1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u minh thượng, tỉnh kiên giang

107 214 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mô hình nuồi tôm kết hợp với lúa, nuôi tồm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh tại vùng ảnh hưởng mặn trên địa bàn huyện Ư Minh Thượng, tỉnh Kiên Giangqua thực tế đã mang lại h

Trang 1

DƯƠNG QUỐC KHỞI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ BA MÔ HÌNH NUÔI TÔM VÙNG ẢNH HƯỞNG MẶN TẠI HUYỆN u MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã sổ: 60340410

LUẬN VÃN THẠC sĩ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỀN HOÀNG BẢO

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 2

nghiên cứu của chính bản thân tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ngày 25 tháng 07 năm 2017

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LÒI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT

DANH MỤC CÁC BẢNG DANH

MỤC CÁC HÌNH VẼ

Chương 1 GIÓI THIỆU 1

1.1 Sự CẦN THIÉT CỦA VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu 1

1.2

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

Trang 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 3

1.6 BỐ CỤC CỬA LUẬN VĂN 4

Chương 2 cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cứu TRUỚC 5

2.1 Cơ SỞ LÝ THUYÉT VỀ HIỆU QUẢ KINH TÉ 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Lý thuyết kinh tế quy mô 6

2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả 8

2.2 ĐẶC ĐIẾM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NGHÊ NUÔI TÔM 8

2.2.1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp 8

2.2.2 Yeu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình 10

2.2.3 Các mô hình nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long 11

2.2.4 Đặc điểm của nghề nuôi tôm 13

2.3 CÁC NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 16

2.3.1 Nghiên cứu về hiệu quả nuôi tôm trong những năm vừa qua 16

2.3.2 Nguyên nhân thay đổi lợi nhuận hay rủi ro trong canh tác các mô hình tôm chuyên và lúa - tôm 19

2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21

Chuơng 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 22

3.1

THIẾT KẾ NGHIÊN cứu 22

3.1.1

Khung phân tích 22

3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hĩnh nuôi tôm 22

3.1.3 Nghiên cứu định luợng 23

Trang 5

3.2.3 Phuơng pháp phân tích số liệu 28

3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 29

Chuơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 TỒNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN củu 31

4.1.1

Kinh tế - xã hội huyện u Minh Thuợng 31

4.1.2

Các mô hình nuôi tôm ở huyện u Minh Thuợng 33

4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẦU NGHIÊN củu 34

4.2.1 Cơ cấu mẫu điều tra 34

4.2.2 Đặc điếm kinh tế, xã hội của hộ gia đình đuợc phỏng vấn 34

4.2.3 Đặc điểm canh tác của hộ 38

4.2.4 Sản luợng và giá bán bình quân 42

4.2.5 Những yếu tố thuận lợi, khó khăn của hộ nuôi tôm 43

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA BA MÔ HÌNH NUÔI TÔM 44

4.3.1 Mô hình tôm quảng canh cải tiến 44

4.3.2 Mô hình tôm thâm canh 46

4.3.3 Mô hình tôm - lúa 49

4.3.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình nuôi tôm 51

4.4 CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA BA MÔ HÌNH NUÔI TÔM VÙNG ẢNH HƯỞNG MẶN 55

4.4.1 Ket quả phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất 55

4.4.2 Thảo luận kết quả hồi quy 57

4.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 59

Chương 5 KÉT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ CHÍNH SÁCH 60

Trang 6

5.1.2 Các yểu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của ba mô hình nuôi tôm vùng

ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang 61

5.2 KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 62

5.2.1 về triển khai cánh đồng mẫu lớn 62

5.2.2 về thủy lợi và quy hoạch vùng nuôi 63

5.2.3 về ứng dụng khoa học kỹ thuật 64

5.2.4 về tiếp cận vốn vay 65

5.2.5 về đầu tư cơ sở hạ tầng 65

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐÈ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN cứu TIÉP THEO 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIÉU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Trang 7

UBND ủy ban nhân dân

VIF Độ phóng đại phucmg sai

Trang 8

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm 24

Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu điều tra 28

Bảng 4.1: Diện tích nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn huyện u Minh Thượng 33

Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu điều tra 34

Bảng 4.3: Loại hộ, giới tính chủ hộ và dân tộc 35

Bảng 4.4: Kinh nghiệm, tuổi, học vấn và quy mô hộ 35

Bảng 4.5: Điều kiện sống của các hộ được phỏng vấn 36

Bảng 4.6: Chi tiêu sinh hoạt của các hộ 37

Bảng 4.7: Phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất 37

Bảng 4.8: Diện tích đất canh tác 38

Bảng 4.9: Diện tích canh tác theo từng mô hình sản xuất 38

Bảng 4.10: Điều kiện canh tác 39

Bảng 4.11: ứng dụng kỳ thuật trong sản xuất 40

Bảng 4.12: Mối quan hệ giữa mương bao, ủi mương với mô hình nuôi 41

Bảng 4.13: Nguồn gốc, chất lượng giống nuôi 41

Bảng 4.14: số lượng giống, mật độ thả giống 42

Bảng 4.15: Sản lượng, giá bán bình quân theo từng mô hình nuôi 43

Bảng 4.16: Mức độ thuận lợi của nông hộ trong quá trình canh tác 44

Bảng 4.17:Chi phí sản xuất tôm quảng canh cải tiến 44

Bảng 4.18: Doanh thu mô hình tôm quảng canh cải tiến 45

Bảng 4.19: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình tôm quảng canh cải tiến 46

Bảng 4.20: Chi phí sản xuất tôm thâm canh 47

Bảng 4.21: Doanh thu mô hình tôm thâm canh 48

Bảng 4.22: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận của mô hình tôm thâm canh 48

Bảng 4.23: Chi phí sản xuất tôm - lúa 49

Trang 9

canh.54 Bảng 4.28: Ket quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận56

Trang 10

Hình 2.2: Thiết kế mương nuôi tôm 14

Hình 2.3: Lịch thời vụ sản xuất lúa và nuôi tôm xen canh 15

Hình 3.1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất 22

Hình 4.1: Bản đồ huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang 31

Hình 4.2: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến 45

Hình 4.3: Cơ cấu chi phí mô hình nuôi tôm thâm canh 47

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Sự CÀN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chuyến dịch cơ cấu sản xuất là một trong những nội dung trọng tâm trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - nông thôn của cả nước nói chung và ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng Quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhiều mô hình chuyển đổi cơ cấu đã góp phần làm tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích, tăng thu nhập và lợi nhuận cho người nông dân, giảm bớt lao động nông nghiệp chuyển sang dịch vụ tiếu thủ công nghiệp trong nông thôn Chuyển đối cơ cấu kinh tế góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo ra bước đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Trong những năm qua, tỉnh Kiên Giang đã tiến hành triển khai và thực hiện chuyển dịch sản xuất nông nghiệp, nhiều mô hình sản xuất kết hợp nhằm để khai thác và tận dụng tiềm năng sản xuất của mỗi vùng Trong đó, các mô hình tôm thời gian qua phát triển nhanh và bước đầu đã đạt được những kết quả tích cực (UBND tỉnh Kiên Giang, 2015)

u Minh Thượng là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Kiên Giang, với diện tích tự nhiên 43.272,3 ha, dân số 68.076 người (Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, 2015) Thực hiện theo chủ trương chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, huyện u Minh Thượng đã chuyển đổi mô hình độc canh cây lúa sang nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm, phát triên mạnh ở các xã trong huyện Huyện u Minh Thượng xác định thủy sản

là ngành “kinh tế mũi nhọn "của huyện và đã tập trung nhiều nguồn lực đế đầu tư

phát triển như: hệ thống thủy lợi phục vụ cho nuôi trồng thủy sản được nâng cấp, mạng lưới khuyến nông được mở rộng, chính sách vay vốn được cải thiện, mức độ thâm canh ngày càng cao

Nhờ vậy, tống diện tích nuôi trồng thủy sản của huyện u Minh Thượng đã tăng nhanh từ 3.310 ha ở năm 2010 lên 5.500 ha ở năm 2015, sản lượng tăng cao từ 2.547 tấn năm 2010 đến 3.220 tấn năm 2015 (UBND huyện u Minh Thượng,

Trang 12

2016) Các mô hình nuồi tôm kết hợp với lúa, nuôi tồm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh tại vùng ảnh hưởng mặn trên địa bàn huyện Ư Minh Thượng, tỉnh Kiên Giangqua thực tế đã mang lại hiệu quả kinh tế cho hộ gia đình, góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện u Minh Thượng phát triển Làm thay đổi tích cực bộ mặt nông thôn nhất là khu vực các xã vốn nghèo nàn và chỉ sản xuất một vụ lúa mùa phụ thuộc nước trời trước đây

Việc lựa chọn mô hình nuôi tôm tại vùng ảnh hưởng mặn của người dân chịu tác động bời nhiều yếu tố khác nhau như vốn đầu tư, diện tích canh tác, kỳ thuật sản xuất, kinh nghiệm, diện tích canh tác, số lượng nhân khẩu của nông hộ, Nhưng đến nay, tại huyện u Minh Thượng vẫn có rất ít nghiên cứu khoa học chứng minh hiệu quả kinh tế của từng mô hình nuôi tôm và các yếu tố ảnh hường đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm của hộ gia đình

Do đó, nghiên cứu hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm cũng như các yếu tố tác động đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm giúp đem lại hiệu quả cao nhất cho người nông dân tại huyện u Minh Thượng trở nên cấp thiết, là cơ sờ để tác giả chọn đề tài

“Đảnh giá hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

So sánh hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của ba

mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả kinh tế ba mô hình nuôi tôm (tôm kết họp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u

Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố kinh tế, xã hội và kỹ thuật sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm của hộ gia đinh trong vùng ảnh hưởng mặn.

Trang 13

Mục tiêu 3: Khuyến nghị các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

1.3 CÂU HỞI NGHIÊN CỨU

Ba mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang đạt hiệu quả kinh tế ra sao?

Các yếu tố kinh tế, xã hội và kỹ thuật sản xuất ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn?

Cần có những chính sách gì để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của ba mô hình nuôi tôm (tôm kết hợp với lúa, nuôi tôm quảng canh cải tiến và nuôi tôm thâm canh) vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang?

1.4 ĐỔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn là đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về nội dung: Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ nghiên cứu ba mô hình nuôi tôm đang phổ biến tại huyện u Minh Thượng: (1) Tôm quảng canh cải tiến; (2) Tôm - lúa; (3) Tôm thâm canh

Giới hạn vùng nghiên cứu: Đe tài nghiên cứu tại 3 xã của huyện u Minh Thượng

là Minh Thuận, Hòa Chánh, Thạnh Yên, do đây là các xã thuộc vùng ảnh hưởng mặn

và có nghề nuôi tôm phát triên

Phạm vi về thời gian: Các số liệu, dữ liệu, thông tin sử dụng trong đề tài được giới hạn trong 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016 số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 01/2017

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Đe tài sử dụng kỹ thuật kiếm định T-test trung bình 2 mẫu độc lập để so sánh

Trang 14

giá trị tỷ suất lợi ích/chi phí, lợi nhuận, doanh thu giữa ba mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn

Vận dụng phương pháp nghiên cứu định lượng được thông qua phân tích hồi quy bội và kỹ thuật kiểm định mô hình hồi quy bội để đảm bảo độ tin cậy của mô hình hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả sản xuất của

mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu Chương này giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Tống quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày lý thuyết về hiệu quả kinh tế; Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và nghề nuôi tôm; Tình hình các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu bao gồm khung nghiên cứu, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế; Mô tả dữ liệu, kỳ thuật phân tích dữ liệu

Chương 4: Ket quả nghiên cứu và thảo luận Chương này trình bày đặc điểm địa bàn nghiên cứu Thống kê mô tả về mẫu dữ liệu nghiên cứu; Đo lường hiệu quả kinh tế giữa các mô hình nuôi tôm; Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm của hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng mặn

Chương 5: Ket luận và các khuyến nghị chính sách Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu đã thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra; đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang Đồng thời, chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

2.1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT YỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ

2.1.1 Các khái niệm

Nông hộ: Nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà các thành viên trong nông hộ sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp Quan điểm của Haviland (2003) thì hộ gia đình được hiểu như là một đơn vị của xã hội bao gồm một

Trang 15

hay một nhóm người cùng chia sẻ bữa ăn và không gian sống Hộ gia đình bao gồm khái niệm gia đình nhưng những thành viên trong hộ có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng hoặc cả hai

Thu nhập hộ gia đình: Là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi

đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm

Hệ thống canh tác: Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về hệ thống canh tác Theo Nguyễn Văn Sánh (1996), hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp duy nhất và ổn định nhất nhưng rất năng động các hoạt động của nông trại trong các điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, xã hội, phù hợp với mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên của nông hộ Những yếu tố này phối hợp tác động lên sản phẩm làm

ra và phương pháp sản xuất

Dixon (2001) cho rằng hệ thống canh tác như là một nhóm (quần thể) của những

hệ thống nông trại cá nhân có nguồn tài nguyên, mô hình cơ sở, kế sinh nhai và những hạn chế giống nhau Trần Thanh Bé (2002) định nghĩa hệ thống canh tác là hệ thống hoạt động của con người (nông dân) sử dụng tài nguyên (tự nhiên, kinh tế, xă hội) trong một phạm vi nhất định đế tạo ra sản phấm nông nghiệp thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc của con người (bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội)

Hệ thống canh tác là những hoạt động nông nghiệp của một nông hộ phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường và sinh thái của nông hộ nhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng nguồn tài nguyên của thế hệ sau

Sản xuất: Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì? Sán xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?

Hiệu quả là sử dụng tối ưu về mặt kinh tể và tập hợp các nguồn lực để đạt được mức phúc lợi về mặt vật chất cao nhất cho người tiêu dùng của xã hội theo tập họp giá nguồn lực và giá thị trường đầu ra nhất định Hiệu quả theo nghĩa phổ thông là “kết quả theo yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Từ điển Tiếng Việt, 2002) Hiệu

Trang 16

quả bao gồm cả hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

Hiệu quả sản xuất: Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra đế đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế: Là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động, kỳ thuật sản xuất ) nhất định đế tạo ra lượng sản phâm đầu ra lớn nhất Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị, nghĩa là khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó

có hiệu quả và ngược lại thì không có hiệu quả, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật chất, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Vốn, lao động sử dụng trong quá trình sản xuất: Theo thuật ngữ kinh tế, vốn và lao động là hai nguồn lực sản xuất Lao động được tính bằng thời gian hoặc số người tham gia lao động, vốn được xem là một khoản tiền phải trả cho việc sử dụng các dịch

vụ, mua nguyên vật liệu trang trải chi phí trong quá trình sản xuất.Quá trình sản xuất là một quá trình được xem như việc sử dụng các nguồn lực đế chuyến đổi vật liệu hoặc những sản phẩm dở dang thành sản phẩm, dịch vụ hoàn chỉnh để phục vụ cho nhu cầu của con người

2.1.2 Lý thuyết kinh tế quy mô

Kinh tế quy mô (economies of scale) hay kinh tể bậc thang là chiến lược được hoạch định và sử dụng triệt để trong sản xuất Nội dung chính là nếu sản xuất với

Trang 17

quy mô càng lớn thì chi phí và giá thành trên một đơn vị sản phẩm sẽ càng giảm, làm gia tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh

Hình 2.1: Tính kinh tế quy mô

Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, truy cập ngày 12/12/2016 Hình 2.1

minh họa tính kinh tế quy mô Trục hoành biểu diễn sản lượng Trục tung thể hiện chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm Đường cong là đường chi phí bình quân dài hạn Khi quy mô sản xuất được mở rộng đe sản lượng tăng từ Q lên Q2, chi phí bình quân giảm từ c xuống Cl.

Trong kinh tế học vi mô, kinh tế quy mô chính là lợi thế chi phí mà nhà sản xuất

có được nhờ vào quy mô sản xuất hoặc quy mô hoạt động, với chi phí trên mồi đơn vị đầu ra thường giám đi với quy mô ngày càng tăng khi chi phí cố định được chia đều trên mỗi đơn vị đầu ra Thông thường, hoạt động sẽ hiệu quả hơn khi quy mô được mở rộng, đồng thời dẫn đến việc giảm các chi phí biến đối

Kinh tế quy mô áp dụng được ở các cấp độ khác nhau, chang hạn như một doanh nghiệp, một nhà máy hay chỉ là hộ sản xuất Ví dụ, một cơ sở sản xuất lớn được kì vọng sẽ có chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra thấp hơn so với một cơ sở sản xuất nhỏ hơn, với điều kiện các yếu tố khác là như nhau

Khái niệm kinh tế học này xuất phát từ Adam Smith với ý tưởng mong muốn thu được lợi nhuận sản xuất lớn hơn từ việc phân công lao động (Sullivan và cộng

Average coat

Trang 18

sự 2003) Kinh tế quy mô thường vẫn còn một số hạn chế; Ví dụ như khi vượt qua điểm tối ưu, nơi mà chi phí cho mỗi đơn vị gia tăng bắt đầu tăng lên

2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả

Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất:

Lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích = Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích - Tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích Trong đó:

Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích = Giá bán sản phẩm X Sản lượng trên 1 đơn vị diện tích canh tác

Tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất trên 1 đơn vị diện tích đó Cụ thể, chi phí sản xuất tôm bao gồm: con giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, lao động, nhiên liệu, khấu hao công cụ dụng cụ, chi phí vận chuyển, lãi vay,

Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau như năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vật tư của sản phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn đã bỏ ra, thời gian thu hồi Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế của nông hộ:

Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu (mức lợi nhuận trên một đồng doanh thu) Lợi

2.2 ĐẶC ĐIỀM SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NGHÈ NUÔI TÔM

2.2.1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

Môi trường là yếu tố tự nhiên không do con người tạo nên và chúng có tác động vào nhiều lĩnh vực ở mức độ khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, con người cũng không đủ lực lượng để tiêu trừ, mà chỉ có thể lợi dụng mặt tích

Trang 19

cực để đáp ứng nhu cầu của con người, đồng thời có biện pháp hữu hiệu tránh tác động tiêu cực đến mức thấp nhất có thể Tính nhiều mặt của một hiện tượng sự vật là tất nhiên, một mặt của một hiện tượng trong cùng thời điểm có thể có lợi cho người này, ngành này nhưng bất lợi cho người khác, ngành khác

Yeu tố tự nhiên tác động đến tất cả các lĩnh vực, mức độ chịu tác động khác nhau, nằm ngoài tầm kiểm soát của con người như: Khí hậu, thời tiết, nắng, gió, mưa,

lũ, thủy triều, chất đất, thổ nhưỡng, vị trí địa lý, côn tràng gây hại, dịch bệnh Tác động có lợi và bất lợi trong quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, do đó nông hộ tận dụng tối đa mặt có lợi và có biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất mặt bất lợi trong sản xuất để mang lại hiệu quả cao nhất

Theo Đinh Phi Hổ (2008) trong nông nghiệp mộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt Việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao độ phì nhiêu của đất là vấn đề sống còn của sản xuất nông nghiệp Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật Sinh vật nông nghiệp phát trien tùy thuộc vào: những quy luật sinh học riêng có của chúng (yếu tố sinh học); sự phát triển sinh vật nông nghiệp lại phụ thuộc vào môi trường tự nhiên nhất định: đất, nước, khí hậu, thời tiết (yếu tố ngoại vi) Tổng thể mối quan hệ giữa quy luật sinh học riêng có gắn với môi trường tự nhiên thích ứng chính là các hệ sinh thái nông nghiệp Cũng từ đặc điểm này, phát triển nông nghiệp đòi hỏi phải theo hệ sinh thái thích ứng sê khai thác được cả ưu thế tự nhiên và ưu thế kinh tế cao

Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ Do vậy, trong nông nghiệp cần phải tiến hành chuyên môn hóa kết họp với đa dạng sản xuất và sự can thiệp của Nhà nước đối với thị trường nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực Xuất phát từ đặc điểm này, phải có chính sách kinh tế-xã hội thích ứng với từng khu vực Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật học, mỗi loại cây trồng vật nuôi thích nghi trong điều kiện tự nhiên nhất định Điều đó không cho phép đồng nhất một con vật nuôi, một cây trồng nào đó sản xuất được ở nơi này thì cũng sản xuất được ở nơi khác Con người hiểu biết và có thể can thiệp ở mức độ vào quá trình sinh trưởng phát triển mà hoàn toàn không theo ý muốn chủ quan

Trang 20

Cùng một đối tượng có thế cho nhiều sản phấm khác nhau về giá trị và giá trị sử dụng; cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều cấp loại về kích thước, nhiều chất lượng khác nhau do hàm lượng các chất hóa học và thời điểm thu hoạch không vội vàng cũng không được kéo dài mà phải đúng độ Sản phẩm nông nghiệp có cả sản phẩm chính, sản phảm phụ, sản phẩm song đôi, sản phẩm song ba; hầu hết sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện bình thường rất khó tồn trữ và dễ dàng chuyển hóa từ chất này sang chất khác, có thể không sử dụng được Sản phẩm của nông nghiệp có thể tái tạo chính bản thân nó như: trứng, hạt, sinh vật con (sinh sản hữu tính); thân, cành, rễ, lá, củ (sinh sản vô tính) Sản xuất nông nghiệp chịu phụ thuộc nhiều vào điều diện tự nhiêu

về giá cả nông phấm: Sản phấm cùng loại được phân chia theo kích cở khác nhau dẫn đến giá cả khác nhau; sản phẩm cùng loại, có hàm lượng khác nhau, giá cả khác nhau; chất lượng sản phấm cùng loại khác nhau nên giá cả không giống nhau; giá cả nông phẩm nhạy cảm vói quy luật cung - cầu

2.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình

Trong nông nghiệp, các yếu tố nguồn lực được tồn tại dưới hình thái vật chất bao gồm: đất đai, máy móc thiết bị, kho tàng, nguyên vật liệu, giống cây trồng, con giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, sức lao động với kỹ năng và kinh nghiệm sản suất nhất định, (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997) Xét về hình thái hiện vật, các nhóm yếu tố nguồn lực chính trong nông nghiệp hiện đại bao gồm: đất đai, vốn, lao động, giống, phân bón, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh cho vật nuôi, cây trồng, khoa học công nghệ (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997)

Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ là yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân/người của nông hộ Ket quả nghiên cứu của Bùi Quang Bình (2008), Trưcmg Đông Lộc và Đặng Thị Thảo (2011) cũng cho thấy rằng trình độ học vấn, kiến thức tốt

về các tiến bộ kỳ thuật mới có ảnh hưởng làm tăng hiệu quá sản xuất nông nghiệp vốn tài chính cho sản xuất là yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình sản xuất nông nghiệp của nông hộ Ngày nay, vốn tài chính đầu tư sản xuất được xem là yếu tố đầu vào quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là cơ sở để nông hộ mở rộng sản xuất Nghiên cứu của Lê Văn Dũng và Nguyễn Quang Trường (2011) chỉ ra rằng diện tích

Trang 21

canh tác có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của nông hộ Ngoài ra, các yếu

tố khác như mô hình cây trồng, vật nuôi cũng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất

Nghiên cứu của Lê Xuân Thái (2014) cho thấy các yểu tố ảnh hưởng lên thu nhập bình quân người/hộ gồm: (1) số người trong hộ; (2) Tuổi chủ hộ; (3) số năm đi học của chủ hộ; (4) Diện tích đất canh tác; (6) Chi phí sản xuất; (7) Tham gia tổ chức chính trị xã hội; (8) Được hỗ trợ của chính quyền địa phương

2.2.3 Các mô hình nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long

Ở Việt Nam, Phạm Xuân Thủy và Phạm Xuân Yến (2005) phân biệt 4 hình thức nuôi tôm thương phẩm như sau:

Quảng canh: Diện tích ao không thống nhất, có nơi chỉ 0,5 - 1 ha nhưng có nơi lên đến 40 ha Mỗi ao có 1 hoặc 2 cống để lấy nước, lấy giống và xổ nước khi thu hoạch Mực nước trong ao thay đổi lớn tùy theo thủy triều Kỳ thuật nuôi đơn giản và đầu tư rất ít Nguồn giống và thức ăn phụ thuộc vào thiên nhiên, do vậy năng suất thấp

Mô hình nuôi quảng canh hiện còn rất ít ở nước ta

Quảng canh cải tiến: Là hình thức nuôi dựa trên cơ sở ao nuôi quảng canh có cải tạo ao và đầu tư Có diệt tạp đầu vụ và bổ sung thêm con giống với mật độ 2 - 3 con/m2 Thường cho thêm thức ăn nhân tạo hay cá tươi 1-2 lần/ngày Diện tích mỗi ao trung bình 1 - 2 ha và năng suất đạt khoảng 300 kg/ha Mô hình này khá phổ biến ở nước ta hiện nay

Bán thâm canh: Hình thức này phát trien nhanh chóng thời gian qua ở các tỉnh miền Trung và Nam bộ Các ao nuôi thả giống mật độ 5 - 15 con/m2 Diện tích ao từ 0,2 - 1 ha Thời gian nuôi từ 3 - 4 tháng, năng suất bình quân 0,8 - 2 tấn/ha/năm Thâm canh: Cho đến nay diện tích nuôi thâm canh ở nước ta không nhiều do đây

là hình thức nuôi tiên tiến, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và trang thiết bị hiện đại Mật

độ thả giống từ 15 - 30 con/m2, diện tích ao trung bình 0,5 ha, năng suất bình quân 3 tấn/ha/vụ (3,5 - 4 tháng)

Hiện nay, các tỉnh ĐBSCL có các mô hình nuôi tôm sú khá phố biến là nuôi tôm quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh và mô hình lúa-tôm rất độc đáo Do

Trang 22

nguồn giống tự nhiên ngày càng giảm nên nhiều người nuôi tôm theo mô hình quảng canh dần chuyển sang mô hình quảng canh cải tiến trong những năm gần đây Mô hình canh tác này được áp dụng không chỉ ở những ao nuôi tôm thâm canh mà còn ở những vuông nuôi trong rừng ngập mặn (tôm-rừng riêng biệt) Trong mô hình nuôi này, ngoài việc thả bổ sung tôm sú giống nhân tạo, người dân còn bổ sung thêm thức ăn cũng như bón vôi và phân cho ao/vuông nuôi, về khía cạnh kinh tế, mô hình này có mức đầu tư thấp nhưng hiệu quả sử dụng vốn khá cao nên đã kích thích người dân chuyên đối mô hình nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến (Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2004)

Bên cạnh mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến, ở ĐBSCL phát triên mô hình bám thâm canh mạnh mẽ, chủ yếu ở các tỉnh Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Ben Tre

và Cà Mau (Võ Thị Gương, 2004) Ở hệ thống nuôi tôm bán thâm canh/thâm canh thả mật độ con giống dày từ 15 - 45 con/m2, sử dụng thức ăn hoàn toàn là thức ăn công nghiệp, sử dụng vôi, phân bón và hóa chất trong suốt quá trình nuôi tôm, lợi nhuận từ

mô hình này mang lại rất cao 150 triệu đồng/ha/năm nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp nhất trong 3 mô hình (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Các chỉ số kỹ thuật và kinh tế của các mô hình nuôi tôm ở ĐBSCL

Mô hình nuôi tôm sú Chỉ số kỹ thuật và

kinh tế Quảng canh cải

tiến

Thâm canh, Bán thâm canh

Giống nhân tạo Giống nhân tạo

1-2 con

Trang 23

Nói đến nuôi tôm sú, không thể không đề cập đến mô hình luân canh 1 vụ lúa -

1 vụ tôm sú Đây là mô hình có tính đặc thù của những vùng nhiễm mặn theo mùa (mùa khô) ở các tỉnh thuộc ĐBSCL Diện tích canh tác lúa-tôm ở ĐBSCL tăng nhanh trong những năm đầu thế kỷ 21 và đạt gần 400.000ha vào năm 2006, chiếm gần 80% diện tích nuôi tôm toàn vùng (Trần Thanh Bé, 2009) Nét đặc thù của mô hình này là tôm sú được thả nuôi trong mùa khô theo phương thức quảng canh cải tiến và canh tác lúa được thực hiện trong mùa mưa (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2004)

2.2.4 Đặc điểm của nghề nuôi tôm

Đặc điểm của tôm, theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2013) thì tôm thuộc ngành chân khớp, có thể phân chia theo loài: tôm càng, tôm đất, tôm thẻ, tôm sắt, tôm hùm Tôm sống hầu hết các thủy vực nước ngọt trong nội địa và vùng nước lợ Tôm sinh trưởng tốt trong môi trường nước trung tính pH dao động từ 7 - 8

Độ pH từ 5,5 - 6,5 tôm có thể sống nhưng tăng trọng rất kém Khi tăng trưởng, thường thì tôm lột xác khoảng 2 - 3 lần trong một tháng tùy thuộc vào chất lượng nước và chất lượng thức ăn Khi lột xác, tôm thường cặp bờ ao hồ, hoặc tìm những chổ cạn hay chà trú ẩn để lột xác Tôm thường lột xác vào ban đêm hay buổi sáng sớm khi con nước ròng Sau 30 phút tôm có thể hoạt động trở lại nhưng vỏ kitin vấn còn mềm, sau

(vụ 2)

1) và tháng 6- và tháng 6-10

Nguồn: Nguyên Thanh Phương và cộng sự (2004)

Trang 24

khoảng 4-5 giờ thì vỏ cứng hắn

Thiết kế mô hình nuôi trong ruộng lúa (hình 2.2) phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Cơ cấu đất phải giữ được nước, gần nguồn nước có thể trao đổi nước theo thuỷ triều,

độ pH của nước từ 6,5%o trở lên, không bị ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp và nước bẩn

Diện tích ruộng nuôi dao động từ 0,5-5,0 ha tuỳ theo từng điều kiện cụ thể Ruộng phải có mương bao rộng 3,0 - 4,0 m, sâu 0,8-1 m so với mặt ruộng Mặt đáy của mương bao có độ nghiêng về phía cống thoát nước Diện tích mương bao chiếm khoảng 20 - 30% tổng diện tích ruộng

Dạng ruộng nuôi với 4 mương bao xung quanh: Sau khi thu hoạch lúa, dọn sạch rơm rạ, cỏ trên mộng lúa; sên vét lóp bùn đáy ở mương bao, cho nước vào ngập ruộng ngâm vài ngày rồi xả bỏ Những ruộng có hệ thống mương bao mới đào thì cần lấy nước vào ngâm vài lần để rửa phèn Bón vôi, sử dụng vôi nung (CaO) 10 -15 kg/100m2 Bón vôi sau khi đáy mương bao đã được tát cạn, vôi được rải khắp mương

và bờ mộng

Mùa vụ nuôi thường tận dụng vụ lúa hè - thu để nuôi tôm Lúc này nước nhiều và thời gian ngập nước trong ruộng kéo dài, tôm có điều kiện ăn được thức ăn trên mộng Nuôi tôm tốt nhất nên nuôi trên các ruộng luá cấy đế tôm có thể bơi xen giữa lúa ăn được thức ăn trên mộng Neu nuôi trên lúa sạ thì nên sạ lúa thưa hơn sạ hình thường Thả giống tốt nhất khi cây lúa 2 tuần sau khi sạ hay 1 tuần sau khi cấy Lịch thời vụ 2

Trang 25

lúa + 1 tôm

Mô hình một vụ lúa và một vụ tôm: ruộng chỉ canh tác vụ lúa Đông -Xuân, sau khi thu hoạch lúa thì tiến hành thả tôm cỡ 1,1 - 1,2 cm Thời điểm thả giống thông thường từ tháng 3 - 4 , mật độ thả từ 3 - 5 con/m2, thời gian nuôi 7-8 tháng Tỷ lệ sống

30 - 40%, trọng lượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con

Mô hình hai vụ lúa và một vụ tôm: thời gian nuôi ngắn khoảng 4,5 - 5,0 tháng,

do đó yêu cầu thả giống lớn (cỡ 3,0 - 5,0 g/con) Mật độ thả từ 2 - 4 con/m2 Tỷ lệ sống

40 - 60%, trọng lượng bình quân lúc thu hoạch 50 g/con

Hình 2.3: Lịch thòi vụ sản xuất lúa và nuôi tôm xen canh

Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện u Minh Thượng (2015)

Tôm

Tháng

Trang 26

2.3 CÁC NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI

2.3.1 Nghiên cứu về hiệu quả nuôi tôm trong những năm vừa qua

Ó Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả mô hình nuôi tôm, nuôi tôm kết hợp trồng lúa Có thể kể tên một số nghiên cứu điển hình sau:

Nghiên cứu của Trân Thanh Bé (2006) về hiệu quả của các mô hình nuôi tôm sú

ở các tỉnh ven biên ĐBSCL

Ket quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của mô hình nuôi tôm thâm canh là cao nhất, gần 52 triệu đồng/ha; kế đó là mô hình bán thâm canh lợi nhuận trên 26 triệu đồng/ha; và thấp nhất là mô hình quảng canh cải tiến chỉ 7,5 triệu đồng/ha Mô hình quảng canh cải tiến cho tỷ suất lợi nhuận cao nhất (0,80) so với mô hình thâm canh (0,60) hay bán thâm canh (0,38) Báo cáo này cũng cho biết khi chuyển từ mô hình độc canh lúa sang mô hình nuôi tôm bán thâm canh hoặc thâm canh thì có 67,5% số hộ cho rằng đời sống của họ khá hơn, trong khi đó chuyển từ trồng lúa sang mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến thì 88% số hộ cho rằng đời sống của họ kham khá hơn

Bảng 2.2: So sánh hiệu quả của các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL

Mô hình nuôi tôm sú Quảng canh Bán thâm canh Thâm canh cải tiến

đồng/ha)

Trang 27

hình thức này rất cao Xét về sức sinh lợi thì 1 đồng chi phí bỏ ra với hình thức nuôi thâm canh sẽ thu được 0,23 đồng lợi nhuận; hình thức nuôi bán thâm canh và quảng canh cải tiến tương ứng thu được 0,18 đồng và 0,16 đồng lợi nhuận

Nghiên cứu của Thải Kìm Phương (2007), “Đánh giá hiệu quả việc chuyên đôi một sô mô hình canh tác chính trên nên lứa của vùng ven biên Tỉnh Trà Vinh ”

Ket quả nghiên cứu cho thấy, ở các hộ có nuôi tôm chi phí bỏ ra hơn 10 lần so với trồng lúa nhưng thu nhập ròng/năm nhận được cũng khá cao Tuy nhiên, nông dân trồng lúa đầu tư 1 đồng vốn nhận được 1,30 đồng lời, cao nhất trong 3 mô hình mặc dù khoảng lợi nhuận mang lại cho nông hộ là thấp nhất Việc chọn lựa mô hình canh tác lúa chuyên, tôm chuyên hay lúa - tôm, tùy theo điều kiện sinh thái của từng vùng mà các cơ quan chức năng cần qui hoạch nhằm làm tăng tính bền vững của mô hình, góp phần phát huy thế mạnh tiềm năng của vùng

Nghiên cứu của Từ Thanh Truyền (2005), “Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình nuôi tôm sú ở đồng bang sông Ciru Long”

Ket quả nghiên cứu cho thấy trong các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL năm 2004,

mô hình thâm canh và bán thâm canh có lợi nhuận tài chính cao nhất (với lợi nhuận trung bình khoảng 70 triệu/ha/năm, kế đến là mô hình tôm - cua (với lợi nhuận trung bình khoảng 2 triệu/ha/năm) Riêng mô hình lúa - tôm mức lời trung bình khoảng 550.000 đồng/ha/năm Bên cạnh các mô hình có lời thì mô hình tôm - rừng lỗ khá nhiều với mức lỗ trung bình 3.500.000 đồng/ha/năm

Trường Đại học cần Thơ (2013), Đe án mô hình nuôi thủy sản, mô hình nuôi xen canh, luân canh, mật độ nuôi, mô hình phát triên bền vũng

Đe án thực hiện trên địa bàn 3 huyện vùng biển của Ben Tre là Bình Đại, Ba Tri

và u Minh Thượng vào năm 2013 Trong các đối tượng nuôi có tôm càng xanh, đề án

đã xây dựng được 34 mô hình thực nghiệm sản xuất, số lượng các mô hình sản xuất đạt kết quả thành công là 31 mô hình (chiếm tỉ lệ 91,2%), có 3 mô hình không đạt theo như kết quả mong đợi (chiếm 8,8%) Quá trình thực nghiệm cho thấy:

Mô hình nuôi tôm càng xanh trong mương vườn dừa, lợi nhuận 11,4 - 183,5 triệu đồng/ha với tỷ suất lợi nhuận 43,2 - 394,0%

Trang 28

Mô hình tôm càng xanh nuôi trong ao cho năng suất trung bình 1.050 - 1.500 kg/ha, tỷ lệ sống là 18,3 - 20,9%, lợi nhuận dao động 72,9 - 97,8 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận đạt từ 110 - 114%

Mô hình tôm càng xanh trong ruộng lúa cho năng suất trung bình từ 188 - 216 kg/ha, lợi nhuận 12,5- 17,5 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận 89,9- 126,6 %

Mô hình tôm càng xanh - lúa - tôm sú chonăng suất dao động từ 190 - 230 kg/ha, năng suất tôm sú dao động từ 350 - 408 kg/ha Năng suất chung của mô hình dao động

từ 540 - 620 kg/ha Lợi nhuận trung bình đạt được 27,3 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận dao động từ 87,2 - 151,9%

Nghiên cứu thực nghiệm của Hồ Thanh Thái (2011), mô hình nuôi tôm càng xanh trong ruộng lúa kết hợp tại huyện Hồng Dân, tình Bạc Liêu

Ket quá nghiên cứu cho thấy với mật độ thả 1, 2 và 3 con/m2 (cỡ giống 1,2 cm/con), sau 6 tháng nuôi tôm có khối lượng lần lượt là 47,9g/con, 46,0 g/con và 37,0 g/con, tỷ lệ sống dao động từ 21 - 24%, năng suất lần lượt là 104 và 234 kg/ha, lợi nhuận dao động từ 8,1 - 19,5 triệu đồng/ha/năm

Trung tâm khuyến ngư tỉnh Cà Mau, (2015), Mô hình nuôi tôm quáng canh cải tiến thí điêm tại huyện u Minh

Ket quả nuôi cho thấy khi tôm nuôi khoảng 4 tháng tuổi, sản lượng ước đạt từ

800 - 900kg/ha (kích cỡ 35 - 40 con/kg), tỷ lệ sống khoảng 60% Tiếp tục nuôi thêm 01 tháng nữa sẽ cho thu hoạch, sản lượng ước đạt trên 1 tấn/ha, bình quân mỗi hộ thu lãi

về hiệu quả kinh tế, nông hộ đạt năng suất 432 kg/ha vụ, lợi nhuận trung bình là

Trang 29

12,6 triệu đồng cho 1 ha Hiệu quả của nuôi tôm cao gấp 16 lần so với trồng lúa Nghiên cứu của Thanh (2002) cho thấy, năng suất lúa trong mô hình lúa-tôm đạt 4,3 tấn/ha cao hơn so với lúa độc canh chỉ 3,9 tấn/ha; năng suất tôm trong mô hình kết họp cũng cao hơn so với tôm chuyên (346 kg/ha so với 247 kg/ha) Ket quả là lợi nhuận từ mô hình lúa-tôm cao hơn so với các mô hình độc canh chỉ lúa hoặc tôm Lợi nhuận của mô hình độc canh lúa, độc canh tôm và lúa-tôm kết họp lần luợt là 4,0; 8,0

và 10,5 triệu đồng/ha

Ngoài lợi ích về kinh tế, mô hình lúa-tôm kết hợp còn có lợi về mặt môi truờng

và xã hội Nông dân trồng lúa độc canh có khuynh huớng sử dụng thuốc bảo vệ thục vật và phân bón nhiều hơn; chang hạn, trong vùng lúa độc canh có 40 - 60% nông dân

sử dụng thuốc trừ sâu rầy trong khi đó con số này chỉ 2 - 5% ở vùng lúa-tôm kết hợp

Mô hình lúab-tôm kết họp sử dụng nhiều lao động hơn các mô hình độc canh nhờ đó cũng góp phần giải quyết công ăn việc làm vùng nông thôn ven biển khu vực ĐBSCL

2.3.2 Nguyên nhân thay đổi lợi nhuận hay rủi ro trong canh tác các mô hình tôm chuyên và lúa - tôm

Mô hình tôm - lúa luân canh là mô hình canh tác đặc thù ở vùng nhiễm mặn theo mùa của ĐBSCL, mùa mua trồng lúa và mùa khô nuôi tôm Mô hình này đuợc đánh giá có tính bền vững cả về kinh tế và môi truờng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015) Tuy nhiên, khi vụ tôm bắt đầu muộn và mua trễ không rửa mặn đtrợc hay khi thả tôm khoảng một tháng bị thất bại sau đó bà con thả lại thì vụ lúa sau sạ cấy trễ hơn và dễ dàng bị ảnh huởng của nuớc mặn xâm nhập vào làm ảnh huởng đến năng suất Trong quá trình đào các muơng bao, cải tạo đất để nuôi tôm thì vô tình làm cho đất bị mặn hóa (do phơi mặt ruộng quá lâu làm cho đất nứt nẻ, nước mặn dễ xâm nhập vào sâu trong đất), đến khi rửa mặn để trồng lúa thì khó rửa hết nên ảnh hưởng đến cây lúa

Một số trường họp người nuôi tôm thâm canh, ủi luôn nền mặt ruộng để có mực nước cao hơn để có thể nuôi tôm với mật độ cao; như vậy lóp đất mặt ruộng chứa nhiều dinh dưỡng đã bị lấy đi nên vụ lúa sau sẽ gặp khó khăn hơn Ngoài ra, phần lớn nông

Trang 30

dân sử dụng hệ thống thủy lợi, thủy nông đồng nội phục vụ trồng lúa trước đây hoặc tự đào đắp, xẻ kênh mương không theo quy trình thiết kế kỹ thuật dẫn đến không đảm bảo yêu cầu cấp nước cho ao, vuông nuôi tôm

Đây là nguyên nhân làm cho hệ thống thủy nông nội đồng vốn có hầu như bị phá

vỡ, không thể đảm đương cùng lúc hai nhiệm vụ vừa trồng lúa, vừa nuôi tôm khi thực hiện việc chuyển đổi các mô hình canh tác Sản xuất phần lớn phụ thuộc vào thiên nhiên, gặp lúc nắng hạn kéo dài đầu vụ, lúa dễ bị thiệt hại vì phèn, mặn, thiếu nước ngọt và năng suất bấp bênh

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triến nông thôn (2006), mô hình tôm thâm canh đối mặt với những rủi ro sau:

Công trình khai thác nhiều năm dễ bị xuống cấp, không đảm bảo yêu cầu kỳ thuật, người nghèo tham gia dễ bị thua lỗ do nguồn lực đầu tư thấp không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

0 nhiễm nguồn nước, hóa chất diệt tạp cũng phá hủy nơi sinh sống của các loài khác

Việc nuôi tôm có tính chất mùa vụ, thời điểm thả giống tương đối tập trung nên việc sản xuất và cung ứng tôm giống gặp nhiều khó khăn khi các địa phương chưa chủ động được nguồn tôm bố, mẹ, mà còn phụ thuộc khai thác tự nhiên hoặc phải nhập khẩu tôm bố, mẹ Phần lớn tôm bố, mẹ đưa vào sản xuất không rõ nguồn gốc, không được kiểm dịch, bị khai thác triệt để mà chưa có biện pháp quản lý số lần sinh sản của tôm bố, mẹ Các cơ sở chưa thực hiện công bố chất lượng giống, chưa có nhãn mác, không rõ nguồn gốc, chưa được kiểm dịch tại nơi sản xuất Sự chỉ đạo, phối hợp giữa các cấp tại một số địa phương chưa chặt chẽ, khi cấp huyện không cho thả tôm thì cấp

xã lại cho thả tôm giống, tạo điều kiện cho người bán tôm giống đến tiêu thụ

Nuôi tôm sú trái vụ thường bị thất bại, vì thời tiết và môi trường luôn gặp bất lợi, trời mưa nhiều làm độ mặn, pH trong ao nuôi thường bị biến động đột ngột Hơn nữa, vào thời điểm này ở vùng nuôi tôm có nhiều hộ tiến hành cải tạo lại ao hồ chuẩn bị cho

vụ nuôi tôm chính vụ nên nguồn nước ở vùng nuôi tôm bị bẩn đục, ô nhiễm nặng Đặc

Trang 31

biệt là cơ sở hạ tầng ở vùng nuôi tôm còn nhiều vấn đề bất cập, yếu kém, nhất là hệ thống thủy lợi phục vụ cho con tôm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006) Trong khi đó, thủy lợi cho con tôm có nhiều điểm khác biệt so với cây lúa Ngoài yếu

tố cung cấp đủ nguồn nước, còn phải đảm bảo chất lượng nước phải sạch, không bị ô nhiễm nên vấn đề tiên quyết là phải có hệ thống cấp và thoát nước riêng biệt Vì trong quá trình nuôi tôm phải thường xuyên thay nước, nếu lấy nhầm nguồn nước ở các ao nuôi tôm bị nhiễm bệnh thải ra rất dễ lây bệnh và khi tôm bị nhiễm bệnh chết, mầm bệnh lưu truyền từ vụ này sang vụ khác là rất lớn, gây bất lợi cho người nuôi ở vụ sau (chính vụ)

2.4 TÓM TẤT CHƯƠNG 2

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp

và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tể Đồng thời, lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài để làm cơ sở cho việc hình thành phương pháp nghiên cứu ở chương 3

Trang 32

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Khung phân tích

Dựa vào lý thuyết về thuế và lược khảo các nghiên cứu có liên quan, khung phân tích được sử dụng trong luận văn được trình bày tại hình 3.1

Hình 3.1: Khung nghiên cứu do tác giã đề xuất

3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của mồ hình nuôi tôm

Lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích (ha) = Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích (ha) - Tổng chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích (ha)

Doanh thu trên 1 đơn vị diện tích = Giá bán sản phẩm X Sản lượng trên 1 đơn vị diện tích canh tác

Tống chi phí sản xuất trên 1 đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồm: giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, lao động, nhiên liệu, khấu hao, công cụ dụng cụ, chi phí vận chuyển, lãi vay,

Lợi ích/tổng chi phí (BCR): được tính bằng Lợi nhuận/Chi phí bỏ ra

Trang 33

3.1.3 Nghiên cứu định lượng

Mô hình định lượng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của

mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn được đề xuất như sau:

Y = P1X1 + P2X2 + + pkXk + euDu + 8 (3.2)

Trong đó: Y là lợi nhuận trên 1 đơn vị diện tích (ha) canh tác

XÌ: Yeu tố ảnh hưởng thứ i; Du: Biến phân biệt lợi nhuận tương ứng với mô hình canh tác thứ u;

fli: Hệ số hồi quy của biến độc lập thứ i; 0U: Hệ số của biến phân biệt lợi nhuận tương ứng với mô hình canh tác thứ u; 8: phần dư (sai số) của mô hình

Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm được đề xuất tại bảng 3.1

3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN cứu

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; số liệu thống kê về diện tích, năng suất, sản lượng 3 mô hình canh tác chính của huyện u Minh Thượng trong giai đoạn 2014- 2016; Các chính sách đã ban hành về chuyển đồi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển nghề nuôi tôm; Tình hình phát triển kinh tể xã hội giai đoạn 2010- 2015 và quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế của huyện u Minh Thượng đến năm 2025,

Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; Niên giám thống kê, các báo cáo của UBND huyện và từ Phòng Nông nghiệp của huyện u Minh Thượng

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Tại huyện u Minh Thượng có 6 xă thuộc vùng ảnh hưởng mặn là Minh Thuận, Vĩnh Hòa, Hòa Chánh, Thạnh Yên, Thạnh Yên A, An Minh Bắc Đe tài chọn 3 xã để nghiên cứu là Minh Thuận, Hòa Chánh, Thạnh Yên do đây là các xã có nghề nuôi tôm

Trang 34

phát triển hơn cả.

Trang 35

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm

6 Loại đất Biến giả, nhận giá trị 1 nếu đất tốt; Ngược lại

7 Giao thông Biến giả, nhận giá trị 1 nếu thuận lợi;

8 Tham gia tổ chức chính trị xã hội Biến giả, nhận giá

Lê Xuân Thái (2014)

9 ứng dụng kỹ thuật Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có ứng

10 Mô hình tôm thâm canh Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là

Lê Xuân Thái (2014), Đinh Phi Hổ (2008)

11 Mô hình lúa - tôm Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là mô

Lê Xuân Thái (2014), Đinh Phi Hổ (2008)

Nguồn: Tỏng hợp lý thuyết có liên quan và đề xuất của tác giả

Trang 37

Thiết kế bảng câu hỏi

Đe đảm bảo thu thập đầy đủ, có chất lượng dữ liệu, bảng câu hỏi được xây dựng qua 2 bước: (ĩ) Bước 1: Thảo luận với các chuyên gia có kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản, tìm hiểu

về cách thức nuôi tôm nhằm có thông tin để xây dựng phiếu khảo sát; (2) Bước 2: Tiến hành khảo sát thăm dò mỗi mô hình 5 hộ có nhiều kinh nghiệm nuôi tôm nhằm điều chỉnh các câu hỏi cho hợp lý, trước khi đưa ra bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức.Nội dung chính của bộ câu hỏi thu thập thông tin hộ nông dân, bao gồm:

Đặc điểm nông hộ (tên, tuổi, giới tính, học vấn, loại hộ, vị trí địa lý, );Điều kiện cơ sở sản xuất của nông hộ (diện tích đất canh tác, diện tích đất trồng lúa, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, lao động, vốn, các loại tài sản sản xuất );

Các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất (giống, đặc điếm thửa đất đang canh tác, năng suất, sản lượng, );

Các yếu tố xã hội (tình hình chuyến đôi loại hình sản xuất, lý do chuyên đôi, công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật của khuyến nông, tình hình trật tự xã hội, đoàn thể, tình hình vay,

nợ );

Các yếu tố kinh tế (các nguồn thu nhập chính, đời sống kinh tế trong những năm qua, chí phí, thu nhập, lợi nhuận, thu nhập bình quân/năm của mô hình nuôi tôm);

Những thuận lợi, khó khăn của nông hộ trong quá trình canh tác

Tuổi của chủ hộ (Xi): Đo lường bằng số năm tính từ lúc sinh đến năm 2016 Trong nông nghiệp, những người nhiều tuổi sẽ có nhiều kinh nghiệm nhưng họ lại thường sản xuất theo thói quen, ngại ứng dụng các kỹ thuật mới trong sản xuất Ngược lại, những người trẻ tuổi thì chủ động hơn trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật nhưng lại thiếu kinh nghiệm sản xuất Do vậy, tuổi của chủ hộ có thể ảnh hưởng dương hoặc âm đến hiệu quả sản xuất, kỳ vọng biến Xi mang dấu dương hoặc âm

Học vấn của chủ hộ (X2): Đo lường bằng số năm đi học Người có trình độ học vấn thấp thường hạn chế về trình độ hiếu biết và khả năng tiếp thu kiến thức chuyên môn kém hon so với người có trình độ cao và thường có sản xuất kém hiệu quả hơn so với người có trình độ cao Như vậy, học vấn ảnh hưởng cùng chiều đến lợi nhuận, do đó, kỳ vọng biển X2 mang dấu dương

Số vụ đã thả nuôi (X3): số vụ thả nuôi có liên quan đến kinh nghiệm sản xuất Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng thì kinh nghiệm là một trong những yểu tố quan trọng quyết định đến năng suất, cũng như chất lượng sản phẩm Người càng có nhiều kinh nghiệm thì thông thường hiệu quả sẽ cao hơn so với người ít kinh nghiệm Do đó, kỳ

Trang 38

Quy mô hộ (X4): Là biến thể hiện số người trong hộ (người) Hộ gia dinh nông thôn phần lớn lao động sản xuất lĩnh vực nông nghiệp, do vậy cần nhiều lao động để sản xuất; tuy nhiên, diện tích đất sản xuất của chủ hộ thường hạn chế, do vậy số lượng nhân khấu nhiều thường ảnh hưởng đến thu nhập của hộ theo chiều hướng giảm, từ đó làm giảm hiệu quả sản xuất Do đó, kỳ vọng biến X4 mang dấu âm

Diện tích đất sản xuất (X5): Là biến thể hiện diện tích đất sản xuất của hộ (l.OOOm2) Đối với hộ nuôi tôm, đất sản xuất là tư liệu chính và có tính chất quyết định đến hiệu quả sản xuất

Do đó thiếu đất hoặc không có đất sản xuất thì hiệu quả sản xuất thấp Mặt khác, theo lý thuyết kinh tế quy mô thì khi diện tích lớn, lợi nhuận sẽ tăng Do đó, kỳ vọng biến X5 mang dấu dương Loại đất (Xô): Là biến giả, nhận giá trị 1 nếu đất tốt; Ngược lại nhận giá trị 0 Canh tác trên đất tốt sẽ cho lợi nhuận cao hơn nên kỳ vọng biến Xf, mang dấu dương

Giao thông (X7) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu thuận lợi; Ngược lại nhận giá trị 0 Ở những khu vực có điều kiện giao thông thuận lợi sẽ làm giảm chi phí vận chuyển, có điều kiện tiếp cận thông tin thị trường tốt hơn nên hiệu quả canh tác sẽ cao hơn Do đó, kỳ vọng biến X7 mang dấu dương

Tham gia tổ chức chính trị xã hội (Xã) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có tham gia; Ngược lại nhận giá trị 0 Khi tham gia tổ chức chính trị xã hội, dễ tiếp cận thông tin thị trường, ứng dụng

kỹ thuật trong sản xuất nên hiệu quả sản xuất sẽ cao hơn Do đó, kỳ vọng biến Xx mang dấu dương

ứng dụng kỳ thuật (Xọ) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có tham gia; Ngược lại nhận giá trị 0 Nghề nuôi tôm đòi hỏi kỳ thuật cao, do vậy, những người nuôi tôm có ứng dụng kỹ thuật sẽ cho năng suất cao hơn và lợi nhuận cũng cao hơn Do đó, kỳ vọng bien X9 mang dấu dương

Mô hình tôm thâm canh (Di) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là mô hình tôm thâm canh, ngược lại nhận giá trị 0; Mô hình tôm thâm canh cho năng suất cao hơn nhiều so mô hình tôm quảng canh cải tiến và mô hình tôm - lúa nên lợi nhuận cao hơn nhiều Do đó, kỳ vọng biến Di mang dấu dương

Mô hình tôm thâm canh (Di) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là mô hình tôm - lúa, ngược lại nhận giá trị 0; Mô hình tôm - lúa có thế có lợi nhuận cao hơn hoặc thấp hơn so với mô hình tôm quảng canh cải tiến Do đó, kỳ vọng biến D2 có thể mang dấu dương hoặc âm

Các biến định lượng: chi phí, doanh thu, lợi nhuận, là các biến liên tục hữu hạn Do vậy

để có một con số đại diện cho từng biến, tác giả phân đoạn và mồi đoạn gán một con số nhất định Các biến định tính: Là biển có biểu hiện thay phiên, để tiện cho chương trình phần mềm

Trang 39

thực hiện, tác giả gán cho giá trị 1 tương ứng với “Có/Tốt”; giá trị 0 là “không có/không tốt”

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình đang nuôi tôm thuộc một trong ba mô hình nuôi tôm: Tôm quảng canh cải tiến; Tôm - lúa, Tôm thâm canh bằng bảng câu hỏi in sẵn

Điều tra viên đến nhà và phỏng vấn trực tiếp chủ hộ hoặc người đại diện của hộ gia đình

Dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra lại ngay, nếu có sự sai biệt lớn sẽ hỏi lại người trả lời phỏng vấn Trường họp không thu khắc phục thì thay thế bằng hộ khác

Trang 40

Các bước tiến hành điều tra nông hộ: (1) Liên hệ chính quyền huyện, xã, ấp

để chọn hộ theo nhóm hộ và theo các dạng mô hình kinh tế hộ tại vùng nghiên cứu; (2) Điều tra trên diện rộng để thu thập số liệu của các hộ

3.2.2.5 Cỡ mẫu điều tra và phương pháp chọn mẫu

Theo Green W.H.(1991),số mẫu tối thiểu cho một nghiên cứu n = 50 + 5 lần

số biến độc lập Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của

mô hình nuôi tôm thì số biến độc lập là 11, cỡ mẫu tối thiểu là 50 + 5 X 11 = 105

Đe dự phòng chọn đủ số quan sát trong mẫu, đề tài chọn cỡ mẫu điều tra là 120

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 2 tiêu thức: (1) Theo loại mô hình nuôi tôm chính tại vùng nghiên cứu (tôm quảng canh cải tiến, tôm thâm canh và lúa - tôm); (2) Theo danh sách do Phòng Nông nghiệp huyện u

Minh Thượng cung cấp Cơ cấu mẫu điều tra được trinh bày tại bảng 3.2

Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu điều tra

Đối với mục tiêu 1: So sánh hiệu quả kinh tế giữa ba mô hình mô hình nuôi tôm vùng ảnh hưởng mặn tại huyện u Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

Sử dụng thống kê mô tả, so sánh để tính toán các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí, BCR Sử dụng kiểm định T-test trung bình 2 mẫu độc lập để so sánh giá trị BCR, chi phí, doanh thu giữa cácmô hình nuôi tôm

Đối với mục tiêu 2: Xác định các yếu tố kinh tế, xã hội và kỹ thuật sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm của hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng mặn

Sử dụng mô hình hồi quy OLS để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đến

Trên địa bàn nghiên cứu Trong mẫu nghiên cứu Stt Mô hình nuôi tôm Số quan

sát

Tỷ trọng (%)

Số quan sát

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng Nông nghiệp u Minh Thượng (2016) và tính toán của tác giả

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w