- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp -GV nhận xét, chốt kết quả đúng Bài 3: Bài toán có lời văn - Việc 1: Cá nhân đọc đề bài toán - Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận phân tích
Trang 1- GV giới thiệu 2 biểu thức có dấu ngoặc ( ): (30 + 5) : 5 ; 3 x (20 – 10)
- GV nêu quy tắc thực hiện: Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của 2 biểu thức vào vở nháp
- Việc 1: Cá nhân thực hiện vào nháp
- Việc 2: Đổi chéo vở cùng kiểm tra kết quả
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trong nhóm, thống nhất kết quả
- Việc 4: Chia sẻ kết quả trước lớp
Trang 2Bài 1, 2: Tính giá trị của biểu thức:
- Việc 1: Cá nhân làm bài 1 vào vở nháp.
+ GV theo dõi, hỗ trợ cho HS còn chậm (Khánh, Nhân,) tính giá trị biểu thức có phép cộng trừ nhân chia
- Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm chia sẻ kết quả trong nhóm.
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: Bài toán có lời văn
- Việc 1: Cá nhân đọc đề bài toán
- Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận phân tích đề bài và cách giải.
- Việc 3: Cá nhân làm bài ở phiếu BT, 1HS trình bày bảng phụ.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm (Thương, Khánh, Hiếu) viết đúng phép tính
- Việc 4: Cùng nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, chốt kết quả:
Bài giảiMỗi ngăn có số quyển sách là:
(240 : 2) : 4 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển
C Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
Trang 3- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Ca ngợi sự thông minh của mồ côi ( Trả lời được các CH trong SGK )
- Hỗ trợ các em chậm : luyện đọc từ khó, đọc đúng câu ,diễn đạt trong việc trả lời câu hỏi.
- HSHTT : Đọc diễn cảm toàn bài và giúp đỡ bạn đọc chậm trong nhóm
*Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn cũa câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
-HSHT nhanh kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGK, Bảng phụ ghi câu hướng dẫn luyện đọc, câu hỏi gợi ý ,nam châm
II. Các hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
a Hoạt động 1: Hoạt động N 6, N4 Luyện đọc đúng:
- GV đọc toàn bài, nêu giọng đọc - HS theo dõi
-Việc 1: Đọc lần 1: Đọc nối tiếp câu
+ HS luyện đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trước lớp – GV theo dõi, hỗ trợ cho HS đọc chưa đúng
+ HS nêu từ ngữ khó đọc – GV ghi bảng, hướng dẫn HS luyện đọc (công đường, miếng, giãy nảy, lạch cạch, )
+ HS luyện đọc từ khó trong nhóm, trước lớp
+ GV nhận xét
- Việc 2: Đọc lần 2: Luyện đọc nối tiếp đoạn
+ HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
+ HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 – 3 nhóm)- Hỗ trợ HS chậm ngắt nghỉ đúng.
+ GV nhận xét, đánh giá
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc các câu dài, khó đọc
Trang 4
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
+ HS đọc chú thích và giải nghĩa (Mồ Côi, công đường, bồi thường).
+ 1HS đọc lại toàn bài
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 6, N4 Tìm hiểu bài
- Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời 4 câu hỏi SGK(Trang 141)
-Theo dõi, giúp đỡ HS chậm diễn đạt khi trả lờicâu hỏi
1 Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
2 Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân
3 Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
4 Em hãy thử đặt một tên khác cho truyện
- Việc 2: Cùng trao đổi tìm nội dung câu chuyện trong nhóm.
- Việc 3: Chia sẻ nội dung câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, chốt nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi.
B.Hoạt động thực hành:
a Hoạt động 3: Hoạt động N 4, N6 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS luyện đọc phân vai đoạn 3
- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn luyện đọc đoạn 3 theo cách phân vai –
- GV nêu nhiệm vụ của tiết kể chuyện
- Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện
- Việc 2: Cá nhân quan sát tranh tập kể lại một đoạn của câu chuyện
+ HS hoàn thành nhanh kể lại toàn bộ câu chuyện
+ GV theo dõi, hỗ trợ cho HS chậm (Phong, Thương)
-Việc 3: HS kể chuyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn kể trong nhóm từng
đoạn của câu chuyện
Trang 5
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
- Việc 4: Các nhóm thi kể trước lớp.
- Việc 5: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
- Liên hệ - giáo dục: Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
- Tranh minh họa trong SGK, Vở BT
III Hoạt động dạyhọc:
+ Người nào đi đúng, người nào đi sai luật giao thông trong các hình?
-Việc 2: Yêu cầu trình bày kết quả trong nhóm
-Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả (mỗi nhóm một hình) Các nhóm
khác nhận xét
Trang 6- Việc 1: GV yêu cầu cả các nhóm thảo luận TL câu hỏi: Đi xe đạp như thế nào cho
đúng luật giao thông?
- Việc 2: Chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp Các nhóm khác nhận xét.
* GV nhận xét, kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người
đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều.
Trang 7
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
a Tìm hiểu đoạn viết :
-Việc 1: HS lắng nghe cô giáo đọc bài viết
- Việc 2: Hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Vầng trăng trong bài chính tả đẹp như thế nào?
+ Bài chính tả có mấy đoạn? Chữ đầu của mỗi đoạn được viết như thế nào?
- Việc 3: HS viết bảng con các từ dễ sai: nồm nam, óng ánh, khuya
- Việc 4: Cùng GV nhận xét, sữa sai
2 Hoạt động thực hành
b Viết bài:
- Việc 1: HD HS viết bài vào vở, tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
- Việc 2: HS nghe GV đọc và viết bài vào vở
- Việc 3:Em và bạn đổi chéo vở dò bài nhận xét
- Việc 4: Em và bạn sữa lỗi từ viết sai
- Việc 5: Nhận xét một số bài
c Làm bài tập:
Bài 2: a) Em chọn những tiếng nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? Giải câu đố.
- (dì/gì,rẻo/dẻo, ra/da, duyên/ruyên)
Cây gai mọc đầy mìnhTên gọi như thể bồng bềnh bay lênVừa thanh, vừa , lại bềnLàm bàn ghế, đẹp bao người?
(Là cây gì?)
- (gì/rì, díu dan/ríu ran)
Cây hoa đỏ như sonTên gọi như thể thổi cơm ăn liềnTháng ba, đàn sáo huyên thuyên đến đậu đầy trên các cành ?
(Là cây gì?)
- Việc 1: Cá nhân đọc đề bài và làm bài vào vở BT.
Trang 8
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
- Việc 2: Hai bạn cạnh nhau đổi vở kiểm tra kết quả.
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trong nhóm.
- Việc 4: Chia sẻ kết quả trước lớp:Đại diện 2 nhóm lên điền vào bảng phụ.
- Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa Bảng phụ ghi các kết luận
III Các hoạt động dạy học:
Bước 1: GV chuẩn bị tranh to (cỡ giấy khổ A0) vẽ các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
nước tiểu, thần kinh và các thẻ ghi tên, chức năng và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó
Bước 2: GV cho các nhóm quan sát tranh và tham gia trò chơi gắn thẻ vào tranh.
-Việc 1: Phổ biến luật chơi
Trang 9
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
- Việc 2: Các nhóm tham gia chơi
- Việc 3: Nhận xét, tuyên dương nhóm chiến thắng
- Việc 4: GV cùng HS ôn lại các kiến thức
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu "=", "<", ">"
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- Việc 1: Cá nhân làm bài vào vở
Trang 10
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
- Việc 2: Chia sẻ kết quả và cách thực hiện trong nhóm
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
* GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
-Việc 1: Cá nhân làm bài vào phiếu BT(Hỗ trợ những hS chậm)
- Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trong nhóm, 4 nhóm trình bày 4 câu vào bảng phụ
- Việc 4: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhận xét, bổ sung bài của bạn
* GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 3: > < = ?
- Việc 1: Cá nhân làm bài vào phiếu
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Đại diện các nhóm trả lời miệng Các nhóm khác
nhận xét
- GV nhận xét
Bài 4: Xếp hình
- Việc 1: Nhóm thảo luận cách xếp hình
- Việc 2: Chia sẻ trước lớp
3 Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà cùng người thân thực hiện tính giá trị của một số biểu thức
Trang 11
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ , khổ thơ
- Hiểu ND : Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêmrất đẹp và sinh động ( Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài )
-Việc 1: GV đọc toàn bài, lưu ý giọng đọc - Lớp đọc thầm
-Việc 2: Đọc nối tiếp các dòng thơ
+ Đọc nối tiếp dòng thơ trong nhóm
+ Đọc nối tiếp dòng thơ trước lớp – GV theo dõi, sửa sai cho HS đọc chưa đúng từ khó
-GV nhận xét
+ HS nêu các từ ngữ khó đọc, GV ghi bảng và HD cho HS cách đọc: chuyên cần, lặng lẽ, long lanh, rộn rịp,
-Việc 3: Luyện đọc từng khổ thơ
*Đọc nối tiếp khổ thơ
+ GV đọc mẫu, lưu ý ngắt nghỉ - HS lắng nghe
+ HS đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm
+ Các nhóm đọc nối tiếp trước lớp (Hỗ trợ, giúp đỡ HS chậm ngắt nghỉ, đọc đúng nhịp thơ)
– Nhận xét, đánh giá
+ 2-3HS đọc chú giải – GV giải thích thêm
Trang 12
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
- HS đọc đồng thanh toàn bài
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
-Việc 1: Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời 3 câu hỏi:
1 Anh Đóm lên đèn đi đâu?
2 Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
3 Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đóm trong bài thơ
- Việc 2: Chia sẻ câu trả lời trong nhóm.
- Việc 3: Chia sẻ trước lớp
- Việc 3: Cùng HS nhận xét rút ra nội dung của bài: Đom đóm rất chuyên cần
Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.
B.Hoạt động thực hành:
c.Hoạt động 3: Học thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ trong bài
- Việc 1: Cá nhân học thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài.
-Việc 2: Nhóm trường điều hành nhóm thi đọc thuộc lòng trong nhóm
- Việc 3:Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm, nhận xét, tuyên dương.
Trang 13-Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
+ Trong đoạn chính tả có những chữ nào viết hoa?
+ Tên nước ngoài được viết như thế nào?
+ Cách trình bày đoạn văn?
-Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con (Bét – tô – ven, pi – a - nô )
Bài 2: Tìm 5 từ có vần ui, 5 từ có vần uôi:
- Việc 1: Làm bài vào vở BT
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Việc 2: Chia sẻ bài làm trước
+Thi đua giữa các nhóm: Các nhóm tìm và viết ra ở bảng phụ, nhóm nào tìm được nhiều từthì nhóm đó chiến thắng
-GV nhận xét
Bài 3: Tìm các từ:
b) Chứa tiếng có vần ăt hoặc ăc, có nghĩa như sau:
- Ngược với phương nam
- Bấm đứt ngọn rau, hoa, lá, bằng hai đầu ngón tay
- Trái nghĩa với rỗng
Trang 14
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
- Việc 1: Cá nhân làm bài vào vở BT.
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
+ HS trả lời miệng – nhận xét
GV nhận xét, đánh giá
C Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà viết lại bài cho đẹp
ĐẠO ĐỨC : BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 2)
I.Mục tiêu
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Biết tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa cac gia đình thương binh, liệt sĩ do nhàtrường tổ chức
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi các tình huống, Vở BT đạo đức
II Hoạt động dạy học
*HĐ1 Xem tranh và kể về những người anh hùng
- Việc 1: GV phát cho mỗi nhóm một tranh về một vị anh hùng và yêu cầu các
nhóm thảo luận:
+ Người trong tranh là ai?
+ Em biết gì về người anh hùng, liệt sĩ đó?
+ Hãy hát hoặc đọc một bài thơ viết về người anh hùng, liệt sĩ đó?
Trang 15
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
-Việc 2: Các nhóm thảo luận
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
+ Đại diện các nhóm trình bày bức tranh của nhóm mình Các nhóm nhận xét
* Gv nhận xét, kết luận:
* HĐ2.Liên hệ
-Việc 1: Thảo luận nhóm kể lại một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương
binh, liệt sĩ ở địa phương mình mà em biết
- Việc 2: Chia sẻ trước lớp.
*GV nhận xét
HĐ 3: Múa hát, đọc thơ, kể chuyện, về chủ đề biết ơn thương binh, liệt sĩ
- Tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ” – mỗi cá nhân sẽ hát hoặc đọc thơ, kể chuyện về chủ
đề biết ơn thương binh, liệt sĩ
* GV nhận xét, kết luận: Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
* Điều chỉnh: Tổ chức dưới dạng trò chơi
I.Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (dòng 1), bài 3 (dòng 1),bài 4, bài 5
* Giúp đỡ HS chậm làm giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu BT, bảng phụ
III Hoạt động học:
Trang 16-Việc 1 : Cá nhân làm bài vào phiếu BT
GV theo giỏi, hỗ trợ cho HS chậm (Khánh, Phong, Nhân)
- Việc 2: Đổi chéo bài kiểm tra kết quả
- Việc 2: Chia sẻ trong nhóm, thống nhất kết quả
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 4:
-Việc 1: Cá nhân làm bài ở phiếu bài tập
- Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm
- Việc 3: Chia sẻ bài làm trước lớp
+ Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Nhận xét, chọn nhóm chiến thắng
GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5: Bài toán có lời văn
-Việc 1 : Cá nhân đọc đề bài toán
- Việc 1: NT điều hành nhóm phân tích đề bài toán, cách giải bài toán.
Trang 17
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
- Việc 2 : Cá nhân làm bài vào vở, 1HS làm bảng phụ(Giúp đỡ HS Phong, Nhân,
Khánh, Thương các bước giải)
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trong nhóm.
-Việc 4: Chia sẻ bài làm trước lớp, GVnhận xét, kết luận
Bài giải
Số thùng bánh có là:
(800 : 4) : 5 = 40 (thùng)Đáp số: 40 thùng
B Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà vận dụng làm một số bài toán có lời văn
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA N
- Mẫu chữ viết hoa: N, Q, Đ, nam châm, vở Tập viết
III Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động: Hoạt động toàn lớp.
- Việc 1: TB học tập yêu cầu các bạn viết chữ hoa M, T, B vào bảng con.
- Việc 3: Gắn bảng, đánh giá nhận xét.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
*Hoạt động 1:+ Hướng dẫn viết chữ hoa: HĐ cá nhân, N2, N6
-Việc 1: Học sinh nhắc lại cách viết chữ hoa N, Q
- Việc 2: Viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa kết hợp nhắc quy trình.
- Việc 3: Cho học sinh viết bảng con vài lần.
Trang 18
Trêng TiÓu häc S¬n Thñy Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 17
*Hoạt động 2:+ Hướng dẫn viết từ ứng dụng: Ngô Quyền
- Việc 1: Đọc từ ứng dụng, giải nghĩa
-Việc 2: Quan sát, nhận xét
- Việc 3: GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết
*Hoạt động 3:+ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng “Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non
xanh nước biếc như tranh họa đồ.”
- Việc 1: Giải thích ý nghĩa cụm từ ứng dụng.
-Việc 2: Học sinh nhắc lại cách viết cụm từ
-Việc 3: Hướng dẫn học sinh viết chữ Đường, Nghệ vào bảng con.
B.Hoạt động thực hành:
*Hoạt động 4: HS viết bài
-Việc 1: HS lắng nghe hướng dẫn của GV và viết bài vào vở tập viết.
- Việc 2: Theo dõi, hướng dẫn học sinh cách cầm bút, đặt vở, tư thế ngồi, hỗ
trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ
Trang 19-Việc 1: Giới thiệu với HS về hình chữ nhật ABCD
- Vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng, giới thiệu HCN ABCD – yêu cầu HS đọc lại
- Việc 2: Yêu cầu các nhóm dùng thước đo độ dài các cạnh.
- Việc 3: Yêu cầu các nhóm
+ So sánh độ dài cạnh AB và CD ?
+ So sánh độ dài cạnh AD và BC ?
+ So sánh độ dài cạnh AB và AD ?
+ Dùng ê ke đo 4 góc của HCN ?
- Việc 4: GV cùng HS rút ra đặc điểm của HCN: Hình chữ nhật có 4 góc vuông, có
2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau
B Hoạt động thực hành:
- GV nêu các BT cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3; bài 4
Bài 1, 2:
- Việc 1: Cá nhân tự làm bài
- Việc 2: Cùng chia sẽ kết quả trong nhóm
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp
+ Đại diện các nhóm nêu kết quả Các nhóm khác nhận xét
- Gv nhận xét, đánh giá
Bài 3: