Hoạt động dạy học - Việc 1: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động : + Lấy ra 1 tấm bìa có 7 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng.. - Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm học thuộc bảng n
Trang 1tuÇn 7
**************
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2017
BUỔI SÁNG
TOÁN : BẢNG NHÂN 7
I.Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
- HS làm được các BT : Bài 1 ; bài 2 ; bài 3
II Đồ dùng dạy học
- Bộ TH dạy học toán, Phiếu BT3
II Hoạt động dạy học
- Việc 1: GV hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động :
+ Lấy ra 1 tấm bìa có 7 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
7 được lấy 1 lần Ta viết 7 x 1 = 7
+ Lấy ra 2 tấm bìa có 7 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
7 được lấy 2 lần Ta viết: 7 x 2 = 14
+ Lấy ra 3 tấm bìa có 7 chấm tròn và nêu phép nhân tương ứng
7 được lấy 3 lần Ta viết 7 x 3 = 21
- Việc 2 : Hoạt động nhóm đôi, thực hiện tương tự và viết các phép tính còn lại của
bảng nhân
- Việc 3: Nối tiếp nêu các phép tính nhân còn lại.
* GV nhận xét, nêu bảng nhân 7
* Học thuộc bảng nhân 7:
Trang 2- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm học thuộc bảng nhân 7
- Việc 2: Thi học thuộc bảng nhân 7 giữa các nhóm
- Việc 2: GV nhận xét, cho HS đọc lại bảng nhân 7
Bài 2: Giải toán - Hoạt động nhóm
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc và tìm hiểu bài toán: Bài toán cho biết
gì? bài toán hỏi gì? Suy nghĩ cách đặt lời giải và viết phép tính phù hợp
-Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm, thống nhất cách làm, làm BT vào vở.
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
4 tuần lễ có tất cả số ngày là
7 x 4 = 28 ( ngày)
Bài 3: Trò chơi: Đếm thêm 7
-Việc 1: GV phát phiếu cho các nhóm và phổ biến trò chơi, luật chơi.
- Việc 2: Các nhóm tham gia chơi và trình bày kết quả chơi của nhóm mình.
-Việc 3 : GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3 Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà học thuộc lòng bảng nhân 7 và vận dụng làm một số BT đơn giản
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN : TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
Trang 3I.Mục tiêu
* Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Phải tông trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắcchung của cộng đồng (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Kể chuyện: Kể lại được một đoạn cảu câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGK, Bảng phụ ghi câu hướng dẫn luyện đọc, nam châm
II Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
a Hoạt động 1: Hoạt động N 6, N4 Luyện đọc đúng:
- GV đọc toàn bài, nêu giọng đọc - HS theo dõi
-Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhómmình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc
ngần ngừ, đầu húi cua, tán loạn, khuỵu xuống, xuýt xoa.
- Việc 2: Đọc lần 2: các nhóm luyện đọc nối tiếp câu trước lớp Nhận xét
-Việc 3: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa.(cánh phải, cầu thủ,
khung thành, đối phương, húi cua )
- Việc 4: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
+ Luyện đọc đoạn trước lớp
Trang 4- Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời 5câu hỏi SGK(Trang 55)
1 Các bạ nhỏ chơi đá bóng ở đâu ?
2 Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?
3 Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
4 Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn do mình gây
ra ?
5 Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
-Việc 2: Cùng trao đổi trả lời các câu hỏi, tìm nội dung câu chuyện.
- Việc 3: Chia sẻ câu trả lời, nội dung câu chuyện trước lớp
- GV nhận xét, chốt nội dung câu chuyện:Phải tông trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ,quy tắc chung của cộng đồng
B.Hoạt động thực hành:
a Hoạt động 3: Hoạt động N 4, N6 Luyện đọc lại
- Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm (Thi đọc phân
vai) trong nhóm – GV theo dõi
- Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
*Kể chuyện:
b Hoạt động 4 : - GV nêu nhiệm vụ
- Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện
c Hoạt động 5: HĐ nhóm 4, nhóm 6:
-Việc 1: Chọn đoạn , học sinh kể chuyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn
kể trong nhóm kể theo kiểu phân vai
- Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
- Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
Trang 5- Nêu được ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống.
*HS hoàn thành tốt: Biết được tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phảnxạ
II §å dïng d¹y häc:
- Bảng phụ ghi các câu hỏi, kết luận
III Hoạt động dạyhọc:
- Việc 1: Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi:
Câu1: Em phản ứng thế nào khi:
- Ẹm chạm vào vật nóng
Câu 2: Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó?
-Việc 2: Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp Nhận xét
*GV kết luận:
HĐ2 Thực hành thử phản xạ đầu gối.
- Việc 1: Các nhóm thực hành phản xạ đầu gối theo hướng dẫn của gV :
- Việc 2: Thảo luận rả lời các câu hỏi:
Câu 1: Em đã tác động như thế nào vào cơ thể/
Câu 2: Phản ứng của chân như thế nào?
Câu 3: Do đâu chân có phản ứng như thế?
- Việc 3: Chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp Các nhóm khác nhận xét.
* GV nhận xét, kết luận
HĐ 3:Trò chơi: Tổ chức cần.
Trang 6- Việc 1: GV phổ biến trò chơi và luật chơi cho các nhóm; Khi nghe GV nêu một
yêu cầu nào đố, ví dụ: Tổ chức cần một cái bút thì các bạn trong đội lấy ngay một ngòi bútcầm lên cho GV đưa cho GV Đội nào mang lên đầu tiên, đồ dùng đó được sử dụng Qua 5lần chơi đội nào có nhiều đồ dùng được tổ chức nhận thì đội đố thắng cuộc
- Việc 2: 6 nhóm tham gia chơi:
- Việc 3 Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
C Hoạt động ứng dụng:
- Thực hiện tốt việc giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA E, Ê
- Mẫu chữ viết hoa E, Ê nam châm, vở Tập viết
III Hoạt động dạy học:
A.Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động: Hoạt động toàn lớp.
- Việc 1: TB học tập yêu cầu các bạn viết chữ hoa Đ, H vào bảng con.
- Việc 2: Viết chữ hoa Đ, H vào bảng con.
- Việc 3: Gắn bảng, đánh giá nhận xét
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
*Hoạt động 1:+ Hướng dẫn viết chữ hoa: HĐ cá nhân, N2, N6
-Việc 1: Học sinh nhắc lại cách viết chữ hoa E, Ê
- Việc 2: Viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa kết hợp nhắc quy trình.
- Việc 3: Cho học sinh viết bảng con vài lần.
*Hoạt động 2:+ Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Việc 1: Đọc từ ứng dụng, giải nghĩa.Ê-đê
-Việc 2: Quan sát, nhận xét
- Việc 3: GV viết mẫu, hướng dẫn cách viết
Trang 7*Hoạt động 3:+ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng “Em thuận anh hòa là nhà có phúc”
- Việc 1: Giải thích ý nghĩa cụm từ đó.
-Việc 2: Học sinh nhắc lại cách viết cụm từ
-Việc 3: Hướng dẫn học sinh viết tiếng Ê vào bảng con.
B.Hoạt động thực hành:
*Hoạt động 4: HS viết bài
-Việc 1: HS lắng nghe hướng dãn của GV và viết bài vào vở tập viết.
- Việc 2: Theo dõi, hướng dẫn học sinh cách cầm bút, đặt vở, tư thế ngồi, hỗ trợ
thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể
Trang 8- Chủ tịch Hội đồng tự quản lên tổ chức cho lớp chơi trò chơi “ Tiếp sức ” giữacác nhóm Đọc bảng nhân 7
- Chủ tịch Hội đồng tự quản chia sẻ sau khi chơi
- Gv giới thiệu bài
2 Hoạt động thực hành:
Bài 1 Tính nhẩm:
- Việc 1: Hoạt động cá nhân: Đọc nội dung BT 1SGK tr 32
- Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: Em đọc một phép tính, bạn nêu kết quả, em sửa kết
quả (nếu chưa đúng) cho bạn Và ngược lại cho đến hết bài
Bài
2 Tính
-Việc 1: Hoạt động nhóm lớn: Đọc và trao đổi về tính giá trị biểu thức
- Việc 2: Làm bài cá nhân vào vở
a 7 x5 + 15 b 7 x 7 + 21
7 x 9 + 17 7 x 4 + 32
-Việc 3: Nhóm trưởng kiểm tra bài làm của các bạn; báo cáo kết quả với GV.
Bài 3: Giải toán - Hoạt động nhóm
- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc và tìm hiểu bài toán: Bài toán cho biết
gì? bài toán hỏi gì? Suy nghĩ cách đặt lời giải và viết phép tính phù hợp
-Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm, thống nhất cách làm, làm BT vào vở.
- Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
5 lọ hoa như thế có số bông hoa là:
7 x 5 = 35( bông hoa) Đáp số: 35 bông hoa
Bài 4: Viết phép nhân thích hợp nào vào chỗ chấm
- Việc 1: Thảo luận nhóm đôi, thực hành đếm và nêu phép tính
Việc 2 : Chia sẻ bài làm trước lớp
3 Hoạt động ứng dụng:
Trang 9- Cùng người lớn trong nhà thực hiện: Ôn lại bảng nhân 7; cách tính giá trị của
biểu thức
TẬP ĐỌC: BẬN
I Môc tiªu:
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, sôi nổi
- Hiểu nội dung bài: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc cóích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc được một
số câu thơ trong bài)
-Việc 1: GV đọc toàn bài và nêu giọng đọc- Lớp đọc thầm
-Việc 2: Đọc nối tiếp câu thơ
*Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu thơ trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc : bận,
vẫy gió,
*Đọc vòng 2: Các nhóm đọc nối tiếp câu thơ trước lớp
-Việc 3: Luyện đọc từng khổ thơ
* Đọc vòng 1 : HS đọc nối tiếp từng khổ thơ Luyện ngắt nghỉ đúng từng khổ thơ kết hợpgiải nghĩa từ
+ Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn thơ, đọc câu khó đọc Báo cáo cho GV
+ GV đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ
+ HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng
Trang 10+ HD giải nghĩa từ: : Sụng Hồng, vào mựa, đỏnh thự
* Đọc vũng 2 : Đọc nối tiếp đoạn theo nhúm trước lớp
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp(mụ̃i nhúm một em thi đọc)
2 Tỡm hiểu bài:
-Việc 1: Yêu cầu HS đọc thầm bài và thảo luận nhúm và trả lời cõu hỏi:
Cõu 1:Mọi vật, mọi người xung quanh bộ bận những việc gỡ?
Cõu 2: Bộ bận những việc gỡ?
Cõu 3: Vỡ so mọi người, mọi vật bận mà vui?
- Việc 2: Chia sẻ cõu trả lời trước lớp
- Việc 3: Cựng hS nhận xột rỳt ra nội dung của bài: Mọi người, mọi vật và cả em bộ
đều bận rộn làm những cụng việc cú ớch, đem niềm vui nhỏ gúp vào cuộc đời
2.Hoạt động thực hành:
* Luyện đọc thuộc lũng một số cõu thơ
-Việc 1: Luyện đọc diễn cảm, học thuộc lũng một số cõu thơ em chọn.
-Việc 2: Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cõu thơ trước lớp
- Việc 3: Nhận xột, tuyờn dương HS đọc hay
* Liờn hệ: Em đó làm được những việc gỡ để gúp vào niềm vui chung của cuộc sống?
Trang 11- HS trong nhúm viết bảng con: khoảnh khắc, lật đật, hoảng hốt
- Nhận xét , sửa sai
- HS lắng nghe Gv nờu mục tiờu, giới thiệu bài học
2 B Hoạt động thực hành
a Tỡm hiểu đoạn viết :
-Việc 1: HS lắng nghe cụ giỏo đọc bài viết
- Việc 2: Thảo luận nhúm trả lời cỏc cõu hỏi:
+ Bỏc xớch lụ dỡu ụng cụ lờn xe và tỏ thỏi độ như thế nào?
+ Trong bài cú từ nào được viết hoa ?
- Việc 3: HS viết bảng con: Quang, xịch, lưng cũng.
- Việc 4: Cựng Gv nhận xét sửa sai
b Viết bài:
- Việc 1: HD HS viết bài vào vở, HD ngồi viết đúng, cách cầm bút.
- Việc 2: HS nhỡn bảng viết vào vở.
- Việc 3:Em và bạn đổi chộo vở dũ bài nhận xột
- Việc 4: Em và bạn sữa lụ̃i từ viết sai
- Việc 5: Thu bài nhận xét chung
c Làm bài tập:
Bài 2b: iờn hay iờng?
Trờn trời cú g nước trong
Con k chẳng lọt, con ong chẳng vào (là quả gỡ? )
Bài 3: Viết vào vở những chữ và tờn chữ cũn thiếu trong bảng
- Việc 1: Nhúm trưởng điều hành nhúm thảo luận làm BT vào vở.
-Việc 2: Cỏc nhúm chia sẻ kết quả
- Việc 3: GV cựng hS nhận xột, sửa sai.
2 Hoạt động ứng dụng:
-Y/c HS luyện viết lại bài chớnh tả
CHÍNH TẢ : (NV ) BẬN
I Mục tiêu :
Trang 12- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng các dòng thơ khổ thơ 4 chữ ( Cô bận cấy
-Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
-Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
-Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 (Chú ý các từ bận, nhìn… )
2.Hoạt động thực hành:
GV đọc bài - HS nghe-viết bài vào vở
.* GV hướng dẫn HS làm BT:
Bài 2: Điền vào chỗ trống en hay oen?
Nhanh nh ; nh miệng cười, sắt h gỉ, h nhát
- Việc 1: Làm bài cá nhân vào vở BT.
- Việc 2: Chia sẻ bài làm trong nhóm Nhận xét, sửa bài, thống nhất kết quả.
Bài 3a: Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau:
a - trung, chung; trai, chai; trống, chống
- Việc 1: Hoạt động cá nhân: Đọc yêu cầu và nội dung bài.
- Việc 2: Thảo luận nhóm tìm các từ theo yêu cầu, làm vào vở BT
- Việc 3: Các nhóm chia sẻ bài trước lớp
- Việc 4: Cùng GV đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn.
3 Hoạt động ứng dụng:
- Về nhà viết lại bài cho đẹp
Trang 13
TN - XH: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người
*HS hoàn thành tốt: Nêu ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động cảu cơ thể
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa Bảng phụ ghi các kết luận
III Các hoạt động dạy học:
-Giới thiệu bài mới
a Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
-Việc 1: Yêu cầu các nhóm quan sát tranh thảo luận các câu hỏi
+Bất ngờ khi giẫm vào đinh Na đã phản ứng như thế nào?
+Sau đó Nam đã làm gì, việc làm đó có tác dụng gì?
-Việc 2: NT điều hành nhóm thảo luận và ghi vào phiếu, sau đó đại diện các nhóm
trình bày?
- Việc 3: GV theo dõi, nhận xét, kết luận: Tủy sống điều khiển các phản xạ của chúng
ta, còn não thì điều khiển các hoạt động, suy nghĩa của chúng ta.
b Hoạt động 2: Thảo luận phân tích ví dụ.
- Việc 1: GV nêu ví dụ: HS đang viết bài Yêu cầu HS cho biết khi đó cơ quan nào
đang tham gia hoạt động ? Bộ phận nào trong cơ thể điều khiển phối hợp hoạt động của các
cơ quan đó?
- Việc 2: Các nhóm thảo luậnlớp
- Việc 3: Chia sẻ kết quả thảo luận trước NHận xét
* GV nhận xét, kết luận : Bộ não rất quan trọng, phối hợp điều khiển mọi hoạt động cua
rcacs giác quan: giúp ta học và ghi nhớ
c.Hoạt động3: Trò chơi: Thử trí thông minh
- Việc 1: GV phổ biến trò chơi và luật chơi cho các nhóm
- Việc 2: 6 nhóm tham gia chơi:
- Việc 3 Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Trang 142 Hoạt động ứng dụng:
- Thực hiện tốt việc giữ gìn và bảo vệ cơ quan thần kinh
ĐẠO ĐỨC : QUAN TÂM, CHĂM SÓC
ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thântrong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cham mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
*HS hoàn thành tốt: Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sóc nhữngngười thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu
*HĐ1.: Phân tích câu chuyện: Khi mẹ bị ốm.
- GV kể lại câu chuyện “Khi mẹ bị ốm” một cách rõ ràng- HS chú ý lắng nghe
-Việc 1: : Hoạt động nhóm lớp: đọc, thảo luận trả lời các câu hỏi
Câu 1: Bà mẹ trong truyện là người như thế nào?
Câu 2: Khi mẹ bị ốm, mẹ có nghỉ làm việc không?
Câu 3: Thấy mẹ ốm mà vẫn cố làm việc bạn nhỏ trong truyện đã suy nghĩ và làm gì?
Câu 4: Theo em việc làm của bạn nhỏ là đúng hay sai Vì sao?
-Việc 2: Các nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp.
- Việc 3: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.
*GV nhận xét, kết luận: Ông bà, cham mẹ, anh chị em là những người thân thiết của
chúng ta, bởi vậy chúng ta cần quan tâm và chăm sóc ông bà, cha mẹ.
* HĐ2 Bày tỏ ý kiến