Tôi xin can đoan rằng đề tài “phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” là công trình ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC KHỞI
PHÂN TÍCH CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN THU NHẬP
Hộ DÂN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY Hộ
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TÉ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC KHỞI
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN THU NHẬP
Hộ DÂN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN u MINH THƯỢNG
TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3Tôi xin can đoan rằng đề tài “phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tấn
Khuyên Các nội dung và kết quả trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn đầy đủ và rõ ràng
Luận văn hoàn thành không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được góp ý của quí thầy, cô để luận văn được hoàn chỉnh hơn
TP.HỒ Chí Minh, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ Tự VIÉT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIẺU DANH
MỤC HÌNH VÊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN cứu 2
1.1 Đặc vấn đề 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
Trang 51.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu 5
1.4 Ý nghĩa của đề tài 5
1.5 Ket cầu của luận văn 5
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 7
2.1 Cơ sở lý thuyết 7
2.1.1 Các khái niệm 7
2.1.2 Quá trình hình thành và vai trò của tín dụng vi mô đối với giảm nghèo 10
2.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm 11
2.2.1 Tồng quan các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tín dụng vi mô đối với thu nhập 11
2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về nâng cao thu nhập cho hộ nghèo 14
2.3 Mô hình nghiên cứu của đề tài 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 20
3.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 20
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
3.4 Phương pháp phân tích 23
3.5 Quy trình nghiên cứu 28
CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 29
4.1 Mô tả về thực trạng hoạt động cho vay của chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng 29
4.1.1 về nguồn vốn cho vay 29
4.1.2 về quá trình sử dụng nguồn vốn 30
4.1.3 về chất lượng tín dụng 31
4.1.4 về thực hiện công tác ủy thác qua hội đoàn thể 31
Trang 6kê mô tả mẫu khảo sát 32
4.3 Mô hình kiểm định các yếu ố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân 46
4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập chung đối với hộ dân có tiếp cận vốn vay 46
4.3.2 Mô hình nghiên cứu dành riêng cho nhóm hộ dân có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo 54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KHUYẾN NGHỊ 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Hàm ý chính sách từ mô hình 64
5.3 Khuyến nghị một số giải pháp chủ yếu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ chương trình cho vau hộ nghèo 66
5.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước và các bộ, ngành liên quan 66
5.3.2 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội 66
5.3.3 Đối với chính quyền địa phương các cấp 67
5.4 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 68
5.4.1 Những hạn chế của đề tài 68
5.4.2
Hướng nghiên cứu tiếp theo 69
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIẺU
Bảng 2.1: Thống kê các nghiên cứu thực nghiệm 16
Bảng 2.2: Các biến được chọn trong mô hình 17
Bảng 3.1: Thống kê mẫu khảo sát theo đơn vị hành chính 23
Bảng 3.2: Thống kê hộ tham gia và không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo theo đơn vị hành chính 23
Bảng 4 1: Nguồn vốn phục vụ chương trình cho vay hộ nghèo huyện 29
Bảng 4 2: Thực trạng cho vay theo chương trình cho vay hộ nghèo 30
Bảng 4.3: Dư nợ ủy thác qua các Hội đoàn thể
Bảng 4 4: Thống kê nhóm hộ có tham gia và không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo 33
Bảng 4 5: Thống kê tình trạng giới tính 33
Bảng 4 6: Thống kê trình trạng học vấn 34
Bảng 4 7: Thống kê tình trạng dân tộc 34
Bảng 4 8: Thống kê tình trạng tham gia chương trin theo giới tính 35
Bảng 4 9: Thống kê tình trạng tham gia theo dân tộc 36
Bảng 4 10: Thống kê tình trạng tham gia chương trình theo học vấn 37
Bảng 4.11: Thống kê thu nhập, diện tích, tỷ lệ người phụ thuộc, tiền vay và Số thành viên 38
Bảng 4 12: Thống kê thu nhập theo nhóm hộ có tham gia và không có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo 39
Bảng 4 13: Kiểm định khác biệt về thu nhập giữa nhóm hộ có tham gia và không có tham gia chương trình 40
Bảng 4 14: Thống kê thu nhập theo giới tính 41
Trang 8Bảng 4 16: Thống kê thu nhập theo dân tộc 42
Bảng 4 17: Kiếm định khác biệt về thu nhập theo giới tính 42
Bảng 4 18: Thống kê thu nhập theo học vấn 43
Bảng 4 19: Phân tích phương sai 1 chiều khác biệt trung bình theo học vấn 43
Bảng 4 20: Kiểm định khác biệt theo cặp giữa các trình độ học vấn 44
Bảng 4.21: Thống kê thu nhập theo đơn vị hành chính 45
Bảng 4 22: Phân tích phương sai 1 chiều kiểm định thu nhập theo đơn vị hành chính 45
Bảng 4 23: Ma trận phân tích tương quan giữa các biến định lượng trong mô hình với thu nhập 47
Bảng 4 24: Tóm lược mô hình 49
Bảng 4 25: Kiểm định R bình phương của mô hình 49
Bảng 4 26: Mô hình hồi quy chung cho các đối tượng 50
Bảng 4 27: Phân tích tương quan giữa thu nhập và tuổi, diện tích, tỷ lệ phụ thuộc, tiền vay và số thành viên 55
Bảng 4 28: Tóm lược mô hình 57
Bảng 4 29: Kiểm định R bình phương của mô hình 57
Bảng 4 30: Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ tham gia chương trình cho vay hộ nghèo 58
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Bản đồ huyện u Minh Thượng 20 Hình 2: Mô tả phân phối chuân của mô hình chung 52 Hình 3: Mô tả phương sai thay đổi của mô hình chung 53 Hình 4: Quan sát tính phân phối chuẩn của mô hình các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập của hộ có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo 60 Hình 5: Mô tả phương sai của phần sai số mô hình các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập của hộ tham gia chương trình cho vay hộ nghèo 61
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT
Từ viết tắt Diễn giải
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn này tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ dân tham gia
chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang, số liệu
nghiên cứu được thu thập từ giai đoạn năm 2014 - 2016 và khảo sát trực tiếp năm 2017 với
252 mẫu Tác giả sử dụng trọng tâm mô hình hồi quy để nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân có tham gia và không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu Ket quả kiểm định cho thấy, thu nhập có khác nhau giữa những hộ có tham gia và không tham gia chương trình Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, thu nhập của hộ nghèo còn bị ảnh hưởng bởi những yểu tố về độ tuổi của chủ hộ, diện tích đất canh tác đối với hộ có tiếp cận, số tiền vay, quy mô hộ và trình độ học vấn, Tuy nhiên, kết quả nghiên
cứu cũng cho thấy, thu nhập của hộ nghèo tại huyện u Minh Thượng không khác biệt đáng kể
theo giới tính, dân tộc Tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ cũng không ảnh hưởng lớn đến thu nhập của hộ
Từ khóa: thu nhập, hộ nghèo, tín dụng vi mô, chương trình cho vay vốn
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN cứu 1.1 Đặt vấn đề
Đầu tư cho công tác xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội là một trong những chính sách được ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới Trong bốn thập kỷ gần đây, các tổ chức tài chính vi mô trên thế giới đã có sự phát triển không ngừng, góp phần giải quyết thành công công tác xóa đói, giảm nghèo Bằng các khoản vay tín dụng nhỏ, hàng trăm triệu hộ nghèo trên thế giới đã được tiếp cận các khoản vay, nhiều người trong số họ đã thoát khỏi đói nghèo và nâng cao thu nhập Các tổ chức tài chính vi mô trên thế giới đã xóa đi rào cản cho rằng người nghèo không thể tiết kiệm và cũng không thể trả được khoản vay với lãi suất cao Tất cả thành công đó có sự đóng góp rất lớn của công tác xã hội hóa xóa đói, giảm nghèo với
sự tham gia tích cực của các tổ chức tài chính vi mô
Ớ nước ta, công tác xóa đói, giảm nghèo luôn là mục tiêu quan trọng trong mối quan tâm chung của Đảng, Nhà nước và nhân dân Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng cũng nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ trong tâm là đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi
xã hội và giảm nghèo bền vững Cùng với các địa phương khác trong vùng và cả nước, trong
Trang 13những năm qua, tỉnh Kiên Giang đã thực hiện đồng bộ các giải pháp về thực hiện xóa đói, giảm nghèo và đạt được nhiều kết quả quan trọng Tuy nhiên, cũng gặp không ít khó khăn cần
phải khắc phục và vượt qua trong thời gian tới Theo kết quả thống kê, đến cuối năm 2016 tồng số hộ nghèo toàn tỉnh là 41.200 hộ, trong đó, các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao như: huyện
An Biên chiếm 19,36%, Giang Thành chiếm 25,96% và u Minh Thượng chiếm 20%
Là một trong ba huyện nghèo nhất tỉnh Kiên Giang, huyện u Minh Thượng mới được
thành lập năm 2007 trên cơ sở điều chỉnh diện tích đất tự nhiên thuộc các huyện An Biên, An Minh và Vĩnh Thuận Toàn huyện có 06 đơn vị hành chính cấp xã với 57 ấp Tổng diện tích tự nhiên là 43.272 ha, dân số tính đến tháng 12 năm 2015 là 73.949 người với 17.651 hộ, trong
đó dân tộc Khmer chiếm 12,6% (Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang năm
Trang 144
2015) Toàn huyện có 3.407 hộ nghèo, chiếm 20% tổng số hộ trên địa bàn Tiềm năng thế mạnh của huyện chủ yếu là nông - lâm - thủy sản và du lịch Công nghiệp, thương mai và dịch vụ phát triển còn chậm, chính vì thế mà tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao so với các huyện trong tỉnh Phần lớn người dân gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nên thu nhập còn ở mức thấp, nhất là ở các xã đặc biệt khó khăn, có nhiều đồng bào dân tộc Khmer sinh sống
Từ những điều kiện nêu trên nên đời sống kinh tế - xã hội của người dân gặp rất nhiều khó khăn và lý do quan trọng nhất là hạn chế trong việc tích lũy vốn đế đầu tư và tái đầu tư sản xuất Trong những năm qua, tỉnh Kiên Giang đã có nhiều chương trình, dự án và các chính sách về hỗ trợ vốn nhằm giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo Tuy nhiên, một thực trạng chung là hầu hết hộ thuộc diện được hồ trợ luôn gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay và càng khó khăn hơn khi các đối tượng đó lại là hộ nghèo Thực tế một lượng vốn không nhỏ từ nhiều chương trình, dự án khác nhau nằm trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015 đã được triển khai thực hiện với nhiều cách thức, nội dung khác nhau nhằm phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo Có thể nói, tiếp cận được nguồn vốn vay có vai trò rất quan trọng, thế nhưng mục tiêu của chính sách này có thật sự đạt được hiệu quả như mong đợi hay không? Các chương trình, dự án này tác động như thế nào đến việc giảm nghèo và có làm tăng thu nhập cho hộ gia đình không? Hiệu quả sử dụng vốn vay ra sao? Liệu chương trình cho vay có thật sự tác động vào các đối tượng được thụ hưởng?
Mặt khác, các nghiên cứu, tổng kết của các ngành chức năng trong tỉnh về hiệu quả sử
dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng trong thời gian qua chưa được
triển khai, thực hiện một cách quy mô, triệt để nhằm phát hiện những mặt thuận lợi để phát huy và khắc phục được những tồn tại, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện Đồng thời cũng chưa có sự đánh giá một cách khoa học về thực trạng sử dụng vốn vay từ các chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn từ khi huyện được thành lập đến nay, đế có những đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn vay từ các chương trình cho vay hộ nghèo
Vì vậy, đề tài “Phân tích các yểu to ảnh hưởng đến thu nhập hộ dân tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang” được thực hiện nhằm tìm ra lời giải đáp cho các câu hỏi trên thông qua việc nghiên cứu này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 151.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả của các chương trình cho vay hộ nghèo tác động như thế nào thu
nhập của hộ dân trên địa bàn huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thê
- Phân tích thực trạng về hoạt động cho vay của chương trình cho vay hộ nghèo trên
địa bàn u Minh Thượng
- Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ dân tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu
- Khuyến nghị một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ
chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng
1.2.3 Câu hói nghiên cứu
- Thực trạng tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay từ chương trình cho vay hộ nghèo
trên địa bàn huyện u Minh Thượng thời gian qua như thế nào?
- Thu nhập của hộ gia đình có ảnh hưởng như thế nào khi sử dụng vốn vay từ chương trình cho vay hộ nghèo? Neu có thì có sự khác biệt nào về thu nhập giữa hộ có vay và hộ không vay vốn?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn từ chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đe tài tập trung nghiên cứu vào các đối tượng sau:
- Các yểu tố tác động đến thu nhập của hộ có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo
- Thu nhập của hộ nghèo (có trong danh sách hộ nghèo) tại thời điếm nghiên cứu
- Chương trình cho vay hộ nghèo đã triển khai thực hiện trên địa bàn trong thời gian qua
Đối tượng khảo sát: nghiên cứu chủ yểu được chọn theo số lượng người có tham gia và không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn 06 xã Mỗi xã chọn điều tra từ 25 đến 50 mẫu với phiếu khảo sát được thiết kế sắn và phỏng vấn trực tiếp tại nhà theo phương pháp thuận tiện, thông tin thu thập từ những hộ dân và chính quyền xã, ấp Ngoài ra, các chính
sách cho vay hộ nghèo thuộc quản lý của các phòng, ban trên địa bàn huyện u Minh Thượng
Trang 16cũng được tác giả tiếp cận, nghiên cứu nhằm tổng quan thực trạng cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện trong thời gian qua
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Các hộ nông dân nghèo đang sinh sống ở tất cả các xã trên địa bàn huyện
- Thời gian nghiên cứu: số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ các ngành chức năng của huyện trong giai đoạn 2014- 2016 số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu được khảo sát đầu năm 2017
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Ket quả của đề tài hướng đến việc đóng góp một số vấn đề sau:
- Tổng quan một số lý thuyết phù hợp đến phát triển nghiên cứu về giảm nghèo trong
điều kiện huyện u Minh Thượng hiện nay
- Nghiên cứu, phân tích và chỉ rõ những yếu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình
có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo
Gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện
1.5 Ket cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu về vấn đề, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa
kỳ vọng của luận văn
Chương 2\ Tổng quan lý thuyết và một số nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu Đồng thời đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ dân khi tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: nội dung giới thiệu cụ thể về phương pháp
nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu, hệ thống các biến số và quy trình nghiên cứu của luận văn
Chương 4: Ket quả nghiên cứu: Mô tả về thực trạng về hoạt động chưa trình cho vay;
tập trung mô tả hoàn cảnh hiện tại của các hộ nghèo tại huyện u Minh Thượng; mô tả mẫu,
phân tích mô hình nghiên cứu và kết luận về một số nội dung ứng với mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Chương 5: Ket luận, hàm ý chính sách và khuyến nghị một số giải pháp cơ bản cho
việc nâng cao hiệu quả của chương trình cho vay hộ nghèo
Trang 177 CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN LÝ THƯYÉT YÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Các khái niệm
Thu nhập hộ nghèo: toàn tỉnh Kiên Giang hiện đang áp dụng chuẩn nghèo đa chiều
theo quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Theo quyết định này, một hộ được xem là nghèo khi có các đặc điểm về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
Hộ nghèo: khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí: có thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đến 1.000.000 đồng và thiểu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên Tại khu vực thành thị, hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: có thu nhập bình quân ðầu ngýời/tháng từ ðủ 900.000 ðến
1.300.0 đồng và thiếu hụt từ 03 chi số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản trở lên
Hộ cận nghèo: khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
700.000 đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Tại khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đến
1.300.0 đồng và thiểu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản
Như vậy, những hộ được tác giả quan tâm nghiên cứu trong luận văn này là những
hộ thuộc tiêu chí hộ nghèo được đề cập tại quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ
Tín dụng vi mô: là việc cung cấp các dịch vụ tài chính như: tiền gửi tiết kiệm, tín
dụng, bảo hiểm, thuê mua với giá trị giao dịch nhỏ cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh
cá thể và các doanh nghiệp nhỏ Khách hàng của hoạt động tín dụng vi mô là những đối tượng khó tiếp cận được dịch vụ tài chính của các tổ chức tài chính có quy mô lớn Trong khi các tổ
Trang 19chức tài chính có vi mô lớn thường lựa chọn đối tượng khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp lớn để cung cấp dịch vụ tài chính lớn hơn thì các tổ chức tín dụng vi mô lại chú trọng cung cấp các dịch vụ tài chính cho người nghèo, các hộ kinh doanh và các doanh nghiệp nhỏ vùng khó khăn với các khoản giao dịch nhỏ như nhận tiền gửi, chuyển tiền, cho vay để phát triển kinh tế hộ, giải quyết việc làm và khó khăn trong sinh hoạt, học tập và các nhu cầu chính đáng khác trong cuộc sống
Tín dụng vi mô được đề xuất bởi Muhammad Yunus, người được Bill Clinton - cựu
Tồng thống Mỹ mệnh danh là “Nhà ngân hàng của người nghèo” sau khi ông được nhận
giải Nobel hòa bình năm 2006 (Bill Clinton, 2007)
Tín dụng vi mô được coi là hình thức cung cấp các dịch vụ tiết kiệm, là một trong các phương thức tốt nhất để góp phần xóa đói, giảm nghèo Theo Cophi Annan - nguyên
Tống thư ký Liên hiệp quốc “tín dụng nhỏ là phương thức hữu hiệu nhất nhằm giúp đỡ những người dân trên thế giới có được nguôn vốn cần thiết đê duy trì doanh nghiệp nhỏ của
họ, cải thiện điêu kiện nhà ở và khả năng phục hồi sau thảm họa thiên tai’ỴBản tin thế giới
TTXVN ngày 11/10/2005) Theo nhận định của các tổ chức quốc tế, ở các nước phát triển, các tổ chức tài chính chính thức cũng chỉ cung cấp dịch vụ tài chính cho khoảng 25% dân
số, 75% dân số còn lại khó có thế tiếp cận được nguồn vốn này Lý do là phần lớn trong số
họ thuộc nhóm hộ nghèo, có thu nhập thấp, không có tài sản thế chấp hoặc sinh sống cách
xa địa bàn hoạt động của các tổ chức này mặc dù họ cũng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất hay tiêu dùng và các dịch vụ bảo hiểm nhỏ mà chỉ có các
tổ chức tín dụng quy mô nhỏ mới đáp ứng được nhu cầu của họ, do có sự gần gủi về địa bàn sinh sống, ít chi phí phát sinh, thủ tục giao dịch đơn giản và sự tin tưởng trong giao dịch Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ: có nhiều lý thuyết kinh tể giải thích thu nhập được tạo ra từ đâu và yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến thu nhập của người lao động, hộ gia đình hay các doanh nghiệp Lý thuyết sản xuất của trường phái kinh tế học cố điển cho rằng có ba yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập là đất đai, lao động và vốn vật chất
Trang 21về thu nhập giữa các cá nhân để bù đắp cho các đặc trưng về nghề nghiệp Với những yếu tố khác không đổi, người lao động thực hiện những công việc nặng nhọc, nguy hiểm sẽ được trả lương cao hơn những người có công việc nhẹ nhàng
- Vốn nhân lực: là sự tích lũy các khoản đầu tư vào con người, vốn nhân lực quan trọng nhất là giáo dục; đàu tư vào vốn nhân lực làm tăng năng sức lao động, vì vậy những người có mức trang bị vốn nhân lực cao hơn sẽ có mức thu nhập cao hơn và ngược lại
sinh khác nhau và sự nổ lực, cơ hội của mỗi cá nhân để phát triển những năng lực đó cũng khác nhau, điều này có thể giải thích cho phần lớn sự khác biệt về thu nhập giữa mỗi cá nhân mà những yếu tố khác không thế giải thích được
- Lý thuyết phân biệt đối xử cho rằng, sự khác biệt về tiền lương cũng có thể do sự phân biệt chủng tộc, giới tính hoặc một số yếu tố khác Tuy nhiên, việc xác định mức độ phân biệt là việc làm khó khăn vì người ta loại trừ những khác biệt về vốn nhân lực và những đặc trưng trong công việc
cao thường có thu nhập cao hơn không phải do giáo dục làm tăng năng suất lao động mà do người lao động sử dụng bằng cấp của mình như một tính hiệu để phân biệt người có năng lực cao với người có năng lực thấp hơn
- Vốn xã hội: vốn xã hội có thể tạo thành một yếu tố sản xuất độc lập, trên cấp độ vĩ mô các nghiên cứu thường xem xét vai trò của vốn xã hội đối với tăng trưởng, trên cấp độ vi mô, vốn xã hội được xem như là lợi
Trang 22ích của sự hợp tác và có vai trò quan trọng trong thu nhập của từng cá nhân, hộ gia
Trang 23đình Những người có quan hệ xã hội tốt, được người khác tin cậy có thể có việc làm tốt hơn,
dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực, vì vậy thu nhập cao hơn các hộ khác
Như vậy, thu nhập là một hàm đa biến phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tính đặc thù của nghề nghiệp, nguồn vốn nhân lực từ đặc điểm cá nhân của hộ gia đình và lao động trong hộ, từ các mối quan hệ gia đình, nguồn vốn xã hội và các yếu tố khác
2.1.2 Quá trình hình thành và vai trò của tín dụng vi mô đổi với giâm
tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước được phép hoạt động
Vốn là đầu vào quan trọng cho quá trình sản xuất, chính vì vậy thiếu vốn là một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, điều này làm cho thu nhập và chi tiêu của người nghèo
bị hạn chế Có nhiều vốn sản xuất và việc dễ dàng tiếp cận nguồn vốn sẽ tạo cơ hội nâng cao mức sống cho người nghèo Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèo đói là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khóa” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn, nhiều người rơi vào tình thế lẩn quẩn, làm không đủ ăn phải đi làm thuê, vay “tín dụng đen” nặng lãi, cầm cố, sang bán ruộng đất để trả
nợ và đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Mặt khác, do thiếu kiến thức nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ phương thức sản xuất cổ truyền, không áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng
để giảm nghèo, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau đến nay ở nước ta tín dụng nông thôn vẫn còn kém phát trien
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng và giảm nghèo ở một số quốc gia Châu Phi, các tác giả Haley Barbara and Jonathan, (2002) đã khẳng định vai trò của việc cấp tín dụng với những điều kiện uu đãi cho nguời nghèo đó là phuơng tiện để giúp thoát nghèo Theo Llanto G.M & brenica (2003) vai trò của hoạt động tín dụng cho nguời nghèo thể hiện qua sự đóng góp của nó vào việc thúc đẩy tăng truởng kinh tế, giảm tác động của bất ổn kinh tế và tăng tính
tự chủ cho hộ nghèo Margaret Madajewicz (1999) nhận thấy việc cho nguời nghèo vay vốn sẽ giúp họ tự làm việc cho chính mình và có vốn để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 24nhỏ, đó chính là cơ hội cho họ thoát nghèo
Trong nuớc, nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hoài (2015) cũng khẳng định, tín dụng và tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng tạo ra khả năng nâng cao mức sống và thoát khỏi đói nghèo của hộ nghèo
Tín dụng vi mô đuợc nhiều nghiên cứu khắng định vai trò tích cực trong việc giảm nghèo, đặc biệt ở khu vực nông thôn Haley Barbara and Jonathan (2002) khẳng định rằng, tài chính vi mô giúp giảm nghèo thông qua việc cung cấp tín dụng dễ dàng kết hợp với huớng dẫn
về cách thức sử dụng hiệu quả vốn vay, nhờ đó giúp nguời nghèo nâng cao đuợc vị thế của mình trong xã hội, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh nhỏ kể cả sản xuất nông nghiệp
để tăng thu nhập và giảm khả năng bị tốn thuơng
Nhu vậy, có thể khẳng định rằng, tiếp cận tín dụng sẽ tạo ra cơ hội cho hộ nghèo có điều kiện cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống, tạo ra việc làm, góp phần ổn định xã hội
2.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm
2.2.1 Tỏng quan các nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của tín dụng vi mô đôi với thu nhập
Mức sống của nguời nghèo đuợc phản ánh trên nhiều khía cạnh nhu thu nhập, tiêu dùng, mức độ tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục, Các nghiên cứu thực nghiệm về nghèo đói trong và ngoài nuớc đã chỉ ra các yếu tố ảnh huởng đến thu nhập của nguời nghèo, trong đó tín dụng là yếu tố quan trọng nhất
Hassan Zaman (1999) chỉ ra rằng, tín dụng vi mô nhỏ có vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo và giảm tính dễ bị tổn thương thông qua nghiên cứu trường hợp của BRAC (một trong những nhà cung cấp tín dụng vi mô lớn nhất Bangladesh) Với phương pháp thực nghiệm dựa trên dữ liệu thu thập xem xét sự thay đổi trong việc giám nghèo của hộ gia đình thuộc nhóm thành viên của BRAC và một nhóm kiểm soát không đủ điều kiện là thành viên Cuối cùng tác giả đã đưa ra kết luận rằng, tác động chính mang tính khách quan của tín dụng
vi mô ở Bangladesh và nơi khác là giảm nghèo Tín dụng vi mô là một kênh có tác dụng làm giảm tổn thương, tăng thu nhập, tiêu dùng, hay nói cách khác là xóa đói, giảm nghèo Tuy nhiên, tín dụng vi mô chỉ thật sự có tác động khi các khoản cho vay thực hiện cho việc thu nhập có lợi nhuận vượt qua khoản trả góp cho vay Mặt khác, tỷ lệ giảm hộ nghèo có thể mang tính chất tạm thời khi các khoản tiền cho vay sử dụng cho các mục đích khác như trả nợ cũ, cải thiện nhà ở, chi cho tiêu dùng thay vì sử dụng đúng mục đích, tạo ra sinh lời bằng nguồn vốn vay đó
Trang 25Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011) trong nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng nhỏ đến thu nhập của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang, các tác giả đã khẳng định tín dụng nhỏ
đã có tác động tích cực đến việc cải thiện thu nhập của nông hộ ở tỉnh này Với việc áp dụng phương pháp so sánh trước, sau đế đánh giá tác động thu nhập của các nông hộ khi vay và sau khi vay vốn Ket quả nghiên cứu cho thấy, tín dụng nhỏ đã góp phần tăng thu nhập cho hộ nghèo Ngoài ra, kết quả phân tích hồi quy còn chỉ ra rằng, lượng vốn vay, trình độ học vấn, số thành viên của hộ, diện tích đất, việc tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật nông nghiệp là những biến số có tương quan thuận với thu nhập của nông hộ sau khi tham gia vay vốn Cuối cùng, kết quả phân tích định lượng còn chỉ ra rằng, hộ gia đình mà chủ hộ là nam giới thì hiệu quả sử dụng vốn vay thấp hơn những hộ gia đình có chủ hộ là nữ giới
Nguyễn Văn Toàn và cộng sự (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị Các tác giả đã chỉ ra mặc dù sinh kế của người dân còn ở mức thấp nhưng đã có thay đổi đáng kể và nhanh chóng trong thời gian qua do tác động của chương trình 135 Điều này không chỉ thấy được bởi các kết quả của chương trình mà còn qua sự thừa nhận và đánh giá của người dân được thụ hưởng
từ chương trình này Sự thay đổi này bao gồm từ nguồn vốn nhân lực, đến tự nhiên, tài chính, vật chất và xã hội Bên cạnh đó, nghiên cứu còn xác định vai trò quan trọng của chương trình
135 đặc biệt là đầu tư về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các chính sách xã hội, an sinh xã hội cũng như những hỗ trợ phát triển sản xuất khác
Phan Thị Nữ (2010) nghiên cứu đánh giá tác động của tín dụng đối với giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam đã chỉ ra rằng, tín dụng có tác động tích cực lên mức sống của người nghèo thông qua làm tăng chi tiêu cho đời sống của họ Với phương pháp khác biệt trong khác biệt (DID) kết hợp với hồi quy đa biến OLS, dựa vào bộ số liệu VHLSS 2004 và VHLSS 2006
để xem xét sự khác biệt của thu nhập và chi tiêu giữa nhóm tham gia, nhóm so sánh và các biến sử dụng trong mô hình hồi quy bao gồm các nhóm: biến số nhân khẩu trong hộ, giáo dục, tuổi, giới tính của chủ hộ Ket quả nghiên cứu cho thấy tín dụng có tác động làm tăng chi tiêu thực cho đời sống cùa hộ nghèo Tuy nhiên, tính dụng không có tác động cải thiện thu nhập cho hộ nghèo nên chưa giúp người nghèo thoát nghèo một cách bền vững Bên cạnh đó, đề tài cũng tìm ra mối liên hệ giữa mức sống đến việc cải thiện phúc lợi của hộ nghèo với những yếu
tố khác như: đầu tư cho giáo dục, số người phụ thuộc trên một lao động, khác biệt mức sống của những hộ có chủ hộ là nam hay nữ
Lê Đức Niêm và Võ Xuân Hội (2015) đã chỉ ra hầu hết các chương trình tín dụng vi
Trang 26mô được thiết kế để giúp người nghèo nâng cao hiệu quả trong các hoạt động tạo thu nhập của
hộ, từ đó giúp hộ thoát nghèo Vì vậy, phương pháp xác định quy mô tín dụng tối ưu đối với
hộ nghèo như một biện pháp nâng cao hiệu quả của các khoản tín dụng vi mô ở nông thôn Việt Nam với huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk Lăk Nghiên cứu đã sử dụng mẫu khảo sát 430 hộ thuộc diện nghèo và không nghèo tại 02 xã Ea Sol và Ea Hiao với phiếu điều tra được thiết kế sẵn theo yêu cầu nhằm hướng đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài Các hộ được chọn ngẫu nhiên dựa trên danh sách hộ gia đình của UBND hai xã trên Đe tài nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy hiệu quả kỹ thuật có thể đuợc sử dụng như một biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả sản xuất của hộ, trong đó, kỳ thuật Bao dữ liệu DEA là phương pháp chính của đề tài Ket quả
đã chỉ ra mối quan hệ giữa vốn vay và hiệu quả kỹ thuật của hộ nghèo Đồng thời đề xuất mô hình đơn giản đo lường quy mô tín dụng tối ưu cho người nghèo Với việc ứng dụng mô hình trên, quy mô tín dụng lũy kế tối ưu cho hộ nghèo nơi đây khoảng 12,75 triệu đồng/hộ Đây là quy mô tín dụng mang tính đặc thù địa phương nhưng phương pháp xác định là khả thi đối với hầu hết các địa bàn nông thôn trong cả nước Việc xác định quy mô tín dụng tối ưu đã gợi ý tốt cho các nhà lập chính sách và nó khắng định một vấn đề mang tính lý thuyết là hiệu quả của tín dụng vi mô xuất phát từ tính phù hợp của quy 111Ô tín dụng
2.2.2 Tông quan các nghiên cứu thực nghiệm về nâng cao thu nhập cho hộ nghèo
Đinh Phi Hố và Hoàng Thị Thu Huyền (2010) đã triển khai một nghiên cứu tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Với đặc điểm địa hình chủ yếu là vùng đồi núi thấp, dân số sinh sống
ở nông thôn chiếm đa số, đời sống của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn Thu nhập bình
quân 7,6 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 14%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy sinh dưỡng
là 20,5% Nghiên cứu đã đề xuất giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng của thu nhập của nông hộ Nội dung các yếu tố chủ yếu tập trung vào hai vấn đề chính là: luận cứ khoa học của các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và những gợi ý giải pháp nâng cao thu nhập cho nông hộ Theo kết quả nghiên cứu, các yểu tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ là diện tích đất nông nghiệp, trình độ kiến thức của chủ hộ và khả năng linh hoạt, ứng dụng đa dạng các mô hình sản xuất cũng có những ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của các hộ dân
Mai Văn Nam (2012) đã triển khai nghiên cứu về thu nhập của nông hộ tham gia hoạt động làng nghề ở tỉnh Bạc Liêu Nghiên cứu đánh giá thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các nông hộ tham gia hoạt động làng nghề ở tỉnh Bạc Liêu Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu là: phân tích thống kê, phân tích lợi ích chi phí và phân tích
Trang 27hồi quy đa biến Ket quả nghiên cứu cho thấy các nông hộ tham gia làng nghề giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập Tuy nhiên, những khó khăn lớn nhất hiện nay các làng nghề ở địa phương gặp phải là thiếu vốn sản xuất, đầu ra sản phẩm không ổn định, thiếu nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, trình độ tay nghề lao động không cao và thiếu trang thiết bị phục
vụ nghề Ket quả cũng chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập cùa hộ dân khi tham gia làng nghề gồm 03 yếu tố: tính chất hoạt động của hộ, số lao động và lượng vốn lưu động của hộ Vì vậy các cơ quan chức năng trong tỉnh hiện nay cần phải có những giải pháp tháo gỡ những khó khăn, tồn tại như: (i) cần quan tâm đào tạo nguồn lao động (lao động làng nghề, nghề thủ công), thường xuyên nâng cao tay nghề, kỹ năng lao động mang tính chuyên nghiệp, phát triển
và đa dạng sản phẩm nhằm tạo ra thị trường ổn định để nông hộ làng nghề có việc làm thường xuyên, (ii) về vốn: cần hỗ trợ các dự án phát triển làng nghề, nghề thủ công có đủ nguồn vốn, thông qua các hình thức thích hợp như đề nghị các ngân hàng cho vay tín chấp, có chính sách
ưu đãi về lãi suất để tạo điều kiện đầu tư phát triển sản xuất
Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác như: nghiên cứu về năng suất lao động là điều kiện ảnh hưởng đến thay đổi thu nhập (Park, Albert, Brandt, Loren and Giles, Houn, 1997), các yếu tố tác động đến năng suất lao động cũng chính là tác động đến thu nhập Khandker, Shahidur R (2005) cho rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông nghiệp bao gồm: quy mô diện tích đất của chủ hộ, trình độ cơ giới (chi phí dịch vụ bằng cơ giới), vốn vay, trình độ kiến thức về nông nghiệp, trình độ sinh học (chi phí giống, phân bón, thuốc trừ sâu) Tóm lại, mỗi nghiên cứu đều có cách tiếp cận và đo lường riêng và cụ thể đi theo 03 hướng: (i) nghiên cứu về tín dụng vi mô, tính hiệu quả và ảnh hưởng của tín dụng vi mô đến đời sống của người dân, (ii) những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân hoặc (iii) kết hợp cả hai xu hướng trên về những yểu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân khi tham gia tín dụng vi mô, làng nghề các nghiên cứu trên có khả năng định hướng khá phù họp cho việc
nghiên cứu và triến khai đề tài “các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ dán tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang”
2.3 Mô hình nghiên cứu của đề tài
Căn cứ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên cho thấy, nghiên cứu về sự ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình có khá nhiều mô hình có thể thực hiện, cụ thể một số
mô hình nghiên cứu như sau:
Trang 28Căn cứ vào các mô hình tại bảng 2.1 và căn cứ vào mục tiêu của đề tài, hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân khi tham gia chương trình cho vay hộ nghèo được triển khai kế thừa các nghiên cứu trên, trong đó:
- Biến phụ thuộc: thu nhập có thể được thể hiện dưới hai dạng: thu nhập hoặc log tự nhiên của thu nhập[Ln(thunhap)]
- Các biến độc lập được thể hiện theo bảng 2.2 dưới đây:
Bảng 2.1: Thống kê các nghiên cứu thực nghiệm
1
Thu nhập hộ dân = f(lượng vốn vay, trình độ học vấn, số
thành viên của hộ, diện tích đất, việc tham gia các khóa tập
huấn về kỳ thuật nông nghiệp)
Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011)
4
Thu nhập = f(kiến thức của chủ hộ, khả năng linh hoạt trong
xây dựng các mô hình kinh tế, diện tích đất nông nghiệp)
Đinh Phi Hô và Hoàng Thị Thu Huyền (2010)
5
Thu nhập = f(tính chất hoạt động của chủ hộ, số lao động
của hộ, lượng vốn lưu động của hộ)
Mai Văn Nam (2012)
Nguồn: Tông hợp của tác giả
Trang 29Bảng 2.2: Tông hợp các biến được chọn trong mô hình
Dấu
kỳ vọng
chuongtrinh
Biến giả về tham gia chương trình cho vay hộ nghèo (0 nếu hộ thuộc nhóm không tham gia, 1 nếu hộ thuộc nhóm có tham gia)
Phan Thị Nữ (2010) +
Phan Thị Nữ (2010);
Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011)
độ học vấn từ cấp 1 trở xuống)
Phan Thị Nữ (2010); Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011)
+
Giới tính của chủ hộ (l=nam, 0=nữ)
Phan Thị Nữ (2010);
Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011) +/-
Dân tộc của chủ hộ (=1 nếu chủ hộ là dân tộc Kinh, =0 nếu chủ hộ là dân tộc khác)
Phan Thị Nữ (2010) +/-
6 Dientich Diện tích đất hộ Phan Thị Nữ (2010); +
Trang 3018
Theo kết quả tổng hợp tại báng 2.2, mô hình nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo hai hướng:
psdantoc + pódỉentich + p7Sothanhvien + pstylephuthuoc + pọsotienvay + £
+ Psdantoc + Pódỉentỉch + p7Sothanhvỉen + pstylephuthuoc + Pọsotienvay + £
Tóm tắc chưo'ng 2: trong chương 2 tác giả đã lược thảo các nội dung giới thiệu một
số khái niệm cơ bản về thu nhập, tín dụng vi mô, vai trò của tín dụng vi mô đối với người nghèo của những nghiên cứu trước Các khái niệm trên là nội dung cơ bản xuyên suốt trong thực hiện
đề tài Chương 2 cũng đã lược thảo tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, mục tiêu của việc tống quan nhằm nghiên cứu và tìm ra các nghiên cứu có liên quan về những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân và của những hộ
đang sử dụng.
Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011)
có làm việc trên tổng số thành viên của hộ)
Phan Thị Nữ (2010); Trương Đông Lộc và Đặng Thị Thảo Triều (2011)
+
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trang 31có tham gia vào chương trình cho vay hộ nghèo Trên cơ sở tống quan, tác giả đã đề xuất
mô hình nghiên cứu cụ thể của đề tài nhằm thực hiện Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
thu nhập hộ dân tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện u Minh
Thượng, tỉnh Kiên Giang
CHƯƠNG 3
3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang được thành lập ngày 06 tháng 04 năm
2007 theo Nghị định 58/2007/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của 03 huyện An Biên, An Minh và Vĩnh Thuận Diện tích tự nhiên 43.272 ha, với 17.651 hộ và 73.949 khẩu; có 06 đơn vị hành chính gồm các xã: An Minh Bắc, Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Minh Thuận, Vĩnh Hòa và Hòa Chánh
Hình 1: Bản đồ huyện u Minh Thượng, Tỉnh Kiên Giang
Nguồn: UBND huyện u Minh Thượng
Là một huyện thuần nông mới được thành lập, địa bàn cách xa trung tâm hành chính, kinh tế của tỉnh, phần lớn người dân từ các địa phương khác về đây sinh sống, trình
độ dân trí thấp nên việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế Người dân chủ yếu sinh sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên nơi đây là vùng đất trũng, ngập nước theo mùa và nhiễm phèn mặn, năng suất thấp, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thiên nhiên nên cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn Thời gian qua, cấp ủy và chính quyền đã vận dụng các chủ trương, chính sách và tổ
chức chỉ đạo thực hiện phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, huyện u Minh Thượng
đã đạt những kết quả quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần từ 18,71% năm 2007 xuống còn 10,55%
Trang 32đến cuối năm 2015 Tuy nhiên, hiện nay áp dụng dụng theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2016-2020 theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg thì tỷ lệ hộ nghèo tại huyện u Minh Thượng
là 20%
về vị trí địa lý: huyện u Minh Thượng nằm ở Tây bán đảo Cà Mau Phía Tây giáp
Vịnh Thái Lan (biển Tây), phía Đông và Bắc bị giới hạn bởi sông Cái Lớn và sông xẻo Rô,
phía Nam giáp tỉnh Cà Mau Rừng u Minh rộng gần 190.000 ha, được chia bởi sông Trẹm thành hai nữa gần bằng nhau, phần phía Bắc là u Minh Thượng (thượng nguồn sông Trẹm) thuộc tỉnh Kiên Giang, phía Nam là u Minh Hạ (hạ nguồn sông Trẹm) thuộc tỉnh Cà Mau
về tài nguyên thiên nhiên: Rừng u Minh Thượng là kiểu rừng rất đặc thù, được xếp
hạng độc đáo và quý hiếm trên thế giói Là một trong những vùng đất ngập nước quan trọng nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long, hiện là một trong số ít nơi còn tồn tại đất than bùn ở Nam Bộ và của Việt Nam Năm 1993, khu rừng Tràm u Minh Thượng trở thành khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích khu vực vùng Tràm trên đất than bùn được bảo vệ là 8.038 ha, năm 1997 được Bộ Văn hóa - Thông tin công nhận là khu di tích lịch sử cấp quốc gia, năm
2002 Khu bảo tồn thiên nhiên được chuyển thành Vườn Quốc gia u Minh Thượng theo
quyết định số 11/2002/QĐ-TTg, năm 2012 được công nhận là Vườn Di sản ASEAN và năm
2015 được công nhận là khu Ramsar thứ 8 của Việt Nam và thứ 2.228 của thế giới
về giao thông: trên địa bàn huyện có Quốc lộ 63 là tuyến chính kết nối 06 xã trên
địa bàn huyện và giữa huyện với bên ngoài còn có các tuyến đường nhánh gồm các tuyến
đường hành lang ven biển phía tây, lộ đê bao u Minh Thượng, tỉnh lộ 965, tất cả đều kết
nối với Quốc lộ 63 là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng với các huyện trong khu vực và tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Hậu Giang Ngoài ra, hệ thống kênh rạch chằng chịt kết nối với sông Cái Lớn trên địa bàn huyện cũng là tuyến đường thủy quan trọng trong phát triển kinh
tế - xã hội, giao thương hàng hoá, nông sản và gắn với các mô hình sinh kế của người dân Các tồ chức tín dụng ờ huyện u Minh Thượng phát triển chưa nhiều, hiện chỉ có hai
tổ chức tín dụng là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng CS-XH nên người dân còn ít có sự lựa chọn và tiếp cận được nguồn vốn vay để phát triển sản xuất, cải thiện thu nhập
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận văn được thực hiện theo phương pháp định lượng Mô hình nghiên cứu được tổng hợp, kế thừa từ quá trình tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến tài chính vi mô, vốn vay cho hộ nghèo, các
Trang 33yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân
Từ mô hình nghiên cứu được tổng quan trên, tác giả xây dựng và lựa chọn mô hình trên cơ sở biến phụ thuộc là biến thu nhập, các biến giải thích được chọn trên cơ sờ căn cứ
từ các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan Vì vậy, mô hình nghiên cứu của đề tài được triển khai có cơ sở khoa học và được đề cập cụ thể tại mục 2.3 (chương 2) của luận văn
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các công trình nghiên cứu về tín dụng vi mô cho
cho người nghèo ở trong và ngoài nước nói chung và của tỉnh Kiên Giang, huyện u Minh
Thượng nói riêng Các văn bản chuyên ngành của Ngân hàng CSXH các cấp, các báo cáo nghiệm thu đề tài, công trình khoa học đã được công bố; các chương trình, dự án, báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết của các ngành chức năng trên địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 2014-2016 Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được thu thập trên các tập chí chuyên ngành, các báo, đài về những thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Số liệu sơ cấp: được tác giả khảo sát, phỏng vấn trực tiếp bằng mẫu phiếu được thiết kế san đối với những hộ dân có tham gia và không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn 6/6 xã với 252 mẫu khảo sát Trong đó: có 172 hộ dân có tham gia chương trình cho vay hộ nghèo, chiếm 68,3%, còn lại 80 hộ không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo, chiếm 31,7% Cách thức tiếp cận khảo sát: tác giả được sự giới thiệu của UBND huyện và UBND các xã cử công chức xã phụ trách tham gia, hướng dẫn địa bàn Khi khảo sát, được công chức phục trách và lãnh đạo các ấp giới thiệu và sau đó để tác giả phỏng vấn trực tiếp hộ nghèo (không có sự tham gia hoặc hiện diện của người giới thiệu) Kết quả khảo sát được thống kê qua bảng 3.1
Trang 34hộ nghèo, được chia thành hai nhóm theo thống kê trong bảng 3.2
Bảng 3.2: Thống kê hộ tham gia và không tham gia chương trình cho vay hộ nghèo theo đơn vị hành chính
3.4 Phương pháp phân tích số liệu
Với mô hình nghiên cứu trên, phương pháp phân tích có thể triển khai với nhiều dạng Một số hướng phân tích được tổng quan trên cơ sở các nghiên cứu thực nghiệm cụ thể như sau:
Mục tiêu đánh giá tác động của một chương trình là đo lường mức độ thay đổi trong thu nhập của đối tượng tham gia chương trình do chương trình đó
Bảng 3.1: Thống kê mẫu khảo sát theo đơn vị hành chính
Số
Phần trăm hợp lệ
Phần trăm tích lũy
Nguồn: Khảo sát quý năm 2017
Nhóm đối tượng tham gia và không tham gia chương trình cho vay
Trang 35mang lại Có rất nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của các chương trình giảm nghèo ở Việt Nam Khi có số liệu gốc về đối tượng thụ hưởng và đối tượng không thụ hưởng từ chương trình, phương pháp thường được sử dụng là hồi quy các nhân tố cố định (fixed-effects regressions) với số liệu bảng (panel data), phương pháp khác biệt trong khác biệt (difference-indifferences) hay phương pháp khác biệt kết hợp với hồi quy các nhân tố Phùng Đức Tùng và các cộng sự (2012) đã nghiên cứu về đánh giá tác động chương trình 135-11 sử dụng phương pháp hồi quy các nhân tố cố định, hay Phan Thị Nữ (2010) kết hợp của phương pháp khác biệt trong khác biệt và mô hình hồi quy OLS để đánh giá tác động của tín dụng đối với giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam Trong đó, phương pháp ước lượng khác biệt trong khác biệt (difference-in- differences hay viết tắc là DID)
có thể xem như là một phương pháp thông dụng trong đánh giá một chương trình hay dự án mà các nghiên cứu trước thường sử dụng Đe áp dụng được phương pháp này cần phải có số liệu bảng, tức là số liệu phải vừa phản ánh thông tin theo thời gian và vừa phản ánh thông tin chéo của nhiều đối tượng quan sát khác nhau (Nguyễn Xuân Thành, 2006)
Như vậy, đế đánh giá tác động của chương trình cho vay hộ nghèo/hay tín dụng vi mô đến thu nhập hộ gia đình, tác giả sử dụng trong khung phân tích khác biệt trong khác biệt Phương pháp này chia nhóm đối tượng thành hai nhóm, một nhóm được áp dụng chính sách (nhóm tham gia), nhóm còn lại không được áp dụng chính sách (nhóm so sánh)
Gọi D là biến giả phản ánh quan sát, D=0: hộ quan sát thuộc nhóm đối
chứng, D=l: hộ quan sát thuộc nhóm tham gia Giả sử thu nhập Y t là kết quả của
hộ tham gia chương trình, Y 0 là kết quả của những hộ không tham gia chương trình Phạm Thị Nữ, 2010) Như vậy, chênh lệch về thu nhập của các đối tượng sẽ được tính như sau:
M = Y t -Y 0 (1)
Trang 36(4)
Theo thời gian kết quả thu nhập của nhóm đối tuợng thay đổi từ (yo|£>
= 0) thành (ỉ^|D = 0) VÌ nhóm đối tượng không hề chịu chi phối của
chương trình nên ta có thể coi Y x \D = ữ- yo|ơ = 0 chính là thay đổi thu nhập theo
xu thế thời gian Một giả định đưa ra để áp dụng phương pháp DID là nếu như không có chương trình tín dụng thì theo thời gian thay đổi thu nhập của hai nhóm tham gia và nhóm so sánh sẽ là như nhau
Như vậy, nếu không có chương trình cho vay hộ nghèo thì thay đổi thu nhập của nhóm tham gia cũng sẽ là: (i^|z) = 0- yo|Z) = 0) Nói một cách
khác, nếu không có chương trình thì thu nhập của nhóm tham gia vào thời điểm T=1 sẽ là:
Trang 37(6)
ATT = E (Yi - Y#)ID=1) - E (Yi - Yo)ID=0)
Trang 38Mô hình ước lượng nghiên cứu có dạng hồi quy như sau:
Yit = po + piDi+ /Ỉ 2 t+ p 3 Dị*t + Sit (7)
Trong đó:
- Y t là thu nhập hộ nghèo
- D là biến giả về nhóm tham gia/nhóm không tham gia: D=1 là nhóm tham gia và D=0 là nhóm không tham gia vay vốn
- t là biến giả về thời gian, chỉ các năm 2014, 2015, 2016
- D*t là biến tương tác của hai biến giả D và t
- Đối với nhóm kiểm soát trước khi áp dụng chính sách, ta có D=0 và t=0
- Khác biệt trong khác biệt (DID)
DD = (.E[Y t [D = 1]] - E[Y 0 [D = 1]] - E[Y t [D = 0]] - E[Y 0 [D = 0]]
= [(A + Pi +A + Pĩ> ~(Po + P\)]-[(Pữ +A)_(A))]=/
Nhìn chung, với phương pháp DID ta có thể thấy được hiệu quả thực sự của tác động đối với một chương trình hay chính sách áp dụng, hạn chế được việc lựa chọn sai lệch thông qua việc so sánh với nhóm kiểm soát Vì vậy, đây là một phương pháp giúp cho ta thấy sự khác biệt về kết quả qua khoản thời gian nào đó tham gia chương trình hay dự án Biết rằng, biến kết quả Y còn có thể tác động của nhiều yếu tố khác, ngoài tác động của chính
Trang 39chủ hộ, đặc điểm hộ gia đình và tham gia chuơng trình tín dụng
y it = ßiDi+ ¡i ĩ t+ fh Di*t + ßo + ß4 Xịt + Eit ( 8 )
Từ kết quả các nghiên cứu thục nghiệm cho thấy thực tế thu nhập của nông hộ không chỉ do một yếu tố tham gia chuơng trình quyết định mà còn bị chi phối bởi nhiều yếu
tố khác nhau bên cạnh yếu tố tín dụng Các biến giải thích bao gồm các đặc điểm chủ hộ, đặc điểm hộ gia đình và tham gia chuơng trình tín dụng Truớc tiên là nhóm yếu tố liên quan đến chủ hộ bao gồm: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, dân tộc Bên cạnh đó là các yếu
tố liên quan đến đặc điểm của hộ nhu quy mô hộ gia đình, số nguời phụ thuộc, diện tích đất
sỡ hữu (Imai, K, s.et al (2010) và việc tham gia vào các tổ chức: làm việc ở địa phuơng, thành viên của vay vốn (Coleman, 2004) Vậy mô hình phân tích các yếu tố ảnh huởng của chuơng trình cho vay hộ nghèo khái quát nhu sau:
Thunhap = ßo + ßiD + ßit + fiĩD*t + ß4uoi + ßstrinhdohocvan + ß 6g io
it i uh + ßvdantoc + ßndat + ß9tongsotlianhvien+ ßiotylephuthuoc + u
Căn cứ trên dữ liệu, mục tiêu nghiên cứu và những căn cứ trên các phuơng pháp phân tích trên Xét thấy dữ liệu của đề tài đuợc triển khai trực tiếp từ đối tuợng nghiên cứu
Vì vậy, tác giả chọn phuơng pháp phân tích bao gồm các kỹ thuật sau:
Trang 40- Tống quan sơ lượt về hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện, tạo
cơ sở cho quá trình phân tích của luận văn
- Mô tả mẫu khảo sát, rút ra một số nhận định ban đầu
- Phân tích theo mô hình hồi quy với dữ liệu khảo sát trực tiếp
3.5 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của đề tài được triển khai cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi nghiên cứu đề tài
Bước 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài
Bước 3: Tiến hành thiết kế, khảo sát dữ liệu
Bước 4: Phân tích kết quả nghiên cứu (thống kê mô tả, kiểm định khác biệt và hồi quy)
Bước 5: Ket luận và gợi ý giải pháp
Tóm tắt chương 3: chương 3 đã tập trung phân tích rõ các thông tin về mẫu nghiên cứu
cụ thể tại huyện u Minh Thương và các phương pháp tiếp cận dữ liệu Đồng thời đã đi sâu nêu
rõ về phương pháp nghiên cứu, phương pháp phân tích, phương pháp thu thập dữ liệu, mô tả mẫu khảo sát, kết quả đề tài và quy trình triển khai nghiên cứu thực hiện đề tài Nội dung của chương 3 cũng hướng đến việc triển khai luận văn với điều kiện của huyện u Minh Thượng và phù hợp với các phương pháp khoa học thực nghiệm nhằm thu thập được bộ dữ liệu mang tính tin cậy cho quá trình nghiên cứu
CHƯƠNG 4
4.1 về tình hình triển khai các chương trình cho vay hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu
- Chương trình cho vay hộ nghèo: Doanh số cho vay qua các năm là 31.660 triệu
đồng, số lượt hộ vay vốn là 5.092 hộ, bình quân cho vay 6,2 triệu đồng trên hộ Doanh
số thu nợ là 29.706 triệu đồng; dư nợ cho vay là 23.910 triệu đồng, số hộ dư nợ là 3.825 hộ, bình quân dư nợ 6,2 triệu đồng/hộ, chiếm tỷ lệ 21,31% trên tổng dư nợ Nợ quá hạn 311 triệu đồng, chiếm 1,3% trên dư nợ hộ nghèo và chiếm 0,27% trên tổng dư
nợ
- Chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Doanh số cho vay
qua các năm là 16.279 triệu đồng, số lượt hộ vay vốn là 975 hộ, bình quân cho vay 16 triệu đồng trên hộ Doanh số thu nợ là 1.355 triệu đồng; dư nợ cho vay là 22.787 triệu