Sau một thời gian, ozon bị phân huỷ hết ta được một chất khí duy nhất có thể tích tăng thêm 5% so với hỗn hợp ban đầu.. Tính chất nào sau đây không đúng đối với nhóm oxi nhóm VIA.. Hợp
Trang 13 - Lý thuyết trọng tâm và bài tập về nhóm Oxi (Đề 1)
Câu 1 Sự hình thành tầng ozon (O3) ở tầng bình lưu của khí quyển là do nguyên nhân chính nào sau đây?
A Tia tử ngoại của mặt trời chuyển hoá các phân tử oxi
B Sự phóng điện (sét) trong khí quyển
C Sự oxi hoá một số hợp chất hữu cơ trên mặt đất
D A, B, C đều đúng
Câu 2 Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào trong số các chất sau ?
A CaCO3
B KClO3
C (NH4)2SO4
D NaHCO3
Câu 3 Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon :
A Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh như nhau
B Oxi và ozon đều có số proton và notron giống nhau trong phân tử
C Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi
D Cả oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường
Câu 4 Khi nhiệt phân cùng một khối lượng KMnO4, KClO3, KNO3, CaOCl2 với hiệu suất đều là 100%, muối nào tạo nhiều oxi nhất ?
A KMnO4
B KClO3
C KNO3
D CaOCl2
Câu 5 Để thu được cùng một thể tích O2 như nhau bằng cách nhiệt phân KMnO4, KClO3, KNO3, CaOCl2
(hiệu suất bằng nhau) Chất có khối lượng cần dùng ít nhất là:
A KMnO4
B KClO3
C KNO3
D CaOCl2
Câu 6 Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp muối KCl và KClO3 Trộn kĩ và đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 152 gam chất rắn X Thể tích khí oxi đã sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là
A 3,36 lít
B 4,48 lít
C 33,6 lít
D 44,8 lít
Câu 7 Có một hỗn hợp oxi, ozon Sau một thời gian, ozon bị phân huỷ hết ta được một chất khí duy nhất
có thể tích tăng thêm 5% so với hỗn hợp ban đầu % về thể tích của ozon trong hỗn hợp ban đầu là
A 5%
B 10%
C 15%
D 20%
Câu 8 Hỗn hợp khí oxi và ozon (đktc), sau một thời gian bị phân hủy hết tạo thành một khí duy nhất có
thể tích tăng thêm 4% Thành phần % theo thể tích khí ban đầu là :
A 4% O3 và 96% O2
B 8% O3 và 92% O2
C 2% O3 và 98% O2
D 6% O3 và 94% O2
Câu 9 Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 20 Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp sẽ là :
A 40%
B 50%
C 60%
D 75%
Câu 10 Hỗn hợp oxi và ozon có tỉ khối với hidro là 18 % theo thể tích của hỗn hợp khí là:
A 28% và 72%
Trang 2B 20 % và 80%
C 25% và 75%
D 30% và 70%
Câu 11 Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg
và Al tạo ra 42,34 gam hỗn hợp clorua và muối của hai kim loại Thành phần % khối lượng của Mg và Al trong Y lần lượt là :
A 77,74% và 22,26%
B 22,26% và 77,74%
C 52,94% và 47,06%
D 47,06% và 52,94%
Câu 12 Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A điện phân nước
B nhiệt phân Cu(NO3)2
C nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2
D chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Câu 13 Tính chất nào sau đây không đúng đối với nhóm oxi (nhóm VIA)
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
A Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm giảm
B Bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng
C Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố tăng
D Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng
Câu 14 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là
A ns2np3
B ns2np4
C ns2np5
D ns2np2
Câu 15 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhóm VIA ?
A Các nguyên tố nhóm VIA là những phi kim (trừ Po)
B Hợp chất với hiđro của các nguyên tố nhóm VIA là những chất khí
C Oxi thường có số oxi hóa –2, trừ trong hợp chất với flo và trong các peoxit
D Tính axit tăng dần theo chiều : H2SO4 > H2SeO4 > H2TeO4
Câu 16 Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi ?
A Oxi phản ứng trực tiếp với hầu hết kim loại
B Oxi phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim
C Oxi tham gia vào các quá trình cháy, gỉ, hô hấp
D Những phản ứng mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa – khử
Câu 17 Hãy chọn câu trả lời đúng trong số các câu sau :
A Oxi chiếm phần thể tích lớn nhất trong khí quyển
B Oxi chiếm phần khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất
C Oxi tan nhiều trong nước
D Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí
Câu 18 Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch kali iotua và hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
xanh Hiện tượng này là do
A sự oxi hóa tinh bột
B sự oxi hóa kali
C sự oxi hóa iotua → I2
D sự oxi hóa ozon → oxi
Câu 19 Trong nhóm VIA, kết luận nào sau đây là đúng ?
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng:
A Lực axit của các hiđroxit ứng với mức oxi hóa cao nhất tăng dần
B Tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng tăng dần
C Tính khử của các đơn chất tương ứng giảm dần
D Tính bền của hợp chất với hiđro giảm dần
Câu 20 Kết luận nào sau đây là không đúng ? Trong nhóm VIA:
Trang 3A Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm
VIA thường có số oxi hóa là –2
B Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố trong nhóm
VIA (S, Se, Te) thường có số oxi hóa là +4, +6
C Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm
VIA thường có số oxi hóa là +6
D Số oxi hóa cao nhất của S, Se, Te trong các hợp chất là +6
Câu 21 Kết luận nào sau đây là đúng đối với O2 ?
A Oxi là nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất nhóm VIA
B Oxi là nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất nhóm VIA
C Liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị không cực
D Tính chất cơ bản của oxi là tính khử mạnh
Câu 22 Trong phòng thí nghiệm, để thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước Tính chất
nào sau đây là cơ sở để áp dụng cách thu khí này đối với khí oxi ?
A Oxi có nhiệt độ hóa lỏng thấp: –183oC
B Oxi ít tan trong nước
Hướng dẫn đăng ký tài liệu(số lượng có hạn)
XOẠN TIN NHẮN: “TÔI MUỐN ĐĂNG KÝ TÀI
LIỆU ĐỀ THI FILE WORD”
RỒI GỬI ĐẾN SỐ ĐIỆN THOẠI:
0969.912.851
C Oxi là khí hơi nặng hơn không khí
D Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường
Câu 23 Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra sự phá huỷ tầng ozon ?
A NO2
B hơi nước
C CO2
D CFC Câu 24 Cho các phản ứng :
(1) C + O2 → CO2 (2) 2Cu + O2 → 2CuO (3) 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O (4) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 Trong phản ứng nào, oxi đóng vai trò chất oxi hóa
A Chỉ có phản ứng (1)
B Chỉ có phản ứng (2)
C Chỉ có phản ứng (3)
D Cả 4 phản ứng
Câu 25 Trong các nhóm chất nào sau đây, nhóm nào chứa các chất đều cháy trong oxi ?
A CH4, CO, NaCl
B H2S, FeS, CaO
C FeS, H2S, NH3
D CH4, H2S, Fe2O3
Câu 26 Ozon tan nhiều trong nước hơn oxi Lí do giải thích nào sau đây là đúng ?
A Do phân tử khối của O3 > O2
B Do O3 phân cực còn O2 không phân cực
C Do O3 tác dụng với nước còn O2 không tác dụng với nước
D Do O3 dễ hóa lỏng hơn O2
Trang 4Câu 27 Với tỉ lệ nào sau đây thì sự có mặt của ozon trong không khí có tác dụng tốt, làm không khí trong
lành ?
A < 10–6 %
B > 10–5%
C = 10–5 %
D từ 10–6 % – 10–5 %
Câu 28 Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon ?
A Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn
B Khử trùng nước uống, khử mùi
C Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả
D Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Câu 29 Sự có mặt của ozon trên thượng tầng khí quyển rất cần thiết, vì
A Ozon là cho trái đất ấm hơn
B Ozon ngăn cản oxi không cho thoát ra khỏi mặt đất
C Ozon hấp thụ tia cực tím
D Ozon hấp thụ tia đến từ ngoài không gian để tạo freon
Câu 30 Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng:
A dung dịch KI và hồ tinh bột
B dung dịch H2SO4
C dung dịch CuSO4
D nước
Câu 31 Để chứng minh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi, người ta dùng chất nào trong số các chất
sau: (1) Ag ; (2) dung dịch KI + hồ tinh bột ; (3) tàn đóm ; (4) dung dịch CuSO4
A Chỉ được dùng (1)
B Chỉ được dùng (2)
C Cả (1) và (2) đều được
D (1), (2), (3) đều được
Câu 32 Nguy hại nào có thể xảy ra khi tầng ozon bị thủng ?
A Lỗ thủng tầng ozon sẽ làm không khí trên thế giới thoát ra bên ngoài
B Lỗ thủng tầng ozon sẽ làm thất thoát nhiệt trên toàn thế giới
C Tia tử ngoại gây tác hại cho con người sẽ lọt xuống mặt đất
D Không xảy ra được quá trình quang hợp của cây xanh
Câu 33 Phát biểu nào sau đây không đúng đối với H2O2 ?
A Phân tử H2O2 có 2 liên kết cộng hóa trị có cực
B H2O2 là chất lỏng không màu, không mùi, nhẹ hơn nước
C Ít bền, rất dễ bị phân huỷ tạo oxi
D Có tính oxi hóa mạnh hơn ozon
Câu 34 Chọn câu đúng:
A H2O2 chỉ có tính oxi hóa
B H2O2 chỉ có tính khử
C H2O2 không có tính oxi hóa lẫn tính khử
D H2O2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Câu 35 Cho các phản ứng sau :
(1) H2O2 + KNO2 → H2O + KNO3
(2) H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH
(3) H2O2 + Ag2O → 2Ag + H2O + O2
(4) 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 5O2 + 8H2O + 2MnSO4 + K2SO4
Có bao nhiêu phản ứng trong đó H2O2 đóng vai trò chất oxi hóa ?
A 1 phản ứng
B 2 phản ứng
C 3 phản ứng
D cả 4 phản ứng
Câu 36 Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực ?
A H2S
B SO2
Trang 5C Al2S3
D O2
Câu 37 Oxi có số oxi hóa dương trong hợp chất nào dưới đây ?
A H2O2
B K2O
C OF2
D (NH4)2SO4
Câu 38 Oxi không phản ứng trực tiếp với chất nào dưới đây ?
A Crom
B Flo
C Lưu huỳnh
D Cacbon
Câu 39 Khí oxi có lẫn hơi nước Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi ?
A Al2O3
B H2SO4 đặc
C nước vôi trong
D dung dịch NaOH
Câu 40 Oxi và ozon là các dạng thù hình của nhau, vì
A chúng được tạo ra từ cùng một nguyên tố hóa học oxi
B đều là đơn chất nhưng số lượng nguyên tử trong phân tử khác nhau
C đều có tính oxi hóa
D có cùng số proton và nơtron
Câu 41 Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s2
2s22p4 Sau phản ứng hóa học, ion oxit O
có cấu hình electron là
A 1s22s22p43s2
B 1s22s22p2
C 1s22s22p63s2
D 1s22s22p6
Câu 42 Đốt nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp KClO3, MnO2 theo tỉ lệ 4:1 về khối lượng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa tàn đóm còn hồng vào miệng ống nghiệm, thì
A tàn đóm tắt ngay
B có tiếng nổ lách tách
C tàn đóm bùng cháy
D không thấy hiện tượng gì
Câu 43 Cho phương trình hóa học :
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O
Số phân tử chất oxi hóa và số phân tử chất khử trong phản ứng trên là
A 5 và 2
B 5 và 3
C 3 và 2
D 2 và 5
Câu 44 Khí nào sau đây không cháy trong oxi không khí ?
A CO
B CH4
C CO2
D H2
Câu 45 Người ta thu khí O2 bằng phương pháp đẩy nước là do tính chất nào sau đây ?
A Khí oxi nặng hơn nước
B Khí oxi tan trong nước
C Khí oxi tan ít trong nước
D Khí O2 khó hóa lỏng
Câu 46 Trong các câu sau, câu nào sai ?
A Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị
B Oxi nặng hơn không khí
C Oxi tan nhiều trong nước
Trang 6D Oxi chiếm 21% thể tích không khí
Câu 47 Để phân biệt khí O3 và O2 có thể dùng dung dịch nào dưới đây ?
A NaOH
B HCl
C H2O2
D KI + hồ tinh bột
Câu 48 Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày ?
A Ozon là một chất độc
B Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
C Ozon có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
D Ozon có tính tẩy màu
Câu 49 Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế oxi bằng cách phân hủy các chất trong dãy nào sau ?
A KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3
B KMnO4, MnO2, H2O, KNO3
C KMnO4, H2O, K2Cr2O7, KNO3
D KClO3, H2O2, MnO2, KNO3
Câu 50 Dãy chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?
A Cl2, O3, S, H2O2
B Na, F2, S, H2O2
C S, Cl2, Br2, H2O2
D Br2, O2, Ca, H2O2
Câu 51 Dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là
A O, S, Se, Te
B Te, Se, S, O
C O, S, Te, Se
D Se, Te, S, O
Câu 52 Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A điện phân nước
B nhiệt phân Cu(NO3)2
C nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2
D chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Câu 53 Có 4 lọ khí không màu mất nhãn gồm: O2, CO2, O3, HCl Phương pháp hóa học nào sau đây để nhận biết được các khí
A Giấy quỳ tím ẩm, dd nước vôi trong, dd KI có hồ tinh bột
B dd KI có hồ tinh bột và dd KOH
C Giấy quỳ tím ẩm và dd AgNO3
D dd nước vôi trong và quỳ tím ẩm
Câu 54 Trong phản ứng hóa học: Ag2O + H2O2 → Ag + H2O + O2
Các chất tham gia phản ứng có vai trò là gì ?
A H2O2 là chất oxi hóa, Ag2O là chất khử
B Ag2O vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
C Ag2O là chất oxi hóa, H2O2 là chất khử
D H2O2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Câu 55 Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn
Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày ?
A Ozon là một khí độc
B Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
C Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
D Ozon có tính tẩy màu
Câu 56 Hàng năm các nước trên thế giới sản xuất được 720.000 tấn H2O2 (quy ra nguyên chất) Lượng
H2O2 này thường được sử dụng nhiều nhất trong công việc nào sau đây ?
A tẩy trắng bột giấy
B chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặt
C dùng làm chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ
D khử trùng hạt giống, chất sát trùng trong y tế
Trang 7Câu 57 Phản ứng không xảy ra là:
A 2Mg + O2
0
t
2MgO
B C2H5OH + 3O2
0
t
2CO2 + 3H2O
C 2Cl2 + 7O2
0
t
2Cl2O7
D 4P + 5O2
0
t
2P2O5
Câu 58 Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2 Để thu được O2 tinh khiết người ta có thể xử lí bằng cách dẫn hỗn hợp đó đi qua
A Nước Brom
B Dung dịch NaOH
C Dung dịch HCl
D Nước Clo
Câu 59 Cặp khí nào trong số các cặp khí sau có thể tồn tại trong cùng một hỗn hợp ?
A H2S và SO2
B HI và Cl2
C O3 và HI
D O2 và Cl2
Câu 60 H2O2 thể hiện là chất oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây ?
A dung dịch KMnO4
B dung dịch H2SO3
C MnO2
D O3
Câu 61 Ở 20oC, 1 atm, 1 lít nước hòa tan tối đa 31 ml O2 Vậy nồng độ O2 trong nước là
A 1,39.10–3 mol.L–1
B 1,64.10–3 mol.L–1
C 1,29.10–3 mol.L–1
D 1,53.10–3 mol.L–1
Câu 62 Một phi kim R tạo với oxi hai oxit, trong đó % khối lượng của oxi lần lượt là 50%, 60%, R là
A C
B S
C N
D Cl
Câu 63 Tính thể tích O2 ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,2 kg C
A 2,24 L
B 22,4 L
C 224 L
D 2240 L
Câu 64 6 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit Kim loại R là
A Zn
B Fe
C Mg
D Ca
Câu 65 Tính khối lượng KClO3 phòng thí nghiệm cần chuẩn bị để cho 8 nhóm học sinh thí nghiệm điều chế O2 Biết mỗi nhóm cần thu O2 vào đầy 4 bình tam giác thể tích 250 mL Biết tỉ lệ hao hụt là 0,8 %
A 29,2 gam
B 29,4 gam
C 36,5 gam
D 44,1 gam
Câu 66 Để điều chế oxi trong công nghiệp, người dùng phương pháp điện phân nước Tính thể tích nước
ở trạng thái lỏng cần dùng trên lí thuyết để điện phân thu được 5,6 m3
O2 (Cho khối lượng riêng của nước
= 1 g.mL–1)
A 4,5 L
B 9 L
C 18 L
D 13,5 L
Trang 8Câu 67 Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2 Hỗn hợp khí Y gồm CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,5 Số mol hỗn hợp X cần để đốt cháy hết 1 mol hỗn hợp Y là
A 0,416 mol
B 0,461 mol
Hướng dẫn đăng ký tài liệu(số lượng có hạn)
XOẠN TIN NHẮN: “TÔI MUỐN ĐĂNG KÝ TÀI
LIỆU ĐỀ THI FILE WORD”
RỒI GỬI ĐẾN SỐ ĐIỆN THOẠI:
0969.912.851
C 0,614 mol
D Kết quả khác
Câu 68 Trong bình kín đựng O2 ở to và P1 (atm), bật tia lửa điện, rồi đưa về to ban đầu thì áp suất là P2
(atm) Dẫn khí trong bình qua dung dịch KI dư thu được dung dịch X và 2,2848 lít khí (đktc) Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch H2SO4 0,08M Hiệu suất phản ứng ozon hóa và giá trị của P2 so với
P1 là:
A 80% và P2 = 0,9P1
B 16,667% và P2 = 0,944P1
C 16,86% và P2 = 0,5P1
D Đáp án khác
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Ozone trong bầu khí quyển được tạo thành khi các tia cực tím chạm phải các phân tử ôxy (O2), chứa hai nguyên tử ôxy, tạo thành hai nguyên tử ôxy đơn, được gọi là ôxy nguyên tử Ôxy nguyên tử kết hợp cùng với một phân tử ôxy tạo thành ozon (O3) Đó là nguyên nhân chính hình thành tầng ozon Ngoài râ ôzôn được tạo thành khi có sự phóng điện trong khí quyển (sấm, sét), cũng như khi ôxi hóa một số chất nhựa của các cây thông
Câu 2: B
KClO3==> KCl + O2 là hợp chất thường điều chế O2 trong PTN
Câu 3: C
A O3 tính oxh mạnh hơn O2
B O3 khác số p và n vớiO2
D O2 k t/d đc với Ag
Câu 4: B
Giả sử các muối đều có khối lượng 100g
Câu 5: B
Giả sử các muối đều có khối lượng 100g
Trang 9Vậy cùng một khối lượng các muối thì cho nhiều O2 nhất, nên để thu được cùng một thể tích oxi thì chất có khối lượng cần dùng ít nhất là
Câu 6: C
Câu 7: B
Câu 8: B
Câu 9: B
Câu 10: C
Câu 11: A
Câu 12: C
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân một số hợp chất giàu oxi và dễ phân
Câu 13: C
Trong cùng 1 nhóm A, độ âm điện giảm dần năng lượng ion hóa giảm dần, tính phi kim giảm dần, bán kính tăng dần
Câu 14: B
Câu 15: B
B không đúng do hợp chất hidro của Oxi là ở thể lỏng
Câu 16: B
B không đúng do oxi không phản ứng trực tiếp với halogen
Câu 17: B
A sai, do Nitơ chiếm thể tích lớn nhất trong khí quyển
C sai, Oxi tan rất ít trong nước
D sai, Oxi là chất khí nặng hơn không khí
B đúng, oxi chiếm khoảng 49,52%
Trang 10Câu 18: C
Câu 19: D
Trong nhóm VIA, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, lực axit của các hidroxit với mức oxi hóa cao nhất giảm dần, tính oxi
hóa của các đơn chất tương ứng giảm dần, tính khử của các đơn chất tương ứng tăng dần và tính bền của các hợp chất
với hidro giảm dần
Câu 20: C
C không đúng, Trong các hợp chất cộng hóa trị với các nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA
thường có số oxi hóa là -2
Câu 21: C
Câu 22: B
Câu 23: D
CFC(cloroflurocarbon): chúng dễ bị biến đổi, tạo thành các nguyên tử(gốc) tự do phá hủy tầng ozon
Câu 24: D
Câu 25: C
Câu 26: B
chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực nên phân tử không phân cực, tan rất ít trong nước, ngược lại
có 1 liên kết cho nhận làm cho phân tử phân cực, do đó tan nhiều trong nước hơn oxi
Câu 27: A
Câu 28: D
Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân các muối như
Câu 29: C
Câu 30: A
Ozon tác dụng với KI tạo ra , kết hợp với tinh bột tạo ra hỗn hợp màu xanh tím
tinh bột =>màu xanh tím
Câu 31: C
Ag tác dụng được với ozon tạo ra chất rắn màu đen: còn oxi thì không
-Ozon tác dụng với KI tạo ra kết hợp với tinh bột tạo ra hỗn hợp màu xanh tím
tinh bột =>màu xanh tím
-Tàn đóm và đều không chứng minh được
Câu 32: C
Câu 33: B
B không đúng, là chất lỏng không màu, có mùi, nặng hơn nước(d=1,44g/ml)
Câu 34: D