Từ thực tiễn hoạt động và qua những kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập, tôi lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả cho hộ gia đình trên đ
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tôi muốn nói là lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn khoa học TS NCVCC Ngô Tuấn Kiệt đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành tốt nhiệm vụ của đề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Quản lý năng lượng, các Thầy giáo, Cô giáo của Trường Đại học Điện lực, đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các nhân viên Điện lực Giá Rai và các gia đình đã hỗ trợ giúp đỡ tôi nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn!
Giá Rai ngày 30 tháng 8 năm 2015
Học viên thực hiện
Nguyễn Minh Hoà
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS NCVCC Ngô Tuấn Kiệt Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều có nguồn gốc
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu đề tài này
Tác giả
Nguyễn Minh Hoà
Trang 3iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của kết quả thu được 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ ĐIỆN NĂNG 5
1.1 ĐIỆN NĂNG VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG TK&HQ ĐIỆN NĂNG 5
1.1.1 Khái niệm về điện năng và vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống 5
1.1.1.1 Khái niệm về điện năng 5
1.1.1.2 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống 7
1.1.2 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng 8
1.1.2.1 Khái niệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng 8
1.1.2.2 Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 9
1.1.2.3 Chính sách và biện pháp về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở hộ gia đình 10
1.2 TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ DÂN SINH Ở HỘ GIA ĐÌNH 11
1.3 TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIÁ RAI 12
1.3.1 Lợi ích và tiềm năng tiết kiệm điện năng trong chiếu sáng 12
1.3.2 Tiềm năng tiết kiệm điện năng của các thiết bị điện gia dụng khác 14
Trang 4iv
1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ 20
1.4.1 Các chỉ tiêu kinh tế đơn giản 20
1.4.2 Các chỉ tiêu kinh tế có tính đến yếu tố thời gian 20
1.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIÁ RAI 24
2.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN Ở TỈNH BẠC LIÊU 24
2.1.1 Điện thương phẩm 24
2.1.2 Tỷ lệ điện tổn thất 25
2.1.3 Công tác phát triển khách hàng 26
2.1.4 Tiết kiệm điện 26
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN TẠI HUYỆN GIÁ RAI 31
2.2.1 Tổng quan về huyện Giá Rai 31
2.2.2 Tổng quan về Điện lực Giá Rai 34
2.2.3 Tình hình sử dụng điện tại huyện Giá Rai 35
2.2.3.1 Điện thương phẩm 35
2.2.3.2 Tỷ lệ điện tổn thất 36
2.2.3.3 Công tác phát triển khách hàng 36
2.2.3.4 Tiết kiệm điện 37
2.3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN GIÁ RAI 41
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG TRONG HỘ GIA ĐÌNH 47
2.4.1 Nhận thức của người dân về tiết kiệm điện 47
2.4.2 Thái độ của người dân đối với vấn đề tiết kiệm điện: 49
2.4.3 Thực hiện hành vi của người dân đối với vấn đề TKĐ 51
2.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG CHO HỘ GIA ĐÌNH Ở HUYỆN GIÁ RAI 55
Trang 5v
3.1 CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG Ở HỘ GIA ĐÌNH 55
3.1.1 Giải pháp tổ chức và quản lý 55
3.1.2 Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức 57
3.1.3 Giải pháp tiết kiệm điện khi xảy ra thiếu nguồn điện 59
3.1.4 Giải pháp sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm và hiệu quả 59
3.1.4.1 Thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện 60
3.1.4.2 Thiết bị điều hoà không khí tiết kiệm điện 62
3.1.4.3 Sử dụng hiệu quả bình đun nước nóng 63
3.1.4.4 Sử dụng hiệu quả tủ lạnh 63
3.1.4.5 Các thiết bị điện gia dụng khác 64
3.1.5 Khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo 67
3.1.5.1 Hệ thống cấp điện bằng năng lượng mặt trời quy mô nhỏ 68
3.1.5.2 Ứng dụng hầm khí sinh học (biogas) 69
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH TKĐ CỦA HỘ GIA ĐÌNH 71
3.2.1 Hiệu quả áp dụng giải pháp tổ chức, quản lý và nâng cao nhận thức 71
3.2.2 Hiệu quả của giải pháp sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện 71
3.2.3 Mô hình trạm điện mặt trời nối lưới quy mô phân tán 73
3.2.4 Hiệu quả ứng dụng hầm biogas quy mô hộ gia đình 78
3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
CÁC PHỤ LỤC 84
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 SDNLTK&HQ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
3 TK&HQ Tiết kiệm và hiệu quả
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chỉ tiêu điện thương phẩm thực hiện so với kế hoạch 25
Bảng 2.2 Chỉ tiêu tổn thất điện năng thực hiện năm 2013 và 2014 25
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả công tác tuyên truyền TKĐ tỉnh Bạc Liêu 29
Bảng 2.4 Chỉ tiêu điện thương phẩm khách hàng sinh hoạt dân dụng 36
Bảng 2.5 Tổng hợp khách hàng sinh hoạt dân dụng theo từng xã, thị trấn 36
Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả tuyên truyền thực hiện TKĐ tại huyện Giá Rai 39
Bảng 2.7 Thống kê số hộ dân huyện theo cấp xã, thị trấn 41
Bảng 2.8 Thống kê số phiếu điều tra hộ sử dụng điện trên địa bàn khảo sát 42
Bảng 2.9 Số liệu tổng hợp về tiêu thụ điện hộ gia đình năm 2013 42
Bảng 2.10 Số liệu tổng hợp về tiêu thụ điện hộ gia đình năm 2014 43
Bảng 2.11 Các thiết bị điện chính trong hộ tiêu thụ điện năng thấp 44
Bảng 2.12 Các thiết bị điện chính trong hộ tiêu thụ điện năng trung bình 44
Bảng 2.13 Các thiết bị điện chính trong hộ tiêu thụ điện năng cao 45
Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả khảo sát các loại động cơ sử dụng trong nuôi tôm 46
Bảng 2.15 Khảo sát công nghệ quạt, thiết bị chiếu sáng và TTĐN năm 2014 47
Bảng 2.16 Nghe/nói đến tiết kiệm điện phân theo khu vực khảo sát 48
Bảng 2.17 Nguồn nghe thông tin TKĐ theo khu vực khảo sát 49
Bảng 2.18 Thái độ của người dân quan tâm đến TKĐ theo khu vực khảo sát 50
Bảng 2.19 Lý do người dân quan đến TKĐ theo khu vực khảo sát 51
Bảng 2.20 Thực hiện biện pháp TKĐ đối với thiết bị điện 52
Bảng 2.21 Thực hiện biện pháp TKĐ bằng sử dụng NLTT 53
Trang 8viii
Bảng 3.1 Bảng thông số kỹ thuật các loại đèn 61
Bảng 3.2 Kết quả tính toán hiệu quả áp dụng giải pháp dùng đèn TKĐ 71
Bảng 3.3 Lợi ích khi sử dụng điều hoà inverter (giá điện 1.800 đ/kWh) 72
Bảng 3.4 Lợi ích khi lắp bình nước nóng NLMT 73
Bảng 3.5 Điện năng sản xuất từ dàn PMT 3 kWp theo tháng khu vực Giá Rai 76
Bảng 3.6 Điện năng sản xuất từ dàn PMT 5 kWp theo tháng khu vực Giá Rai 76
Bảng 3.7 Hiệu quả kinh tế trạm ĐMT nối lưới hộ gia đình sinh hoạt 77
Bảng 3.8 Hiệu quả trạm ĐMT nối lưới hộ sản xuất - kinh doanh 78
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Đồ thị phụ tải ngày đêm của hộ tiêu thụ điện 7
Hình 1.2 Thời gian hoàn vốn (Thv) của dự án 22
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện mặt trời 68
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí hầm biogas 70
Trang 9Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đang là vấn đề cấp thiết không chỉ trên quy mô quốc gia mà còn đặc biệt quan trọng cho mỗi ngành và địa phương Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 5
năm 2010, đã chỉ rõ: sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
và toàn xã hội Chính sách của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tập trung vào:
(1) Áp dụng thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những ưu tiên hàng đầu
(2) Hỗ trợ tài chính, giá năng lượng và các chính sách ưu đãi cần thiết khác
để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
(3) Tăng đầu tư, áp dụng đa dạng hình thức huy động các nguồn lực để đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với tiềm
Trang 10hộ sản xuất nhỏ giảm chi phí, trong khi vẫn đáp ứng được đầy đủ nhu cầu và tiện nghi cần thiết
Từ thực tiễn hoạt động và qua những kiến thức thu nhận được trong quá trình
học tập, tôi lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả cho hộ gia đình trên địa bàn huyện Giá Rai"với các mục tiêu và nhiệm vụ
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài đã đặt và giải quyết một số nội dung nghiên cứu sau đây:
a Tổng quan những vấn đề lý thuyết và thực tế công nghệ, thiết bị sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện năng cho sản xuất nhỏ và sinh hoạt ở hộ gia đình; Lựa chọn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng
Trang 113
b Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng phục vụ sản xuất nhỏ và sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu trong 3 năm gần đây (năm 2012, 2013 và 2014); Tổng hợp phân tích các tồn tại và nguyên nhân làm cơ sở cho việc lựa chọn và áp dụng giải pháp SDNLTK&HQ
c Đánh giá hiệu quả áp dụng các giải pháp đề xuất, kiến nghị trên địa bàn huyện Giá Rai
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tổng quát những vấn đề liên quan đến tiêu thụ điện năng, công nghệ và thiết bị sử dụng tiết kiệm điện năng cho
hộ gia đình
b Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả của hộ gia đình trên địa bàn huyện Giá Rai
5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thực tiễn kết hợp với lý thuyết về nhu cầu và thiết bị tiêu thụ điện năng ở các hộ gia đình; tổn thất điện năng
và giải pháp giảm tổn thất điện năng để phân tích, tổng hợp, lựa chọn, so sánh và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề đặt ra:
- Khảo sát thực địa, phỏng vấn các bên liên quan với đối tượng nghiên cứu, xử lý số liệu thống kê, bản biểu
- Hỏi ý kiến chuyên gia, những người am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu của
đề tài,…
b Tổng hợp, phân tích tài liệu để nhận xét, đánh giá, đề xuất giải pháp; tính toán xác định hiệu quả áp dụng các giải pháp đề xuất
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của kết quả thu được
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tương đối chính xác và đầy đủ về hiện trạng sử dụng điện của hộ gia đình trên địa bàn huyện Giá Rai
Trang 124
- Giúp định hướng các phương pháp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả của hộ gia đình trên địa bàn huyện Giá Rai và các địa phương khác
- Đề tài mang tính khả thi, thiết thực:
+ Cung cấp các giải pháp tiết kiệm điện hiệu quả
+ Mang lại lợi ích kinh tế cho gia đình và xã hội
+ Góp phần nâng cao ý thức của người dân về thực hành lối sống tiết kiệm
và hiệu quả trong tất cả các lĩnh vực
+ Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu,…
Trang 131.1.1.1 Khái niệm về điện năng
Điện năng là đại lượng công suất tác dụng được sản xuất, truyền tải hoặc tiêu thụ trong một khoảng thời gian nhất định
Điện năng được sản xuất từ các nguồn nhiên liệu - năng lượng tại các nhà máy điện (nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử, điện gió, điện mặt trời v.v…) và hệ thống truyền tải (500 kV, 220 kV) và qua lưới điện phân phối (110 kV, 35 kV, 22
kV, 10 kV, 0,4 kV) đến hộ tiêu thụ
Cũng như các sản phẩm hàng hoá khác, điện năng được đánh giá thông qua các chỉ tiêu chất lượng Các chỉ tiêu định mức đặc trưng chủ yếu cho chất lượng điện năng là tần số, điện áp và hình dạng sóng của dòng điện Ngoài ra, còn có các đặc trưng khác là cân bằng pha, nhấp nháy điện áp v.v…
Theo quy định tại Thông tư 32/2010/TT-BCT một số giới hạn cho phép của chất lượng điện năng là:
Trang 146
Trong chế độ vận hành bình thường, điện áp vận hành ta ̣i điểm đấu nối được phép dao động so với điện áp danh định như sau:
+ Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử du ̣ng điện là ±5%;
+ Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5%
Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn đi ̣nh sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử du ̣ng điện bi ̣ ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố trong khoảng +5% và -10% so với điện áp danh đi ̣nh
Trong chế độ sự cố nghiêm tro ̣ng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phu ̣c sự
cố, cho phép mứ c dao động điện áp trong khoảng ± 10% so với điện áp danh đi ̣nh
c Sóng hài: Tổng độ biến da ̣ng sóng hài (THD) điện áp là tỷ lệ của giá tri ̣ điện áp hiệu du ̣ng của sóng hài với giá tri ̣ hiệu du ̣ng của điện áp cơ bản, biểu diễn bằng đơn vị phần trăm (%) tại mo ̣i điểm đấu nối không được vượt quá giới hạn quy
đi ̣nh 3,0% đối với cấp điện áp 110 kV và 6,5% ở cấp điện áp trung và hạ áp
d Nhấp nháy điện áp
Trong điều kiện vận hành bình thường, mức nhấp nháy điện áp tại mọi điểm đấu nối không được vượt quá giới hạn quy định:
Pst95% = 0,8 và Plt95% = 0,6 đối với cấp điện áp 110 kV;
Pst95% = 1,0 và Plt95% = 0,8 đối với cấp điện áp trung và hạ áp;
Tại điểm đấu nối trung và hạ áp, mức nhấp nháy ngắn hạn Pst ≤ 0,9 và mức nhấp nháy dài hạn (Plt) ≤ 0,7
đ Cân bằng pha
Trong chế độ làm việc bình thường, thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha không vượt quá 3% điện áp danh định ở cấp điện áp 110 kV hoặc 5% điện áp danh định ở lưới trung áp và hạ áp
Trang 157
Khác với các sản phẩm tiêu dùng khác, điện năng sản xuất truyền tải và tiêu thụ luôn đồng thời Vì vậy, việc sử dụng tiết kiệm điện năng ở hộ tiêu thụ có tác động trực tiếp tới hệ thống điện Điện năng sử dụng ở hộ tiêu thụ được đặc trưng bởi 2 thành phần chính là công suất công suất hữu công P và công suất vô công Q theo biểu thức sau:
S = UI = P + Q = UICosφ + UISinφ; K = P/S = Cosφ;
ở đây: S là tổng công suất tiêu thụ (VA); U - điện áp (V); I cường độ dòng điện (A); Cosφ - hệ số công suất
Điện năng ở hộ tiêu thụ biến thiên theo thời gian và được đặc trưng bởi đồ thị phụ tải như hình 1.1
Hình 1.1 Đồ thị phụ tải ngày đêm của hộ tiêu thụ điện
1.1.1.2 Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
Điện năng là một dạng năng lượng rất thuận tiện cho việc truyền tải đi xa, nên đã và đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau Một trong những ứng dụng sớm nhất của điện đó là viễn thông, điện tín (ngành này đi vào hoạt động thương mại vào năm 1837) Với việc xây dựng hệ thống điện tín xuyên lục địa đầu tiên, và sau đó là hệ thống điện tín xuyên đại dương trong thập niên 1860, điện
đã cho phép con người liên lạc được với nhau chỉ trong vòng vài phút trên phạm vi
0 20 40 60 80 100
Trang 168
toàn cầu Tiếp theo điện được ứng dụng trong chiếu sáng, trong động cơ điện phục
vụ sản xuất, giao thông vận tải…
Ngày nay, điện năng đóng vai trò hết sức quan tro ̣ng và có ảnh hưởng quyết
đi ̣nh đến sự phát triển kinh tế - xã hô ̣i, góp phần ổn đi ̣nh chính tri ̣, an ninh, quốc phòng ở mỗi quốc gia Chỉ tiêu tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia ở mỗi quốc gia thể hiện mức độ phát triển kinh tế xã hội và mức sống của nhân dân
Sự phát triển kinh tế xã hội và yêu cầu nâng cao mức sống của người dân đã dẫn đến sự gia tăng không ngừng điện năng tiêu thụ Hầu hết các nguồn năng lượng nhiên liệu sơ cấp ngày nay đã được đưa vào khai thác để sản xuất điện năng Đứng trước xu hướng không thể đảo ngược là sự cạn kiệt nguồn nhiên liệu hoá thạch trên trái đất và sự suy thoái môi trường ngày càng nghiêm trọng dẫn đến sự biến đổi khí hậu, loài người đã phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng nhiên liệu - năng lượng, đặc biệt là điện năng Vấn đề giảm tỷ lệ tiêu thụ năng lượng trong tổng sản phẩm quốc nội GDP đang được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm, trong đó Việt Nam không phải là ngoại lệ
1.1.2 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
1.1.2.1 Khái niệm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về SDNLTK&HQ thì:
“Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”
Theo Luật SDNLTK&HQ số 50/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010
thì:"Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảlà việc áp dụng các biện pháp quản lý
và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trình sản xuất và đời sống"
Trang 179
Từ các khái niệm trên đây có thể nhận thấy, mục tiêu chủ yếu của vấn đề SDNLTK&HQ là giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm tổn thất trong quá trình sử dụng năng lượng
1.1.2.2 Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng được hầu hết các quốc gia quan tâm nhằm:
Đảm bảo tốc độ phát triển kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền sản xuất hàng hóa trong nước;đảm bảo cung cấp cho toàn dân và các hoạt động của nền kinh tế xã hội các nguồn nhiên liệu - năng lượng
Đảm bảo vấn đề an ninh môi trường, an ninh năng lượng không chỉ hiện tại
và cho các thế hệ tương lai
Nguồn nhiên liệu - năng lượng ngày càng cạn kiệt, điều kiện khai thác và vận chuyển nhiên liệu - năng lượng ngày càng khó khăn và chi phí ngày càng gia tăng dẫn đến giá năng lượng ngày càng cao
Đối với Việt Nam, ở mức độ quốc gia, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảsẽ góp phần nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên năng lượng đang dần cạn kiệt và giảm nhập khẩu năng lượng; Góp phần giảm chi phí đầu tư trong lĩnh vực cung cấp năng lượng, tạo điều kiện duy trì mức giá cung cấp năng lượng hợp lý; trực tiếp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Ở mức độ doanh nghiệp, việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sẽ trực tiếp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tận dụng năng lực thiết bị, tăng khả năng cạnh tranh; Hoạt động SDNLTK&HQ sẽ thúc đẩy quá trình đổi mới, cải tiến, ứng dụng KHCN vào sản xuất; Cải thiện điều kiện làm việc, thúc đẩy người lao động học tập, nâng cao năng lực và trình độ
Đối với các hộ gia đình việc SDNLTK&HQ sẽ giảm chi phí cho việc sử dụng
năng lượng, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện môi trường sống
Trang 182 Hỗ trợ tài chính, giá năng lượng và các chính sách ưu đãi cần thiết khác
để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
3 Tăng đầu tư, áp dụng đa dạng hình thức huy động các nguồn lực để đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với tiềm năng, điều kiện của Việt Nam góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường
4 Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; thực hiện lộ trình áp dụng nhãn năng lượng; từng bước loại bỏ phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp
5 Khuyến khích phát triển dịch vụ tư vấn; đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tiết kiệm
Trang 191.2 TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG PHỤC
VỤ SẢN XUẤT VÀ DÂN SINH Ở HỘ GIA ĐÌNH
Các hộ gia đình nông thôn Việt Nam nói chung và huyện Giá Rai nói riêng thông thường sử dụng điện cho sản xuất nhỏ và dân sinh với các thiết bị thông dụng như:
1 Thiết bị chiếu sáng: Hiện nay các thiết bị chiếu sáng được sử dụng chủ yếu là bóng đèn tròn sợi đốt, đèn huỳnh quang T10, T8, một số gia đình sử dụng đèn compact, đèn LED…
2 Quạt điện chủng loại và nhà sản xuất rất đa dạng và thường không quan tâm đến các loại quạt có hiệu suất cao vì giá thường cao không phù hợp với khả năng kinh tế
3 Bơm nước là thiết bị được sử dụng nhiều phục vụ sản xuất và sinh hoạt Khi mua sắm bơm nước thì yếu tố quan trọng đầu tiên được quan tâm là lưu lượng
và khả năng hút đẩy của bơm và giá cả mà không chú trọng đến công suất tiêu thụ
Trang 2012
7 Tủ lạnh các hộ gia đình có điều kiện đều mua sắm tủ lạnh, song thường chú ý đến thể tích to nhỏ và giá mua mà không chú ý đến công suất và hiệu suất sử dụng điện
8 Một số thiết bị sử dụng điện khác như máy giặt, máy nước nóng, bàn là,
lò vi sóng v.v… thường ít được quan tâm và nếu có thì cũng mua loại phù hợp với khả năng kinh tế mà không chú trọng đến hiệu quả sử dụng điện
9 Ngoài ra, một số hộ gia đình ở huyện Giá Rai sử dụng động cơ để chạy máy sục oxy trong nuôi trồng thuỷ sản
Hiên nay, ở khu vực nông thôn Việt Nam nói chung và huyện Giá Rai nói riêng, tiêu thụ điện năng của các hộ gia đình phục vụ sản xuất nhỏ và sinh hoạt chiếm tỷ trọng khá cao Việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng điện năng có ý nghĩa cả về lý thuyết và thực tiễn, đồng thời mạng lại hiệu quả cao cho gia đình và xã hội
1.3 TIỀM NĂNG TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIÁ RAI
1.3.1 Lợi ích và tiềm năng tiết kiệm điện năng trong chiếu sáng
Công nghệ chiếu sáng ngày càng thay đổi, với công nghệ hiện đại, các nhà sản xuất liên tục đưa ra những sản phẩm mới có tính năng cũng như hiệu quả chiếu sáng cao Những sản phẩm này dần dần thay thế những loại đèn cũ vừa tốn điện, hiệu suất thấp và tuổi thọ không cao
Đèn huỳnh quang T5 là một trong những loại thiết bị chiếu sáng được ưa chuộng nhất hiện nay So với một số loại đèn khác như T8, T10… thì đèn T5 có nhiều tính năng vượt trội hơn hẳn Dưới đây là những tính năng nổi bật của đèn huỳnh quang T5 trong quá trình sử dụng:
a Tiết kiệm điện: Với cùng độ sáng như nhau, bộ đèn huỳnh quang T5 tiết
kiệm được 40% điện năng so với bộ đèn huỳnh quang T8 và 52% so với bộ đèn huỳnh quang T10
Trang 2113
b Nhiệt độ tỏa ra môi trường thấp: Phù hợp với những phòng sử dụng điều
hòa, máy lạnh có yêu cầu cao về TKĐ
c Tuổi thọ cao: Tuổi thọ bóng đèn lên tới 15.000h, gấp 2 lần tuổi thọ của
bóng đèn T10 cũ Độ suy giảm quang thông thấp, 5% sau 10.000 giờ hoạt động, nên bóng đèn không bị đen đầu, ánh sáng gần như giữ nguyên so với lúc mới
d Sử dụng rộng rãi: Đèn tiết kiệm điện T5 thiết kế phù hợp cho lắp mới,
thay thế bóng T8 và T10 khi muốn giữ lại máng đèn Đèn đèn tiết kiệm điện T5được thiết kế cho nhiều loại kích thước, công suất, chủng loại và màu sắc của ánh sáng nên ứng dụng rộng rãi trong dân dụng và công nghiệp Đặc biệt điện
áp sử dụng từ mức 170V đến 230V, nên phù hợp với những nơi không đủ điện áp
đ Chức năng tự bảo vệ: Khi dòng điện thay đổi đột ngột, đèn TKĐ T5 sẽ tự
động ngắt hoặc điều chỉnh điện áp phù hợp, nên không gây ra đoản mạch
e Không gây hại cho mắt, thân thiện với môi trường: Hàm lượng thủy ngân
đèn T5 giảm 10 lần so với đèn T8 và T10 Đèn có lớp màng bảo vệ bức xạ giữa mặt trong bóng với lớp lưu huỳnh, thủy ngân nên không ảnh hưởng đến mắt Tần số hoạt động đến 40kHz, do đó ánh sáng chất lượng cao, không gây mỏi mắt
f Ánh sáng: Màu sắc ánh sáng phong phú theo mục đích sử dụng như màu
sáng tự nhiên, trắng vàng
i Tính thẩm mỹ: Đèn T5 được thiết kế nhỏ gọn, thẩm mỹ cao, chất liệu
khung và máng đèn bằng nhôm mạ inox, nhựa nên không rỉ, không ăn mòn hay biến màu khi sử dụng lâu dài
Ngoài những lợi ích nêu trên, việc thay thế đèn huỳnh quang T5 cho các loại đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang T8 và đèn T10 còn mang lại hiệu quả tiết kiệm điện năng lớn Theo tính toán đèn T5 cho phép tiết kiệm được 30% đến 50 % điện năng cho hệ thống chiếu sáng trong hộ gia đình nếu thay cho đèn huỳnh quang T10 và đèn sợi đốt
Trang 22Đối với quạt trần, nên dùng quạt ở tốc độ thấp hoặc trung bình là có thể mát đều cả phòng Khi cần thiết để ở tốc độ cao, lưu ý rằng quạt chạy vù vù sẽ rất tốn điện Đôi khi quạt chạy tốc độ cao, nhưng không thấy mát là do cánh quạt lắp không đúng hoặc bị lệch khiến lưu lượng gió không đạt Nhiều hộ gia đình do lắp quạt quá sát trần nên lượng gió cuốn xuống cũng không đủ Trường hợp này nên thay cánh quạt, hoặc bố trí quạt cách trần ít nhất 0,5m
Hiện nay, đã có loại quạt hơi nước, phun sương sử dụng máy bơm bên trong
và có mạch điện phức tạp hơn nên lượng điện tiêu thụ cao hơn 20% so với những loại quạt thông thường
Đối với quạt điện, các hộ sử dụng cần áp dụng các giải pháp nêu trên cũng đã tiết kiệm được 10% lượng điện năng tiêu thụ
b Điều hòa nhiệt độ biến tần
Trên thị trường Việt Nam, hiện nay có rất nhiều công nghệ có thể tiết kiệm điện năng cho điều hòa nhiệt độ (máy lạnh) nhưng sử dụng hiệu quả nhất là điều
hòa nhiệt độ biến tần (inverter)
Điều hòa biến tần cũng như điều hòa thông thường đều hoạt động theo nguyên tắc chung của chu trình máy lạnh nén hơi Khả năng làm lạnh hay năng suất lạnh của máy phụ thuộc vào điều kiện vận hành như: Nhiệt độ, độ ẩm trong nhà;
Trang 2315
Nhiệt độ, độ ẩm ngoài trời Năng suất lạnh ghi trên máy là do nhà sản xuất đưa ra, xác định trong một điều kiện vận hành xác định Thông thường, năng suất lạnh nhà sản xuất đưa ra ở điều kiện nhiệt độ trong nhà 240C, và nhiệt độ ngoài trời là khoảng 320C - 350C Năng suất lạnh của máy phụ thuộc điều kiện vận hành theo nguyên tắc: "Nhiệt độ ngoài trời càng cao thì năng suất làm lạnh càng giảm, nhiệt trong nhà càng thấp thì năng suất làm lạnh cũng càng giảm, đồng thời tiêu thụ điện tăng lên" Điều hòa bình thường hoạt động theo chế độ đóng ngắt máy nén lạnh để duy trì ổn định nhiệt độ trong nhà Còn đối với điều hòa biến tần, bản chất là sử dụng bộ điều tần để thay đổi tần số dòng điện nhằm kiểm soát số vòng quay của máy nén lạnh và do đó, kiểm soát được năng suất của máy mà không cần đóng ngắt, khởi động lại máy nén lạnh - một quá trình làm tăng tiêu tốn điện năng Cụ thể, khi được bật lên, máy nén của điều hòa biến tần bắt đầu chạy thật chậm và điều này giúp làm giảm lượng điện tiêu thụ trong quá trình hoạt động ban đầu này Tốc độ vòng quay của máy nén tăng lên cho đến khi đạt đến nhiệt độ trong phòng mong muốn và duy trì ở tốc độ đó để duy trì nhiệt độ trong phòng ổn định
Với điều hòa thông thường, máy nén sẽ luôn chạy ở tốc độ không đổi cho đến khi nhiệt độ trong phòng thấp hơn nhiệt độ mong muốn truớc khi tự động dừng hẳn máy nén Máy nén sẽ khởi động chạy tiếp khi nhiệt độ phòng tăng lên lớn hơn nhiệt độ mong muốn Do đó, máy nén của máy điều hoà thuờng phải khởi động chạy, dừng liên tục để ổn định nhiệt độ, còn máy nén điều hòa biến tần chạy liên tục
ở tốc độ thấp hơn, duy trì ổn định nhiệt độ trong phòng tốt hơn, tiết kiệm điện hơn trong quá trình khởi động, dừng Tuy nhiên, Điều hòa biến tần chỉ thực sự tiết kiệm điện, khoảng 15%-25%, khi chạy liên tục trong khoảng thời gian nhất định và điều kiện nhiệt độ ngoài trời không quá nóng (khoảng 380C trở lên)
Hiện sản phẩm điều hòa nhiệt độ biến tần có công suất 9.000 BTU của LG chỉ tiêu thụ điện năng ở mức 650W/h, trong khi các máy thông thường ở mức từ 1.000W/h- 1.200W/h
c Máy nước nóng sử dụng điện
Trang 2416
Vượt qua tất cả các tiêu chuẩn khắt khe nhất, máy nước nóng sử dụng điện Rossi được phòng thí nghiệm Cotherm của Cộng hòa Pháp kiểm nghiệm và chứng nhận tiết kiệm 9,2% điện năng Công nghệ cọc đốt hiệu suất cao, có tác dụng làm nước nóng nhanh, tiết kiệm điện năng, cùng với lớp bảo ôn có mật độ cao, giúp bình nước có khả năng giữ nhiệt cao, trong thời gian dài Chính nhờ đặc tính nổi bật, thân thiện với môi trường, máy nước nóng Rossi hiện được nhiều cơ quan, doanh nghiệp ưu ái lựa chọn và khuyến khích sử dụng trong các chương trình bảo vệ môi
trường
d Máy nước nóng năng lượng mặt trời
Một trong những ứng dụng năng lượng mặt trời là cấp nước nóng cho các hộ dân Khi lắp mới máy nước và thay thế máy nước nóng mặt trời có những ưu điểm
- Gia đình có 2-3 người: Nên sử dụng máy nước nóng NLMT 140 lít
- Gia đình có 3-4 người: Nên sử dụng máy nước nóng NLMT 160 - 180 lít
- Gia đình có 4-5 người: Nên sử dụng máy nước nóng NLMT 200-240 lít
- Gia đình có 5-6 người: Nên sử dụng máy nước nóng NLMT 240 lít
- Gia đình có 6-8 người: Nên sử dụng máy nước nóng NLMT 300 lít
Nếu các hộ dân thay thế và lắp mới máy nước nóng mặt trời sẽ tiết kiệm được 100% so với máy nước nóng sử dụng điện
đ Máy tính
Trang 25+ Cài đặt chế độ tự động cho màn hình tự tắt nếu không sử dụng sau 15 phút + Tắt nguồn máy tính khi không sử dụng,nên tắt nguồn và rút phích cắm của máy tính khi không sử dụng, vừa giúp tiết kiệm điện, vừa để máy tính được “nghỉ
ngơi”
+ Chỉ bật các loại máy kết nối với máy tính khi sử dụng Nếu máy tính của bạn được kết nối với máy in hoặc máy scan, chỉ nên bật các loại máy này khi cần sử dụng, hạn chế tiêu thụ điện năng.
Đối với các máy tính đời mới đều có chế độ tiết kiệm điện Những bước lưu
ý sau đây khá đơn giản sẽ giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể điện năng tiêu thụ của máy tính:
+ Kích hoạt tất cả tính năng tiết kiệm năng lượng có trên hệ thống máy tính,
+ Thiết lập chế độ màn hình tự động nghỉ sau vài phút máy tính ở trạng thái nhàn rỗi
+ Thiết lập chế độ tiết kiệm năng lượng bằng phần mềm TKĐ Một số phần mềm phổ biến hiện nay là Local Cooling (LC), Edison,… trong đó LC được xem là
Trang 26Ngoài ra, khi mua mới thiết bị, cần lưu ý:
- Các thiết bị có chứng nhận Energy Star là các thiết bị tiết kiệm điện năng
- Sử dụng loại màn hình máy tính tiêu thụ ít năng lượng như màn hình LCD (tiêu thụ khoảng 28W), thay màn hình cũ CRT có thể tiêu thụ gần 100 W
Từ hiệu chỉnh tối ưu và lưu ý khi sử dụng cũng như sử dụng phần mềm tiết kiệm điện, chúng ta cũng có thể tiết kiệm được 20%-25% lượng điện tiêu thụ của máy vi tính
e Công nghệ tủ lạnh biến tần
Đối với tủ lạnh thông thường (không Inverter), blốc máy (máy nén) khi đủ
độ lạnh sẽ ngừng và sẽ khởi động lại khi nhiệt độ bên trong cao lên Việc bật - tắt tùy theo nhiệt độ cài đặt bên trong bộ điều khiển tủ lạnh nên tiêu hao điện năng lớn Còn tủ lạnh Inverter, nguyên tắc hoạt động của blốc máy không bao giờ ngừng Khi thực phẩm được chất thêm vào, tủ lạnh cần tăng độ lạnh thì Inverter sẽ điều chỉnh
để tăng lượng vòng quay lên, tốc độ chạy cao hơn, chứ không phải khởi động lại blốc máy như những tủ lạnh không Inverter Do đó sẽ tiết kiệm được điện năng Theo nhiều chuyên gia thì nếu sử dụng loại tủ lạnh inverter cũng có thể tiết kiệm
được từ 15% đến 20% lượng điện tiêu thụ
f Công nghệ máy giặt biến tần
Công nghệ máy giặt INVERTER đang là chủ đề nóng nhất khi người dùng lựa chọn máy giặt hiện nay nhờ khả năng tiết kiệm điện tối ưu, hoạt động ổn định cũng như ít gây ồn Đây cũng là một trong các ưu điểm nổi trội và đột phá của dòng
Trang 27Tivi (TV) màn hình phẳng là loại phổ biến nhất trên thị trường hiện nay với
3 loại màn hình chính là Plasma, LCD và LED TV Ba loại này đều tiết kiệm điện
so với những loại cũ:
- TV Plasma có góc nhìn rộng, hình ảnh chuyển động đẹp, màu sắc chính
xác, độ tương phản cao Tuy nhiên, loại này lại có mức tiêu thụ điện cao nhất
- TV LCD có góc nhìn hẹp, thể hiện hình ảnh chuyển động, màu sắc và độ tương phản kém hơn so với tivi Plasma Ưu điểm của loại này lại có màn hình mỏng, nhiều kiểu dáng đẹp và có mức tiêu thụ điện trung bình
- Loại TV sử dụng công nghệ đèn LED cho góc nhìn rộng, hình ảnh chuyển động đẹp, màu sắc và độ tương phản gần loại TV Plasma Ưu điểm của loại TV này
là màn hình cũng mỏng và có nhiều kiểu dáng đẹp và có mức tiêu thụ điện thấp nhất
Một yếu tố quan trọng khác để lựa chọn TV là chiều dài đường chéo màn hình (tính bằng inch) Khoảng cách tối ưu từ vị trí ngồi xem TV tới màn hình được tính bằng 3 lần chiều dài đường chéo Theo nguyên tắc đó, nên lựa chọn kích thước màn hình tivi theo thông số sau:
Kích thước màn hình 32 inch 37 - 42 inch 46 inch 50 inch
Nếu áp dụng các giải pháp quản lý và kỹ thuật cũng như chọn lựa ti vi tùy theo diện tích phòng sẽ tiết kiệm được 15% đến 25% điện năng tiêu thụ
Trang 2820
1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả năng lượng cho phép xác định mức độ kinh tế của việc ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng hoặc đầu tư lắp đặt thiết bị công nghệ với các đặc tính năng lượng cao hơn
Đặc thù của các chỉ tiêu này là khi tính toán thường chú ý đến các thành quả thu được từ việc tiết kiệm nguồn nhiên liệu – năng lượng
1.4.1 Các chỉ tiêu kinh tế đơn giản
a Chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm: Đây là một trong những
chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả năng lượng của bất kỳ quá trình sản xuất nào Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh mức độ hoàn thiện về năng lượng của quá trình sản xuất và cường độ năng lượng, mà còn phản ánh mối liên quan giữa các chỉ tiêu về
giá năng lượng, thiết bị công nghệ nguyên vật liệu và sức lao động
Việc so sánh theo chỉ tiêu này cho phép xác định các hộ tiêu thụ khi sử dụng năng lượng hợp lý sẽ mang lại kết quả hoạt động cao hơn về tài chính
b Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư đơn giản: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư đơn giản là: lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận đầu tư, thời gian hoàn vốn đơn giản…
Đây là các chỉ tiêu kinh tế đơn giản mang tính gần đúng vì không tính đến yếu tố thời gian của đồng vốn của lợi nhuận thu được Vì vậy, các chỉ tiêu này chỉ
áp dụng cho các trường hợp khi vốn đầu tư ít, thời gian hoàn vốn nhanh
1.4.2 Các chỉ tiêu kinh tế có tính đến yếu tố thời gian
Giá trị theo thời gian của tiền là khái niệm cơ bản để phân tích và đánh giá
dự án đầu tư Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản sau đây được áp dụng khi phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
a Giá trị quy về hiện tại: Giá trị quy về hiện tại (PV - Present Value) và lợi
nhuận ròng quy về hiện tại là những chỉ tiêu hay được xem xét Giá trị của lượng
tiền (chi phí hay thu nhập) tại năm thứ t quy về hiện tại năm thứ t=1 tính như sau:
Trang 2921
Trong đó: V là giá trị ở thời điểm tính toán; r hệ số quy đổi (hệ số chiết khấu) Lợi nhuận ròng quy về hiện tại (NPV - Net Present Value) là lợi nhuận thu được khi tính đến yếu tố thời gian của tiền NPV được xác định theo biểu thức:
Ở đây: Bt - doanh thu năm của năm t; C - Chi phí bỏ ra năm t và n là thời gian tính toán (tuổi thọ của dự án);
b Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR - Internal Rate of Return): Hệ số hoàn vốn
nội tại IRR được định nghĩa là hệ số mà qua đó giá trị hiện tại của chi phí và lợị ích
là bằng nhau IRR có thể được tính đúng dần từ công thức sau:
c Tỷ số lợi ích - chi phí (B/C)
Khi tính B/C, lợi ích được xem là lợi ích thô (lợi ích trước thuế), còn chi phí bao gồm vốn cộng các chi phí vận hành, bảo dưỡng và thay thế
d Thời gian hoàn vốn (T hv ): Thời gian hoàn vốn của một dự án đầu tư nói
chung và của dự án tiết kiệm năng lượng nói riêng là một chỉ tiêu quan trọng nói lên hiệu quả đầu tư Nếu coi tổng chi phí lũy tiến theo thời gian của dự án là đường
C=f(t) và đường tổng thu nhập lũy tiến theo thời gian là đường B=f(t) như trên Hình 3.1, tại giao điểm của hai đường này sẽ cho ta khoảng thời gian cần thiết (Thv)
để tổng thu nhập đúng bằng với tổng chi phí
t r
V PV
)1(
C B NPV
1 (1 )
0)1
C B
B C
B
1
1
)1(
)1(/
Trang 3022
Txd THV
Hình 1.2 Thời gian hoàn vốn (T hv ) của dự án
Thời gian Thv được gọi là thời gian hoàn vốn Nhìn chung, thời gian hoàn vốn thường được tính chẵn năm hoặc chẵn nửa năm và tính cả thời gian thi công xây dựng Trong trường hợp không tính thời gian thi công xây dựng thì phải có ghi
Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã trở thành cấp thiết ở tất cả các quốc gia trên thế giới Việt Nam đã ban hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Theo đó, Nhà nước khuyến khích hộ gia đình thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sau đây:
1 Thiết kế, xây dựng nhà ở có khả năng tận dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên
Trang 3224
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN CỦA HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIÁ RAI
+ Nông lâm - Thủy sản là 41.910.759 kWh chiếm tỷ trọng 5,93% và tăng 503,31%
+ Công nghiệp - Xây dựng là 220.044.944 kWh chiếm tỷ trọng 31,15% và tăng 9,31%
+ Thương nghiệp – Khách sạn – Nhà hàng là 19.113.913 kWh chiếm tỷ trọng 2,71% và tăng 32,40%
+ Sinh hoạt dân dụng là 383.477.278 kWh chiếm tỷ trọng 54,30% và tăng 17,46%
+ Thành phần khác là 41.723.490 kWh chiếm tỷ trọng 5,91% và tăng 82,29%
Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm năm 2014 là 23,47% so với tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của tỉnh Bạc Liêu đạt 12% thì hệ số đàn hồi là 1,96
Trang 33Bảng 2.2 Chỉ tiêu tổn thất điện năng thực hiện năm 2013 và 2014
STT Đơn vị Thực hiện năm 2013 năm 2014 Kế hoạch Thực hiện năm 2014
So với năm
Trang 34* Số xã có điện và tỷ lệ hộ dân có điện:
Tính đến hết ngày 31/12/2014, toàn tỉnh Bạc Liêu có 7/7 thị trấn, 7/7 phường, 50/50 xã đều có điện lưới quốc gia Số hộ dân có điện là: 188.828 hộ/195.183 hộ, chiếm tỷ lệ 96,74%
Trong đó: - Thành thị: 52.576/52.576 hộ chiếm tỷ lệ 100%
- Nông thôn: 136.252/142.607 hộ chiếm tỷ lệ 95,54%
2.1.4 Tiết kiệm điện
a Tình hình triển khai và kết quả thực hiện của Công ty Điện lực Bạc Liêu
- Công ty đã xây dựng và ban hành “Nội quy sử dụng điện tiết kiệm” áp dụng trong toàn đơn vị, đồng thời tổ chứcniêm yết bảng “Nội quy sử dụng điện tiết kiệm” tại tất cả các phòng làm việc của Công ty và các Điện lực trực thuộc để nhắc nhở CBCNV thực hiê ̣n
- Triển khai lắp đặt công tơ riêng và giao chỉ tiêu thực hiện tiết kiệm điện nội bộ cho từng phòng, ban và các đơn vị trực thuộc trong Công ty
Trang 3527
- Triển khai và vận động 100% CBCNV đăng ký cam kết tham gia và vận động gia đình, người thân cùng tham gia hưởng ứng sự kiện Giờ Trái đất 2014 diễn
ra vào ngày 29/3/2014
Kết quả thực hiện: Các đơn vị trực thuộc thực hiện đều đạt kế hoạch sử dụng
điện nội bộ Sản lượng điện nội bộ thực hiện trong năm 2014 của toàn Công ty là 592.960 kWh, giảm 48.040 kWh so với kế hoạch đầu năm giao là 641.000 kWh, tương ứng giảm 7,49% so với kế hoạch hực hiện
b Công tác phối hợp với chính quyền địa phương và các đoàn thể
- Phối hợp Sở Công thương tham mưu cho UBND tỉnh ban hành lại Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 21/3/2014 về việc tăng cường thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện
- Phối hợp với Phòng Kinh tế & Hạ tầng các huyện/thành phố tuyên truyền vận động và ký cam kết thực hiện tiết kiệm đối với 100% khách hàng là các đơn vị hành chính sự nghiệp, chiếu sáng công cộng, khách hàng sản xuất, kinh doanh dịch
vụ, trên địa bàn
- Phối hợp với Sở Công thương thành lập đoàn kiểm tra và tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện tại 45 đơn vị là các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, chiếu sáng công cộng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanhtrên địa bàn tỉnh
- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng sự kiện Giờ Trái đất năm 2014 diễn ra vào ngày 29/3/2014 như: phát 7.000 tờ rơi, treo 228 băng rôn, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông (Đài Truyền hình: 06 lần; Đài Truyền thanh: 28 lần), phát video clip phóng sự tại phòng giao dịch khách hàng và trên trang Web của Công ty
- Tổ chức tổng kết công tác thực hiện quy chế phối hợp giữa Công ty Điện lực Bạc Liêu với các đoàn thể trong tỉnh nhằm đánh giá kết quả thực hiện năm 2013
và đề ra phương hướng nhiệm vụ thực hiện trong năm 2014
Trang 3628
- Cung cấp các tài liệu tuyên truyền tiết kiệm điện đến các cơ quan đoàn thể trong tỉnh để tuyên truyền cho các đối tượng là đoàn viên, hội viên với hơn 32.000 tờ rơi, 500 cẩm nang tiết kiệm điện
- Thực hiện cấp đổi miễn phí/bán trợ giá 6.590 đèn tròn sợi đốt dùng trong chiếu sáng sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn toàn tỉnh bằng đèn compact tiết kiệm điện (bán trợ giá đối với các hộ gia đình có điện năng tiêu thụ bình quân từ
150 kWh/tháng trở lên với giá đã được hỗ trợ là 10.000 đồng/bóng)
- Hỗ trợ lắp đặt 213 công tơ cho 37 UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn để theo dõi việc thực hiện tiết kiệm điện nội bộ
- Tổ chức lớp tập huấn kỹ năng tuyên truyền tiết kiệm điện cho 188 cán
bộ, nhân viên là lực lượng tuyên truyền viên của các cơ quan đoàn thể và Điện lực
- Tổ chức và phát động chương trình thi đua “Khóm/ấp tiết kiệm điện năm 2014” đến tất cả các khóm/ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Tổ chức và phát động cuộc thi “Tìm hiểu kiến thức sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả” đến các em học sinh đang theo học tại 56 trường trung học trên địa bàn
- Phối hợp với Tỉnh đoàn Bạc Liêu ký kết thỏa thuận hợp tác về việc tuyên truyền, vận động sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2014 – 2015
- Tổ chức tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả tại gần 250 trường trung, tiểu học trên địa bàn các huyện/thành phố, kết hợp phát quà tặng gần 10.000 tập học sinh có in nội dung tuyên truyền tiết kiệm điện
- Tổ chức tuyên truyền TKĐ bằng xe lưu động kết hợp phát gần 2.000 tờ rơi TKĐ nhân dịp kỷ niệm 60 năm ngày truyền thống ngành điện Việt Nam
- Tổ chứ c phát sóng các ca khúc tiết kiê ̣m điê ̣n tại các phòng giao dịch khách hàng của các Điện lực, vận động và khuyến khích CBCNV đăng ký nha ̣c chờ cho điê ̣n thoa ̣i bằng các bài hát tiết kiê ̣m điê ̣n nhằm góp phần đa da ̣ng thêm các hình thứ c tuyên truyền
Trang 3729
- Quảng bá và giới thiệu đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn về đề án thực hiện mô hình ESCO do Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao cho Tổng công ty Điện lực miền Nam thực hiện Đây là chương trình hỗ trợ đầu tư của Tổng công ty cho các doanh nghiệp áp dụng giải pháp chuyển đổi từ sử dụng điện sang năng lượng mặt trời để đun nước nóng phục vụ cho nhu cầu dịch vụ hoặc sản xuất gia công chế biến sản phẩm của các khách hàng
- Tuyên truyền vận động sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trên nhiều kênh thông tin và phương tiện truyền thông đại chúng, cụ thể trong bảng 2.3
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả công tác tuyên truyền TKĐ tỉnh Bạc Liêu
thực hiện
11 Tuyên truyền qua sinh hoạt dưới cờ tại các trường học cượt 250
12 Tuyên truyền trên mặt sau Hóa đơn tiền điện cái 2.209.543
Kết quả thực hiện: Qua các hoạt động đã triển khai, trong năm 2014 toàn
tỉnh đã thực hiện tiết kiệm điện được 20.325.667 kWh, bằng 2,88% điện thương phẩm năm 2014 (706.270.384 kWh) và đạt 150,78% so với kế hoạch Tổng Công ty giao năm 2014 (13.480.000 kWh) Trong đó:
Trang 38+ Sản lượng điện tiết kiệm đối với cơ quan hành chính sự nghiệp năm 2014
là 1.998.685 kWh, chiếm tỷ lệ 9,83% và bằng 0,28% điện năng tiêu thụ năm 2014
Qua 06 tháng phát động chương trình “Khóm/ấp tiết kiệm điện”, Công ty đã lựa chọn xét khen thưởng giấy khen của Giám đốc Công ty và tiền thưởng cho 108
cá nhân và 98 tập thể khóm/ấp đạt thành tích theo tiêu chí của chương trình với tổng giá trị tiền thưởng là 49.900.000 đồng
Qua 01 tháng phát động cuộc thi “Tìm hiểu kiến thức sử dụng điện tiết kiệm
và hiệu quả” tại các trường trung học (từ ngày 20/10/2014 đến 20/11/2014), Ban tổ chức cuộc thi tại các huyện/thành phố đã thống nhất lựa chọn trao giải và cờ thi đua cho 56 em học sinh và 21 tập thể trường đạt giải trong cuộc thi với tổng giá trị tiền thưởng là 49.900.000 đồng
c Nhận xét và đánh giá chung
Thuận lợi: Việc triển khai thực hiện quy chế phối hợp được sự quan tâm và
chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo đoàn thể đến toàn thể đoàn viên, hội viên trong đơn vị mình nên công tác phối hợp diễn ra rất thuận lợi Mặt khác, các tổ chức đoàn thể đều có cơ sở rộng khắp trên địa bàn tỉnh, đây là điều kiện rất tốt trong công tác tuyên truyền, phổ biến đến các hội viên, đoàn viên và người dân vì sức lan tỏa
nhanh và rộng
Được các cơ quan truyền thông như Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh địa phương phối hợp chặt chẽ thực hiện các nội dung tuyên truyền sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; giám sát hoạt động sử dụng điện và cung cấp
Trang 39Cán bộ đoàn thể các cấp đã hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tiết kiệm điện, từ đó nâng cao trách nhiệm trong công tác tuyên truyền, vận động hội viên, người dân tích cực thực hiện tốt chủ trương tiết kiệm điện của Chính phủ
Khó khăn, tồn tại: Lực lượng tuyên truyền viên của các cơ sở hội ta ̣i đi ̣a
phương còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong tuyên truyền thực hiê ̣n tiết kiê ̣m
điê ̣n nên còn gă ̣p nhiều khó khăn khi thực hiê ̣n tuyên truyền
Công tác phối hợp giữa các đoàn thể với Điện lực các huyện/thành phố chưa được thường xuyên, nên việc phối hợp, hỗ trợ còn hạn chế
Mức độ tiếp cận các thông tin tuyên truyền của người dân còn hạn chế, một
bộ phận người dân vẫn chưa xem việc thực hiện tiết kiệm điện là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi cá nhân đối với cộng đồng nên chưa thực hiện tốt việc sử dụng điện tiết kiệm
Công tác tuyên truyền về an toàn trong sử dụng điện chưa được quan tâm đúng mức nên tình hình vi pha ̣m hành lang an toàn lưới điê ̣n cao áp vẫn còn xảy ra nhiều
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐIỆN TẠI HUYỆN GIÁ RAI
2.2.1 Tổng quan về huyện Giá Rai
a Vị trí địa lý, hành chính, đất đai
Trang 4032
- Vị trí: Huyện Giá Rai nằm ở phía Tây tỉnh Bạc Liêu, Đông giáp huyện
Hòa Bình, Tây giáp huyện Thới Bình và thành phố Cà Mau của tỉnh Cà Mau, Nam
giáp huyện Đông Hải, Bắc giáp huyện Phước Long
Huyện Giá Rai có tuyến Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài hơn 30 km và có Quản lộ Phụng Hiệp chạy qua 04 xã của huyện Huyện cách trung tâm tỉnh Bạc Liêu khoảng 32 km
- Hành chính: Huyện Giá Rai gồm 02 thị trấn (Giá Rai, Hộ Phòng) và 08
xã (Phong Thạnh Đông, Phong Thạnh Đông A, Phong Tân, Tân Phong, Phong
Thạnh, phong Thạnh A, Phong Thạnh Tây, Tân Thạnh)
- Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện Giá Rai là
35.466,81ha Trong đó, đất nông nghiệp là 32.210,43ha, chiếm 90,81%; đất phi
nông nghiệp là 3.256,38ha, chiếm 9,19%
Cơ cấu đất nông nghiệp phân theo mục đích sử dụng: đất sản xuất nông
nghiệp là 10.656,94ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 21.551,13 ha
Cơ cấu đất phi nông nghiệp phân theo mục đích sử dụng: đất ở: 562,25ha; đất chuyên dụng: 1.920,39ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 726,86ha;
đất phi nông nghiệp khác: 46,18ha
b Đặc điểm điều kiện tự nhiên
- Địa hình: Huyện Giá Rai nằm trên bán đảo Cà Mau ngập mặn quanh
năm Hiện nay, do đã đầu tư đê bao khép kính, đầu tư phát triển thuỷ lợi, đặc biệt là xây dựng các cống lớn dọc quốc lộ 1A chống xâm nhập mặn do Trung ương đầu tư
nên hiện nay một số xã đã chuyển đổi trồng lúa, ngọt hoá
Đất Giá Rai có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,6m – 0,8m so với mực nước biển Địa hình cơ bản là đồng bằng với các cánh đồng rộng mênh mông, sông rạch và kênh đào chằng chịt
- Về khí hậu: Huyện Giá Rai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc
trưng khí hậu ven biển cận xích đạo của đồng bằng Nam bộ với 02 mùa rõ rệt: Mùa