Trước đây dân số và hoạt động phát triển KT – XH của các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai còn rất ít; tình hình hiện nay đã khác đi nhiều do đó cần phải có một tầm nhìn và ứng xử khác đố
Trang 1SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG, CẬP NHẬT HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH
HỌC TỈNH ĐẾN NĂM 2015
(Đã chỉnh sửa theo biên bản Hội thảo góp ý dự án ngày 30/03/2017)
Trang 2SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2030 VÀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ BỔ
SUNG, CẬP NHẬT HIỆN TRẠNG ĐA DẠNG SINH
HỌC TỈNH ĐẾN NĂM 2015
(Đã chỉnh sửa theo biên bản Hội thảo góp ý dự án ngày 30/03/2017)
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
(Kèm theo Quyết định số… …/QĐ-UBND ngày….…tháng……năm….…
của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 9
I SỰ CẦN THIẾT 9
II CĂN CỨ PHÁP LÝ 10
III PHẠM VI, NỘI DUNG QUY HOẠCH 12
3.1 Phạm vi quy hoạch 12
3.2 Nội dung quy hoạch 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu và lập quy hoạch 13
IV SẢN PHẨM 18
PHẦN I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐDSH TỈNH ĐỒNG NAI 20
I Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến công tác bảo tồn ĐDSH của tỉnh Đồng Nai 20
1.1 Điều kiện tự nhiên 20
1.2 Điều kiện kinh tế 28
1.3 Điều kiện xã hội 29
1.4 Định hướng phát triển KT-XH giai đoạn 2020 - 2025 31
1.5 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai 33
1.6 Thực trạng khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 33
1.7 Hiện trạng và đặc điểm KT - XH ở vùng đệm các KBT, VQG, RPH 38
II Đánh giá tổng quan về hiện trạng ĐDSH ở tỉnh Đồng Nai 44
2.1 Hiện trạng đa dạng của các HST 44
2.2 Hiện trạng đa dạng về thành phần loài 54
2.3 Hiện trạng và nhu cầu bảo tồn các HST tỉnh Đồng Nai 83
2.4 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng các KBT trong tỉnh Đồng Nai 86
2.5 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng, bảo vệ hành lang ĐDSH tỉnh Đồng Nai 108 2.6 Hiện trạng và nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ của tỉnh Đồng Nai 113
2.7 Các khó khăn, thách thức về bảo tồn ĐDSH 118
III Hiện trạng quản lý ĐDSH của tỉnh Đồng Nai 122
3.1 Chủ trương, chính sách của tỉnh trong công tác bảo tồn ĐDSH 122
3.2 Hệ thống quản lý bảo tồn ĐDSH ở tỉnh Đồng Nai 123
Trang 4IV Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và phát triển bền vững
HST tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Đồng Nai 132
4.1 Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ trên Thế giới 132
4.2 Tổng quan về hiện trạng tổ chức bảo vệ và phát triển bền vững HST tự nhiên trên thế giới 137
4.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác quy hoạch bảo tồn ĐDSH tại địa phương 142
V Dự báo về diễn biến ĐDSH của Đồng Nai và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn ĐDSH của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch 144
5.1 Diễn biến ĐDSH của tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn quy hoạch 144
5.2 Dự báo ảnh hưởng của các phương án phát triển KT - XH toàn quốc, vùng và tỉnh Đồng Nai đối với bảo tồn ĐDSH học của Tỉnh 145
5.3 Dự báo tác động của BĐKH đối với bảo tồn ĐDSH của tỉnh Đồng Nai 150
5.4 Dự báo ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát đến bảo tồn ĐDSH 153
5.5 Dự báo ảnh hưởng của các hoạt động vùng đệm đến bảo tồn ĐDSH 154
PHẦN II QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐDSH TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 158
I Quan điểm bảo tồn ĐDSH 158
II Mục tiêu bảo tồn ĐDSH 158
2.1 Mục tiêu chung 158
2.2 Mục tiêu cụ thể 159
III Xây dựng các phương án quy hoạch và lựa chọn phương án tối ưu 160
3.1 Phương án 01: Giữ nguyên hiện trạng bảo tồn ĐDSH của tỉnh 161
3.2 Phương án 02: Mở rộng hệ thống KBT và đề xuất hành lang ĐDSH 165
3.3 Phương án 03: Trên cơ sở của PA.2 nhưng ưu tiên cho phục hồi các HST quan trọng, phát triển các cơ sở bảo tồn theo hướng xã hội hóa, phát triển du lịch sinh thái nâng cao tạo nguồn thu cho bảo tồn 169
3.4 Đánh giá, lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu 174
IV Thiết kế quy hoạch 176
4.1 Quy hoạch hệ thống các KBT 176
4.2 Quy hoạch hành lang ĐDSH sông Đồng Nai 184
4.3 Quy hoạch hệ thống vườn thực vật 190
4.4 Quy hoạch hệ thống vườn thú 192
4.5 Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ 193
4.6 Quy hoạch các nhà bảo tàng thiên nhiên 193
4.7 Quy hoạch hệ thống vườn sưu tập cây thuốc 194
Trang 5V Danh mục các dự án ưu tiên bảo tồn 198
5.1 Các chương trình, dự án thực hiện hàng năm và quan trắc định kỳ 198
5.2 Các chương trình, dự án ưu tiên đến năm 2020 199
5.3 Các chương trình, dự án giai đoạn 2020 – 2025 201
5.4 Các chương trình, dự án giai đoạn 2025 – 2030 203
VI Các giải pháp thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai 212
6.1 Giải pháp truyền thông dựa trên nhận thức của cộng đồng 212
6.2 Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch 212
6.3 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 213
6.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 213
6.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách 214
6.6 Giải pháp về hợp tác liên tỉnh và quốc tế 215
6.7 Giải pháp sinh kế bền vững cho người dân sinh sống ở vùng đệm KBT 216
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 219
I Kết luận 219
II Kiến nghị 219
TÀI LIỆU THAM KHẢO TRÍCH DẪN 221
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1 Tỷ lệ hộ nghèo giữa thành thị và nông thôn 2011 - 2015 30
Bảng 2 Thu nhập bình quân đầu người ở tỉnh Đồng Nai, 2011 – 2015 31
Bảng 3 Thống kê hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 33
Bảng 4 Diễn biến sản lượng cát khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2010 – 2015 34 Bảng 5 Các đơn vị được cấp phép khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 34
Bảng 6 Thống kê các mỏ cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 36
Bảng 7 Quy hoạch khai thác cát xây dựng giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến 2030 36
Bảng 8 Nhu cầu cát xây dựng giai đoạn 2020, tầm nhìn đến 2030 37
Bảng 9 Tình hình vi phạm khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, 2011 – 2015 38
Bảng 10 Đất ở chia theo giá trị trung bình từng ấp 41
Bảng 11 Diện tích đất trồng cây ăn quả của các hộ dân khảo sát 42
Bảng 12 Các hình thức bán các sản phẩm nông nghiệp và lâm sản ngoài gỗ của người dân 42
Bảng 13 Các lý do bị ép giá sản phẩm nông nghiệp và lâm sản ngoài gỗ 43
Bảng 14 Những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của các hộ dân khảo sát 43
Bảng 15 Những khó khăn và khắc phục khó khăn trong cuộc sống của người dân 44
Bảng 16 Diện tích các HST lớn ở tỉnh Đồng Nai 45
Bảng 17 Cấu trúc taxon thực vật bậc cao tỉnh Đồng Nai 55
Bảng 18 Cấu trúc taxon nấm lớn ở VQG Cát Tiên và KBT TN – VH Đồng Nai 58
Bảng 19 Cấu trúc thành phần loài khu hệ Thú tỉnh Đồng Nai 59
Bảng 20 Cấu trúc thành phần loài khu hệ Chim tỉnh Đồng Nai 61
Bảng 21 Cấu trúc thành phần loài khu hệ Ếch nhái – Bò sát tỉnh Đồng Nai 64
Bảng 22 Cấu trúc thành phần loài khu hệ Cá tỉnh Đồng Nai 67
Bảng 23 Cấu trúc thành phần loài bướm ở 2 khu vực đại diện ghi nhận được 2016 68 Bảng 24 Thành phần loài thực vật nổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, năm 2016 69
Bảng 25 Thành phần loài thực vật phiêu sinh trong các HST chính ở Đồng Nai 70
Bảng 26: Thành phần loài động vật nổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 70
Bảng 27: Thành phần loài độngvật nổi trong các HST chính ở Đồng Nai 71
Bảng 28 Cấu trúc thành phần loài ĐVĐ KXSCL tỉnh Đồng Nai, 2016 72
Bảng 29 Cấu trúc thành phần loài ĐVĐ KXSCL theo khu vực 72
Bảng 30 Cấu trúc taxon quần xã Tuyến trùng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, 2016 73
Bảng 31 Cấu trúc thành phần loài Tuyến trùng theo khu vực 73
Bảng 32 Danh sách các loài Lan thuộc sách đỏ Việt Nam 2007, tỉnh Đồng Nai 76
Bảng 33 Danh mục các loài thực vâ ̣t ngoa ̣i lai xâm ha ̣i tỉnh Đồng Nai, 2016 82
Bảng 34 Danh mục các loài thực vâ ̣t ngoa ̣i la ̣i có nguy cơ xâm ha ̣i tỉnh Đồng Nai, 2016 82
Trang 7Bảng 36 Diện tích đất lâm nghiệp trong VQG Cát Tiên thuộc địa phận Đồng Nai 88
Bảng 37 Thành phần taxon hệ thực vật bậc cao có mạch VQG Cát Tiên 88
Bảng 38 Các loài thực vật đặc hữu ở VQG Cát Tiên 88
Bảng 39 Thành phần hệ động vật VQG Cát Tiên 90
Bảng 40 Danh sách các loài động vật đặc hữu ở VQG Cát Tiên 90
Bảng 41 Diện tích trạng thái rừng trong KBT TN – VH Đồng Nai 92
Bảng 42 Thành phần hệ động vật ở KBT TN – VH Đồng Nai 92
Bảng 43 Danh sách các loài cá nguy cấp ở KBT vùng nước nội địa Trị An – Đồng Nai() 96
Bảng 44 Diện tích trạng thái rừng và các loại đất trong RPH Tân Phú 97
Bảng 45 Thành phần hệ động vật trong RPH Tân Phú 98
Bảng 46 Diện tích trạng thái rừng và các loại đất trong RPH Xuân Lộc 98
Bảng 47 Danh sách các loài thực vật nguy cấp ở Công ty Lâm Nghiệp La Ngà 99
Bảng 48 Thành phần hệ động vật Công ty Lâm Nghiệp La Ngà 99
Bảng 49 Diện tích trạng thái rừng và các loại đất trong RPH 600 100
Bảng 50 Số loài thực vật theo các nhóm tại RPH 600 101
Bảng 51 Danh sách các loài thực vật quý hiếm ở RPH 600 101
Bảng 52 Thành phần hệ động vật RPH 600 101
Bảng 53 Danh sách các loài động vật quý hiếm ở RPH 600 102
Bảng 54 Thành phần hệ động vật RPH Nhơn Trạch – Long Thành 103
Bảng 55 Tiêu chí phân cấp KBT theo 65/2010/NĐ-CP 105
Bảng 56 Kết quả rà soát các KBT hiện có ở tỉnh Đồng Nai 106
Bảng 57 Thành phần thực vật hoang dại dọc hành lang sông Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai 110
Bảng 58 Thành phần loài động vật dọc hành lang sông Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai 110 Bảng 59 Hiện trạng các cơ sở bảo tồn chuyển chỗ ở tỉnh Đồng Nai 117
Bảng 60 Số vụ vi phạm liên quan tới bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 144
Bảng 61 Các loại lâm sản ngoài gỗ cộng đồng dân tộc người Chơ Ro sử dụng 155
Bảng 62 Đối tượng quy hoạch bảo tồn ĐDSH theo quy định của luật 160
Bảng 63 Đối tượng quy hoạch bảo tồn ĐDSH theo Phương án 01 (PA.1) 161
Bảng 64 Đối tượng quy hoạch bảo tồn ĐDSH theo Phương án 02 165
Bảng 65 Đối tượng quy hoạch bảo tồn ĐDSH theo Phương án 3 169
Bảng 66 Tóm lược nội dung quy hoạch của các phương án quy hoạch 174
Bảng 67 Ưu điểm, nhược điểm các phương án quy hoạch 175
Bảng 68 Phân kỳ quy hoạch ĐDSH tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 176
Bảng 69 Diện tích trạng thái rừng và các loại đất trong RPH Tân Phú 178 Bảng 70 Loài thực vật có tên trong sách đỏ Việt Nam hoặc Danh lục đỏ thế giới 180
Trang 8Bảng 74 Các loài động vật quý hiếm, đặc hữu ưu tiên bảo tồn ở núi Chứa Chan 183
Bảng 75 Chi tiết diện tích các HST hành lang sông Đồng Nai 184
Bảng 76 Cấu trúc taxon thực vật bậc cao dọc theo sông Đồng Nai 185
Bảng 77 Thành phần loài động vật dọc hành lang sông Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai 185 Bảng 78 Một số loài động vật ưu tiên bảo tồn dọc hành lang ĐDSH sông Đồng Nai 186
Bảng 79 Tổng hợp các dự án ưu tiên thực hiện đến năm 2030 208
Bảng 80 Phân kỳ đầu tư các chương trình, dự án bảo tồn ĐDSH ưu tiên thực hiện 209 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1 Biểu đồ thể hiện lượng mưa trung bình từ năm 2011-2015 22
Hình 2 Biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình từ năm 2011 - 2015 23
Hình 3 Biểu đồ thể hiện độ ẩm trung bình từ năm 2011 – 2015 23
Hình 4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ nghèo giảm từ năm 2011 - 2015 30
Hình 5 Biểu đố thu nhập bình quân đầu người từ 2011 - 2015 31
Hình 6 Hoạt động khai thác cát trên sông Đồng Nai, xã Thanh Sơn, Định Quán 34
Hình 7 Một số phương tiện khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 35
Hình 8 Số hộ điều tra ở các ấp khảo sát 38
Hình 9 Thu nhập từ lâm sản ngoài gỗ theo các ấp điều tra 40
Hình 10 Tỷ lệ hộ có đất trồng lúa theo các ấp khảo sát 41
Hình 11 Một số loài thực vật ghi nhận bổ sung tại VQG Cát Tiên, năm 2016 56
Hình 12 Một số loài thực vật ghi nhận bổ sung ở KBT TN – VH Đồng Nai 57
Hình 13 Một số loài thực vật ghi nhận bổ sung tại RPH Tân Phú, năm 2016 58
Hình 14 Hình ảnh một số loài Lưỡng cư, Bò sát ghi nhận mới ở Đồng Nai 65
Hình 15 HST RNM Nhơn Trạch – Long Thành bị chia cắt do làm đường cao tốc 147 Hình 15 Cây bị đổ gãy vì sạt lở bờ tại RNM Nhơn Trạch – Long Thành 153
Hình 16 Một số loại lâm sản ngoài gỗ được người Chơ Ro sử dụng 156
Hình 17 Một số loài động vật hoang dã được người dân nuôi nhốt tại nhà 157
Hình 18 Một số ngư cụ khai thác thuỷ sản khu vực RNM Nhơn Trạch – Long Thành 157
Hình 19 Quang cảnh Bàu Sấu, tháng 5/2016 195
Hình 20 Hội đoàn Mai dương khu vực cầu chiến khu Đ, hồ Trị An, 2016 196
Hình 21 Hội đoàn Mai dương ở hồ Gia Ui, tháng 6/2016 196
Hình 22 Quang cảnh hồ Núi Le, tháng 6/2016 196
Trang 9DANH MỤC BẢN ĐỒ
Trang
Bản đồ 1 Bản đồ địa hình tỉnh Đồng Nai 21
Bản đồ 2 Bản đồ hệ thống sông ngòi tỉnh Đồng Nai 27
Bản đồ 3 Bản đồ phân bố của các HST lớn ở tỉnh Đồng Nai 46
Bản đồ 4 Rà soát hệ thống KBT thuộc rừng đặc dụng hiện có ở Đồng Nai 87
Bản đồ 5 Bản đồ hệ thống các KBT ĐNN hiện có ở Đồng Nai 94
Bản đồ 6 Bản đồ các khu vực tiềm năng có thể đề xuất thành lập KBT mới 104
Bản đồ 7 Bản đồ hiện trạng các KBT và các khu vực tiềm năng đề xuất bảo tồn 107
Bản đồ 8 Quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai theo Phương án 01 164
Bản đồ 9 Quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai theo Phương án 02 168
Bản đồ 10 Quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai theo Phương án 03 173
Bản đồ 11 Hiện trạng hành lang ĐDSH sông Đồng Nai 189
Bản đồ 12 Khu vực quy hoạch Vườn thực vật KBT TN – VH Đồng Nai 192
Trang 10DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích thuật ngữ
Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora
Food and Agriculture Organization of the United Nations
International Union for Conservation of Nature
Intergovernmental Panel on Climate Change
Minimum Dynamic Area
Minimum Viable Population
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Payments for Ecosystems Services
Population Viability Analysis
The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT
Việt Nam được xếp hạng thứ 16 trên thế giới về đa dạng sinh học (ĐDSH) và là mộttrong mười trung tâm ĐDSH phong phú nhất trên thế giới với nhiều kiểu hệ sinh thái (HST), nguồn gene đặc hữu (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2002) Tuy nhiên, do quá trình phát triển Kinh tế - Xã hội (KT – XH), mức độ ĐDSH ở Việt Nam có nhiều thayđổi theo thời gian Bên cạnh đó, theo cảnh báo của tổ chức IUCN thì Việt Nam là một trong năm Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD), điều này đang đe doạ đến ĐDSH của Việt Nam Hiện nay, ĐDSH ở Việt Nam đang bị suy thoái với tốc độ rất nhanh, các khu vực có tính ĐDSH cao đang dần bị thu hẹp về diện tích cũng như số lượng loài
và các cá thể loài hoang dã đang bị suy giảm mạnh, nhiều nguồn gene bị suy thoái, thất thoát, xuất hiện nhiều yếu tố làm mất cân bằng sinh thái
Trước đây dân số và hoạt động phát triển KT – XH của các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai còn rất ít; tình hình hiện nay đã khác đi nhiều do đó cần phải có một tầm nhìn và ứng xử khác đối với hệ thống sông Đồng Nai nhằm mang lại hiệu quả cao nhất Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, ngoài yếu tố phát triển kinh tế năng động mà còn được biết đến nhờ tính ĐDSH Việc bảo tồn ĐDSH cũng được Lãnh đạo tỉnh quan tâm từ rất sớm Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có các VQG, KBT có mức độ ĐDSH cao có thể kể đến như: Vườn quốc gia Cát Tiên; Khu bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai; Rừng ngập mặn Long Thành - Nhơn Trạch; Rừng phòng hộ huyện Tân Phú; Núi Chứa Chan - huyện Xuân Lộc; sông Đồng Nai, sông Thị Vải, Hồ Trị An,… Bên cạnh đó tỉnh Đồng Nai cũng có nhiều HST khác nhau, đóng vai trò hết sức quan trọng như: HST rừng, HST đất ngập nước, HST rừng ngập mặn cửa sông, HST thuỷ vực,
Từ năm 2000, tỉnh Đồng Nai đã triển khai thực hiện Kế hoạch hành động bảo tồn ĐDSH giai đoạn 2001-2010; tiếp đó là Kế hoạch hành động về bảo tồn đa dạng và an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 được UBND tỉnh Đồng Nai thông qua trong số 4454/KH-UBND ngày 21/6/2012 Từ năm 2001 đến nay đã có nhiều dự án liên quan tới hoạt động bảo tồn ĐDSH khác nhau được thực hiện trên địa bàn tỉnh, một số dự án mới thực hiện gần đây có thể kể đến như: Dự án điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn ĐDSH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2012 - 2020; Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 - 2015
Tuy nhiên, các kết quả điều tra về tài nguyên ĐDSH mới chỉ dừng lại ở con số thống kê, chưa xác định và khoanh vùng các HST, các loài quý hiếm để có giải pháp bảo tồn và khai thác hợp lý Bên cạnh đó, trong công tác quy hoạch phát triển KT –
XH toàn tỉnh cũng như của từng ngành có chỗ chưa tính hết khả năng về bảo tồn và
sử dụng bền vững ĐDSH
Do vậy, để quản lý khai thác hợp lý, sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên
ĐDSH của tỉnh Đồng Nai, việc triển khai thực hiện nhiệm vụ “Quy hoạch bảo tồn
Trang 12II CĂN CỨ PHÁP LÝ
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 được xây dựng dựa trên những căn cứ chính sau:
- Nghị quyết số 24/2013/NQ-TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;
- Luật Đa dạng Sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đa dạng Sinh học;
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP, ngày 12/11/2013 của Chính Phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Nghị quyết số 35/2013/NQ-CP, ngày 18/03/2013 của Chính phủ về một số vấn
đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN, ngày 05/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn;
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
- Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13/10/2008 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống KBT vùng nước nội địa đến năm 2020;
- Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu;
- Quyết định số 126/QĐ-TTg, ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng;
Trang 13- Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020;
- Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến 2050;
- Quyết định số 1250/2013/QĐ-TTg ngày 31/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 45/QĐ-TTg, ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1976/QĐ-TTg, ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 734/QĐ-TTg, ngày 27/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Quyết định số 69/QĐ-TTg, ngày 30/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) tỉnh Đồng Nai;
- Công văn số 655/TCMT-BTĐDSH ngày 04/5/2013 của Tổng cục Môi trường
về việc Hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn ĐDSH cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công văn số 739/TCMT-BTĐDSH, ngày 14/5/2013 của Tổng cục Môi trường
về việc thực hiện ĐMC đối với dự án quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn bản số 7464/UBND-CNN, ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thực hiện dự án thành phần thuộc dự án tổng thể về bảo tồn ĐDSH 2015;
- Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND, ngày 14/07/2016 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 - 2020) tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 2054/QĐ-UBND, ngày 16/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về
Trang 14- Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 06/08/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020;
- Quyết định số 3476/QĐ-UBND, ngày 27/11/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 1460/QĐ-UBND, ngày 23/05/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 4227/QĐ-UBND, ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2364/QĐ-UBND, ngày 13/08/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 61/QĐ-UBND, ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2325/QĐ-UBND, ngày 25/07/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc ban hành chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2016 – 2020;
- Quyết định 4189/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Đồng Nai năm 2016 thuộc dự án
“Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 – 2016”;
- Kế hoạch số 177-KH/TU ngày 18/4/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”;
- Chương trình số 9881/CTr-UBND về thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ và Kế hoạch số 177-KH/TU ngày 18/4/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường”
III PHẠM VI, NỘI DUNG QUY HOẠCH
3.1 Phạm vi quy hoạch
- Phạm vi không gian: Quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030 được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Đồng Nai,
trong đó có ý nghĩa đặc biệt là HST rừng kín thường xanh Đông Nam Bộ và
HST ĐNN vùng cửa sông
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH từ năm 2016
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Trang 15- Đối tượng quy hoạch: Quy hoạch được thực hiện trên 04 đối tượng theo quy
định của Luật Đa dạng Sinh học, bao gồm HST tự nhiên, KBT, hành lang ĐDSH và cơ sở bảo tồn ĐDSH
3.2 Nội dung quy hoạch
Nội dung quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai căn cứ vào nội dung theo quy định của Luật Đa dạng Sinh học, hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo Công văn số 655/TCMT-BTĐDSH, ngày 04/05/2013 của Tổng Cục Môi trường, bao gồm:
- Phương hướng, mục tiêu bảo tồn ĐDSH của tỉnh Đồng Nai
- Điều kiện tự nhiên, KT - XH và môi trường tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến ĐDSH tỉnh Đồng Nai
- Vị trí địa lý, diện tích, chức năng sinh thái, biện pháp tổ chức quản lý, bảo vệ
và phát triển bền vững HST tự nhiên của tỉnh Đồng Nai
- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới và bản đồ các khu vực dự kiến thành lập KBT, loại hình KBT; biện pháp tổ chức quản lý KBT; giải pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong KBT
- Nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ; loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch phát triển các cơ sở bảo tồn ĐDSH của tỉnh Đồng Nai
- Tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH của tỉnh Đồng Nai
- Xây dựng hệ thống các bản đồ của tỉnh Đồng Nai
3.3 Phương pháp nghiên cứu và lập quy hoạch
Để triển khai các nội dung dự án quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030, áp dụng các phương pháp nghiên như sau:
Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu thứ cấp
Cập nhật các chính sách, Nghị quyết văn bản, chỉ thị về phát triển KT - XH, an ninh Quốc phòng và các vấn đề có liên quan đến bảo tồn ĐDSH của các cấp địa phương
Sự kế thừa các tài liệu đang có liên quan đến địa bàn tỉnh, các tư liệu sẵn có như kết quả điều tra về ĐDSH, KT - XH, lịch sử văn hóa tỉnh Đồng Nai, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch ngành nông nghiệp, số liệu niên giám thống kê 05 năm gần nhất, các số liệu quan trắc môi trường, sẽ được xem xét, chọn lọc để sử dụng thích hợp cho từng nội dung Lợi ích của phương pháp này là tiết kiệm được thời gian, kinh phí thực hiện thông qua việc giảm thời gian trong việc đánh giá lại những vấn đề đã được thực hiện trước đây, tránh được sự chồng chéo thông tin khi xây dựng báo cáo Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng chủ yếu trong khi thực hiện nhiệm
vụ, thu thập các thông tin tư liệu liên quan đến dự án và quản lý các HST và ĐDSH tỉnh Đồng Nai từ các nguồn khác nhau như các sở ban ngành tỉnh Đồng Nai, các Viện, Trường,… theo nhiều cách khác nhau
Cùng với quá trình thu thập thông tin từ các tư liệu về tài nguyên sinh thái, các
Trang 16thái và ĐDSH các vùng sinh thái đặc thù, các vấn đề tài nguyên sinh thái cấp bách vùng thực hiện dự án
Các dữ liệu thu thập được sẽ là thông tin đầu vào của quá trình xây dựng dự án Kết quả của hai phương pháp kế thừa và thu thập dữ liệu sẽ là nguồn thông tin chính khi xây dựng dự án
Trang 17Điều tra bổ sung
1 Điều tra bổ sung Kinh tế - Xã hội
Phương pháp điều tra
Sử dụng phương pháp kinh điển PRA thông qua các kỹ thuật làm việc với cộng đồng như: mô hình DPSIR (Driven, Pressure, State, Impact, Resspondes - động lực,
áp lực, tình trạng, tác động, đáp ứng); ma trận SWOT (Strength, Weakness, Opportunity, Threat - điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa)
Phương pháp PRA là phương pháp chủ yếu làm việc với cộng đồng địa phương
để điều tra, thu thập thông tin trong các hoạt động xây dựng hồ sơ khu vực thực hiện
dự án, hội thảo quy hoạch và phân vùng, xây dựng quy chế quản lý, kế hoạch quản lý, phát triển sinh kế thay thế
Đơn vị khảo sát: hộ gia đình Điều tra khảo sát ở các hộ bằng bảng câu hỏi có sẵn trong phiếu điều tra để thu thập thông tin Số hộ gia đình khảo sát được lựa chọn ngẫu nhiên, theo đa dạng loại sinh kế phụ thuộc vào việc sử dụng trực tiếp tài nguyên ĐDSH hoặc gián tiếp Phiếu điều tra được thực hiện tại hộ gia đình riêng lẽ Những thông tin chính trong phiếu điều tra bao gồm:
Quy mô hộ gia đình, lao động, điều kiện sống, ngành nghề, thu nhập, chi tiêu, loại hình sử dụng đất, hệ thống canh tác, v.v…
Tình hình và hiện trạng sử dụng nguồn lợi, tài nguyên ĐDSH, mùa vụ, sinh kế Nhận thức của hộ gia đình trong quản lý tài nguyên ĐDSH dựa vào các phương thức khai thác, sử dụng và sinh kế hàng ngày của hộ
Những thông tin khác liên quan đến đời sống của người dân xung quanh vùng thực hiện dự án cũng được thu thập trong quá trình điều tra, khảo sát
* Quy mô mẫu khảo sát: Quy mô mẫu khảo sát trong điều tra được áp dụng theo
Kỹ thuật sử dụng mô hình DPSIR: Hướng dẫn cộng đồng nhận định các mâu thuẫn tồn tại trong hiện trạng quản lý tài nguyên ĐDSH để đưa ra các giải pháp cần thực hiện trong quá trình lập quy hoạch
Kỹ thuật sử dụng ma trận SWOT: Hướng dẫn cộng đồng nhận định về thế mạnh, điểm yếu của con người và xã hội trên địa bàn trước những nguy cơ đe dọa đến nguồn lợi ĐDSH thường đi kèm hỗ trợ cho mô hình DPSIR
* Phương pháp phân bố mẫu:
Trang 18 Tham khảo kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan trước đây ở Đồng Nai
* Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp số liệu và thông tin:
Từ các báo cáo kinh tế xã hội, các đánh giá cấp quản lý địa phương về các vấn đề liên quan đến kinh tế và xã hội, ngành kinh tế mũi nhọn từng huyện, xã Các số liệu
về hiện trạng sử dụng tài nguyên ĐDSH, các Quy hoạch ngành lĩnh vực được cập nhật và sử dụng
Những thuận lợi và khó khăn của vùng, những định hướng ưu tiên của địa phương liên quan đến sử dụng nguồn lợi, tài nguyên ĐDSH (từ kết quả phỏng vấn cấp quản
lý địa phương và cộng đồng)
Thống kê mô tả:
Sử dụng phần mềm SPSS xử lý phiếu điều tra nông hộ Phân tích định tính các dữ liệu định tính: chỉ số định lượng, thang điểm được áp dụng phân tích nhận thức của người dân về vấn đề quản lý và sử dụng nguồn lợi, tài nguyên ĐDSH và những vấn
đề xã hội liên quan đến ĐDSH Kết quả phân tích được trình bày theo bảng hoặc sơ
đồ
2 Phương pháp điều tra bổ sung HST, ĐDSH động, thực vật
Điều tra, khảo sát bổ sung các HST trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Thu thập các số liệu, thông tin từ các công trình nghiên cứu trước đây về thành phần loài động, thực vật, kiểu sinh cảnh của các KBT, VQG trên địa bàn tỉnh Tập trung đánh giá bổ sung một số nhóm sinh vật còn ít được nghiên cứu như thuỷ sinh vật, tuyến trùng, nấm, côn trùng, lưỡng cư, bò sát,
- Thu thập số liệu các giống loài động, thực vật hoang dã, các giống loài, vật nuôi trong HST đồng ruộng Áp dụng phương pháp điều tra dựa vào phiếu điều tra nông hộ, thu thập thông tin từ chi cục Thuỷ sản, Chi cục Kiểm lâm, các phòng Nông nghiệp huyện
- Điều tra các hành lang thực vật tại các hệ thống ao, hồ, kênh, rạch và sông chính
Hệ thống các ao nuôi trồng thủy sản, các đối tượng sản xuất, nuôi trồng Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến khảo sát dọc theo các hành lang thực vật, thu thập mẫu vật và và ghi nhận hình ảnh, toạ độ
- Thu thập số liệu thành phần loài thực vật, động vật nuôi trồng HST dân cư Các loài nuôi nhốt, giống loài cây cảnh, động vật cảnh trong các hộ gia đình Áp dụng phương pháp điều tra dựa vào phiếu điều tra nông hộ, thu thập thông tin từ chi cục Thuỷ sản, Chi cục Kiểm lâm, kiểm ngư, các phòng Nông nghiệp huyện
- Thu thập số liệu tính đa dạng trong các HST vườn, rừng trồng, xác định giá trị tiềm năng về ĐDSH của HST này trong công tác bảo tồn Áp dụng phương pháp điều tra dựa vào phiếu điều tra nông hộ, tổ chức các cụm, tuyến khảo sát, đo đạc ô tiêu chuẩn, thu thập mẫu vật và ghi nhận hình ảnh, toạ độ
Điều tra bổ sung ĐDSH khu hệ thủy sinh vật và tuyến trùng
Khu hệ thủy sinh vật được khảo sát đúng theo tiêu chuẩn quốc tế Standard Method, 2012 áp dụng cho nghiên cứu thủy sinh vật tại các thủy vực nội địa Các chỉ
Trang 19tiêu khảo sát bao gồm thực vật nổi, động vật nổi và động vật không xương sống cỡ lớn
Mỗi loại chỉ tiêu được xác định cả định tính, định lượng và tính toán các chỉ số sinh học tại các điểm khảo sát chủ yếu tại các hệ thống các sông, rạch và hồ chứa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (30 mẫu): Khu vực sông Thị Vải và KBT rừng ngập mặn Long Thành - Nhơn Trạch; trên 03 đoạn của sông Đồng Nai, hồ Trị An, khu vực Bàu Sấu
và VQG Cát Tiên, KBT TN – VH Đồng Nai,…
Đánh giá bổ sung ĐDSH khu hệ cá
- Điều tra thu thập thông tin ở các cơ quan địa phương, từ cộng đồng đánh bắt trực tiếp và các điểm thu mua trong vùng, các chợ trong khu vực
- Thu thập bổ sung một số loài cá
- Phân tích tỷ lệ thành phần loài đánh bắt được tại khu vực khảo sát
Đánh giá bổ sung ĐDSH nguồn lợi các loài thủy sản ngoài cá
- Điều tra thu thập thông tin ở các cơ quan địa phương, từ cộng đồng đánh bắt trực tiếp và các điểm thu mua trong vùng, các chợ trong khu vực để thu thập thành phần loài Giáp xác, Nhuyễn thể
- Thu thập bổ sung một số loài giáp xác, nhuyễn thể tại các sinh cảnh tự nhiên
- Phân tích tỷ lệ thành phần loài đánh bắt được tại khu vực khảo sát
Thu thập, tổng hợp, đánh giá bổ sung ĐDSH khu hệ thực vật bậc cao
- Thu thập số liệu thực vật bậc cao tại các khu vực có tập trung ĐDSH cao của
Đánh giá bổ sung ĐDSH khu hệ côn trùng ở cạn
- Tập trung khảo sát tại các vùng có ĐDSH cao như VQG, KBT, rừng phòng hộ
để thu thập mẫu
- Sử dụng các thiết bị và dụng cụ như vợt côn trùng, bẫy côn trùng, dao, kéo, lọ thủy tinh hay lọ nhựa tiến hành thu thập thành phần loài
Đánh giá bổ sung ĐDSH khu hệ lưỡng cư-bò sát
- Thu thập các số liệu sẵn có từ các công trình nghiên cứu trước đây về thành phần loài Lưỡng cư, bò sát trên địa bàn
- Tiến hành điều tra, đánh giá bổ sung cập nhật thành phần loài bổ sung tại các khu vực có tính ĐDSH cao như KBT, VQG, rừng phòng hộ để đánh giá lại thành phần loài, tính đặc hữu, loài quý hiếm, nguy cấp Lập danh sách các loài
Trang 20 Đánh giá bổ sung ĐDSH khu hệ chim và thú
- Thu thập các số liệu sẵn có từ các công trình nghiên cứu trước đây về thành phần loài chim, thú trên địa bàn
- Tiếp cận và phỏng vấn trực tiếp từ cộng đồng địa phương, các thợ săn, các cán
bộ chuyên ngành, như kiểm lâm, hoặc cán bộ các vùng bảo tồn để thu thập thông tin về chim, thú
- Điều tra, đánh giá về chất lượng sinh cảnh, nơi cư trú của các loài động vật hoang dã (chụp hình, quay phim, ghi âm nếu có thể) Bên cạnh đó còn ghi nhận các thông tin về tình trạng săn bắt các loài động vật rừng
- Thu thập số liệu, phỏng vấn trực tiếp người nuôi và cán bộ ngành tại địa phương bằng cách điền thông tin vào phiếu điều tra Nội dung phiếu điều tra như: nguồn gốc giống, môi trường nuôi, giá trị kinh tế, cách thức duy trì nòi giống,
3 Phương pháp tính toán thống kê và xử lý dữ liệu
Quá trình phân tích, đánh giá và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu về định lượng, quy luật phân bố, hiện trạng và các xu thế biến đổi các chỉ số đa dạng, tương đồng, độ phong phú và các mối tương quan với yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được tính toán bằng phần mềm chuyên dụng
Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận
Nội dung thực hiện của dự án bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến sinh thái và ĐDSH: kinh tế, xã hội và tài nguyên thiên nhiên, môi trường Tất cả các chuyên gia nghiên cứu về các lĩnh vực này sẽ cùng làm việc để có được sự đánh giá hoàn chỉnh, chính xác và hệ thống Phương pháp này rất hữu ích và góp phần không nhỏ trong thành công về chất lượng của dự án
Phương pháp GIS: Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ
Ứng dụng kỹ thuật GIS trong việc xây dựng bản đồ về hiện trạng và quy hoạch các HST tại tỉnh Đồng Nai Sử dụng hệ thống định vị toàn cầu (GPS) để xác định các điểm lấy mẫu, giới hạn các khu vực dự án, Các công cụ hỗ trợ để xây dựng bản đồ như Mapinfor, ArcGIS để thể hiện các lớp dữ liệu và hiện trạng ĐDSH tỉnh Đồng Nai trên hệ toạ độ VN2000
Trang 21(4) Hệ thống bản đồ quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
(5) Các báo cáo chuyên đề và các sản phẩm khác
Trang 22PHẦN I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ -
XÃ HỘI PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐDSH TỈNH
Đồng Nai tiếp giáp với các tỉnh, thành phố:
- Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận;
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng;
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước;
- Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu;
- Phía Tây giáp Thành Phố Hồ Chí Minh
- Địa hình đồng bằng lượn sóng có độ cao 20 - 200m chiếm 80% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở các huyện Xuân Lộc, Long Khánh, Thống Nhất và rải rác ở các huyện khác
- Địa hình bãi bồi ven sông Đồng Nai có độ cao dưới 20 m, chiếm 12% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, trong đó tập trung nhiều ở huyện Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Long Thành và thành phố Biên Hòa
Trang 24- Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như: đất xám, nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố ở phía Nam, Đông Nam của tỉnh (huyện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch) Các loại đất này phần lớn có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ,… một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều, cao su
- Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù sa, đất cát, phân bố chủ yếu ven các sông như: sông Đồng Nai, La Ngà Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả,…
Khí hậu
Tỉnh Đồng Nai có khí hậu nhiệt đới gió mùa phân thành hai mùa rõ rệt, là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau Trong mùa khô, hướng gió chủ yếu trong nửa đầu mùa là Bắc - Đông Bắc, nửa cuối mùa chuyển sang hướng Đông - Đông Nam Trong mùa mưa, gió chủ yếu là gió mùa Tây Nam thịnh hành từ cuối tháng 05 đến đầu tháng 08
1 Lượng mưa
Đồng Nai có lượng mưa trung bình năm từ 1.773 đến 2.554mm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa, mùa mưa chiếm 80 - 85%, mùa khô chỉ chiếm 15 - 20% lượng nước Lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 05 đến tháng 09 Các tháng mùa khô có lượng mưa rất nhỏ (từ 03 đến dưới 84,8 mm/tháng), có tháng không mưa
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2011-2015)
Hình 1 Biểu đồ thể hiện lượng mưa trung bình từ năm 2011-2015
Trang 252 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình toàn tỉnh là 26,4oC Nhiệt độ trung bình tháng biến thiên ít, tháng có nhiệt độ cao nhất và thấp nhất chênh nhau 2,2oC Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm khá lớn, tại vùng cao có thể lên tới 10 – 15oC, mùa khô nhiệt độ dao động nhiều hơn mùa mưa
Hàng năm, nhiệt độ thấp nhất rơi vào các tháng 09, tháng 01 và nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng 04, tháng 05 Một điểm đáng quan tâm ở đây là, trong khi nhiệt độ ngày đêm có chênh lệch lớn nhưng biến thiên nhiệt độ trung bình hàng tháng trong năm lại không nhiều (1 – 3oC)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2011-2015)
Hình 2 Biểu đồ thể hiện nhiệt độ trung bình từ năm 2011 - 2015
Trang 26Hệ thống sông ngòi
Tỉnh Đồng Nai có mật độ sông suối khoảng 0,5 km/km2, sông phân phối không đều Phần lớn sông suối tập trung ở phía Bắc và dọc theo sông Đồng Nai về hướng Tây Nam Tổng lượng nước trong tỉnh khoảng 24 tỷ m3/năm, trong đó mùa mưa chiếm 80%, mùa khô chiếm 20%
Tổng diện tích 44,1 nghìn km2 trong đó 37,4 nghìn km2 nằm trong lãnh thổ nước
ta, chiếm 84,8% so với toàn lưu vực (12,1% so với toàn quốc) và 6,7 nghìn km2 nằm trong lãnh thổ Campuchia (chiếm 15,2% so với toàn lưu vực)
1 Lưu vực sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi phía bắc thuộc cao nguyên Lang Biang (Nam Trường Sơn) ở độ cao 1.770 m
Hướng chảy chính của sông là Đông Bắc - Tây Nam và Bắc - Nam Sau khi hợp hai nhánh Đa Nhim và Đa Dung, sông Đồng Nai vòng bao lưu vực sông La Ngà, chảy qua nhiều thác ghềnh, mà thác cuối là thác Trị An cách Biên Hòa 30 km Qua Trị An, sông Đồng Nai chảy vào đồng bằng Ở thượng lưu thác Trị An, sông Đồng Nai có nhánh lớn La Ngà gia nhập, với diện tích lưu vực 4.100 km2 Ở hạ lưu thác Trị
An, lại nhận thêm nhánh sông Bé với diện tích lưu vực 8.200 km2 Phần lớn diện tích các lưu vực này là đất phong hóa từ đá bazan Độ cao của các lưu vực thay đổi từ 80 đến 200 m Sau khi qua thác Trị An, sông Đồng Nai đi vào đỉnh tam giác châu và trở nên rất thuận lợi cho giao thông thủy Về phía tây lưu vực có sông Sài Gòn bắt nguồn
từ cao nguyên Hớn Quản chảy song song với sông Bé và đổ vào sông Đồng Nai Từ thượng nguồn đến hợp lưu với sông Sài Gòn, dòng sông chính dài khoảng 530 km Đoạn sông Đồng Nai từ đó đến chỗ gặp sông Vàm Cỏ có tên là sông Nhà Bè Đoạn này dài khoảng 34 km Sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ chảy trong đồng bằng thấp nên thủy triều ảnh hưởng lên đến tận nguồn Cũng có ý kiến cho rằng sông Vàm Cỏ trước đây là phân lưu của sông Cửu Long, về sau sông chuyển dòng về phía tây nam
Hệ thống phân lưu ở cửa sông Đồng Nai rất phức tạp giữa vùng cửa Soài Rạp và mũi Ô Cấp hai bên bán đảo Cần Giờ, với những diện tích rừng ngập mặn
Toàn bộ chiều dài sông Đồng Nai đến cửa Soài Rạp ước khoảng 586km, diện tích lưu vực cho đến ngã ba Lòng Tàu là 29.520 km2 Độ dốc trung bình của lưu vực là 0,064 Mật độ lưới sông thay đổi từ 0,64 – 2,0 km/km2
Sông Đồng Nai có nguồn tài nguyên nước phong phú Lưu vực sông Đồng Nai có lượng mưa tương đối phong phú với trung tâm mưa lớn nhất tại Bảo Lộc trên cao nguyên Di Linh Lượng mưa đạt tới 2.876 mm mỗi năm Ở thượng nguồn lưu vực phía nam cao nguyên Lang Biang, lượng mưa vào loại trung bình: 1.300 mm đến 1.800 mm Sau cao nguyên Di Linh, lượng mưa có giảm, nhưng vẫn còn phong phú
từ 2.000 đến 2.300 mm
Tính trung bình, hằng năm trên lưu vực lượng mưa đạt xấp xỉ 2.300 mm Mùa mưa trên lưu vực bắt đầu từ tháng 05 và kết thúc vào tháng 09 Có một số vùng mùa mưa bắt đầu sớm hơn, từ tháng 04, như Đà Lạt, Liên Khương, Di Linh, Bảo Lộc.Tháng có lượng mưa lớn nhất thay đổi theo vùng, có nơi là tháng 07, tháng 08, có nơi là tháng 09 Trong biến trình lượng mưa tháng trong năm có một số vùng thể hiện thêm một cực đại vào tháng 5, nhấtlà ở vùng phía nam cao nguyên Lang Biang
Trang 27Lượng mưa phong phú đã cung cấp một lượng nước mặt phong phú Hằng năm, lưu vực sông Đồng Nai, không kể hai sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ, tải ra biển khoảng trên 22 tỷ m3 nước, ứng với môđun dòng chảy khoảng 30 l/s.km2 Tuy nhiên, dòng chảy phân bố trên lưu vực rất khác nhau Lưu vực sông La Ngà có dòng chảy phong phú nhất, đạt xấp xỉ 40 l/s.km2 Lưu vực sông Bé có dòng chảy trung bình, đạt xấp xỉ 30 l/s.km2 Vùng thượng nguồn sông Bé, sông Đồng Nai có dòng chảy nhỏ hơn hết, chỉ đạt 20 - 15 l/s.km2 Cá biệt có nơi như lưu vực Đa Quyn dòng chảy năm chỉ đạt xấp xỉ 18 l/s.km2
Mùa lũ trên lưu vực sông Đồng Nai thường là từ tháng 07 đến tháng 10 hoặc 11
và có lượng nước chiếm 80 - 85% tổng lượng nước cả năm Tháng có lượng nước lớn nhất trong năm thường là tháng 09, có nơi tháng 10, và có thể đạt từ 25 - 30% lượng nước năm
Hệ thống sông Đồng Nai bao gồm dòng chính sông Đồng Nai và 04 chi lưu lớn là: sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ (tên gọi chung cho hai nhánh sông lớn Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây)
Dòng sông chính Đồng Nai chảy qua 5/8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với tổng chiều dài 513/628 km Trong đó, đoạn chảy qua Đồng Nai là dài nhất khoảng 294/628 km, khoảng 46% tổng chiều dài dòng chính Từ huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng sông Đồng Nai chảy vào vùng kinh tế trọng điểm tại tỉnh Đồng Nai và kéo dài theo đoạn ranh giới của hai tỉnh đến vị trí hợp lưu với sông Đạ Oai, sông đổi hướng chảy qua địa bàn hai huyện Tân Phú và Định Quán đổ vào hồ Trị An Từ đập Trị An tính đến hợp lưu của sông Bé, sông chảy qua địa bàn huyện Vĩnh Cửu sau đó đổi hướng theo ranh giới của huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai với huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương rồi chảy qua Tp Biên Hòa, từ đó sông chảy theo ranh giới hai huyện Long Thành và Nhơn Trạch với quận 9, quận 2 và quận 7 của Tp.HCM Hợp lưu dòng sông chính của Đồng Nai với sông Sài Gòn tại vị trí cách biển khoảng 58
km, sông Vàm Cỏ tại vị trí 17 km và đổ ra biển Đông tại cửa Soài Rạp
2 Sông La Ngà
Đoạn sông La Ngà chảy trong tỉnh Đồng Nai dài 55 km, khúc khuỷu, nhiều ghềnh thác, trong đó nổi bật là thác Trời cao trên 5m Sông La Ngà có nhiều nhánh
đổ vào, điển hình là suối Gia Huynh và suối Tam Bung Suối Gia Huynh có lưu vực
135 km2, mô đun dòng chảy 91 l/s.km2 vào mùa mưa và 47,41 l/s.km2 vào mùa khô, bắt nguồn từ vùng Quốc Lộ 1, ranh giới tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Thuận Suối Tam Bung có diện tích lưu vực 155 km2, bắt nguồn từ phía Bắc cao nguyên Xuân Lộc, mô đun dòng chảy 101 l/s.km2 vào mùa khô và 651 l/s.km2 vào mùa mưa Sông La Ngà
đổ vào hồ Trị An một lượng nước khoảng 4,5.109 m3/năm, chiếm 1/3 tổng lượng nước hồ, mô đun dòng chảy năm 351/s.km2
Hàng năm, sông La Ngà cung cấp lưu lượng trung bình 186 m3/s, tương đương với tổng lượng khoảng 5,86 tỷ m3/năm
3 Sông Bé
Sông Bé là chi lưu lớn nhất của sông Đồng Nai, bắt nguồn từ vùng núi phía tây
Trang 284 Sông Rạch Đông - Sông Thao
Bắt nguồn từ huyện Thống Nhất chảy qua huyện Trảng Bom rồi đổ vào sông Đồng Nai tại xã Thiện Tân huyện Vĩnh Cửu Sông có diện tích lưu vực 284,24 km2
5 Sông Buông
Được hình thành từ 03 nhánh suối chính là suối Gia Dách, suối Sấu và suối Ngọn bắt nguồn từ các vùng đồi thuộc thị xã Long Khánh và huyện Cẩm Mỹ Sau khi hợp nhau tại cầu Lá Buông 2, sông chảy qua vùng tương đối bằng phẳng và đổ vào dòng chính sông Đồng Nai tại điểm hạ lưu cầu Đồng Nai trên Quốc lộ 1A khoảng 10 km Sông Buông có hướng chảy từ Đông sang Tây Độ dài sông tính theo nhánh dài nhất (suối Gia Dách) khoảng 53 km Tổng diện tích lưu vực sông là 473,86 km2 Mật độ lưới sông 1 km/km2 Độ dốc lưu vực 0,002
6 Sông Lòng Tàu
Sông Lòng Tàu là một phân lưu của sông Đồng Nai, có độ sâu trung bình là 15
m, đổ ra biển Đông tại vịnh Gành Rái Sông Lòng Tàu lại có hai phân lưu là sông Ngã Ba và sông Ngã Bảy Tính từ ngã ba nơi sông Lòng Tàu tách ra khỏi sông Đồng Nai đến chỗ sông Ngã Bảy tách ra, Lòng Tàu dài khoảng 43 km
Sông Lòng Tàu chảy qua huyện Cần Giờ Đây là một tuyến giao thông đường thủy quan trọng ở Đông Nam Bộ, nơi các tàu biển từ biển Đông đi qua cửa sông Ngã Bảy vào cập cụm cảng Sài Gòn Sông Lòng Tàu với độ sâu khoảng -7 m đến 08 m đã vượt qua sông Soài Rạp có nhiều đoạn chỉ sâu hơn 05 m,
7 Sông Thị Vải
Sông Thị Vải có chiều dài khoảng 76 km, xuất phát từ Long Thành (tỉnh Đồng Nai) chảy qua huyện Tân Thành (Bà Rịa - Vũng Tàu) đổ ra biển Đông qua vịnh Gành Rái Ở phía hạ lưu sông có các nhánh nối liền với hệ thống sông Sài Gòn, sông Đồng Nai Tuy lưu vực sông nhỏ (khoảng 77 km2), sông có dạng cụt ngắn nhưng gần biển
có biên độ thủy triều lớn, có vịnh sâu nên động lực thủy triều đã tạo nên dòng sông sâu, rộng Chiều rộng trung bình của sông là 400 – 650 m, có nơi đạt tới 700 – 800 m
từ cửa sông tới Bàu Cát
Thượng nguồn sông Thị Vải có tọa độ là 10028’ vĩ độ Bắc và 107014’ kinh độ Đông và cửa sông có tọa độ là 10028’ vĩ độ Bắc và 107000’ kinh độ Đông Địa hình lòng sông trên suốt chiều dài rất phức tạp, độ rộng và độ sâu không đều Sự biến hình lòng sông theo hướng dọc bị xói mòn và bồi đắp bù trừ lẫn nhau và dao động trong khoảng 1m, đặc biệt là khu vực cảng Thị Vải Đường bờ trong đoạn này hầu như không thay đổi, chiều sâu luồng ở đây lớn hơn 30 m
Ở phía hạ lưu sông Thị Vải có các nhánh nối liền với hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, qua sông Gò Gia tại cửa Cái Mép Trong lưu vực sông Thị Vải còn có hệ thống kênh rạch: Rạch Lớn, suối Sao, suối Thị Vải, sông Nha Phương, đồng thời còn
vô số các cù lao, bãi cạn,
Trang 30Cả lưu vực sông với địa hình trũng thấp tạo thành khu chứa nước mặn rộng lớn khi triều cường Vì thế, sông Thị Vải mang tính của một vũng biển hay một phần vịnh Gành Rái ăn sâu vào nội địa Sông Thị Vải chịu tác động lớn của thủy triều từ biển nên rất thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu so với tất cả các sông khác ở phía Nam Sông Thị Vải mang tính của một vũng biển hẹp hay một phần vịnh Gành Rái
ăn sâu vào nội địa Chế độ vận chuyển của nước và vật chất trong sông chủ yếu chịu
sự chi phối của thủy triều biển Đông thông qua vịnh Gành Rái Triều trong sông Thị Vải có cường suất lớn nhưng lại là bán nhật triều không đều nên dòng chảy có đến bốn lần đổi chiều trong một ngày Chất lượng nước phía sâu trong vùng thượng nguồn sông Thị Vải rất khó được lưu thoát
Chế độ thủy triều: triều lên lúc 4 – 9g sáng và 16 – 23g đêm, triều xuống lúc 9 – 16g và 23 – 4g sáng hôm sau
Dòng chảy của sông Thị Vải ra biển theo hướng Nam – Đông Nam, triều cường chảy hướng Bắc – Tây Bắc Tần suất xuất hiện hướng chảy vào và chảy ra gần xấp xỉ nhau Tại khu vực cảng Thị Vải, vận tốc triều rút cực đại là 133cm/s và triều cường là 98cm/s Dòng chảy trên sông Thị Vải gây ra chủ yếu do hiện tượng thủy triều Tuy nhiên, vào lúc nước đứng và đổi chiều thì lưu lượng xấp xỉ bằng không Chế độ dòng chảy này ảnh hưởng đến sự pha loãng và sự tự làm sạch chất ô nhiễm Khi triều lên chất bẩn bị đẩy ngược dòng và khi triều xuống chất bẩn bị kéo xuôi dòng trên một vùng xa dưới điểm bị xả bẩn Còn khi gần thời điểm nước ròng, dòng chảy gần như bằng không nên tại thời điểm này ô nhiễm đạt giá trị cực đại
Ảnh hưởng của thủy triều tới sông Thị Vải cũng chính là ảnh hưởng của chế độ thủy văn nói chung đối với các diễn biến môi trường của khu vực này Ảnh hưởng này thể hiện ở hai cơ chế chính: cơ chế ngập nước và cơ chế vận chuyển của nước, vật chất theo chu kỳ triều
1.2 Điều kiện kinh tế
Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2015
Trong giai đoạn 2011 – 2015 tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh đạt 12%, trong đó:
- Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 12,17%;
- Khu vực dịch vụ tăng 14,51%;
- Khu vực nông, lâm thủy sản tăng 3,5%
Tốc độ tăng trưởng có chậm lại so với giai đoạn 05 năm trước (giai đoạn 2006 –
2010 tăng 13,32%), thấp hơn so với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã đề
ra (14,5 - 15,5%)
Trong 5 năm, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (giá so sánh năm 1994) tăng
lên 1,76 lần GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đã tăng từ 29,6 triệu đồng (năm 2010) lên 66,72 triệu đồng (năm 2015), bằng 1,67 lần so với năm 2010
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
1 Nông – lâm – thủy sản
Trong 05 năm 2011 - 2015, lĩnh vực sản xuất nông nghiệp không ít khó khăn, đặc
Trang 31phẩm nông nghiệp giảm đáng kể, trong khi giá vật tư nông nghiệp và giá thức ăn gia súc, gia cầm tăng cao
Giá trị sản xuất nông lâm, thủy sản (giá so sánh 1994) đạt mức tăng trưởng bình quân 5 năm 2011 - 2015 là 4,44%; trong đó: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân là 4,45%; lâm nghiệp tăng 6,09%; thủy sản tăng 4,1% Tình hình sản xuất nông lâm, thủy sản trong năm 2015:
- Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm: 173.527 ha (2015)
- Năng suất lúa: 52,8 tạ/ha
- Năng suất bắp: 68,75 tạ/ha
- Năng suất cà phê: 18,8 tạ/ha
- Năng suất cao su: 15,5 tạ/ha
- Năng suất điều: 12 tạ/ha
- Diện tích rừng trồng mới 2015: 394 ha
- Diện tích rừng trồng được chăm sóc: 7.696 ha
- Diện tích nuôi cá: 6.403 ha
- Diện tích nuôi tôm: 1.837 ha
- Sản lượng nuôi trồng thủy sản: 44,7 nghìn tấn
- Sản lượng khai thác thủy sản: 6,8 nghìn tấn
2 Công nghiệp và xây dựng
Tính đến 30 tháng 09 năm 2015 trên địa bàn tỉnh có 32 KCN, với tổng số diện tích đất sử dụng là 9.969,69 ha, diện tích lấp đầy đạt 68,5%, thu hút 1.396 dự án, trong đó gồm 1.021 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 375 dự án trong nước
3 Thương mại – dịch vụ
- Tăng trưởng bình quân thương mại dịch vụ: 14,51% (2011 – 2015)
- Mức tăng bình quân của bán lẻ hàng hóa, dịch vụ là 16,9% (2011 – 2015)
- Đã triển khai thực hiện các dự án phát triển du lịch như: cải tạo vườn bưởi Tân Triều, khai thác tuyến du lịch sông Đồng Nai, nghiên cứu đầu tư khai thác khu du lịch Thác Mai, Hồ Đa Tôn, Núi Chứa chan, chùa Gia Lào…
- Một số điểm du lịch mới như: Khu Du lịch thác Giang Điền (Trảng Bom); sân Golf Long Thành; Khu du lịch Câu lạc bộ Xanh, Trang trại Vườn Xoài (Long Thành), Khu du lịch Bò cạp vàng (Nhơn Trạch)
- Tỉnh đang đầu tư mở rộng thêm diện tích kinh doanh, xây dựng thêm khu nhà nghỉ dưỡng và nhiều loại hình nghệ thuật giải trí nhằm phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu vui chơi, dã ngoại của mọi tầng lớp nhân dân trong và ngoài tỉnh
Trang 32Bảng 1 Tỷ lệ hộ nghèo giữa thành thị và nông thôn 2011 - 2015
Nguồn: Niên giám thống kế 2011 – 2015 (Cục thống kê tỉnh Đồng Nai, 2016)
Hình 4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ hộ nghèo giảm từ năm 2011 - 2015
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của người dân thuộc thành thị và nông thôn tăng dần từ năm 2011 đến 2015
Trang 33Bảng 2 Thu nhập bình quân đầu người ở tỉnh Đồng Nai, 2011 – 2015
Nguồn: Niên giám thống kế 2011 – 2015 (Cục thống kê tỉnh Đồng Nai, 2016)
Hình 5 Biểu đố thu nhập bình quân đầu người từ 2011 - 2015
1.4 Định hướng phát triển KT-XH giai đoạn 2020 - 2025
Theo Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 27/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, có một số nội dung cụ thể như sau:
Về kinh tế
Giai đoạn 2016 – 2020
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP: 8 – 9%/năm (2016 – 2020)
- GRDP bình quân đầu người: 5.300 – 5.800 USD (2020)
- GRDP ngành dịch vụ: 39,5 – 40,5% (2016 – 2020)
- GRDP ngành công nghiệp - xây dựng: 55 – 56% (2016 – 2020)
- GRDP nông lâm nghiệp và thủy sản: 4,5 – 5,5% (2016 – 2020)
Giai đoạn 2020 – 2025
Trang 34- GRDP ngành dịch vụ: 44 – 45% (2025)
- GRDP ngành công nghiệp - xây dựng: 53 – 54% (2025)
- GRDP nông lâm nghiệp và thủy sản: 4 – 5% (2025)
Về xã hội
Đến năm 2020
- Dân số trung bình 3,1 – 3,2 triệu người
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85% (trong đó đào tạo nghề đạt 65%)
- Tỷ lệ lao động không có việc làm ở khu vực đô thị dưới 2,5%
Đến năm 2025
- Dân số trung bình 3,3 – 3,4 triệu người
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90% (trong đó đào tạo nghề đạt 80%)
- Tỷ lệ lao động không có việc làm ở khu vực đô thị dưới 2,5%
Về môi trường
Đến năm 2020
- Tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 52%
- Tỷ lệ che phủ rừng 29,76%
- Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia: 80%
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế, rác sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: 100%
- Tỷ lệ KCN hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 100%
Đến năm 2025
- Tỷ lệ hộ dân thành thị và nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia: 100%
Điều chỉnh các khâu đột phá phát triển
- Tăng cường đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng kinh tế -
xã hội, tập trung đầu tư các dự án giao thông kết nối các dự án phát triển cảng biển, cảng hàng không
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hội nhập quốc tế
- Thực hiện đổi mới đầu tư khu công nghiệp theo mô hình phát triển xanh và đồng bộ: công nghiệp - đô thị - dịch vụ
- Phát triển mạnh, đi thẳng vào hiện đại hóa các dịch vụ logistics, dịch vụ công nghệ thông tin - viễn thông
Trang 351.5 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh đến năm 2015 là 589.775 ha (trong đó có 3.415
ha thuộc khu vực cù lao Gò Gia - xã Phước An - huyện Nhơn Trạch, hiện nay chưa thống nhất địa giới hành chính với Tp HCM) Bao gồm đất nông nghiệp 469.995 ha, chiếm 79,69%; đất phi nông nghiệp 119.767 ha, chiếm 20,31% và đất chưa sử dụng còn 13 ha Diện tích này đã bao gồm diện tích của các dự án đã giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích nhưng chưa triển khai thực hiện được thống kê tại bảng 3 của kết quả thống kê đất đai năm 2015
Hiện nay đất khu bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH của tỉnh có 141.451 ha đang giao cho các đơn vị quản lý, gồm: Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai 100.535 ha, Vườn Quốc gia Cát Tiên 40.847 ha và Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm nghiệp Đông Nam Bộ 06 ha
Bảng 3 Thống kê hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai đến năm 2015
tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) Toàn tỉnh 589.775 469.995 100 119.767 100 13 100
1.6 Thực trạng khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Theo số liệu thống kê hàng năm của Sở TN & MT tỉnh Đồng Nai cho thấy, sản lượng khai thác cát hàng năm từ năm 2010 – 2015 có xu hướng gia tăng Sản lượng
Trang 36Bảng 4 Diễn biến sản lượng cát khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2010 – 2015
Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai, 2016
Hình 6 Hoạt động khai thác cát trên sông Đồng Nai, xã Thanh Sơn, Định Quán
Các cơ sở, đơn vị được phép hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: Theo số liệu báo cáo của Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, tính đến năm 2016 trên địa bàn tỉnh có 04 đơn vị được cấp phép khai thác cát tại 06 mỏ cát trên địa bàn tỉnh Trong
đó, có tổng cộng 40 ghe máy và 06 máy xúc để khai thác Cụ thể thông tin về đơn vị được cấp phép khai thác cát như sau:
Bảng 5 Các đơn vị được cấp phép khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
khai thác
Ngày phê duyệt
1701/QĐ-5/7/2011 06 -
Trong đó
có 02 ghe
Trang 37TT Đơn vị Mỏ Thiết kế
khai thác
Ngày phê duyệt
VLXD 24/10/2014 - -
2537/SXD-Chưa hoạt động
Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường Tỉnh Đồng Nai, 2016
Công nghệ khai thác cát: Nhìn chung, công nghệ khai thác hiện nay vẫn còn thô
sơ Các phương tiện khai thác chủ yếu sử dụng xáng cạp và tàu hút múc cát lên xà lan vận chuyển trục tiếp đến nơi tiêu thụ Một số nơi nhiễm mặn, cát được khai thác lên
và rửa qua nước ngọt để làm cát xây dựng Đây là nguy cơ tiểm ẩn đối với các công trình xây dựng bởi vì hiện nay chưa có hệ thống kiểm tra chất lượng cát xây dựng (chủ yếu là hàm lượng muối mặn trong cát) dễ xảy ra hiện tượng lão hóa bê tông, ăn mòn cốt thép của các cấu kiện bê tông, giảm tuổi thọ các công trình
Hình 7 Một số phương tiện khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 38Theo báo cáo thuyết minh lập bản đồ địa chất khoáng sản của tỉnh Đồng Nai năm
2014, trên địa bàn tỉnh có tổng cộng 19 mỏ cát số lượng và kích thước các mỏ như bảng sau
Bảng 6 Thống kê các mỏ cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Theo quy hoạch thăm dò và khai thác khoáng sản 2016 – 2020, cát xây dựng có
09 mỏ với diện tích 471,09 ha, trữ lượng 4,95 triệu m3 So với quy hoạch đến năm
2015 thì tăng 02 mỏ, tổng diện tích tăng 53,92 ha trong đó:
- Chuyển từ quy hoạch thăm dò khai thác sang quy hoạch khai thác 02 mỏ với diện tích 53,82 ha do đã thăm dò phê duyệt trữ lượng gồm có: mỏ thượng nguồn sông Đồng Nai 32,82 ha; mỏ Đạ Oai – Nam Cát Tiên 21 ha
- Điều chỉnh tăng 0,1 ha đối với mỏ sông Đồng Nai cho phù hợp với kết quả thăm dò và đánh giá trữ lượng
Quy hoạch cấp phép thăm dò giai đoạn 2016 – 2020: đối với cát xây dựng có 03
vị trí với diện tích 57 ha, tài nguyên dự báo khoảng 1,64 triệu m3 So với quy hoạch đến năm 2015 thì giảm 01 vị trí, tổng diện tích giảm 82 ha trong đó:
- Bổ sung vào quy hoạch 02 vị trí, diện tích 37 ha gồm: xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc 07 ha và xã Long An huyện Long Thành 30 ha
- Chuyển từ quy hoạch thăm dò – khai thác sang quy hoạch khai thác 03 mỏ, diện tích 119 ha do các mỏ này đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng nên chuyển sang quy hoạch khai thác trong giai đoạn 2010 – 2020, gồm: mỏ thượng nguồn Sông Đồng Nai 78 ha; mỏ Đạ Oai – Nam Cát Tiên 21 ha
- Đưa ra khỏi quy hoạch 01 vị trí tại núi Chứa Chan, diện tích 20 ha do thuộc khu di tích danh lam thắng cảnh
Bảng 7 Quy hoạch khai thác cát xây dựng giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến 2030
(ha)
Trữ lượng (triệu m 3 )
Trang 39TT Tên mỏ Số hiệu quy hoạch Diện tích
(ha)
Trữ lượng (triệu m 3 )
Nguồn: Nghị quyết 184/2015/NQ-HĐND (Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai, 2015)
Khu vực cấm hoạt động khai thác cát xây dựng giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Gồm 02 khu vực cấm đó là sông Đồng Nai đoạn từ đập thủy điện Trị
An xuống hạ nguồn (trừ đoạn từ điểm cách cầu Hóa An 1 km về thượng nguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 1km về hạ nguồn thuộc khu vực cấm khai thác) Khu vực Cát Xuân Hưng (diện tích 773,37, tài nguyên dự trữ 19,33 triệu m3) Lý do cấm là khu vực đô thị và khu quân sự
Bảng 8 Nhu cầu cát xây dựng giai đoạn 2020, tầm nhìn đến 2030
Theo thống kê của Sở TN & MT tỉnh Đồng Nai cho thấy trong giai đoạn từ năm
2011 – 2015 đã diễn ra 477 vụ khai thác cát trái phép với số tiền xử phạt lên tới 6.002.043.000 đồng tịch thu 351 phương tiện khai thác cát trái phép các loại Nhìn chung, trong giai đoạn từ năm 2011 – 2015 có trung bình hơn 95 vụ vi phạm khai thác cát/năm và số lượng các vụ vi phạm đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây
Trang 40Bảng 9 Tình hình vi phạm khai thác cát trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, 2011 – 2015
Tịch thu 106 phương tiện các loại gồm xe cuốc, ghe bơm hút cát, máy bơm hút cát
Tổng cộng 477 6.002.043 Tịch thu 351 phương tiện khai
Hình 8 Số hộ điều tra ở các ấp khảo sát
Cuộc khảo sát đã tiến hành tại 07 ấp nằm trong khu vực vùng đệm của RPH Long Thành, KBT TN – VH Đồng Nai và VQG Cát Tiên Số nam tham gia phỏng vấn là
127 người chiếm 64,8% và số nữ là 69 người chiếm 35,2% Số phiếu ở các ấp được phân chia ra như sau:
- Độ tuổi: Trong tổng số 196 người đại diện hộ gia đình tham gia phỏng vấn có