1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý lớp 6 học kỳ i năm học 2015 2016

43 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 702,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4 nếu không còn thời gian thì giao về nhà I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước 1.Dùng bình chia độ - HS làm việc theo nhóm:

Trang 1

Soạn: 17/8/2015Dạy: 19/8/2015

CHƯƠNG I: CƠ HỌC TIẾT 1: BÀI 1+ BÀI 2 : ĐO ĐỘ DÀII.MỤC TIÊU

Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài Biết xác định giới hạn đo(GHĐ), độ chia

nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

Biết ươc lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một số vật

thông thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo và sử dụng thước đo phù

hợp

Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt đông nhóm

II.CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm:1thước kẻ có ĐCNN1mm, 1thước dây có ĐCNN 0,5mm, chép vào

vở bảng 1.1 kết quả đo độ dài

- Giới thiệu chương trình vật lý và yêu cầu

của việc học tập bộ môn

- Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi

đặt ra ở đầu bài

GV chốt lại: Thước đo không giống nhau

+ Cách đo của người em chưa chính xác

+ Cách đọc kết quả đo có thể chưa đúng

? Để khỏi tranh cãi thì hai chị em phải thống

nhất điều gì

- HS quan sát và đưa ra các phương án trả lời: gang tay cua hai chị em không giông nhau;độ dài gang tay trong mỗi lần

đo không giống nhau;đếm số gang tay không chính xác

- Ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu d.cụ đo độ dài

- Yêu cầu HS quan sát H1.1(SGK) và trả lời

câu C4

-GV treo tranh vẽ to, thước dài 20cm có

ĐCNN 2mm.Yêu cầu HS xác định GHĐ và

ĐCNN.Qua đó GV giới thiệu cách xác định

GHĐ và ĐCNN của một thước đo

-Y/c HS trả lời C5, C6, C7 và BT 1-2.1(SBT)

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của một số thước đo độ dài

Trang 2

- GV phân nhóm, giới thiệu và phát dụng cụ.

- GV quan sát các nhóm làm việc

kết quả vào bảng 1.1

Hoạt động 4: Thảo luận về cách đo độ dài

- Yêu cầu HS nhớ lại phần thực hành ở tiết

1 và thảo luận theo nhóm trả lời các câu C1,

C2, C3, C4, C5

- GV hướng dẫn HS thảo luận đối với từng

câu hỏi:

C1: Gọi một vài nhóm trả lời GV đánh giá

kết quả ước lượng (Sai số giữa giá trị ước

lượng và giá trị trung bình tính được sau khi

đo càng nhỏ thì có thể coi là ước lượng tốt)

C2: ? Dùng thước dây đo chiều dài bàn học,

thước kẻ đo bề dày cuốn sách Vật lí Tại sao

em không chọn ngược lại?

GV khắc sâu: Trên cơ sở ước lượng gần

đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo

thích hợp.

C3: Có thể xảy ra tình huống đặt đầu thứ

nhất của chiều dài cần đo không trùng với

vạch số 0 và độ dài đo được bằng hiệu của 2

giá trị tương ứng với 2 đầu của chiều dài

cần đo, cách này chỉ sử dụng khi đầu thước

- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời theo

sự điều khiển của GV

C1:Tuỳ HS

C2: Thước dây dùng để đo chiều dài bàn học Thước kẻ dùng để đo bề dày SGK

Vì : Thước kẻ có ĐCNN 1mm cho kết quả đo chính xác hơn thước dây có ĐCNN 0,5cm

C3: Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 trùng với một đầu của vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chiagần nhất với đầu kia của vật

Hoạt động 5: H.dẫn HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C6

và ghi vào vở theo hướng dẫn chung

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất

phần kết luận

- HS làm việc cá nhân, chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

- Tham gia thảo luận để thống nhất cách

đo độ dài (theo 5 bước)

4 Củng cố:

- Em hãy nêu cách đo độ dài?

- Đo chiều dài quyển vở: Em ước lượng là

bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có

ĐCNN là bao nhiêu?

- Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.7 và 1-2.8

(SBT)

- HS trả lời để khắc sâu kiến thức cơ bản

- HS trả lời câu hỏi GV yêu cầu

- Cá nhân làm bài tập 1-2.7,1-2.8(SBT)

- Thảo luận thống nhất câu trả lời

Trang 3

- Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả

- Đọc trước bài 3: Đo thể tích chất lỏng

- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào

Soạn: 26/8/2015

Dạy: 28/8/2015

TIẾT 2: BÀI 3 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU

Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1: GHĐ & ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài phải ước lượng độ dài cần đo? Chữa bài tập 1-2.9 (SBT)

HS2: Chữa bài tập 1-2.7;1-2.8 &1-2.9 (SBT)

- HS quan sát và đưa ra dự đoán

- Ghi đầu bài

Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể

tích

- Hướng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị

đo thể tích

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi

đơn vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên

Trang 4

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc

mục II.1(SGK) và trả lời các câu C2,

C3 C4, C5 vào vở

- Hướng dẫn HS thảo luận và thống

nhất từng câu trả lời (Với C3: gợi ý

các tình huống để HS tìm nhiều dụng

cụ trong thực tế)

- Nhắc HS khác theo dõi và bổ xung

câu trả lời của bạn mình

II.Đo thể tích chất lỏng 1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng

- HS trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV

- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C2, C3, C4, C5

- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC2: Ca đong to: GHĐ 1l và ĐCNN 0,5 l

Ca đong nhỏ: GHĐ:0,5 l Can nhựa:GHĐ 5 l và ĐCNN 1 lC3: Chai lọ, ca, bình, đã biết trước dung tích

C4: (Nhấn mạnh: GHĐ & ĐCNN của bình chia độ là gì?)

C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong đã biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể

- Thảo luận thống nhất câu trả lời

- Thảo luận thống nhất phần kết luậnC9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3) ĐCNN(4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất

- Nhóm HS nhận dụng cụ thực hành và tiến hành đo thể tích chất lỏng theo hướng dẫn của GV

- HS tham gia trình bày cách làm của nhóm và điền kết quả vào bảng 3.1

Trang 5

gặp khó khăn.

4 Củng cố

- Để biết chính xác cái bình, cái ấm

chứa được bao nhiêu nước thì phải

làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT)

- HS trả lời câu hỏi của GV thông qua các kiến thức đã thu thập được

- HS làm bài tập 3.1 (SBT)

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)

- Đọc trước bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi

Soạn: 09/9/2015

Dạy: 11/9/2015

TIẾT 3: BÀI 4 ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN

KHÔNG THẤM NƯỚCI.MỤC TIÊU:

+ Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước

+ Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất

Trang 6

- GV giới thiệu vật cần đo thể tích

trong hai trường hợp: bỏ lọt bình chia

- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về

hai phương pháp đo thể tích

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu

C4 (nếu không còn thời gian thì giao

về nhà)

I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước và chìm trong nước 1.Dùng bình chia độ

- HS làm việc theo nhóm: quan sát H4.2 và H4.3 (SGK), thảo luận để mô

tả cách đo thể tích

2.Dùng bình tràn

- Thảo luận chung cả lớp về hai phương pháp đo thể tích vật rắn bằng bình chia

độ và bằng bình tràn theo hướng dẫn của

GV

- HS làm việc cá nhân trả lời câu C3, tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời: (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra

- C4: Lau khô bát to,khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc làm sánh nước ra bát Đổ hết nước từ bát vào bình chia

độ, không làm đổ nước ra ngoài

điều chỉnh hoạt động của các nhóm

- Đánh giá quá trình làm việc và kết

- Các nhóm thực hành đo thể tích hòn sỏi trong hai trường hợp và ghi kết quả vào bảng 4.1

Hoạt động 4: Vận dụng II.Vận dụng

Trang 7

- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1 & 4.2

TIẾT4: BÀI 5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU

Trang 8

Trả lời được các câu hỏi cụ thể: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg thì số đó cho biết gì? Nhận biết được quả cân 1kg.

Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân rôbecvan và cách cân một vật bằngcân rôbecvan

Đo được khối lượng của một vật bằng cân.Chỉ ra được GHĐ & ĐCNN của cân

II.CHUẨN BỊ:

- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân

- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nước?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lượng

và đơn vị khối lượng

- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi

khối lượng trên một số túi đựng hàng

Con số đó cho biết gì?

- Yêu cầu HS trả lời C2

- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích

hợp điền vào chỗ trống trong câu C3,

C4

C5 &C6

- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất

câu trả lời

- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối

lượng và khối lượng của vật là lượng

- Thông báo cho HS một số đơn vị đo

khối lượng khác hay sử dụng

- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình

- Ghi đầu bài

I Khối lượng- Đơn vị khối lượng

C3:(1) 500g C4:(2) 397g

C5: Mọi vật đều có khối lượng C6: Khối lượng của một vật chỉ

lượng chất chứa trong vật.

2 Đơn vị đo khối lượng

- HS thảo luận để nhớ lại đơn vị đo khối lượng:

Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)

Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg,

Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,

Trang 9

Hoạt động 3: Đo khối lượng

- GV phát cân Rôbecvan cho các nhóm

- Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ phận,

GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan

- Yêu cầu HS so sánh với cân trong

H5.2

- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim

cân về vạch số 0

- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn

(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối

lượng các quả cân trong hộp quả cân

ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ

nhất trong hộp quả cân)

-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách

cân và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời

câu C13 và thảo luận để thống nhất câu

trả lời

- Hướng dẫn HS trả lời C12 ở nhà

Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound (b):1oz =28,3g 11b =16 oz

=453,6g

1 đồng cân (1chỉ) có khối lượng 3,78g

1 lạng ta (1lượng) là 10 chỉ

II.Đo khối lượng

1.Tìm hiểu cân Rôbécvan

- HS quan sát và chỉ ra các bộ phận của cân Rôbecvan:

+ Đòn cân + Đĩa cân + Kim cân + Hộp quả cân

+ Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng

+ Vạch chia trên thanh đòn

- HS tìm hiểu được GHĐ & ĐCNN của cân Rôbecvan để trả lời câu C8

2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật

C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân

- HS thực hiện phép cân với hai vật

3.Các loại cân khác

-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6 để trả lời C11:

H5.3: Cân y tế H5.4: Cân tạ H5.5: Cân đòn H5.6: Cân đồng hồ

III.Vận dụng

- Trả lời C13 và ghi vào vởC13: Số 5T có nghĩa xe có khối lượng 5 trên 5 tấn không được đi quacầu

4 Củng cố

- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì?

Trang 10

- Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có được không?

- GV cho HS tìm hiểu mục: Có thể em chưa biết.

- Kĩ năng:

Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng

HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh hình

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Khối lượng là gì? Đơn vị? Chữa bài tập 5.1 (SBT)

Trang 11

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả

lời câu hỏi: Ai tác dụng lực đẩy, ai tác

dụng lực kéo lên cái tủ?

- Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích

hợp vào chỗ trống trong câu C4

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống

nhất câu trả lời

- Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác

dụng lực và thông báo: Trong Tiếng

việt có nhiều từ để chỉ các lực: lực

kéo, lực đẩy, lực nâng, lực ép, lực

uốn, lực giữ, nhưng đều có thể quy

về tác dụng đẩy về phía này hay kéo

về phía kia

- Lực là gì ?

Hoạt động 3: Nhận xét về phương và

chiều của lực

- GV làm lại các thí nghiệm H6.1&

H6.2 và thông báo cho HS về phương

và chiều của lực do lò xo tác dụng lên

xe lăn

- Yêu cầu HS xác định phương và

chiều của lực do nam châm tác dụng

lên quả nặng (C5)

- GV khái quát lại (giới thiệu các

phương của lực: phương ngang, thẳng

đứng )

Hoạt đông 4: Nghiên cứu hai lực

cân bằng

- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hướng

dẫn HS trả lời các câu hỏi C6, C7:

Với C6: GV nhấn mạnh trường hợp

hai đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn

- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi GV yêu cầu

- Ghi đầu bài

1 Lực a.Thí nghiệm

- HS làm việc theo nhóm: nhận dụng

cụ thí nghiệm, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy

ra để rút ra nhận xét (C1,C2,C3)

- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4

- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC4: (1) lực đẩy (2) lực ép (3) lực kéo (4) lực kéo (5) lực hút

b Kết luận Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

2 Phương và chiều của lực

- HS quan sát thí nghiệm, từ sự chuyểnđộng của xe lăn (phương, chiều) để nhận biết phương và chiều của lực tác dụng lên xe lăn

- C5: Phương nằm ngang, chiều hướng

về phía nam châm

- Nhận xét: Mỗi lực đều có phương và

chiều xác định

3 Hai lực cân bằng

- HS quan sát hình vẽ và nêu những nhận xét cần thiết

C7: - Phương dọc theo sợi dây

- Chiều hai lực ngược nhau

- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C8

- Thảo luận nhóm về các từ đã chọn đểthống nhất

C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên b) (3) chiều

Trang 12

đứng yên.

- Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp

điền vào chỗ trống trong câu C8

- Tổ chức cho HS thảo luận để hợp

thức hoá kiến thức về hai lực cân bằng

- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực

C9: a) lực đẩy b)lực kéo

4 Củng cố

- Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng?

- Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thì vật đó

TIẾT 6 - BÀI 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Trang 13

- Cả lớp: 1 cái cung.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Chữa bài tập 6.1(SBT)

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả

lời câu hỏi: Làm sao biết ai đang

giương cung?

- GV: Muốn xác định ai đang giương

cung, phải nghiên cứu và phân tích

xem khi có lực tác dụng vào thì có

hiện tượng gì xảy ra?

Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện

tượng xảy ra khi có lực tác dụng

+ Hiểu thế nào là vật “chuyển động

nhanh lên” và “vật chuyển động chậm

lại” ?

-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ

những sự biến đổi chuyển động

- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời

câu hỏi: Thế nào là sự biến dạng?

- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về

sự biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu

bài

- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác

Hoạt động 3:Nghiên cứu những kết

án đó

- Ghi đầu bài

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng

1 Những sự biến đổi của chuyển động

- HS đọc SGK để thu thập thông tin vàtrả lời các câu hỏi GV yêu cầu

+ Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng

+ HS nêu được: Tốc độ (vận tốc) của vật ngày càng lớn hoặc càng nhỏ

- HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1)C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm

xe dừng lại - Xe máy đang chạy bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên,

- Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm 4 thí nghiệm (C3- C6) Quan sát

Trang 14

- Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS.

- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng

và nhận xét ( Định hướng cho HS

được sự biến đổi của chuyển hoặc sự

biến dạng của vật bằng các câu hỏi:

Khi buông tay không giữ xe thì hiện

tượng gì xảy ra với xe lăn? (C3)

- Từ thông tin thu được từ thí nghiệm,

yêu cầu HS rút ra kết luận bằng cách

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác

dụng lên vật làm vật biến đổi chuyển

chưa biết và phân tích hiện tượng đó.

hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm để rút ra nhận xét

- Trả lời các câu hỏi của GV

2 Kết luận

- Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C7; C8

- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

C7: a) (1) biến đổi chuyển động b) (2) biến đổi chuyển động c) (3) biến đổi chuyển động d) (4) biến dạng

C8: (1) biến dạng (2) biến đổi chuyến động

III Vận dụng

- HS trả lời các câu C9; C10 & C11

- Thảo luận chung cả lớp

- Tìm hiểu hiện tượng ở phần: Có thể

TIẾT 7: BÀI 8 : TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC

I MỤC TIÊU

Trang 15

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1:Khi có lực tác dụng có thể gây ra những kết quả nào? Chữa bài tập 7.2 (SBT)

Thông qua thắc mắc của người con và

giải đáp của người bố đưa HS đến

sát và nhận xét hiện tượng xảy ra

+ Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài

của lò xo trước và sau khi treo quả

nặng

Hiện tượng gì xảy ra khi treo quả nặng

vào một đầu của lò xo?

Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên

quả nặng (C1)

+ Thí nghiệm b: Hướng dẫn cho HS

thảo luận để thấy được sự biến đổi

chuyển động của viên phấn khi bắt

đầu rơi và nhận ra lực đã gây ra sự

biến đổi đó

- HS quan sát hình vẽ và đưa ra dự đoán của mình

- Ghi đầu bài

1 Trọng lực là gì?

a Thí nghiệm

- HS nhận dụng cụ, tiến hành 2 thí nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra để trả lời câu hỏi của GV

và trả lời câu C1, C2 (Phân tích được phương và chiều của lực tác dụng lên vật)

C1: Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng có phươngdọc theo lò xo,chiều hướng lên trên Quả nặng vẫn đứng yên chứng tỏ có một lực nữa tác dụng lên quả nặng cân bằng với lực mà lò

xo tác dụng

C2: Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ

có lực tác dụng lên viên phấn Lực này

có phương thẳng đứng,chiều hướng xuống dưới

Trang 16

- Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong

khung điền vào chỗ trống trong câu

C3

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống

nhất câu trả lời và hợp thức hoá các

kết luận

- Trọng lực là gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và

chiều của trọng lực

- Hướng dẫn HS quan sát và nắm được

thông tin về dây dọi

- Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác

dụng của những lực nào? Có phương

và chiều như thế nào?

- Tại sao quả nặng đứng yên ?

- Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện

câu C4

- Trọng lực có phương và chiều như

thế nào? (Hoàn thiện câu C5)

Hoạt động 4:Tìm hiểu về đơn vị lực

- GV hướng dẫn HS đọc và thu thập

thông tin

- Một vật có khối lượng 1kg thì có

trọng lượng là bao nhiêu?

- Thông báo: Trên thực tế trọng lượng

của quả cân 100g chỉ là 0,98 N

- HS thảo luận để thống nhất câu trả lời

C3: (1) cân bằng (2) trái đất (3) biến đổi (4) trái đất

b Kết luận

- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.

- Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

2 Phương và chiều của trọng lực

a Phương và chiều của trọng lực

- HS nắm được thông tin về dây dọi vàphương thẳng đứng

- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu: Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: trọng lực và lực kéo của sợi dây

- HS tìm từ thích hợp để điền vào chỗ tróng trong câu C4:

(1) cân bằng (2) dây dọi(3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới

kết luận: Phương thẳng đứng vuông

góc với phương nằm ngang.

4 Củng cố

- Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực?

- Cường độ của trọng lực gọi là gì ?

- Đơn vị của lực?

- Một vật có khối lượng 5kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?

Trang 17

- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết

Tiết 8 ÔN TẬP

I Mục tiêu

- Ôn lại những kiến thức cơ bản

- Bước đầu vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập tính toán

- Biết phân tích, tổng hợp khi gặp các bài toán khó

II Hoạt động dạy học

Câu 3.Các loại lực : em đã làm quen với những loại lực nào ? trọng lực là gì ?Câu 4 : Tính trọng lượng của con bò có khối lượng 500 kg

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1.Khối lượng :

+ Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành chất đó

+ Đơn vị của khối lượng là kilogam (Kg)

+ Dùng cân để đo khối lượng

Câu 2.Lực :

+ Lực là gì ? Tác dụng đẩy kéo vật này lên vật khác gọi là lực,

+Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau , có cùng phương nhưng ngược chiều

+ Những kết quả của tác dụng lực (biến đổi chuyển động hoặc làm vật khác biến

dạng )

+ Đơn vị lực là Niutơn Người ta dùng lực kế gì để đo lực

Câu 3.Các loại lực : em đã làm quen với những loại lực trọng lực, lực đàn hồi,

Trang 18

+ Trọng lực là lực hút của trái đất

Câu 4 : Tính trọng lượng của con bò có khối lượng 500 kg

GiảiTrọng lượng của con bò :P=10xm=10x500=1000(N)

4 Dặn dò: Về nhà học và nắm được phần lí thuyết từ bài 1 đến bài 8, xem lại

các bài tập đã làm trong vở BT Chuẩn bị tiết sau kiểm tra

Trang 19

Soạn: 17/10/2015

Dạy: 21/10/2015

TIẾT 9 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức trọng tâm của học sinh trong chương I

2 Kĩ năng: Làm bài kiểm tra

3 Thái độ: Tự giác nghiêm túc trong làm bài, thực hiện tốt cuộc vận động hai không

II PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra đánh giá, ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Đề ra phù hợp với mức độ nhận thức của HS theo 4 đối tượng

+ Thực hiện tốt cuộc vận động hai không , đề ra bám sát chuẩn KT-KN theo quyđịnh

2 Học sinh:

+ Hoàn chỉnh bài làm trong 45 phút

+ Yêu cầu chuẩn bị đầy đủ bút thước, bút chì, vở nháp,

IV MA TRẬN:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nhận Thông Vận Vận

Trang 20

0,5 1đ

1,0đ

Trọng lực – Đơn vị

lực

1 2đ

1 1,5đ

3,5đ

1,5đ

0,5 1đ

2,5đ

Các kết quả tác dụng

của lực

1 2đ

Đề được thiết kế dưới hình thực tự luận gồm 5 câu

Các câu hỏi được sắp xếp theo các mức độ, đảm bảo đúng kiến thức trọng tâm, phân loại được các đối tượng học sinh

II ĐỀ RA:

ĐỀ I

Câu 1 (2 điểm)

a) Thế nào là giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất ( ĐCNN) của thước?

b) Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước sau:

Hãy nêu một ví dụ về tác dụng của lực lên vật trong mỗi trường hợp sau:

a, Vật biến đổi chuyển động (chuyển động chậm hơn) ?

Trang 21

Hãy nêu một ví dụ về tác dụng của lực lên vật trong mỗi trường hợp sau:

a, Vật biến đổi chuyển động (chuyển động nhanh hơn) ?

1 a, - GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước

b, GHĐ: 12cm;

ĐCNN: 1cm

0,5đ’0,5đ’0,5đ’0,5đ’

2 - Trọng lực là lực hút của Trái đất

- Đơn vị của trọng lực là Niu tơn, viết tắt là (N)

1,0đ’1,0đ’

3 Hai lực cân bằng là hai lực mạnh bằng nhau, cùng phương nhưng ngược

5 - Vì một vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng là 10N

Nên một vật có khối lượng 5kg thì có trọng lượng là: 5.10N = 50N

0,5đ’1,0đ’

ĐỀ II

1 a, - GHĐ của bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình

- ĐCNN của bình chia độ là khoảng (thẻ tích) giữa hai vạch chia liên tiếp

2 - Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hươngs về phía Trái đất ( Từ

trên xuống dưới)

- Đơn vị của trọng lực là Niu tơn, viết tắt là (N)

1,0đ’1,0đ’

3 Hai lực cân bằng là hai lực mạnh bằng nhau, cùng phương nhưng ngược

chiều tác dụng vào cùng một vật

VD: HS nêu đúng

1,5đ’1,0đ’

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w