Chương 1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin về nhận thức, thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:1.1/ Quan điểm của Mác-Lenin về nhận thức, thực tiễn A Khái niệm thực t
Trang 1
Giáo viên hướng dẫn: Tạ Thị Thùy
Sinh viên thực hiện : Võ Minh Hiếu 16144048
Lưu Gia Hòa 16144053
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN
Trang 2BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Tuần 5)
I Thành viên nhóm:
1 Võ Minh Hiếu
2 Nguyễn Văn Hải
3 Lưu Gia Hào
4 Tạ Văn Đính
5 Tôn Đức Tùng
II Mục đích cuộc họp:
Bầu nhóm trưởng và phân chia đảm nhiệm các nhiệm vụ
III Nội dung công việc:
1 Thời gian: 22/9/2016
2 Địa điểm: Lầu 5 khu tự học
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm:
- Bầu ra nhóm trưởng
- Phân chia các nhiệm vụ của riêng từng cá nhân: Quan điểm củaMác-Lenin về nhận thức, thực tiễn Vai trò của thực tiễn đối vớinhận thức
4 Nhiệm vụ của các thành viên:
- Thống nhất, đồng tình để bầu chọn ra nhóm trưởng
- Hiểu rõ nhiệm vụ, đề tài của cả nhóm
IV: Đánh giá chung:
- Cuộc họp diễn ra sôi nổi, các thành viên trong nhóm thống nhất, bầu chọnđược nhóm trưởng
- Các thành viên đóng góp nhiều ý tưởng mới lạ, phong phú cho đề tài Cácthành viên trong nhóm hiểu rõ được vai trò, nhiệm vụ của bản thân mình
- Thống nhất được thời gian, địa điểm, nội dung cho buổi họp lần tới
Trang 3BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Tuần 12 )
I Thành viên nhóm:
1 Võ Minh Hiếu
2 Nguyễn Văn Hải
3 Lưu Gia Hào
4 Tạ Văn Đính
5 Tôn Đức Tùng
II Mục đích cuộc họp:
Chuẩn bị cho bài thuyết trình
III Nội dung công việc:
1 Thời gian: 8/11/2016
2 Địa điểm: Lầu 5 khu tự học
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm:
- Thu thập lại tất cả thông tin tìm được các các thành viên
- Phân chia các nhiệm vụ của riêng từng cá nhân: Quan điểm của Lenin về nhận thức, thực tiễn Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Mác-4 Nhiệm vụ của các thành viên:
- Đóng góp ý tưởng cho người đán máy hoàn thành bài viết
- Hiểu rõ nhiệm vụ, đề tài của cả nhóm
IV: Đánh giá chung:
- Cuộc họp diễn ra sôi nổi, các thành viên trong nhóm thống nhất, bầuchọn được nhóm trưởng
- Các thành viên đóng góp nhiều ý tưởng mới lạ,
Trang 4BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Tuần 13 )
I Thành viên nhóm:
1 Võ Minh Hiếu
2 Nguyễn Văn Hải
3 Lưu Gia Hào
4 Tạ Văn Đính
5 Tôn Đức Tùng
II Mục đích cuộc họp:
Hoàn thành, chạy thử bài thuyết trình
III Nội dung công việc:
1 Thời gian: 18/11/2016
2 Địa điểm: Lầu 5 khu tự học
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm:
- Hoàn thành bài thuyết trình
- Chạy thử bài thuyết trình của nhóm
4 Nhiệm vụ của các thành viên:
- Chạy thử bài thuyết trinh
IV: Đánh giá chung:
- Cuộc họp diễn ra sôi nổi, cá thành viên hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình
Trang 5BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Tuần 14 )
I Thành viên nhóm:
1 Võ Minh Hiếu
2 Nguyễn Văn Hải
3 Lưu Gia Hào
4 Tạ Văn Đính
5 Tôn Đức Tùng
II Mục đích cuộc họp:
- Hiểu rõ nhiệm vụ của mình trong bài tiểu luận
- Hiểu rõ đề tài của nhóm
III Nội dung công việc:
1 Thời gian: 22/11/2016
2 Địa điểm: Lầu 5 khu tự học
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm:
- Phân chia nhiệm vụ làm bài tiểu luận
4 Nhiệm vụ của các thành viên:
- Nghiên cứu kỹ đề tài, nội dung của mình
IV: Đánh giá chung:
- Các thành viên hiểu rõ được nhiệm vụ của mình
Trang 6
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Tuần 15 )
I Thành viên nhóm:
1 Võ Minh Hiếu
2 Nguyễn Văn Hải
3 Lưu Gia Hào
4 Tạ Văn Đính
5 Tôn Đức Tùng
II Mục đích cuộc họp:
Hoàn thành bài tiểu luận
III Nội dung công việc:
1 Thời gian: 1/12/2016
2 Địa điểm: Lầu 5 khu tự học
3 Nhiệm vụ chung của cả nhóm:
- Sửa lại những lỗi của bài thuyết trình
IV: Đánh giá chung:
- Các thành viên hoàn thành được nhiệm vụ của mình, bài tiểu luậnđược hoàn thành
Trang 7Mục lục
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
Chương 1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin về nhận thức, thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 3
1.1 Quan điểm của Mác-Lenin về nhận thức, thực tiễn 3
1.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 9
Chương 2: Vai trò của thực tiễn đối với việc học của sinh viên hiện nay 13
1.1/ Việc học của sinh viên hiện nay gắn liền với thực tiễn và nhận thức 13
1.2/ Vai trò của thực tiễn đối với việc học của sinh viên 18
Kết luận 24
Tài liệu tham khảo 24
0
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thực tiễn chính là một trong những phạm trù cơ bản của lý luận nhận thức màcũng là một trong những phạm trù của triết học Mác-Lenin Vậy thực tiễnđóng vai trò như thế nào đối với nhận thức và gắn liền với cuộc sống của conngười nói chung và việc học nói riêng của sinh viên hiện nay như thế nào ?
Một số nhà triết học trước Mác coi thực tiễn như là hoạt động kiếm sống củanhững người lao động khổ cực, số khác lại hạn chế thực tiễn dưới hình thứcquan sát, thí nghiệm, thậm chí có người coi thực tiễn là hoạt động “bẩn thỉu”của những con buôn Vì vậy trong nhiều thế kỷ, thực tiễn bị loại ra khỏi phạm
vi triết học Chỉ đến khi chủ nghĩa Mác-Lênin ra đời, với kinh nghiệm hoạtđộng thực tiễn và tổng kết thành tựu khoa học của nhân loại, hai ông đã vạch
ra vai trò cách mạng của thực tiễn, đồng thời đưa nó vào trong phạm trù củatriết học Việc đưa thực tiễn vào triết học với tính cách là nền tảng của toànbộ đời sống xã hội, là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêuchuẩn của chân lý, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã làm cuộc cáchmạng trong lịch sử triết học và trong nhận thức luận Lịch sử đã chứng minhrằng, quan hệ đầu tiên của con người không phải là quan hệ lý luận mà là thựctiễn Chính trong thực tiễn con người làm ra lịch sử của mình với tất cả nhữngmặt đa dạng, phong phú của nó Thật vậy, con người muốn tồn tại và pháttriển, trước hết cần phải có cái để mà ăn, mà mặc, mà ở Đó là những nhu cầutối thiểu nhưng nếu không có lao động, không có hoạt động thực tiễn thì kể cảnhững nhu cầu tối thiểu đó cũng không đáp ứng nổi, đừng nói chi đến nhữngnhu cầu luôn ngày càng cao và không ngừng đòi hỏi của con người sau này
Do vậy, không có cách nào hơn là con người phải lao động sản xuất, cải tạo
xã hội và nghiên cứu khoa học Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất cải tạo
Trang 9thế giới của con người, qua đó cho chúng ta phân biệt được thực tiễn với tất
cả các hoạt động khác của con người Đồng thời, nó vạch ra vai trò nền tảngcủa thực tiễn đối với xã hội và vai trò quyết định của nó đối với nhận thức (lýluận) Từ đây, nhận thức một mặt phải xuất phát từ thực tiễn, được thúc đẩy
và kiểm tra bởi thực tiễn, mặt khác lý luận phải thực hiện được chức năng chỉđạo, điều chỉnh và định hướng thực tiễn Thực tiễn có một vai trò vô cùngquan trọng đối với nhận thức cũng như mọi mặt của đời sống xã hội nóichung Nó không chỉ là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêuchuẩn của chân lý mà còn là nền tảng của toàn bộ đời sống xã hội Thông qualao động thực tiễn, con người cải tạo tự nhiên, thay đổi tự nhiên đồng thờicũng hoàn thiện chính bản thân mình Cũng thông qua lao động thực tiễn,hình thành nên ngôn ngữ, phát triển tư duy, nhận thức và xác lập những mốiquan hệ xã hội Từ việc hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức,chúng ta rút ra được quan điểm thực tiễn Quan điểm này yêu cầu việc nhậnthức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn,coi trọng tổng kết thực tiễn Nghiên cứu lý luận phải đi đôi với thực tiễn, học
đi đôi với hành Minh chứng cho điều này, việc học của sinh viên ngày càngphát triển và hướng đến đúng quan điểm của Mac-Lenin về vai trò của thựctiễn đối với nhận thức Chính yếu tố này đã thu hút và hướng nhóm nghiêncứu, làm đề tài này Mời quý bạn đọc xem và rút kết được những bài học chobản thân
2 Mục đích nghiên cứu:
Giúp cho người đọc hiểu sâu sắc hơn về vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức Từ đó áp dụng những quan điển trên vào cuộc sống, làm việc, học tập
2
Trang 10Chương 1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lenin về nhận thức, thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
1.1/ Quan điểm của Mác-Lenin về nhận thức, thực tiễn
A) Khái niệm thực tiễn:
Thực tiễn là một trong những vấn đề trung tâm của triết học, nó không chỉ làmột phạm trù nền tảng, cơ bản của lý luận nhận thức macxit mà còn của toànbộ triết học Mác-Lênin
Có thể nói, các nhà duy vật trước Mác đã có công lớn trong việc phát triển thếgiới quan duy vật và đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm tôn giáo và thuyếtkhông thể biết Họ đã hiểu thực tiễn là một hoạt động vật chất của con ngườinhưng lại xem đó là hoạt động của những con buôn, đê tiện bẩn thỉu Nókhông có vai trò gì đối với nhận thức của con người Lý luận của họ chí là sailầm, trong đó hạn chế lớn nhất là không thấy được vai trò của hoạt động thựctiễn đối với nhận thức , do vậy chủ nghĩa duy vật của họ mang tính trực quan.Một số nhà triết học duy tâm tuy đã thấy được mặt năng động sang tạo tronghoạt động của con người nhưng cũng chỉ hiểu hoạt động thực tiễn như là hoạtđộng tinh thần sang tạo ra thế giới của con người chứ không thể hiểu nó nhưhoạt động hiện thực , hoạt động vật chất cảm tinh , hoạt đông lịch sử xã hội.Trên cơ sở kế thừa những yếu tố hợp lý và khắc phục những thiếu sót, sailầm trong quan điểm về thực tiễn của các nhà triết học trước đó C.Mác vàPh.Ăngghen đã đem lại một quan điểm đúng đắn, khoa học về thực tiễn và vaitrò của thực tiễn đối với nhận thức cũng như đối với sụ tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người Với việc đưa ra phạm trù thực tiễn vào lý luận,C.Mác
và Ph.Ăng ghen đã thực hiện một bước chuyển biến cách mạng lý luận nóichung và lý luận thực tiễn nói riêng V.I.Leenin đã nhận xét: ”Quan điểm về
Trang 11đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận nhậnthức “ (V.I.Lênin , Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Mátxitcova,1980,tr67).
Vậy thực tiễn là những hoạt động thực tiễn có mục đích mang tính chất lịchsử xã hột của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Hoạt động thực tiễn không phải bao gồm tất cả các hoạt động thực tiễn củacon người mà chỉ là hoạt động thực tiễn của con người Trong hoạt động thựctiễn, con người phải sử dụng những phương tiện, công cụ , sức mạnh vật chấttác động vào tự nhiên , xã hội, cải tạo biến đổi chúng cho phù hợp Nếu convật chỉ hoạt động theo bản năng nhằm thích nghi một cách thụ động với thếgiới bên ngoài, thì con người nhờ vào thực tiễn như là hoạt động có mục đích,có tính xã hội của mình để cải tiến thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình,thích nghi một cách thụ động, tích cực với thế giới và để làm chủ thế giới.Thông qua hoạt động thực tiễn , con người làm biến đổi thế giới, sự vật vàlàm cho hình ảnh của đối tượng thay đổi trong nhận thức Con người khôngthể thỏa mãn với những gì mà tự nhiên cung cấp cho mình dưới dạng có sẵn,con người tiến hành hoạt động thực tiễn mà trước hết là lao động sản xuất đểbiến đổi tạo ra sản phẩm mới phục vụ cuộc sống con người Con người phảitiến hành lao động sản xuất ra của cải vật chất để nuôi sống mình Để laođộng và lao động có hiệu quả , con người phải chế tạo và sử dụng công cụ laođộng Chính nhờ lao động, con người thoát khỏi giới hạn của con vật và tựhoàn thiện mình Do vậy hoạt động thực tiễn là hoạt động bản chất, đặc trưngcủa con người và là cái quan trọng để phân biệt con vật với con người
Không có hoạt động thực tiễn , con người và xã hội loài người không thể tồntại và phát triển được Vì vậy, có thể nói rằng thực tiễn là phương thức tồn tại
cơ bản của con người và xã hội, là phương thức đầu tiên và chủ yếu của mốiquan hệ giữa con người với thế giới C.Mác đã viết: ”con vật chỉ tái sản xuất
ra bản thân nó con con nguời thì tái suất ra cả thế giới” (C.Mác –Ph.Ăngghen
4
Trang 12Tuyển tập Nxb.Sự thật Hà Nội 1980.tr 119) Thực tiễn là cái xác định mộtcách thực tế liên hệ giữa vật chất là những điều cần thiết đối với con người.Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất hóa tư tưởng, chuyển cái tinh thầnvào cái vật chất hay mục đích của nhận thức là vì thực tiễn Tuy nhiên hoạtđộng thực tiễn và hoạt động nhận thức nhiều khi lại hoàn toàn khác nhau, đôikhi người ta nhận thức giỏi song hoạt động không tốt, không hiệu quả vàngược lại Hoạt động thực tiễn còn là quá trình tương tác giũa chủ thể vàkhách thể, trong đó thực tiễn là khâu trung gian nối con người với thế giớikhách quan
B) Tính chất của hoạt động thực tiễn
Tuy trình độ và hoạt động thực tiễn có thay đổi qua các giai đoạn lịch sử khácnhau của xã hội, nhưng thực tiễn luôn là hoạt động cơ bản và phổ biến của xãhội loài người Thực tiễn cũng có quá trình vận động và phát triển của nó ,trình độ phát triển của thực tiễn nói lên trình độ trinh phục giới tự nhiên vàlàm chủ mình Do đó, về nội dung cũng như mặt phương thức thực hiện, thựctiễn có tính lịch sử Mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, người ta dung nhưngphương tiện, công cụ, sức mạnh khác nhau để tác động vào thế giới vật chất.C.Mác viết: “ Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng tasản xuất cái gì, mà ở chỗ chúng ta sản xuẩ bằng cách nào với những tư liệulao động nào “C.Mác –Ph.Ăngghen, Toàn tập, Nxb.Chính trị quốc gia, tập
23, tr.129) Thông qua phương tiện, công cụ, tư liệu lao động, người ta có thểbiết được trình độ sản xuất của một xã hội
Hoạt động thực tiễn chỉ có thể tiến hành trong các mối quan hệ xã hội, nên nómang tính xã hội Để tiến hành hoạt động thực tiễn, con người phải hỗ trợ ,tác động lẫn nhau trong xã hội chứ không thể hoạt động riêng lẻ, đơn độc.Quá trình lao động làm phát sinh nhu cầu trao đổi về hoạt động, sản phẩm hay
Trang 13kinh nhiệm, tình cảm…Và cũng chính qua quá trình trao đổi, ngôn ngữ xuấthiện với tư cách phương tiện giao tiếp.
Qua hoạt động thực tiễn, cái cụ thể trong tư duy được vật chất hóa thành cái
cụ thể cảm tính Thực tiễn vừa mang tính tương đối vừa mang tính tuyệt đối.Tiêu chuẩn thực tiễn có tính tuyệt đối bởi thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan
để kiểm tra lí luận, kiểm tra chân lí, thực tiễn ở mỗi giai đoạn lịch sử có thểxác nhận được chân lí Bên cạnh đó, tiêu chuẩn thực tiễn cũng mang tínhtương đối Tiêu chuẩn thực tiễn có tính tuyệt đối bởi thực tế không đứngnguyên một chỗ mà biến đổi và phát triển không ngừng, mặt khác thực tiễn làmột quá trình và được thực hiện bởi con người nên không tránh khỏi các yếu
tố chủ quan Lịch sử đã chứng minh có những chân lí chỉ đúng ở một thờiđiểm nhất định Do vậy, trong quá trình phát triển của nhận thức và thực tiễn,tri thức luôn phải được kiểm nghiệm, điều chỉnh, bổ sung, sửa chữa để hoànthiện
Thực tiễn còn mang tính khách quan và phổ biến bởi thực tiễn phải tuân thủcác quy luật khách quan trong quá trình cải tạo thế giới, con người phải nhậnthức được các quy luật khách quan V.I.Lênin nhận xét: “ Thực tiễn cao hơnnhận thức (lý luận) vì nó có ưu điểm không nhưng phổ biến mà ở cả tính hiệnthực thực tiễn “ (V.I.Lênin, Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Máxitcava, 1981, tập 29.Tr.230)
Thực tiễn không đứng yên mà luôn chuyển động và phát triển do nhu cầu củacon người ngày càng nhiều và cao hơn Nhu cầu con người là một trongnhững động lực thúc đẩy xã hội phát triển Để thỏa mãn nhu cầu ngày càngnhiều và cao của con người, phải đa dạng hóa, hiện đại các ngành nghề Hoạtđộng thực tiễn đòi hỏi đa dạng hóa công cụ lao động bởi có bao nhiêu sảnphẩm thì có bấy nhiêu công cụ lao động Trình độ phát triển của thực tiễn
6
Trang 14chính là trình độ trinh phục và làm chủ tự nhiên của con người Muốn vậy conngười phải nắm được các quy luật và hoạt động theo quy luật.
C) Các yếu tố và các hoạt động thực tiễn.
Thực tiễn bao gồm nhiều yếu tố và nhiều dạng hoạt động Bất kì quá trìnhhoạt động thực tiễn nào cũng bao gồm các yếu tố như nhu cầu, lợi ích, mụcđích phương tiện và kết quả Các yếu tố đó có lien hệ với nhau, quy định lẫnnhau mà nếu thiếu chúng thì hoạt động thực tiễn không thể diễn ra được.Hoạt động thực tiễn có ba dạng cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạtđộng chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học Chúng tác động và bổsung cho nhau nhưng hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động quan trọngnhất, quyết định hai hoạt động vật chất còn lại Tuy nhiên, khoa học kỹ thuậtngày nay đang phát triển và giữ thế mạnh, chúng đã trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hôi
- Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động sản xuất vật chất là quá trình con người sang tạo ra công cụ laođộng, làm biến đổi giới tự nhiên, xã hội, cải biến các dạng vật chất khác đápứng nhu cầu của con người nhằm đảm bảo sinh tồn và phát triển của conngười và xã hội Đây là dạng hoạt động thực tiễn đầu tiên và cơ bản nhất vìnó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người đồng thời nó quyếtđịnh các dạng còn lại của quá trình hoạt động sống của con người, giúp conngười thoát khỏi giới hạn tồn tại của động vật
- Hoạt động chính trị-xã hội.
Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động của con người trong các lĩnh vựcchính trị-xã hội nhằm trực tiếp thay đổi các quan hệ xã hội, chế độ xã hội lạchậu, thay vào đó là những quan hệ xã hội, chế độ xã hội phát triển hơn Nóxóa bỏ xã hôi lỗi thời ( đặc biệt trong xã hội có giai cấp đối kháng) biến đổi,cải tạo xã hội và cải tạo các mối quan hệ cá nhân con người, nhóm người, giai
Trang 15cấp,dân tộc, đảng phái, nhà nước…Đây là hoạt động đấu tranh xã hội, thểhiện chủ yếu trong quan hệ giai cấp nhằm cải biến những mối quan hệ xã hội
và thúc đẩy xã hội phát triển
- Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Là dạng hoạt động của con người nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kĩ thuật để
áp dụng vào sản xuất Dạng hoạt động thực tiễn này ngày càng trở lên quantrọng trong sự nghiệp phát triển xã hội phát triển, đặc biệt trong thời kì cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại
Ngoài ra trên nền tảng của hoạt động sản xuất vât chất, cải tạo xã hội và thựcnghiêm khoa học, hình thành và phát triển những hoạt động đa dạng, phongphú khác của đời sống xã hội như: sinh hoạt gai đình, nghiên cứu khoa hocjy
tế, giáo dục nghệ thuật, đao đức … Hoạt động của con người rất đa dạng vàphong phú, chúng thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Trên
cơ sở các dạng hoạt động chúng ta có thể khái quát lại có hai dạng hoạt động
cơ bản là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần Trong đó hoạt động vậtchất là nền tảng của toàn bộ của đời sống xã hội, nó quy định hoạt động tinhthần của đời sống xã hội
1.2/ Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở ,động lực,chủ yếu và trực tiếp của nhận thức
Con người quan hệ với thế giới không phải bắt đầu bằng lí luận mà bằngthực Nhận thức ngay từ đầu phải xuất phát từ thực tiễn và do thực tiễn quyđịnh Chính từ quá trình hoạt động của thực tiễn cải tạo thế giới mà nhận thứccủa con người được hình thành và phát triển Qua hoạt động của thực tiễn conngười tác động vào thế giới buộc thế giới phải bộc lộ những thuộc tính, nhữngquy luật để con người nhận thức chúng Từ những tài liệu cảm tính mà banđầu thu nhận được con người tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
8