển thị và nút nhấn điều khiển hoạt động
- Bộ cung cấp nguồn
- Một giao diện cho lập trình và cáp nối với máy tính
- Các chức năng cơ bản thông dụng trong thực tế như các hàm thời gian,tạo xung…
- Một công – tắc thời gian theo đồng hồ (có pin nuôi riêng)
- Các ngõ vào và ra tùy thuộc dạng logo
1.2 Khả năng ứng dụng của Logo
Logo có thể dùng để điều khiển các hệ thống điện dân dụng (như chiếusáng, bơm nước, báo động…) hay tự động điều khiển trong công nghiệp (nhưđiều khiển động cơ, máy lạnh, máy nén, máy công nghệ…)
Cũng có thể dùng LOGO trong điều khiển nhà kính, với dạng LOGO cókết nối Asi có thể điều khiển tập trung máy móc hay quá trình xử lý
Có các dạng đặc biệt không có nút nhấn trên LOGO dùng cho lắp ráp cácmáy móc nhỏ, các tủ điều khiển hay trong lắp đặt điện
2
Trang 31.3 Các dạng logo hiện có
Hiện nay các modul Logo sử dụng điện áp 12VDC, 24VDC ,24VAC, 230VAC
- Dạng chuẩn với 6 input và 4 output, kích thước 72x90x55mm
- Dạng có hiển thị với 6 input và 4 output, kích thước 72x90x55mm
- Dạng có 8 input và 4 output, kích thước 72x90x55mm
- Dạng dài với 12 input và 8 output, kích thước 126x90x55mm
- Dạng có 12 input và 8 output, thêm 4 ngõ vào và 4 ngõ ra kết nốiBus Asi, kích thước 126x90x55mm
Đặc điểm một số PLC Logo thường gặp:
Loại Logo Nguồn nuôi và ngõ vào Đặc điểm ngõ ra
Logo 250R 125 VAC/230 VAC Dùng Rơ-le I0max = 8ALogo 230RC 115 VAC/230 VAC Dùng Rơ-le I0max = 8A
Riêng loại 230RC có thêm 4 công tắc thời gian (theo đồng hồ) với ba lầnđóng cắt cho mỗi công-tắc
Cấu tạo
3
Trang 41.4 Cách nhận biết các loại Logo
Kiểu thiết kế modul LOGO chứa các thông tin sau :
- 12 : điện áp 12VDC
- 24 : điện áp 24VDC
- 230 : điện áp 115/230VAC
- R: ngõ ra relay Nếu dòng thông tin không chứa ký tự này nghĩa là ngõ racủa sản phẩm này là transistor
- C : sản phảm có tích hợp các hàm thời gian thực (bộ định thời 7 ngày
trong tuần)
- O: sản phẩm không có màn hình hiển thị
- L: gấp đôi số lượng ngõ vào và ra
- B11: có kết nối bus ASi
- DM: Modul Digital
- AM: Modul Analog
- CM: Modul truyền thông
Vd : 12/24RC ( logo có điện áp ngõ vào 12/24 VDC, có ngõ ra dùng
Relay, có bộ định thời)
Tên Điện áp cấp Ngõ vào Ngõ ra Tính năng
LOGO!
12/24 RC 12/24 V DC 8 digital
4 relay(10A)LOGO!
4 transistor24V, 0.3A
Không có thờigian thực (Clock)LOGO!
24RC
24V AC/24
V DC 8 digital
4 relay(10A)LOGO!
230RC
115…240 VAC/DC 8 digital
4 relay(10A)
Tên Điện áp cấp Ngõ vào Tính năng
4
Trang 512/24RCo 12/24 V DC 8 digital
Không màn hìnhKhông clock
LOGO!
Không màn hìnhKhông clockKhông nút nhấnLOGO!
24RCo 24 V AC/24 V DC 8 digital
Không màn hìnhKhông nut nhấnLOGO!
230RCo
115…240 V
Không màn hìnhKhông nut nhấn
Chương II: lập trình với LOGO
2.1 Khái niệm về khối
Một khối trong logo là một chức năng chuyển thông tin ngõ vào thànhthông tin ngõ ra Khi viết chương trình trong LOGO, ta kết nối các khối khácvới nhau bằng các đường Các đường nối này được lấy từ menuCo(Connector)
2.2 Các hàm cơ bản của Logo.
5
Trang 62.2.1 Coång AND:
6
Trang 72.2.2 Cổng AND lấy cạnh xung lên:
Ngõ ra bằng 1 trong một chu kỳ quét tại thời điểm đầu tiên mà cà 4 ngõ vào cùng bằng 1
Ngõ vào không sử dụng ta có thể sử dụng ký hiệu x (x = 1)
2.2.3 Cổng NAND:
7
Trang 82.2.4 Cổng NAND lấy cạnh xung xuống:
Ngõ vào của cổng NAND lấy cạnh xung lên bằng 1 trong một chu kỳ máy tại thời đểm đầu tiên trong các ngõ vào bằng 0
2.2.5 Cổng OR:
8
Trang 92.2.6 Coång NOR:
2.2.7 Coång XOR:
9
Trang 10Ngõ ra cổng XOR bằng 1 khi mức logic của 2 ngõ vào khác nhau.
Ngõ vào không sử dụng ta có thể dùng ký hiệu x (x=0)
2.2.8 Cổng NOT:
2.3 Các hàm đặc biệt (SF: special functions):
10
Trang 11Các hàm đặc biệt có trong LOGO được liệt kê trong bảng sau: T
11
Trang 14Rem: thông số này dùng để chọn đặc tính retentive (nhớ) on hay off
On: retentive
Off: non retentive
Nếu đặc tính retentive được chọn thì khi có nguồn lại, trạng thái tín hiệu trước khi mất nguồn được đặt trở lại vào ngõ ra
14
Trang 15Nếu trong khoảng thời gian T mà ngõ vào chuyển từ 1 xuống 0 thì thì ngõ
ra cũng xuống 0 và timer bị reset
Nếu tính năng retentive không được set thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời gian Ta bị reset
15
Trang 162.3.2 Off-delay:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Ngõ ra Q được set ngay lập tức khi Trg thay đổi từ 0 lên 1
Thời gian hiện hành Ta sẽ được khởi động lại khi Trg chuyển từ 1 xuống
0, ngõ ra Q vẫn còn được set Ngõ ra Q sẽ được reset về 0 khi Ta đạt tới thờigian T (Ta=T)
Thời gian Ta bị reset khi có một cạnh lên ở chân Trg
Khi ngõ vào R chuyển từ lên 1 thì thời gian Ta và ngõ ra sẽ bị reset
Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời
gian Ta bị reset
16
Trang 182.3.4 On-delay có nhớ:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Thời gian Ta được khởi động khi ngõ vào Trg chuyển từ 0 lên 1 Ngõ ra Q được set khi Ta=T Từ lúc này, sự thay đổi giá trị ở Trg không ảnh hưởng đến giá trị của ngõ ra
Ngõ ra và thời gian Ta bị reset khi có tín hiệu 1 ở chân R
Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời gian Ta bị reset
18
Trang 192.3.5 Relay xung có trì hoãn:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Ngõ vào Trg chuyển từ 0 lên 1 sẽ set ngõ ra Q và khởi động thời gian Ta.Ngõ ra Q bị reset khi Ta=T hoặc ngõ vào Trg chuyển xuống 0 mà chưa hếtthời gian T
Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời gian Ta bị reset
19
Trang 202.3.6 Relay thời gian lấy cạnh xung lên:
Giản đồ thời gian:
Sự chuyển mức từ 0 lên 1 của ngõ vào Trg sẽ khởi động thời gian TL Hếtthời gian TL, ngõ ra được set và khởi động thời gian TH Hết thời gian TH, ngõ ra bị reset và chu kỳ TL/TH được khởi động lại nếu số xung đặt N>1.Nếu chưa hết chu trình mà ngõ Trg được kích trở lại thì thời gian Ta bị reset và chu trình được khởi động lại
Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời gian Ta bị reset
20
Trang 212.3.7 Bộ phát xung không đồng bộ:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Khi ngõ En =1 thì ngõ ra Q sẽ phát xung với chu kỳ TH/TL
Ngõ INV có thể được sử dụng để chuyển đổi trạng thái của xung được phát ra
Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời gian Ta bị reset
21
Trang 222.3.8 Bộ phát xung ngẫu nhiên:
Giản đồ thời gian:
Trang 232.3.9 Công tắc dùng cho đèn cầu thang:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Ngõ ra được set ngay khi ngõ Trg lên 1 Khi ngõ vào Trg chuyển xuống 0 thì thời gian delay off T được khởi động Hết thời gian delay off, ngõ ra sẽ được reset
Ta có thể tạo một tín hiệu cảnh báo trước khi hết thời gian delay off bằng cách định giá trị cho thông số T! và T!L Khi đó, trước khi hết thời gian delay off, ngõ ra sẽ xuống 0 trong khoảng thời gian ( T-T! ; T-T!+T!L).Chưa hết thời gian T mà ngõ Trg được kích trở lại thì thời gian delay off sẽđược khởi động lại
Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời gian Ta bị reset
23
Trang 242.3.10 Công tắc đa chức năng:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Ngõ ra được set ngay khi ngõ Trg lên 1
Nếu ngõ Q=0, ngõ vào Trg =1 trong khoảng thời gian > TL, ngõ Q sẽ đượcbật lên liên tục Ngược lại, nếu ngõ vào Trg=1 trong khoảng thời gian<TL thì ngõ Q được bật và thời gian delay off T sẽ được khởi động Ngõ Q sẽ xuống 0 khi hết thời gian delay off
Ta có thể tạo một tín hiệu cảnh báo trước khi hết thời gian delay off bằng cách định giá trị cho thông số T! và T!L Khi đó, trước khi hết thời gian delay off, ngõ ra sẽ xuống 0 trong khoảng thời gian ( T-T! ; T-T!+T!L).Chưa hết thời gian T mà ngõ Trg được kích trở lại thì thời gian delay off sẽđược khởi động lại
Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, ngõ ra Q và thời gian Ta bị reset
24
Trang 252.3.11 Bộ định ngày giờ trong tuần:
Ví dụ:
Thông số các kênh được đặt như sau :
Cam No 1: Daily: 06:30h to 08:00h
Cam No 3: Saturday and Sunday: 16:30h to 23:10h
Khi đó đáp ứng ngõ ra như sau:
Mô tả:
Mỗi hàm định ngày giờ trong tuần có 3 kênh (No1, No2, No3) Trong mỗikênh, ta có thể định thời gian On và Off của các ngày trong tuần Khi đó, vào những khoảng thời gian định trước, ngõ ra Q sẽ được set lên
Trong trường hợp ngày giờ định dạng ở các kênh trùng nhau thì trạng thái ngõ ra sẽ được quyết định theo kênh có mức ưu tiên cao ( No3>No2>No1)
25
Trang 262.3.12 Bộ định ngày trong năm:
Trang 272.3.13 Bộ đếm lên xuống:
Ví dụ:
27
Trang 28Mô tả:
Giá trị đếm sẽ được tăng hoặc giảm một đơn vị ứng với mỗi cạnh lên của ngõ vào Cnt và ngõ vào Dir Giá trị đếm được reset về 0 khi ngõ vào R lên
1 ngõ ra được set hoặc reset theo quy luật sau đây:
Trường hợp ngưỡng On >= ngưỡng Off
Trang 29Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Bộ đếm giờ sẽ hoạt động khi En=1 Khi đó, thời gian được tính và ngõ ra được set lên khi MN=0
Một tín hiệu reset ở chân R sẽ reset ngõ ra Q và gán lại giá trị đặt MI vào
MN (MN=MI), bộ đếm giờ OT không bị ảnh hưởng
Một tín hiệu ở chân Ral sẽ reset ngõ ra Q và gán lại giá trị đặt MI vào MN(MN=MI), và reset cả bộ đếm giờ OT
Phụ thuộc vào việc định dạng ngõ ra Q mà nó có thể được reset với một tín hiệu mức 1 ở chân R hoặc Ral (“Q→0:R+En”), hay được reset với tín hiệu mức 1 ở chân R hoặc Ral hoặc En ở mức thấp (“Q→0:R+En”)
Giới hạn của giá trị OT:
Giá trị của bộ đếm giờ OT không bị ảnh hưởng bởi tín hiệu reset ở chân R.giá trị này sẽ được giữ lại khi En=0 và tiếp tục đếm khi En=1
Giá trị tối đa của OT là 99999h Bộ đếm sẽ ngưng lại khi đạt giá trị này.Khi lập trình, ta có thể khời tạo một giá trị khác 0 cho OT MN sẽ tự động được tính lúc START, phụ thuộc vào giá trị của MI và OT
29
Trang 302.3.15 Bộ phát xung phụ thuộc tần số:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Số xung trong khoảng thời gian mở cổng G_T ( fa ) được đo ở chân Fre Ngõ ra
được set hoặc reset theo quy luật sau đây:
Trường hợp ngưỡng On >= ngưỡng Off:
• Q = 1, nếu fa > On
• Q = 0, nếu fa <= Off
Trường hợp ngưỡng On < ngưỡng Off: Q = 1 nếu On <= fa < Off
30
Trang 312.3.16 Bộ phát xung phụ thuộc tín hiệu analog ngõ vào:
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Hàm sẽ theo dõi giá trị ngõ vào analog Ax và tính ra giá trị thực của Ax như sau:
(Ax*gain A) + offset B = giá trị thực của Ax
Ngõ ra được set hoặc reset theo quy luật sau đây:
Trường hợp ngưỡng On >= ngưỡng Off:
• Q = 1, nếu Ax > On
• Q = 0, nếu Ax <= Off
Trường hợp ngưỡng On < ngưỡng Off: Q = 1 nếu On <= Ax < Off
31
Trang 322.3.17 Bộ phát xung phụ thuộc sự khác biệt analog:
Chú thích: AI1 AI8: 0 10 V tương ứng với giá trị 0…1000
Giản đồ thời gian:
32
Trang 33Mô tả:
Hàm sẽ theo dõi giá trị ngõ vào analog Ax và tính ra giá trị thực của Ax như sau:
(Ax*gain A) + offset B = giá trị thực của Ax
Ngõ ra được set hoặc reset theo quy luật sau đây:
Trường hợp ngưỡng On >= ngưỡng Off:
• - Q = 1, nếu Ax > On
• - Q = 0, nếu Ax <= Off
Trường hợp ngưỡng On < ngưỡng Off: Q = 1 nếu On <= Ax < Off
Chú thích: Off = On + ∆
2.3.18 Bộ so sánh tín hiệu analog:
Chú thích: AI1 AI8: 0 10 V tương ứng với giá trị 0…1000
33
Trang 34Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Giá trị thực sự của Ax và Ay được tính như sau:
(Ax*gain A) + offset B = giá trị thực của Ax
(Ay*gain A) + offset B = giá trị thực của Ay
Giá trị = Ax – Ay
Giá trị ngõ ra được tính theo quy luật sau:
Trường hợp ngưỡng On >= ngưỡng Off:
• Q = 1, nếu > On
• Q = 0, nếu <= Off
Trường hợp ngưỡng On < ngưỡng Off: Q = 1 nếu On <= ∆ < Off
34
Trang 352.3.19.Bộ giám sát tín hiệu analog:
Chú thích: AI1 AI8: 0 10 V tương ứng với giá trị 0…1000
Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Cạnh lên ở ngõ En sẽ lưu giá trị analog đọc từ Ax vào Aen
Giá trị thực của Ax và Aen được tính theo quy luật sau:
35
Trang 36(Ax*gain A) + offset B = giá trị thực của Ax.
(Ax*gain A) + offset B = giá trị thực của Aen lúc En chuyển từ 0 lên 1.Ngõ ra Q được set khi En=1 và giá trị thực sự của Ax vượt khỏi tầm Aen ±
Trang 372.3.22 Bộ chốt relay:
Giản đồ thời gian:
Trong trường hợp cả hai ngõ S và R đều bằng 1 thì ngõ ra sẽ được reset (reset có mức ưu tiên cao)
2.3.23 Bộ relay xung:
37
Trang 38Giản đồ thời gian:
Mô tả:
Ngõ ra Q sẽ đổi trạng thái ứng với mỗi cạnh lên của ngõ Trg
Ngõ ra không chịu ảnh hưởng của ngõ Trg khi S hoặc R bằng 1
Ngõ ra được set với tín hiệu S và reset với tín hiệu R
Trường hợp S và R cùng bằng 1 thì ngõ ra được quyết định tuỳ thuộc vào trạng thái ưu
tiên mức cao giữa ngõ S và R
2.3.24 Bộ tạo thông báo:
38
Trang 39Khi Quit=0ff: chuỗi thông báo sẽ mất khi En chuyển từ 1 xuống 0.
Khi Quit=0n: chuỗi thông báo sẽ không mất khi En chuyển từ 1 xuống 0.Khi nhiều chuỗi thông báo được kích, chuỗi thông báo nào có mức ưu tiên cao sẽ được hiển thị (thấp nhất là 0 và cao nhất là 30) Điều này có nghĩa là một chuỗi thông báo sẽ được hiển thị khi nó có mức ưu tiên cao hơn chuỗi thông báo hiện thời
Ta có thể cho hiển thị các chuỗi thông báo khác bằng cách nút ▲ và ▼
2.3.25 Bộ khóa mềm:
Trang 40pushbutton” thì ngõ Q chỉ lên 1 trong chu kỳ đầu kể từ lúc Switch=On (En=1).
Ngõ ra Q được reset về 0 trong các trường hợp sau:
• En chuyển từ 1 xuống 0
• Chức năng của hàm là “Momentary pushbutton” và 1 chu kỳ sau khiSwitch=On
• Khi Switch=Off
Cài đặt thông số cho bộ khoá mềm:
Chọn hàm “Softkey”
Vào phần thông số Par, màn hình sau sẽ xuất hiện:
Con trỏ ở vĩ trí On, thay đổi giá trị này bằng cách nhấn vào nút ▲ hoặc ▼
Thay đổi trạng thái Start từ On sang Off bằng cách đưa con trỏ vào Start và nhấn nút lên hoặc xuống
40