1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tích hợp bài 7 tính chất hóa học của bazo

5 603 15

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 61,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được: Tính chất hoá học chung của bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu, và với axit; tính chất hoá học riêng của bazơ tan kiềm tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối;

Trang 1

Tuần: 6 Ngày soạn : 23/09/2017

Tiết PPCT : 11 Ngày dạy : 25/09/2017

BÀI 7 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ I) Mục tiêu :

1 Kiến thức: Biết được: Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị

màu, và với axit); tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước(bị nhiệt phân huỷ)

2 Kỹ năng : - Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không

tan

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan

- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu (giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein)

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của bazơ

3 Thái độ : Nghiêm túc, có tinh thần học tập cao,hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập

thể cao

4 Trọng tâm : Tính chất hóa học của bazơ

IIChuẩn bị :

1 Giáo viên: - Sách giáo khoa và giáo án

- Dụng cụ : ống nghiệm, đèn cồn , đũa thủy tinh , cốc 100ml, ống nhỏ giọt

- Hóa chất : dung dịch NaOH, CuSO4, dung dịch phenolhtalein, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch H2SO4, giấy pH, giấy quỳ tím …

2 Học sinh :

- Nghiên cứu trước bài mới , cùng với giáo viên chuẩn bị các hóa chất , dụng cụ trước buổi học

- Nhớ lại kiến thức của bài 5 môn Công nghệ 7: Xác định độ pH của đất bằng phương pháp

so màu

- Kiến thức của bộ môn sinh học về quá trình hô hấp của con người

- Kiến thức toán học về cách tính diện tích hình chữ nhật, hiểu biết xã hội để giải quyết bài toán hóa học

III)Tiến trình dạy học :

1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học

2.Kiểm tra bài cũ: 1 câu hỏi trắc nghiệm:

Trong các bazơ sau, dãy nào gồm các bazơ tan:

a) NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Mg(OH)2

b) KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH

c) Fe(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2, KOH

d) NaOH, Ca(OH)2, Zn(OH)2, Mg(OH)2

3.Bài mới :

a Mở bài: Như chúng ta đã biết có loại bazơ tan trong nước như NaOH, Ba(OH)2 ,

có loại bazơ không tan trong nước như Mg(OH)2, Fe(OH)3 Vậy giữa 2 loại bazơ này có tính chất hóa học giống và khác nhau như thế nào? Bazơ có ứng dụng gì trong thực tế? Thầy mời các em cùng nghiên cứu nội dung bài hoc ngày hôm nay để trả lời các câu hỏi trên

b Phát triển bài:

Đáp án: b

Trang 2

Hoạt động I: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV lưu ý HS về bazơ tan và bazơ không

tan

- GV yêu cầu HS tiến hành 2 thí nghiệm sau:

+TN 1: Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH lên mẫu giấy

quỳ tím Quan sát sự đổi màu quỳ tím

+ TN 2: Nhỏ 1-2 giọt dd phenolphtalein

không màu vào ống nghiệm đựng 2ml dung

dịch NaOH Quan sát sự đổi màu của dd

phenolphtalein

-GV: Vậy tính chất này dùng để làm gì?

- GV: vậy qua thí nghiệm trên em rút ra được

kiến thức gì về tính chất của dd bazơ với các

chất chỉ thị màu ?

- GV cho HS nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại kiến thức

-GV giới thiệu ứng dụng của giấy quỳ tím

trong việc kiểm tra độ chua của đất(kết hợp

với bài 5: “Xác định độ pH của đất bằng

phương pháp so màu” của môn Công nghệ 7

- HS lắng nghe, ghi nhớ

-HS tiến hành TN và nhận xét hiện tượng: + TN 1: Quỳ tím chuyển màu xanh

+ TN 2: DD phenolphthalein không màu chuyển màu đỏ

-HS: Nhận biết dd bazơ

-HS: Rút ra kết luận

Các dd bazơ(kiềm) đổi màu chất chỉ thị: + Quỳ tím thành xanh

+ DD phenolphthalein không màu thành màu

đỏ

-HS lắng nghe

*) Tiểu kết : - Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

+ Các dung dịch bazơ (kiềm) đổi màu chất chỉ thị : Quỳ tím chuyển màu xanh , dung dịch phenolptalein không màu chuyển thành màu đỏ

Hoạt động II : Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV: Ở bộ môn Sinh học các em đã

biết con người hít khí oxi(O2) và thải

ra khí cacbonic(CO2)

-GV gọi HS lên tiến hành lại 1 TN đã

thực hiện ở chương trình Hóa học 8

bài 14: “Dấu hiệu của hiện tượng và

phản ứng hóa học”: Thổi khí CO2 vào

cốc đựng dd Ca(OH)2 Nhận xét hiện

tượng

-GV định hướng HS nhắc lại TCHH

và yêu cầu HS viết PTHH cho thí

nghiệm trên

- HS lắng nghe

-HS tiến hành TN và nhận xét hiện tượng:

+ Dung dịch nước vôi trong bị vẫn đục(có kết tủa sinh ra)

-HS rút ra TCHH:

Dung dịch bazơ(kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

PTHH: Ca OH( )2CO2  CaCO3H O2

*) Tiểu kết : - Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

+ Dung dịch bazơ(kiềm) tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

Trang 3

2 2 3 2 ( )

Ca OHCOCaCOH O

Hoạt động III : Tác dụng của bazơ với axit.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV tiến hành TN sau: Nhỏ 3ml axit

H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn Cu(OH2

: Đầu tiên điều chế ra Cu(OH)2 từ

NaOH(2ml) và CuSO4(1ml) rồi tiến

hành nhỏ axit H2SO4 vào, lắc ống

nghiệm Yêu cầu HS quan sát, nhận

xét hiện tượng TN

- GV: Cho HS nhắc lại TCHH và yêu

cầu HS viết PTHH cho TN trên

-GV: Phản ứng giữa bazơ với axit

thuộc loại phản ứng nào?

-GV yêu cầu HS hoàn thành 2 bài tập

trắc nghiệm( Vận dụng kiến thức Toán

học và kiến thức xã hội để hoàn thành

bài tập):

+ Bài tập 1: Một mảnh đất có chiều

rộng 50m, chiều dài 72m Tính diện

tích mảnh đất và lượng vôi sống (CaO)

cần dung, biết để khử chua 1m2 cần

trung bình 0,04kg vôi sống:

a) 360m2, 1440kg

b) 3600m2, 144kg

c) 360m2, 14,4kg

d) 3600m2, 1440kg

+ Bài tập 2: Tại sao lại dùng vôi sống

để khử chua cho môi trường đất và

môi trường nước mà không dùng oxit

bazơ và bazơ khác?

a) Cho dễ làm

b) Giá thành rẻ, hiệu quả cao, an

toàn

c) Dễ tan trong nước, khử chua,

khử độc, diệt nấm

d) Tất cả các phương án trên

- HS quan sát TN của GV

-HS nhận xét hiện tượng TN: Kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh lơ

-HS rút ra TCHH:

Bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

PTHH: Cu OH( )2H SO2 4  CuSO42H O2 -Phản ứng trung hòa

-HS thực hiện yêu cầu của GV

-Đáp án: b

- Đáp án: d

* Tiểu kết : - Tác dụng của bazơ với axit

+ Bazơ tác dụng với axit tạo ra muối và nước

Cu OHH SOCH O

Hoạt động IV : Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

-GV yêu cầu HS tiến hành TN sau:

Nhiệt phân Cu(OH)2 đã được chuẩn bị

sẵn trong ống nghiệm trên ngọn lửa

đền cồn Nhận xét hiện tượng của TN,

dự đoán sản phẩm tạo thành và viết

PTHH(nếu có)

- GV: hướng dẫn HS rút ra kết luận

-GV lấy thêm 1 ví dụ để minh họa

thêm

-GV: Dung dich bazơ còn có tính chất

hoá học nữa là tác dụng với dung dịch

muối chúng ta sẽ học trong bài 9

-HS tiến hành TN

-HS nhận xét hiện tượng: Cu(OH)2 bị phân hủy sinh ra chất rắn màu đen đồng(II) oxit (CuO) và hơi nước

- PTHH :

0

-HS: rút ra kết luận:

 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit

và nước

0

3 2 3 2

*) Tiểu kết : - Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.

+ Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước

0

* Kết luận : - Giáo viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài học

4.Củng cố :

-Bài tập 1: Trong các tính chất hoá học của bazơ:

+ Tính chất nào chỉ có ở kiềm(dung dịch bazơ)?

+ Tính chất nào chỉ có ở bazơ không tan?

+ Tính chất nào bazơ nào cũng có?

Trả lời

+ Tính chất nào chỉ có ở kiềm(dung dịch bazơ):T/d với chất chỉ thị màu, oxit axit, axit + Tính chất nào chỉ có ở bazơ không tan:T/d với axit, nhiệt phân hủy.

+ Tính chất nào bazơ nào cũng có: T/d axit.

-Bài tập 2: (GV phát phiếu học tập yêu cầu HS thảo luận nhóm trong 4 phút):

Cho các chất sau: Na2O , Ba(OH)2 , Fe(OH)3

a Gọi tên, phân loại các chất trên

b Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với H2SO4(loãng) , với CO2 , chất nào bị nhiệt phân? Viết phương trình minh hoạ

Trả lời

b

H2SO4 CO2 Nhiệt phân

Na2O x x NaNa2O +H2SO4 Na2SO4 + H2O

2O+CO2 Na2CO3

Trang 5

Ba(OH)2 x x Ba(OH)2 + H2SO4 Ba(OH)2+ 2H2O

Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O Fe(OH)3 x x 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O

2Fe(OH)3 ⃗t Fe2O3 +3H2O

5.Dặn dò :

- Về nhà học bài

- Làm các bài tập 15/sgk/trang 25

- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành thí nghiệm và cuộc sống

- Nghiên cứu trước nội dung bài 8 “ Một số bazơ quan trọng ” , chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày đăng: 02/11/2017, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w