1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho “công ty cổ phần dịch vụ kĩ thuật tin học lê quang – lạng sơn”

62 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính lẽ đó đáp ứng những nhu cầu đó của con người trên cơ sở kế thừa những trang web bán hàng khác, em xây dựng nên một website bán hàng online để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, g

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đồ án này, lời đầu tiên em xin cám ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông đã tạo điều kiện cho

em được học tập tại trường, và đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất

đến Thầy TS Đoàn Thị Bích Ngọc giảng viên Trường Công Nghệ Thông

Tin & truyền thông đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn, quan tâm và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất trong đợt

làm đồ án này

Bên cạnh đó để hoàn thành tốt đồ án này em cũng đã nhận được nhiều sự giúp đỡ những lời động viên quý báu của bạn bè, các anh chị em xin chân thành cảm ơn

Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, cũng như lượng kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn để thực hiện tốt đồ án này Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017

Sinh Viên

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN 5

1.1 Tổng quan về PHP 5

1.1.1 Khái niệm PHP 5

1.1.2 Tại sao nên dùng PHP 5

1.1.3 Hoạt động của PHP 6

1.1.4 Các loại thẻ PHP 7

1.2 Ngôn ngữ mô hình hóa hướng đối tượng UML 8

1.2.1 UML là ngôn ngữ dùng để trực quan hóa 8

1.2.2 UML là ngôn ngữ dùng để chi tiết hóa 9

1.2.3 UML là ngôn ngữ dùng để sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu 9

1.2.4 UML là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệu 10

1.2.5 Ứng dụng của UML 10

1.2.6 Các thành phần của UML 10

1.2.7 Các quy tắc của UML 16

1.3 MySQL 17

1.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu: 17

1.3.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu: 17

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 18

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 23

2.1 Khảo sát thực tế và phân tích hệ thống 23

2.1.1 Khảo sát một số website thương mại điện tử hiện nay 23

2.1.2 Thực trạng hoạt động của công ty máy tính Lê Quang 24

2.2.1 Khảo sát thực tế hệ thống kinh doanh sản phẩm công nghệ của công ty máy tính Lê Quang 25

2.1.3 Nhu cầu cấp thiết xây dựng website cho công ty 25

2.2 Phân tích yêu cầu của đề tài 26

Trang 3

2.2.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống sẽ được ứng dụng 26

2.2.2 Phạm vi website được ứng dụng 27

2.2.3 Đối tượng sử dụng 27

2.2.4 Mục đích của website 27

2.3 Xác định yêu cầu của khách hàng 27

2.3.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng 27

2.3.2 Hệ thống đề nghị 28

2.4 Sơ đồ tổ chức của công ty 31

2.4.1 Mục tiêu của hệ thống thương mại điện tử 32

2.4.2 Lợi ích của việc xây dựng website 32

2.4.3 Mô tả yêu cầu của hệ thống 32

2.4.4 Phân tích yêu cầu của hệ thống 33

2.4.5 Mô tả hoạt động của hệ thống 34

2.5 Các tác nhân và các Use Case (UC) của hệ thống 35

2.6 Đặc tả các Use Case, sơ đồ trình tự và sơ đồ cộng tác 36

2.6.1 Use Case đăng ký thành viên 36

2.6.2 Use Case đăng nhập hệ thống 38

2.6.3 Use Case mua hàng 40

2.6.4 Use Case thanh toán 42

2.6.5 Use Case quản lý sản phẩm 44

2.6.6 Use Case tìm kiếm 46

2.7 Xây dựng sơ đồ hoạt động 48

2.8 Biểu đồ lớp 54

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ, XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KĨ THUẬT TIN HỌC LÊ QUANG - LẠNG SƠN 55 3.1 Giới thiệu chung 55

3.2 Giới thiệu một số trang giao diện của Website 55

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin phát triển ngày càng hiện đại và đổi mới không ngừng, bằng việc chinh phục hết đỉnh cao này thành đỉnh cao khác Mạng internet đang trở thành mạng truyền thông có sức ảnh hưởng rất lớn nhất, không thể thiếu trong tất cả các hoạt động của con người trong việc truyền tải

và trao đổi dữ liêu Không như ngày xưa và ngày nay mọi việc liên quan đến thông tin ngày càng dễ dàng hơn cho người sử dụng bằng việc kết nối với internet và một dòng dữ liệu truy tìm thì ngay lập tức cả kho tài nguyên không chỉ trong nước mà ngoài nước hiện ra không chỉ bằng ngôn ngữ mà cả bằng hình ảnh, âm thanh

Chính vì lợi ích internet đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển thương mại điện tử làm biến đổi bộ mặt văn hóa cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của con người các hoạt động thông thường như sản xuất, kinh doanh và các doanh nghiệp cũng phát triển

Cuộc sống con người ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống của con người cũng được nâng cao và những nhu cầu đơn giản nhưng cũng rất thiết thực Đó là nhu cầu ăn, ở và mặc đây là một vẫn đề cũng đang là một bài toán của các nhà kinh doanh, làm sao để đáp ứng nhu cầu của con người để cải thiện đời sống ngày càng cao Chính lẽ đó đáp ứng những nhu cầu đó của con người trên cơ sở kế thừa những trang web bán hàng khác, em xây dựng nên một website bán hàng online để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được thời gian, chi phí trong việc phải đi mua thiết bị điện tử nào đó, tại các cửa hàng hay các chợ truyền thống để mua và tìm kiếm sản phẩm Thay vào đó chỉ việc nghồi ở nhà với chiếc máy tính đã kết nối internet mọi người có thể thỏa sức tìm kiếm lựa chọn sản phẩm mà mình yêu thích mọi lúc mọi nơi Giúp cho người quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, quản lý khách hàng và các đơn đặt hàng của họ Đó là lý do em chon đề tài “ Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho “công ty cổ phần dịch vụ kĩ thuật tin học Lê Quang – Lạng Sơn”

Trang 5

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross- platiorm) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unixvà nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì

đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)

1.1.2 Tại sao nên dùng PHP

Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẫn đưa ra những kết quả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ : ASP, PHP,Java, Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn

Trang 6

PHP Rất đơn giản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này

PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác

PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí,

và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn

có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tưởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc

Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất, vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12 triệu Website

1.1.3 Hoạt động của PHP

Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt

Sơ đồ hoạt động:

Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của PHP

Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh

Trang 7

PHP và xử lý chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu

máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web

Trình duyệt xem nó như là một trang HTML tiêu chuẩn Như ta đã nói, PHP

cũng chính là một trang HTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng

là HTML Phần mở của PHP được đặt trong thẻ mở<?php và thẻ đóng ?>

.Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP

lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận

được của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP,

cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nội duns HTML về cho

trình duyệt

1.1.4 Các loại thẻ PHP

Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:

Kiểu Short:Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

Ví dụ: <? Echo “Well come to PHP ” ;?>

Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng XML

Ví dụ: <? Php echo “Well come to PHP withXML”;>?

Kiểu Script: Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tự khai

báo JavaScipt hay VBScript:

PHP và HTML là các ngôn ngữ không “nhạy cảm” với khoảng trắng,

khoảng trắng có thể được đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn Chỉ

có khoảng trắng đơn có ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều

khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)

Trang 8

1.2 Ngôn ngữ mô hình hóa hướng đối tượng UML

UML là một ngôn ngữ dùng để:

-Trực quan hóa

-Cụ thể hóa

-Sinh mã ở dạng nguyên mẫu

-Lập và cung cấp tài liệu

UML là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc để kết hợp các từ vựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp Một ngôn ngữ dùng cho việc lập mô hình là ngôn ngữ mà bảng từ vựng( các ký hiệu) và các quy tắc của nó tập trung vào việc thể hiện về mặt khái niệm cũng như vật lý của một

tạo ra chúng Đó là nhiệm vụ của quy trình phát triển phần mềm

1.2.1 UML là ngôn ngữ dùng để trực quan hóa

Đối với nhiều lập trình viên, không có khoảng cách nào giữa ý tưởng

để giải quyết một vấn đề và việc thể hiện điều đó thông qua các đoạn mã Họ nghĩ ra và họ viết mã Trên thực tế, điều này gặp một số vấn đề Thứ nhất, việc trao đổi về các ý tưởng giữa những người lập trình sẽ gặp khó khăn, trừ khi tất cả đều nói cùng một ngôn ngữ Thậm chí ngay cả khi không gặp trở ngại về ngôn ngữ thì đối với từng công ty, từng nhóm cũng có những “ngôn ngữ” riêng của họ Điều này gây trở ngại cho một người mới vào để có thể hiểu được những việc đang được tiến hành Hơn nữa, trong lĩnh vực phần mềm, nhiều khi khó có thể hiểu được nếu chỉ xem xét các đoạn mã lệnh Ví

dụ như sự phân cấp của các lớp, ta có thể phải duyệt rất nhiều đoạn lệnh để hiểu được sự phân cấp của các lớp Và nếu như người lập trình không mô tả

Trang 9

các ý tưởng mà anh ta đã xây dựng thành mã lệnh thì nhiều khi cách tốt nhất

là xây dựng lại trong trường hợp một người khác đảm nhận tiếp nhiệm vụ khi anh ta rời khỏi nhóm

Xây dựng mô hình sử dụng ngôn ngữ UML đã giải quyết được các khó khăn trên.Khi trở thành một chuẩn trong việc lập mô hình, mỗi kí hiệu mang một ý nghĩa rõ ràng và duy nhất, một nhà phát triển có thể đọc được mô hình xây dựng bằng UML do một người khác viết

Những cấu trúc mà việc nắm bắt thông qua đọc mã lệnh là khó khăn nay đã được thể hiện trực quan Một mô hình rõ ràng, sáng sủa làm tăng khả năng giao tiếp, trao đổi giữa các nhà phát triển

1.2.2 UML là ngôn ngữ dùng để chi tiết hóa

Có nghĩa là xây dựng các mô hình một các tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ ở các mức độ chi tiết khác nhau Đặc biệt là UML thực hiện việc chi tiết hoá tất cả các quyết định quan trọng trong phân tích, thiết kế và thực thi một hệ thống phần mềm

1.2.3 UML là ngôn ngữ dùng để sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu

Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ tới một ngôn ngữ lập trình cụ thể như : Java, C++ thậm chí cả các bảng trong một CSDL quan hệ hay CSDL hướng đối tượng

Việc các yêu cầu có khả năng thường xuyên thay đổi trong quá trình phát triển hệ thống dẫn đến việc các cấu trúc và hành vi của hệ thống được xây dựng có thể khác mô hình mà ta đã xây dựng Điều này có thể làm cho một mô hình tốt trở nên vô nghĩa vì nó không còn phản ánh đúng hệ thống nữa Cho nên phải có một cơ chế để đồng bộ hóa giữa mô hình và mã lệnh UML cho phép cập nhật một mô hình từ các mã thực thi.( ánh xạ ngược) Điều này tạo ra sự nhất quán giữa mô hình của hệ thống và các đoạn

mã thực thi mà ta xây dựng cho hệ thống đó

Trang 10

1.2.4 UML là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệu

Một tổ chức phần mềm ngoài việc tạo ra các đoạn mã lệnh( thực thi) thì còn tạo ra các tài liệu sau:

 Ghi chép về các yêu cầu của hệ thống

 Hệ thống thông tin doanh nghiệp (enterprise)

 Các ứng dụng phân tán dựa trên Web

UML không chỉ giới hạn trong lĩnh vực phần mềm Nó còn có thể dùng

để lập mô hình cho các hệ thống không phải là phần mềm như hệ thống pháp luật (luồng công việc - workflow), thiết kế phần cứng,

1.2.6 Các thành phần của UML

a.Các phần tử mang tính cấu trúc

+Lớp (Class)

Trang 11

Là một tập hợp các đối tượng có cùng một tập thuộc tính, các hành vi, các mối quan hệ với những đối tượng khác

+Hợp tác (Collaboration)

Thể hiện một giải pháp thi hành bên trong hệ thống, bao gồm các lớp/ đối tượng mối quan hệ và sự tương tác giữa chúng để đạt được một chức năng mong đợi của Use case

+Giao diện (Interface)

Là một tập hợp các phương thức (operation) tạo nên dịch vụ của một lớp hoặc một thành phần (component) Nó chỉ ra một tập các operation ở mức khai báo chứ không phải ở mức thực thi (implementation)

+Use case

là mô tả một tập hợp của nhiều hành động tuần tự mà hệ thống thực hiện để đạt được một kết quả có thể quan sát được đối với một actor cụ thể nào đó Actor là những gì ở bên ngoài mà tương tác với hệ thống Use case

mô tả sự tương tác giữa actor và hệ thống Nó thể hiện chức năng mà hệ thống

sẽ cung cấp cho actor Tập hợp các Use case của hệ thống sẽ tạo nên tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng

Trang 12

+Lớp tích cực (Acitive class)

là một lớp mà các đối tượng của nó thực hiện các hoạt động điều khiển Lớp tích cực cũng giống như lớp bình thường ngoại trừ việc các đối tượng của nó thể hiện các phần tử mà ứng xử của chúng có thể thực hiện đồng thời với các phần từ khác Lớp này thường dùng để biểu diễn tiến trình(process) và luồng(thread)

+Thành phần (Component)

là biểu diễn vật lý của mã nguồn Trong hệ thống ta sẽ thấy các kiểu khác nhau của component như các thành phần COM+ hay JavaBeans cũng như là các thành phần như các file mã nguồn, các file nhị phân tạo ra trong quá trình phát triển hệ thống

Nodes

là thể hiện một thành phần vật lý như là một máy tính hay một thiết bị phần cứng

Trang 13

b.Các phần tử thể hiện hành vi

+Tương tác (Interaction)

bao gồm một tập các thông báo(message) trao đổi giữa các đối tượng trong một ngữ cảnh cụ thể nào đó để thực hiện một chức năng nào đó

+Máy chuyển trạng (States machine)

thể hiện các trạng thái của một đối tượng trong thời gian sống của nó nhằm đáp ứng các sự kiện, các tác động từ bên ngoài

c.Phần tử mang tính nhóm (Group)

+Gói (Package)

Dùng để nhóm các phần tử có một ý nghĩa chung nào đó vào thành nhóm Không giống như các thành phần (component - tồn tại trong lúc thực thi), một package chỉ mang tính trừu tượng Package dùng để nhìn hệ thống ở một mức độ tổng quát hơn so với việc xem xét từng phần tử trong package +Annotational (mang tính chất giải thích):

là các chú thích dùng để mô tả, làm sáng tỏ và ghi chú về bất cứ phần

tử nào trong mô hình Thường dùng nhất là Note gồm các ràng buộc hoặc ghi chú, được gắn với một phần tử hoặc một tập hợp các phần tử

Trang 14

1 Các mối quan hệ (Relationships)

+Quan hệ Phụ thuộc (Dependency)

Thể hiện mối quan hệ mà : nếu có một sự thay đổi ở đối tượng độc lập

sẽ ảnh hưởng tới đối tượng phụ thuộc Kí hiệu:

+Quan hệ Kết hợp ( Association)

Là mối quan hệ liên kết giữa 2 lớp Nói một cách đơn giản, khi một đối tượng của lớp này gửi thông điệp tới hoặc nhận thông điệp từ một đối tượng của lớp kia thì ta nói giữa 2 lớp có mối quan hệ association

Trang 15

+Quan hệ Thừa kế (Generalization)

là mối quan hệ tổng quát hóa/ cụ thể hóa trong đó đối tượng cụ thể sẽ

kế thừa các thuộc tính và phương thức( behavior) của đối tượng tổng quát

+Quan hệ Hiện thực hóa (Realization)

Mối quan hệ giữa interface và class hay component hiện thực hoá nó hoặc mối quan hệ giữa Use case và Collaboration hiện thực hóa Use case đó

2 Các biểu đồ (Diagrams)

+Biểu đồ lớp (Class Diagram)

Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, các collaboration và mối quan hệ giữa chúng Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống

+Biểu đồ đối tượng (Object Diagram)

Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng Đối tượng là một thể hiện của lớp, biểu đồ đối tượng là một thể hiện của biều đồ lớp +Biểu đồ Use case (Use Case Diagram)

Khái niệm actor: là những người, hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống

Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi của hệ thống

+Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng theo thứ tự thời gian

Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiện một chức năng nào đó của hệ thống

+Biểu đồ hợp tác (Collaboration)

Trang 16

Gần giống như biểu đồ Sequence, biểu đồ Collaboration là một cách khác để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau

+Biểu đồ chuyển trạng thái (Statechart)

Chỉ ra một máy chuyển trạng, bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng và các hoạt động Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành

vi của một lớp giao diện(interface class) hay collaboration và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive)

+Biểu đồ hoạt động (Activity)

Là một dạng đặc biệt của biểu đồ chuyển trạng Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyển đổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng

+Biểu đồ thành phần (Component)

chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component)

Nó liên quan tới biểu đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiều lớp, giao diện , collaboration

+Quan hệ Thừa kế (Generalization)

chỉ ra cấu hình của hệ thống khi thực thi

1.2.7 Các quy tắc của UML

Các thành phần của UML (“Unified Modeling language”) không thể ngẫu nhiên đặt cạnh nhau Như bất cứ một ngôn ngữ nào, UML có những quy tắc chỉ ra rằng một mô hình tốt sẽ như thế nào Một mô hình tốt là mô hình mang tính nhất quán và có sự kết hợp hài hòa giữa các mô hình có liên quan của nó

Trang 17

UML có một số quy tắc dành cho việc:

Đặt tên: để có thể truy xuất các phần tử của mô hình thì phải đặt tên cho

chúng như tên của các quan hệ, biểu đồ

Xác định phạm vi: ngữ cảnh mang lại một ý nghĩa cụ thể cho một cái tên

Tính nhìn thấy được: để có được sự đơn giản và dễ kiểm soát thì ở những

ngữ cảnh khác nhau cần chỉ ra rằng một cái tên là hiện hữu và được sử dụng bởi những đối tượng khác như thế nào

Tính toàn vẹn: mọi thứ quan hệ một cách đúng đắn và nhất quán với nhau

như thế nào

1.3 MySQL

1.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu:

MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay (theo www mysql com) và được sử dụng phối hợp với PHP Trước khi làm việc với MySQL cần xác định các nhu cầu cho ứng dụng

MySQL là cơ sở dữ liệu có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép người sử dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó Việc tìm hiểu từng công nghệ trước khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP, việc tích hợp hai công nghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và rất quan trọng

1.3.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu:

Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như: lưu trữ (storage), truy cập (accessibility), tổ chức (organization) và xử lí (manipulation)

 Lưu trữ: Lưu trữ trên đĩa và có thể chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khác, nếu bạn sử dụng cho quy mô nhỏ, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu nhỏ như:Microsoft Exel, Microsoít Access, MySQL, Microsoft Visual FoxPro, Nếu ứng dụng có quy mô lớn, bạn có thể chọn cơ

sở dữ liệu có quy mô lớn như: Oracle, SQL Server,

 Truy cập:Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sỏ dữ liệu ngay trong

Trang 18

cơ sở dữ liệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính

nó, nhưng do mục đích và yêu cầu người dùng vượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các phương thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dử liệu với nhau như:Microsoft Access với SQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle

 Tổ chức:Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổ chứ cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm tăng tính tối

ưu khi truy cập và xử lí

 Xử lí:Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với các mục đích khác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùng các phép toán, phát biểu của cơ sở dữ liệu để xuất ra kết quả như yêu cầu Để thao tác hay xử lí dữ liệu bên trong chính cơ sở dữ liệu ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình như:PHP, C++, Java, Visual, Basic,

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

a Loại dữ liệu numeric:

Bao gồm kiểu số nguyên và kiểu số chấm động

- Kiểu dữ liệu số nguyên:

Trang 19

- Kiểu dữ liệu số chấm động:

b.Loại dữ liệu kiểu Date and Time

Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập dữ liệu dưới dạng chuỗi ngày tháng hay dạng số định) và varchar (chiều dài biến thiên); loại thứ hai

là Text hay Blob, Text cho phép lưu chuỗi rất lớn, Blob cho phép lưu đối tượng nhị phân; loại thứ ba là Enum và Set

Date và Time trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd hh:mm:ss

Trang 20

c.Loại dữ liệu String

Kiểu dữ liệu String chia làm 3 loại:loại thứ nhất như char (chiều dài cố

Kiểu dữ liệu String

d.Các thao tác cập nhật dữ liệu:

 SELECT (Truy vấn mẫu tin):Select dùng để truy vấn từ một hay nhiều bảng khác nhau, kết quả trả về là một tập mẫu tin thỏa mãn các điều kiện cho trước nếu có, cú pháp của phát biểu SQL dạng SELECT như sau: SELECT<danh sách các cột>

[FROM<danh sách bảng>]

[WHERE<các điều kiện ràng buộc>]

[GROUP BY<tên cột/biểu thức trong SELECT>] [HAVING điều kiện bắt

Trang 21

buộc của GROUP BY>]

[ORDER BY<danh sách các cột>]

[LIMIT FromNumber |ToNumber]

 INSERT(Thêm mẫu tin):

Cú pháp:INSERT INTO Tên_bảng VALUES(Bộ_giá_trị)

 UPDATE(Cập nhật dữ liệu):

Cú pháp:UPDATE TABLE Tên_bảng

SET Tên_cột=Biểu_thức,

WHERE Điều_kiện]

 DELETE(Xóa mẫu tin):

Cú pháp:DELETE FROM Tên_bảng

[WHERE Điều_kiện]

e.Các hàm thông dụng trong MySQL

* Các hàm trong phát biểu GROUP BY

 Hàm AVG:Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm MIN:Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm MAX:Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

 Hàm Sum:Hàm trả về tổng các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn

* Các hàm xử lý chuỗi:

 Hàm ASCII: Hàm trả về giá trị mã ASCII của kí tự bên trái của chuỗi

 Hàm Char: Hàm này chuyển đổi kiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạng chuỗi

 Hàm UPPER:Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa

 Hàm LOWER:Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường

 Hàm Len:Hàm này trả về chiều dài của chuỗi

 Thủ tục LTRIM:Thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên trái của chuỗi

Trang 22

 Thủ tục RTRIM:Thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên phải của chuỗi

 Hàm Left(str, n):Hàm trả về chuỗi bên trái tĩnh từ đầu cho đến vị trí n

 Hàm Right(str, n):Hàm trả về chuỗi bên phải tính từ đầu cho đến vị trí n

 Hàm Instrt:Hàm trả về chuỗi vị trí bắt đầu của chuỗi con trong chuỗi xét

*Các hàm xử lí về thời gian

 Hàm CurDate():Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

 Hàm CurTime():Hàm trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống

 Hàm Period_Diff:Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày

 Hàm dayofmonth:Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng

*Các hàm về toán học

 Hàm sqrt:Hàm trả về là căn bậc hai của một biểu thức

 Hàm CurDate():Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

Trang 23

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

WEBSITE

2.1 Khảo sát thực tế và phân tích hệ thống

2.1.1 Khảo sát một số website thương mại điện tử hiện nay

+ Trang web mua bán các thiết bị điện tử http://www.chodientu.com

Các chức năng chính của website:

Giới thiệu chung

- Giới thiệu thông tin về website

- Các thông tin cơ bản về nội dung website và các điều lệ

Thông tin mua bán các thiết bị

- Giới thiệu thông tin về các mặt hàng trao đổi

- Giá bán của các thiết bị và cách liên hệ giao dịch

Trợ giúp thành viên

- Thông tin về cách sử dụng các sản phẩm tốt nhất

- Cách mua và kiểm tra sản phẩm

- Tìm kiếm sản phẩm

Hình thức thanh toán: Có 2 hình thức thanh toán chính:

- Thanh toán trực tiếp: thông qua giao dịch trực tiếp giữa khách hàng và đối tác bán hàng

- Thanh toán thông qua trung gian: các hình thức thanh toán có thể thông qua các hệ thống ngân hàng trung gian có sử dụng hệ thống chứng thực mà website hỗ trợ Thanh toán thông qua thẻ tín dụng, thẻ ATM và thẻ card do công ty phát hành

+ Trang web mua bán văn phòng phẩm, sách giáo khoa www.vinabook.com

Giới thiệu chung về website

- Thông tin về sách các loại sản phẩm

Trang 24

- Thông tin về các loại sản phẩm

- Thông tin về thiết bị văn phòng phẩm

- Hình thức thanh toán: Khi bạn muốn mua hàng của vinabook.com thì bạn cần đăng ký để trở thành thành viên trên website của công ty Sau khi đăng ký bạn có thể chọn sản phẩm mà bạn cần mua vào giỏ hàng và lựa chọn

các hình thức thanh toán cho phù hợp

+ Trang web mua bán thiết bị máy tính

Giới thiệu chung

- Giới thiệu về website

- Giới thiệu về công ty

- Thông tin về sản phẩm

- Thông tin về giá cả chủng loại

- Thông tin về các thông số kỹ thuật

- Thông tin về chương trình khuyến mại

- Các chương trình khuyến mại trong thời gian tới

- Điều kiện đượng hưởng khuyến mại

- Thông tin về các chương trình bảo hành

- Các thông tin về chế độ bảo hành của sản phẩm

- Các quy định bảo hành sản phẩm

Đối với website này hệ thống chưa thực hiện được chức năng thanh toán trực tiếp trên mạng mà hệ thống mới chỉ thực hiện được các chức năng quảng

bá về sản phẩm và hình ảnh của công ty trên internet

2.1.2 Thực trạng hoạt động của công ty máy tính

- Tên Giao Dịch: LÊ QUANG-COMPUTER

- Công ty máy tính Lê Quang là một doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh máy tính

- Công ty máy tính Lê Quang chuyên mua bán, kinh doanh các sản phẩm máy tính, thiết bị văn phòng, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy tính

Trang 25

- Quy mô hoạt động: Cung cấp các mặt hàng, thiết bị máy tính trong phạm vi tỉnh Lạng Sơn và một số tỉnh lân cận

- Quá trình hình thành và phát triển, cửa hàng đã gặt hái không ít thành công và khẳng định được uy tín vững chắc trong lòng khách hàng

2.2.1 Khảo sát thực tế hệ thống kinh doanh sản phẩm công nghệ của công

ty máy tính Lê Quang

Công ty máy tính Lê Quang là đơn vị chuyên cung cấp các sản phẩm máy tính, thiết bị văn phòng…

Qua việc khảo sát thực tế hệ thống kinh doanh các sản phẩm công nghệ của công ty, hàng tháng công ty luôn nhập và xuất các sản phẩm và thiết bị mới với giá cả và mẫu mã luôn thay đổi Trong khi đó việc quảng cáo, quảng

bá về thông tin giá cả của các sản phẩm chưa thực sự tiếp cận được với khách hàng, khi khách hàng muốn mua một sản phẩm để biết được thông tin về sản phẩm phải đến tân công ty để tìm hiểu Mà công ty chỉ quản bá sản phẩm của mình qua việc phát tờ rơi, tiếp thị và ký kết hợp đồng của nhân viên maketing, qua mối quan hệ của giám đốc và nhân viên, nhưng thị trường hàng hóa và sản phẩm lại luôn thay đổi Do đó tốn kém về thời gian, công sức và tiền của của công ty và khách hàng mà lại không đem lại hiệu quả thực sự cho việc kinh doanh của công ty và nhu cầu cập nhật của khách hàng

2.1.3 Nhu cầu cấp thiết xây dựng website cho công ty

Xuất phát từ tình hình thực tế thì việc thiết kế xây dựng một website quảng bá, buôn bán các sản phẩm qua mạng cho công ty máy tính Bigben là việc làm hết sức cần thiết Thiết kế xây dựng một website quảng bá, buôn bán các sản phẩm qua mạng giúp công ty giảm được chi phí về tiền của và thời gian cho việc tiếp thị, buôn bán hàng nhằm thúc đẩy việc kinh doanh của công

ty diễn ra một cách nhanh chóng hiệu quả và chuyên nghiệp, đạt hiệu quả kinh doanh cao, khắc phục được nhược điểm của việc quảng bá và kinh doanh của hệ thống cũ Về phía khách hàng giúp khách hàng cập nhật được mẫu mã, giá cả mỗi khi muốn mua sản phẩm của công ty

Trang 26

Phương châm hoạt động: Cửa hàng phát triển với phương châm vì

lợi ích và sự ổn định của khách hàng Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Cửa hàng luôn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, giá cả hợp lý nhất, bảo hành, hậu mãi tốt nhất Cửa hàng tập trung tối đa vào thỏa mãn nhu cầu của Quý khách

2.2 Phân tích yêu cầu của đề tài

2.2.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống sẽ được ứng dụng

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, các linh kiện phụ tùng máy tính …cho các cá nhân và doanh nghiệp

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm, hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản

- Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏ hàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng

- Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng click vào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống đã định

Trang 27

2.2.2 Phạm vi website được ứng dụng

- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng

- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc

xử lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng

2.2.3 Đối tượng sử dụng

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị:

* Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọn

những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trong phòng làm việc của mình

* Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhật sản phẩm,

hoá đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính an toàn cho Website

2.2.4 Mục đích của website

- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng nên một môi trường làm việc hiệu quả

- Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến

- Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một Website trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các loại điện thoại qua mạng

- Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng

- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm

2.3 Xác định yêu cầu của khách hàng

2.3.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng

Hiện tại cửa hàng đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày, đặt hàng trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận

(hoặc có thể gọi điện đến nhà phân phối để đặt hàng và cung cấp địa chỉ để

nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng) Trong cả hai trường hợp trên

khách hàng đều nhận hàng và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao

Trang 28

hàng.Và trong tờ hoá đơn khách hàng phải điền đầy đủ thông tin cá nhân và

số lượng mặt hàng cần mua Kế toán phải chuẩn bị hoá đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quan như ngày, giờ, tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua, các hợp đồng trưng bày sản phẩm, tổng số các hoá đơn vào trong

- Giao diện người dùng

o Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng

o Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tin cho khách hàng ngay từ lần viếng thăm đầu tiên

o Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có

o Có biểu mẫu đăng ký để trở thành thành viên

o Mục login của khách hàng khi đã trở thành thành viên gồm

có: Tên đăng nhập (Username), mật khẩu đăng nhập (password)

- Giao diện người quản trị

o Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

Trang 29

- Người xây dựng nên hệ thống phải am hiểu về thương mại điện

tử, hiểu rõ cách thức mua bán hàng qua mạng

- Người xây dựng nên hệ thống đặc biệt phải hiểu rõ các thông số

kĩ thuật về máy tính: Có thể đưa ra đựơc một cái nhìn tổng quát, sâu rộng về sản phẩm

Trang 30

 MySQL - Cơ sở dữ liệu

 FileZilla - Giả lập FTP server

 Và các tính năng chuyên sâu khác

o MYSQL: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu

o Javascript: Bắt lỗi dữ liệu

o Dreamweaver: Tạo form, thiết kế giao diện

o Photoshop, flash: Thiết kế giao diện

Từ quá trình khảo sát yêu cầu của người dùng và cấu hình của hệ thống trong bộ công cụ mã nguồn mở, hệ thống website được phân thành 2 thành phần chính và các chức năng cần đạt được như sau:

Phần giao diện của user (Front-end) của website:

Trên phần giao diện người dùng là khách hàng được cung cấp tất cả các chức năng của một website thương mại điện tử phổ biến Khi truy cập vào đây người dùng có thể thực hiện các chức năng như:

 Đăng kí thành viên

 Đăng nhập/ đăng xuất khỏi hệ thống

 Xem sản phẩm, chi tiết sản phẩm, thông tin khuyến mại tại hệ thống…

 Nếu đã đăng nhập người dùng là khách hàng có thể lưu lại những mặt hàng trong giỏ hàng của mình chọn Sau khi cập nhật sản phẩm người dùng

có thể tiến hành mua hàng trực tuyến, thanh toán sản phẩm, cập nhật giỏ hàng, xóa lựa chọn…

 Người xem còn có thể gửi ý kiến phản hồi đóng góp đến website…

Phần giao diện quản trị (Back-end) của website:

Trên giao diện quản trị người quản trị có những chức năng cơ bản để có thể quản trị website như:

 Quản lí người dùng, nhóm người dùng

 Người quản trị có thể thêm sửa xóa, cập nhật bài viết lên website

Trang 31

 Quản lí các phương thức bán hàng như: Quản lí đơn hàng, hóa đơn, thuế…

 Quản lí sản phẩm trên website bằng các hành động thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm

 Quản lí các phương thức thanh toán

2.4 Sơ đồ tổ chức của công ty

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

- Chủ cửa hàng: Đề ra chiến lược, mục tiêu kinh doanh

- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu nhu cầu của thị trường, đưa ra hướng đầu tư và phát triển

- Phòng kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, viết giấy bảo hành trước khi giao hàng cho khách

- Phòng kế toán: Có trách nhiệm thanh toán, lập phiếu thu chi, điều chỉnh giá cả các mặt hàng

Ngày đăng: 02/11/2017, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w