1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tin học lớp 8 học kỳ II năm học 2015 2016

128 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 6,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.. Kỹ năng: - Biết rằng viết chương trình là viết các lệ

Trang 1

2 Kỹ năng: - - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực

hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu.

2 Học sinh: - Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng của học sinh

2 Dạy bài mới :

Hoạt động1 :

?Để máy tính có thể thực hiện một

công việc theo mong muốn của mình,

con người phải đưa ra những chỉ dẫn

thích hợp cho máy tính

? Nháy đúp chuột lên biểu tượng trên

màn hình Desktop ra lệnh cho MT

khởi động phần mềm

? Khi thực hiện sao chép 1 đoạn văn

bản, ta đó ra mấy lệnh cho máy tính

VD 2: Sao chép 1 đoạn vb là yêu cầu

MT thực hiện 2 lệnh: sao chép ghi vào

bộ nhớ và sao chép từ bộ nhớ ra vị trí

mới

Hoạt động2 :

HS : Quan sát và nghiên cứu SGK

? Em phải ra những lệnh nào để rô bốt

hoàn thành việc nhặc rác bỏ vào thùng

đúng nơi qui định? =>HS: Trả lời

!GV : Giới thiệu các hđ cần thiết cho

Robốt nhặt rác

HS: Quan sát và nhớ các thao tác thực

hiện của rôbốt

1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một côngviệc nào đó, con người đưa cho máy tínhmột hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượtthực hiện các lệnh này theo đúng thứ tựnhận được

Trang 2

HS : Nhắc lại các lệnh mà rôbôt phải

làm để hoàn thành công việc

4.Hướng dẫn về nhà.

1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em

2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo

Trang 3

Tiết: 2

BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (T2)

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức:

- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình mày tính gọi là ngôn ngữ lập trình

- Biết vai trò của chương trình dịch

2 Kỹ năng: - Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực

hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể

3 Thái độ: - Hình thành thái độ ham mê học hỏi, yêu thích môn học.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Máy tính, máy chiếu,…

2 Học sinh :- Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập,

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

? Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ minh hoạ ?

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Học sinh hiểu viết

chương trình là gì.

?Trở lại ví dụ về rô-bốt nhặt rác, việc

viết các lệnh để điều khiển rô-bốt về

thực chất cũng có nghĩa là viết

chương trình

Khi thực hiện chương trình, máy tính

sẽ thực hiện các lệnh có trong chương

trình một cách tuần tự

? Việc viết các lệnh để điều khiển

rô-bốt trong ví dụ trên chính là viết

chương trình Tương tự, để điều khiển

máy tính làm việc, ta cũng phải viết

chương trình máy tính

Hoạt động2: Chương trình và ngôn

ngữ lập trình

? Giả sử có hai người nói chuyện với

nhau Một người chỉ biết tiếng Anh,

một người chỉ biết tiếng Việt Vậy hai

người có thể hiểu nhau không?

? Tương tự để chỉ dẫn cho máy tính

những công việc cần làm ta phải viết

chương trình bằng ngôn ngữ máy

Tuy nhiên, việc viết chương trình

bằng ngôn ngữ máy rất khó.?

Để thực hiện được công việc, máy

3 Viết chương trình : ra lệnh cho máy tính làm việc

? Tại sao cần viết chương trình?

Các công việc con người muốn máy tínhthực hiện rất đa dạng và phức tạp Một lệnhđơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính

Vì thế việc viết nhiều lệnh và hợp lại trongmột chương trình giúp con người điều khiểnmáy tính một cách đơn giản và hiệu quảhơn

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình ?

Thông tin đưa vào máy tính phải đượcchuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các số

chỉ gồm 0 và 1)được gọi là ngôn ngữ máy

Máy tính “nói” và “Hiểu” bằng một ngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính

- Viết chương trình là sử dụng các từ cónghĩa (thường là tiếng Anh)

- Các chương trình dịch đóng vai trò "người

phiên dịch" và dịch những chương trìnhđược viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngônngữ máy để máy tính có thể hiểu được

Ngày soạn 18/8/15Ngày dạy 20/8/15

Trang 4

tính phải hiểu các lệnh được viết trong

chương trình Vậy làm thế nào để máy

tính hiểu được các lệnh của con

người? Ta có thể ra lệnh cho máy tính

GV: Mô tả trên máy chiếu việc ra

lệnh cho máy tính làm việc

 Như vậy, thông tin đưa vào máy phảiđược chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy cáctín hiệu được kí hiệu bằng 0 hoặc 1)

được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngônngữ máy để máy tính có thể hiểu được

- Chương trình soạn thảo và chương trìnhdịch thường được kết hợp vào một phầnmềm, được gọi là môi trường lập trình

3 Củng cố, luyện tập: ? Qua bài học em cần ghi nhớ những điều gì?

! G : Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

4 Hướng dẫn về nhà.

- Em hãy cho biết trong soạn thảo văn bản khi yêu cầu máy tính tìm kiếm và thay thế(Replace), thực chất ta đã yêu cầu máy thực hiện những lệnh gì ? Ta có thể thay đổithứ tự của chúng được không?

- Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã

có ngôn ngữ máy của mình?

- Học thuộc phần ghi nhớ

Trang 5

Tiết: 3

BÀI 2 : LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (T1)

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - - Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái

và các quy tắc để viết chương trình, câu lệnh

- Biêt ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục đích sử dụng nhất định

- Biết tên trong chương trình do người lập trình đặt ra, khi đặt tên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình

2 Kỹ năng- Minh họa bằng từ khóa dành riêng của một ngôn ngữ lập trình cụ thể

- Khi viết bằng ngôn ngữ lập trình nào phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình đó

3 Thái độ: - Hình thành thái độ ham mê học hỏi, yêu thích môn học

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu.

2 Học sinh : Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập,

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

?1 Viết chương trình là gì ? tại sao phải viết chương trình ?-HSTB

?2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ? _HSTB

HS : Quan sát cấu trúc và giao diện

của chương trình Pascal

?Theo em khi chương trình trên

được dịch sang mã máy thì máy

cho phép và phải được ghép theo

đúng quy tắc ngữ pháp hay không ?

HS:Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả

- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng

Anh và một số kí hiệu khác như dấu phéptoán (+, −, *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấunháy,

- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa

của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành

Ngày soạn 24/8/15Ngày dạy 26/8/15

Trang 6

?Ngôn ngữ lập trình gồm những

gì ?=>HS : Nghiên cứu SGK trả lời.

G : Chốt khái niệm trên màn hình

=>HS: Trả lời theo ý hiểu.-HSK

!Chỉ ra các từ khoá trong chương

trình

?Trong chương trình đại lượng nào

gọi là tên?=>HS : Trả lời theo ý

hiểu.-HSK

? Tên là gì ?

! Chốt khái niệm tên và giải thích

thêm về quy tắc đặt tên trong

"Chao Cac Ban" được in ra trên màn hình.

3 Từ khoá và tên

- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những

từ dành riêng, không được dùng các từ khoánày cho bất kì mục đích nào khác ngoài mụcđích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượngtrong chương trình và do người lập trình đặttheo quy tắc :

+ Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau

+ Tên không được trùng với các từ khoá.

3.Củng cố , luyện tập: ? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì?

? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ?

4 Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì

- Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình

- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK

Trang 7

Tiết: 4

BÀI 2 : LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (T2)

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: - Biết cấu trúc chương trình bao gồm phần khai báo và phần thân.

2 Kỹ năng:- HS có kỷ năng phân biệt được phần khai báo và phần thân của chương

trình

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: máy tính, máy chiếu.

2 Học sinh : Đọc trước bài, SGK, Đồ dùng học tập,

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

G: Giới thiệu màn hình soạn thảo của T.P

4 Cấu trúc chung của chương trình

- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:

*Phần khai báo

o Khai báo tên chương trình;

o Khai báo các thư viện (chứa các lệnhviết sẵn có thể sử dụng trong chươngtrình) và một số khai báo khác

*Phần thân của chương trình gồm cáccâu lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây

là phần bắt buộc phải có

- Phần khai báo có thể có hoặc không.

Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải

được đặt trước phần thân chương trình.

Trang 8

H: Quan sát và lắng nghe.

G: Giới thiệu các bước cơ bản để làm

việc với một chương trình trong môi

trường lập trình T.P

- Để chạy chương trình, ta nhấn tổ hợp phím

Trang 9

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản.

- Biết cách lưu, dịch và chạy chương trình

2 Kỹ năng: - HS có kỷ năng soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình Pascal.

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : - Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt, một máy

tính soạn sẵn chương trình cần cho HS thực hành, một máy chiếu

2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.

- Học kiến thức lý thuyết đã học

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

?1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chức năng

của một số từ khoá trong chương trình

?2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G: Đóng điện

G: Xác nhận kết quả báo cáo trên từng

máy

G: Phổ biến nội dung yêu cầu chung

trong tiết thực hành là làm quen với

ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal.

H: Theo dõi và quan sát tìm biểu tượng

của chương trình trên máy của mình

G: Giới thiệu màn hình TP.

H: Quan sát khám phá các thành phần

trên màn hình TP

G: Giới thiệu các thành phần trên màn

hình của Turbo Pascal

H: Quan sát.

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáo tình hình choG

H : ổn định vị trí trên các máy

Bài 1 Làm quen với việc khởi động và

thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

a Khởi động Turbo Pascal bằng mộttrong hai cách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng

trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp

Turbo.exe trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con TP\BIN)

b Quan sát màn hình của Turbo Pascal và

Ngày soạn 07/9/15Ngày dạy 09/9/15

Trang 10

G : Giới thiệu và làm mẫu cách mở hệ

thống thực đơn (menu) và cách di chuyển

vệt sáng, chọn lệnh trong thực đơn

H: Làm theo trên máy của mình và quan

sát các lệnh trong từng menu

G: Giới thiệu cách thoát khỏi TP

H: Làm thử trên máy tính của mình.

G: Theo dõi quan sát các thao tác thực

hiện của H trên từng máy và hướng dẫn

thêm

Hoạt động 3 : Giáo viên hướng dẫn

HS làm bài 2 trên máy chiếu.

G : Theo dõi và hướng dẫn trên các máy.

G: Dịch và chạy chương trình trên máy

d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sửdụng các phím mũi tên sang trái và sangphải (← và →) để di chuyển qua lại giữacác bảng chọn

e Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn

f Quan sát các lệnh trong từng bảngchọn

g Sử dụng các phím mũi tên lên vàxuống (↑ và ↓) để di chuyển giữa các lệnhtrong một bảng chọn

h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏiTurbo Pascal

Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một

chương trình đơn giản

end.

- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chươngtrình

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chương trình

- Sau đó nhấn Alt+F5 để quan sát kết quả

3.Củng cố kiến thức: GV kiểm tra kết quả thực hành của các nhóm.

4 Hướng dẫn về nhà: GV yêu cầu HS xem trước phần còn lại của phần TH tiết sau

TH tiếp

Trang 11

Tiết: 6

Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (T2)

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Mở được một chương trình Pascal đã lưu

- Biết cách lưu, dịch và chạy chương trình

- Biết cách chỉnh sửa chương trình, và nhận biết một số lỗi

2 Kỹ năng: - HS có kỹ năng soạn thảo, lưu, dịch và chạy một chương trình Pascal.

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: - máy tính, máy chiếu.

2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.

- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong tiết thực hành

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn HS làm bài 3

GV : Yêu cầu HS thực hành theo nhóm :

Mở tệp chương trình đã lưu trong tiết

thực hành trước, dịch và sửa lỗi chương

trình.

H: Làm theo các bước yêu cầu trong SGK.

G: Thường xuyên đi các máy kiểm tra,

theo dõi và hướng dẫn cụ thể

G: Làm các bước a, b trên máy chiếu và

giải thích một số lỗi cho HS hiểu

H: Quan sát và lắng nghe GV giải thích.

Bài 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận

biết một số lỗi

Hoạt động 2 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G: Đưa lên màn hình nội dung chính cần

đạt trong tiết thực hành này (SGK)

H: Đọc lại.

H: Đọc phần đọc thêm SGK

G: Có thể giải thích thêm.

Tổng kết : SGK

3 Củng cố, luyện tập: GV kiểm tra kết quả thực hành của HS và nhận xét.

4 Hướng dẫn về nhà:Đọc và chuẩn bị bài 3 : “Chương trình máy tính và dữ liệu.”

Ngày soạn 08/9/15Ngày dạy 10/9/15

Trang 12

Tiết: 7

BÀI 3 : CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU (T1)

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm Dữ liệu và kiểu dữ liệu

- Nắm được một số dữ liệu và kiểu dữ liệu thường gặp trong Turbo Pascal Kiểu số nguyên, số thực, xâu ký tự …

- Nắm được các phép toán với dữ liệu kiểu số

2 Kỹ năng:- Nắm chắc dử liệu và kiểu dữ liệu, nắm các phép toán với dữ liệu kiểu

số

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: - máy tính, máy chiếu

2 Học sinh : - Kiến thức đã học.- Đọc trước bài mới.

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

? Để dịch chương trình và chạy chương trình trong Pascal ta làm thế nào ?-HSTB

2 Dạy bài mới :

HĐ1 : Học sinh tìm hiểu về dữ

liệu và kiểu dữ liệu.

! Nêu tình huống để gợi ý về dữ

liệu và kiểu dữ liệu

! Đưa lên màn hình ví dụ 1 SGK.

H:Quan sát để phân biệt được hai

loại dữ liệu quen thuộc là chữ và

số

?Ta có thể thực hiện các phép toán

với dữ liệu kiểu gì ? =>HS:

Nghiên cứu SGK trả lời với kiểu

số

!Còn với kiểu chữ thì các phép

toán đó không có nghĩa

? Theo em có những kiểu dữ liệu

gì ? Lấy ví dụ cụ thể về một kiểu

dữ liệu nào đó?

=>HS: Trả lời-HSK

?Trong ngôn ngữ lập trình nào

cũng chỉ có 3 kiểu dữ liệu đó hay

còn nhiều nữa ?=>HS: trả lời.

! Đưa lên màn hình ví dụ 2 SGK

để giới thiệu tên của một số kiểu

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.

Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một chương

trình in ra màn hình với các kiểu dữ liệu quenthuộc là chữ và số

-Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một sốkiểu dữ liệu cơ bản

Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùngnhất:

-Số nguyên -Số thực -Xâu kí tự

Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ

liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:

Ngày soạn 14/9/15Ngày dạy 16/9/15

Trang 13

dữ liệu cơ bản trong NNLT pascal.

! Đưa ví dụ : 123 và ‘123’

! Đưa ra chú ý về kiểu dữ liệu char

và string

HĐ2: HS tìm hiểu, làm quen với

các phép toán và kiểu dữ liệu số.

!Viết lên bảng phụ các phép toán

số học dùng cho dữ liệu kiểu số

thực và số nguyên ?

=>HS:Viết và treo bảng phụ khi có

hiệu lệnh của GV

! Đưa lên màn hình bảng kí hiệu

các phép toán dùng cho kiểu số

thực và số nguyên

HS: Quan sát để hiểu cách viết và

ý nghĩa của từng phép toán và ghi

vở

! Đưa ra một số ví dụ sgk và giải

thích thêm

HS:Quan sát, lắng nghe và ghi vở.

! Đưa ra phép toán viết dạng ngôn

Chú ý: Dữ liệu kiểu kớ tự và kiểu xâu trong

Pascal được đặt trong cặp dấu nháy đơn

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.

- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán sốhọc đó trong ngôn ngữ Pascal:

Dưới đây là các ví dụ về phép chia, phép chia lấyphần nguyên và phép chia lấy phần dư:

5/2 = 2.5; −12/5 = −2.4

5 div 2 = 2; −12 div 5 = −2

5 mod 2 = 1; −12 mod 5 = −2

- Ta có thể kết hợp các phép tính số học nói trêntrong ngôn ngữ lập trình Pascal ví dụ :

-Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ

tự từ trái sang phải

Chú ý: Trong Pascal chỉ được phép sử dụng cặp

dấu ngoặc trũn () để gộp các phép toán Không

Tên kiểu Phạm vi giá trị

integer Số nguyên trong khoảng −215 đến 215 − 1

real

Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9×10-39 đến 1,7×1038 và số 0

char Một kí tự trong bảng chữ cái

string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự

Kí hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu

div chia lấy phần nguyên số nguyên

mod chia lấy phần dư số nguyên

Trang 14

dùng cặp dấu ngoặc vuông [] hay cặp dấu ngoặcnhọn {} như trong toán học.

3 Củng cố,luyện tập: Hs : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài.

- Học sinh nắm được các phép so sánh, áp dụng để so sánh các số các biểu thức số

- Hiểu được cách giao tiếp giữa người và máy Qua các hộp thoại

2 Kỹ năng:

- Nắm chắc dử liệu và kiểu dữ liệu, nắm các phép toán với dữ liệu kiểu số

- Nắm chắc các phép toán so sánh các ký hiệu trong phép toán so sánh,

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : máy tính, máy chiếu.

2 Học sinh : - Kiến thức đã học ; Đọc trước bài mới ;bảng phụ

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ :

(?1) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ minh hoạ?-hsy

(?2) Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?-HSTB (?3) Dãy chữ số 2011 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào? _HSK

2 Bài mới :

HĐ1: HS biết ý nghĩa và cách viết các

phép toán so sánh trong TP

! Đưa lên màn hình bảng kí hiệu các

phép toán so sánh trong toán học

H:Viết bảng phụ kết quả ss của a, b, c.

?Theo em các phép so sánh này viết

trong ngôn ngữ TP có giống trong toán

học không?=>H:TTrả lời theo ý hiểu.

! Đưa lên màn hình bảng

3 Các phép so sánh

- Bảng kí hiệu các phép so sánh viết trong ngôn ngữ Pascal:

Kí hiệu trong Pascal Phép so sánh Kí hiệu toán học

5*2=9, 22>17, … => kết quảsai

Ngày soạn 15/9/15Ngày dạy 17/9/15

Trang 15

HĐ2:HS làm quen với một số dạng

màn hình giao tiếp với máy tính

! Đưa ví dụ về bảng thông báo kết quả.

H: Quan sát, lắng nghe G giải thích.

! Đưa lên màn hình hộp thoại nhập dữ

liệu

? Em phải làm gì khi xuất hiện hộp thoại

này? =>H:Trả lời theo ý hiểu.-HSTB

G : Nhận xét và giải thích

!Nêu hai tình huống tạm ngừng tại màn

hình kết quả thông qua các lệnh và hộp

thoại

G : Giải thích từng tình huống

H : Lắng nghe để hiểu

G : Đưa ra ví dụ về hộp thoại

H : Quan sát và lắng nghe G giải thích

4 Giao tiếp người - máy tính

a) Thông báo kết quả tính toán

- Lệnh : write('Dien tich hinh tron la ',X);

- Thông báo :

b) Nhập dữ liệu

- Lệnh : write('Ban hay nhap nam sinh:'); read(NS);

- Thông báo :

c) Chương trình tạm ngừng

- Lệnh : Writeln('Cac ban cho 2 giay nhe ');

Delay(2000);

Thông báo :

- Lệnh : writeln('So Pi = ',Pi);

read; {readln;}

- Thông báo :

d) Hộp thoại

3 Củng cố, luyện tập:

HS : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài

GV : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài

Trang 16

TIẾT 9 - BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN ( TIẾT 1 )

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

- Chuyển được biểu thức toán học sang biểu diễn trong Pascal;

- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau

- Hiểu phép toán div, mod

- Kỹ năng: Thực hiện tốt các kiến thức trên.

- Thái độ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: máy tính, máy chiếu

- Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu cách dịch, chạy, xem kết quả trong turbo pascal-HSK

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: ổn đinh vị trí thực

hành

- GV: Phân chỗ ngồi cho các hs

- HS: Ngồi dưới sự hướng dẫn của gv

- HS: Khởi động máy

* Hoạt động 2: Thực hành

- GV: nêu nội dung của buổi thực hành:

Bài 1 Luyện tập gõ các biểu thức số

học trong chương trình Pascal.

- Yêu cầu HS quan sát bảng các phép

toán và ví dụ

- HS quan sát và thực hành

- Hãy viết các biểu thức toán học sau

đây dưới dạng biểu thức trong Pascal:

Lưu ý: Chỉ được dùng dấu ngoặc đơn

để nhóm các phép toán

? Khởi động Turbo Pascal và gõ

chương trình sau để tính các biểu thức

trên:

- GV: Em hãy nêu cách lưu bài?

Bài 1 Luyện tập gõ các biểu thức số học

trong chương trình Pascal

a/ Hãy viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal:

+ + ; d)

2

(10 2) 24 (3 1)

b Khởi động Turbo Pascal và gõ chươngtrình sau để tính các biểu thức trên

BeginWriteln(‘15*4-30+12;=’,15*4-30+12);

Writeln(‘(10+5)/(3+1)-18/(5+1)=’,(10+5)/(3+1)-18/(5+1));

Writeln(‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’,(10+2)

Ngày soạn 21/9/15 Ngày dạy 23/9/15

Trang 17

- HS: Trả lời và thực hành trên máy

- GV: các em hãy thực hiện dịch

chương trình và ghi kết quả ra vử ghi

Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần

nguyên và phép chia lấy phần dư với số

- GV: YC hs viết xong chương trình

thực hiện dịch chương trình và quan sát

Writeln; rồi viết lại chương trình

- HS: thực hiện trên máy

End.

c.- vào File->Save

- Ctrl+F9 chạy chương trình

- Alt+F5: Xem kết quả

Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần

nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình

a) Mở tệp mới và gõ chương trình sau đây:

begin

writeln('16/3 =', 16/3);

writeln('16 div 3 =',16 div 3);

writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);

Writeln(‘16 mod 3=’,16-(16 div 3)*3);

Writeln(’16 div 3=’,(16-(16 mod 3))/3);

end.

b) Dịch và chạy chương trình Quan sát các

kết quả nhận được và cho nhận xét về các kếtquả đó

c) Thêm các câu lệnh thích hợp để có chương

trình sau:

uses crt;

begin clrscr;

writeln('16/3 =', 16/3); delay(5000);

writeln('16 div 3 =',16 div 3); delay(5000); writeln('16 mod 3 =',16 mod 3); delay(5000);

end.

Lưu ý: Câu lệnh uses crt; được dùng để khaibáo thư viện crt, còn lệnh clrscr; sẽ xóa mànhình Câu lệnh clrscr; chỉ sử dụng được saukhi khai báo thư viện crt

3 TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:

* Kiểm tra, đánh giá

- GV : Thực hiện kiểm tra và cho điểm các nhóm thực hành

- GV tổng kết kiến thức:

4 HDVN:

- Xem lại nội dung bài thực hành

- Học lại phần tổng kết bài Xem bài tập 2,3 giờ sau thực hành tiếp

Trang 18

TIẾT 10 - BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN (TIẾP )

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

- Hiểu thờm về cỏc lệnh in dữ liệu ra màn hỡnh và tạm ngừng chương trình

- Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy

- Kỹ năng: Viết và chạy được chương trình.

- Thái độ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: máy tính, máy chiếu

- Học sinh: SGK, bài tập.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết thực hành

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: ổn đinh vị trí thực

hành

- GV: Phân chỗ ngồi cho các hs

- HS: Ngồi dưới sự hướng dẫn của gv

- HS: Khởi động máy

* Hoạt động 2: Thực hành

Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần

nguyên và phép chia lấy phần dư với số

nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm

ngừng chương trình

d Thêm vào lệnh readln vào chương

trình trước từ end Dịch và chạy

chương trình Quan sát các kết quả

- HS: Thực hành theo yêu cầu bài ra

- GV: Quan sát hs thực hành và sửa sai

- GV: Sau khi dịch chương trình em có

nhận xét gì?

HS: Trả lời

Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên

và phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chương trình

d) Mở tệp mới và gõ chương trình sau đây:

begin writeln('16/3 =', 16/3);

writeln('16 div 3 =',16 div 3);

writeln('16 mod 3 =',16 mod 3);

Readln;

end.

Bài 3 Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn

hình

Mở lại tệp chương trình CT2.pas và sửa ba

lệnh cuối (trước từ khoá end.) thành:

Ngày soạn 22/9/15 Ngày dạy 24/9/15

Trang 19

- GV: Nhận xét và đưa ra kết luận

- HS: lắng nghe, ghi bài

- GV: Ra bài tập em hãy tính chu vi và

số thập phân; Lưu ý kết quả in ra màn hìnhđược căn thẳng lề phải

* Bài tập 4

- Em hãy tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

có chiều rộng a=6m chiều dài b=8m rồi in ramàn hình

Program SV_hinh_chu_nhat;

Uses crt;

Begin Clrscr;

* Kiểm tra, đánh giá

- Bài thực hành hôm nay các em đã được học

+ Lệnh read hoặc readln tạm ngưng chương trình cho đến khi người dùng ấn phímEnter

+ Câu lệnh Writeln(<giá trị thực>:m:n) được dùng để điều khiển số thực trên mànhình

- GV sửa chữa, uốn nắn những sai sót của HS

4 HDVN:

- Làm lại bài thực hành hôm nay

- Chuẩn bị trước bài 4:” Sử dụng biến trong chương trình”

Trang 20

Tiết 11:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:- HS biết khái niệm biến, hằng.

- Biết vai trò của biến trong chương trình

2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng biến, khai báo đúng biến.

3 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : - Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh : - Đọc trước bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra 15 phút :

A ĐỀ RA

Câu 1: Viết một lệnh in lên màn hình thông báo : ‘20 + 5 =’ và quả phép toán : 20+5

( trên màn hình hiển thị như sau: 20+5=25)

Câu 2: Viết các biểu thức toán dưới đây bằng các kí hiệu trong pascal:

2đ2đ2đ2đ

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Học sinh biết vai

trò của biến trong lập trình.

H : Quan sát, lắng nghe để hiểu thế

1 Biến là công cụ trong lập trình.

- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu

này có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình

- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị củabiến

Trang 21

nào là biến và vai trò của biến.

G : Viết dạng tổng quát để khai báo

biến trong chương trình

H : Quan sát ví dụ và viết theo

3

+

100 50 5

2 Khai báo biến

- Việc khai báo biến gồm :

+ Khai báo tên biến;

+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

* Ví dụ :

Trong đó :

- var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng

để khai báo biến,

- m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),

- S, dientich là các biến có kiểu thực (real),

- thong_bao là biến kiểu xâu (string)

1 Nắm vững khái niệm biến và chức năng của biến trong chương trình

2 Học thuộc cách khai báo biến và lấy ví dụ

3 Đọc trước phần 3, 4 trong bài

Trang 22

Ngày soạn 29/9/2015 Ngày dạy 01/10/2015

1 Giáo viên : máy tính, máy chiếu

2 Học sinh : - Đọc trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

?1.Biến dùng để làm gì trong chương trình ? Lệnh Readln(x) có tác dụng gì ?-HSK

?2 Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể ?-HSTB

2 Bài mới :

Hoạt động1 : Học sinh biết

cách sử dụng biến trong chương

trình.

G : Sau khi khai báo biến, muốn

sử dụng biến phải làm cho biến có

giá trị bằng 1 trong 2 cách (nhập

hoặc gán)

H : Viết lệnh nhập giá trị cho biến

y vào bảng phụ.-HSK

G : Khi khai báo biến y thuộc

kiểu Interger thì phải nhập giá trị

cho biến y như thế nào ?

H : Nghiên cứu sgk trả lời.-HSK

G : Khi nhập hoặc gán giá trị mới

cho biến thì giá trị cũ có bị mất đi

hay không ?

H : Nghiên cứu sgk trả lời._HSK

G : Giới thiệu cấu trúc lệnh gán

H : Nghiên cứu ví dụ sgk để hiểu

Tăng giá trị của biến nhớ

X lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.

3 Sử dụng biến trong chương trình

- Muốn sử dụng biến ta phải thực hiện các thao tác :

+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó

+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến.+ Tính toán với giá trị của biến

- Lệnh để sử dụng biến :

Readln(tên biến);

+ Lệnh gán giá trị cho biến :

Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;

- Ví dụ :

Lệnh Ý nghĩa

X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớX.

X:=Y; Gán giá trị đã lưu trong biến nhớ

Yvào biến nhớX.

X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung

bình cộng hai giá trị nằm tronghai biến nhớ ab Kết quả gánvào biến nhớX.

X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ Xlên 1

đơn vị, kết quả gán trở lại biếnX.

Trang 23

đổi giá trị của hằng không ? Khi

cần thay đổi giá trị của hằng ta

làm như thế nào ?

H : N/c sgk trả lời._HSK

4 Hằng

- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và có giá

trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện

Trang 24

Ngày soạn 03/9/2015 Ngày dạy 05/10/2015

Tiết 13: Bài thực hành 3

KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN(t1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Bước đầu làm quen cách khai báo và sử dụng biến trong chương trình.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng biến trong chương trình.

3 Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : máy chiếu, máy tính

2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình thực hành

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên từng

máy

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy

tính của mình => Báo cáo tình hình cho

GV

H : ổn định vị trí trên các máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu chung

trong tiết thực hành là viết chương trình

để tính toán.

Hoạt động 2 : Bài 1

!Giáo viên yêu cầu HS gõ chương trình

bài 1 phần a

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ

bán hàng thanh toán tại nhà Khách hàng

chỉ cần đăng kí số lượng mặt hàng cần

mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và

nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng

Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn

phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết

chương trình Pascal để tính tiền thanh

toán trong trường hợp khách hàng chỉ

dongia, thanhtien: real;

{Nhap don gia va so luong hang}

write('Don gia = '); readln(dongia); write('So luong = ');readln(soluong); thanhtien:= soluong*dongia+phi;

Trang 25

! GV giải thích một số dòng lệnh nằm

trong dấu { và } là dòng lệnh để giải

thích , khi chạy ct các câu lệnh này bị bỏ

b) Lưu chương trình với tên

TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi

gõ, nếu có

c) Chạy chương trình với các bộ dữliệu (đơn giá và số lượng) như sau (1000,20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tratính đúng của các kết quả in ra

Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được Hãythử đoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai

3 Củng cố, luyện tập: GV kiểm tra kết quả thực hành, ghi điểm cho các nhóm.

4 Hướng dẫn về nhà:Chuẩn bị bài 2 và phần tổng kết để tiết sau thực hành tiếp.

Trang 26

Ngày soạn 05/9/2015 Ngày dạy 07/10/2015

- Hiểu đợc lệnh gán giá trị cho biến

2 Kỹ năng: - Thực hiện đợc lệnh gán giá trị cho biến.

3 Thỏi độ: Cú ý thức học tập nghiờm tỳc

II CHUẨN BỊ :

1 Giỏo viờn : - mỏy tớnh, mỏy chiếu.

2 Học sinh :- Đọc trước bài thực hành.

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và cỏc bài tập đó học

III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :

1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quỏ trỡnh thực hành.

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đúng điện

G : Xỏc nhận kết quả bỏo cỏo trờn từng

mỏy

H : Khởi động và kiểm tra tỡnh trạng mỏy

tớnh của mỡnh => Bỏo cỏo tỡnh hỡnh cho

GV

H : ổn định vị trớ trờn cỏc mỏy

G : Phổ biến nội dung yờu cầu chung

trong tiết thực hành là viết chương trỡnh

để tớnh toỏn.

Hoạt động 2 : Giỏo viờn yờu cầu HS gừ

chương trỡnh bài 2

Bài 2 Thử viết chương trỡnh nhập cỏc số

nguyờn x và y, in giỏ trị của x và y ra

màn hỡnh Sau đú hoỏn đổi cỏc giỏ

trị của x và y rồi in lại ra màn hỡnh

-GV: Yờu cầu cỏc nhúm đưa ra kết quả

của chương trỡnh trờn

- GV: Theo dừi quỏ trỡnh thực hành và

sửa sai cho cỏc nhúm nếu cú

Hoạt động 3 : Tỡm hiểu thờm về cỏch

Trang 27

G : Khái quát nội dung chính cần đạt

trong tiết thực hành này (SGK)

H : Đứng tại chỗ đọc lại

G : Có thể giải thích thêm (nếu cần)

Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị

thực>:n:m) được dùng để điều khiểncách in các số thực trên màn hình; trong

đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực

n, m là các số tự nhiên n quy định độrộng in số, còn m là số chữ số thập phân.Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hìnhđược căn thẳng lề phải

Tổng kết : SGK

1. Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal: +, -, *, /, moddiv

2. Các lệnh làm tạm ngừng chương trình:

delay(x) tạm ngừng chương trình trong vòng x phần nghìn giây, sau đó

tự động tiếp tục chạy

read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím Enter

3.Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị

thực>:n:m) được dùng để điều khiểncách in các số thực trên màn hình; trong

đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực

n, m là các số tự nhiên n quy định độrộng in số, còn m là số chữ số thập phân.Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hìnhđược căn thẳng lề phải

3 Củng cố, luyện tập : GV kiểm tra kết quả thực hành của các nhóm, Cho điểm thực

hành

4 Hướng dẫn về nhà : Xem lại các bài tập thực hành, xem lại nội dung các bài học

chuẩn bị tiết bài tập

Trang 28

Ngày soạn 12/10/2015 Ngày dạy 14/10/2015

III TiÕn tr×nh tiÕt d¹y :

1 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trong vở.

2 Bài mới :

Hoạt động 1 : Chốt lại kiến thức

- Chia lấy phần nguyên, phần dư : Div, mod

3 Một số lệnh cơ bản để giao tiếp giữangười và máy

a) Thông báo kết quả tính toán b) Nhập dữ liệu

c) Chương trình tạm ngừng

Bài 1 :

Có thể nêu các ví dụ sau đây:

a) Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu b) Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực.

Bài 2 :

Dãy chữ số 2011 có thể là dữ liệu kiểu dữ liệu

Trang 29

Bài 4 : Viết lại phép toán bằng TP BT4 (tr33):

Viết các biểu thức toán học sau đây dưới dạngbiểu thức trong Pascal

+ + ; d)

2

(10 2) 24 (3 1)

-Xem lại toàn bộ nội dung các bài đã học

- Ôn tập kĩ chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 30

Ngày soạn 13/10/2015 Ngày dạy 15/10/2015

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức học sinh về :

- Mỏy tớnh và chương trỡnh mỏy tớnh- - Ngụn ngữ lập trỡnh

- Chương trỡnh mỏy tớnh và dữ liệu Sử dụng biến trong chương trỡnh

2 Kỹ năng: - Vận dụng làm được một số cõu hỏi

II Chuẩn bị :

1 Giỏo viờn : Chuẩn bị đề kiểm tra.

2 Học sinh :ễn lại kiến thức đó học.

III ma trận đề :

ĐỀ A :

Nhận biết Thụng hiểu Vận dụng

Cõu

Số điểm

Tỉ lệ

Cõu 1 2,5đ 25%

Viết đỳng biểu thức sử dụng trongpascal

Cõu

Số điểm

Tỉ lệ

Cõu 5 1,5đ 15%

Cõu 2 1,5đ 15%

c.trỡnhCõu

Số điểm

Tỉ lệ

Cõu 3, cõu 4 4,5đ 30%

Trang 31

Số điểm

Tỉ lệ

Câu 1 2,5đ 25%

Câu

Số điểm

Tỉ lệ

Câu 5 1,5đ 15%

Câu 2 1,5đ 15%

c.trìnhCâu

Số điểm

Tỉ lệ

Câu 3, câu 4 4,5đ 30%

x x

Câu 3 (3đ): Liệt kê các lỗi nếu có trong chương trình dưới đây, đồng thời sửa lại cho

Câu 4 (1,5đ): Bằng ngôn ngữ Pascal, hãy viết lệnh để khai báo các biến sử dụng

trong chương trình để giải bài toán sau?

Tính chu vi hình chữ nhật (biết rằng công thức tính chu vi : C=2*(a+b) )

Câu 5 (1,5đ):Hãy cho biết mỗi câu lệnh sau sẽ in ra màn hình những gì?

a) writeln(‘ Tong hai so la’ , 10+20); b) writeln( 5+5 , ‘=5+5’);

ĐỀ B :

Câu 1(2,5đ): Cho biết sự khác nhau giữa từ khóa và tên? Khi đặt tên trong chương

trình cần tuân thủ những quy tắc nào?

Câu 2 (1,5đ) Chuyển các biểu thức toán học sau đây sang biểu thức trong ngôn ngữ

lập trình Pascal

Trang 32

a) [(a b)(c d) 6]

a 3

Câu 4 (1,5đ): Bằng ngôn ngữ Pascal, hãy viết lệnh để khai báo các biến sử dụng

trong chương trình cho bài toán sau ?

Tính diện tích hình tròn

(Biết rằng diện tích hình tròn tính bởi công thức : S=3.14*r*r)

Câu 5 (1,5đ):Hãy cho biết mỗi câu lệnh sau sẽ in ra màn hình những gì?

a) writeln(‘ 3+5=’ , 3+5); b) writeln(‘ Tich hai so la ’ , 3*5);

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

Câu 2

(1,5đ)

a) x*x+6+(3+x)/(5*x) b) x/(x+7)<=3*(x*x+7*x-6)

0,75đ0,75đ

Câu 3 (3đ)

* Các lỗi sai :

- tên chương trình sai vì bắt đầu bằng số

- Khai báo biến sai dấu gán : sửa lại : var x,y :integer ;

- Khai báo hằng sai dấu gán : sửa lại : const a=5 ;

- biến y phải khai báo kiểu dữ liệu số thực

- sau từ khóa end kết thúc phần thân chương trình phải làdấu chấm

0,50,75đ0,5đ0,75đ0,5đ

Câu 5

(1,5đ)

a) Tong hai so la 30 b) 10=5+5

0,75đ0,75đ

ĐỀ B :

Trang 33

* Sự khác nhau giữa từ khóa và tên :

- Từ khóa : là từ dành riêng của ngôn ngữ lập trình

- Tên : Do người dùng tự đặt

* Quy tắc đặt tên trong chương trình :

- Tên không bắt đầu bằng số

- Tên không chứa dấu cách

- Tên không chứa kí tự đặc biệt

- Tên không trùng với từ khóa

- Tên trong một chương trình phải khác nhau

0,5đ0,5đ

0,5đ0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ

Câu 2

(1,5đ)

a) ((a+b)*(c-d)+6)/3-a b) x/5+2*x*y-8

0,75đ0,75đ

Câu 3

(3đ)

* Các lỗi trong chương trình:

- Tên chương trình sai, vì chứa dấu cách

- Câu lệnh khai báo biến sai; sửa lại: var cv:integer;

- Câu lệnh khai báo hằng sai; sửa lại: const pi=3.14;

- câu lệnh r=5.5 sai; sửa lại: r:=5.5;

- Biến cv phải khai báo kiểu dữ liệu số thực

- thiếu dấu chấm phẩy (;) sau câu lệnh cv:=2*pi*r;

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

Câu 5

(1,5đ)

a) 3+5=8 b) Tich hai so la 15

0,75đ0,75đ

* ) Nhận xét bài làm của học sinh:

Ưu điểm:

- học sinh nắm được kiến thức đã học, chương trình, cấu trúc chương trình, cách khai báo

- Học sinh tìm được các lỗi sai trong chương trình ở câu 3

- Nhiều học sinh học bài và làm bài tốt, trình bày sạch sẽ: Q Như, Thăng, Q Nga, K Anh, Hạnh, Phương,

Trang 34

TIẾT 17 - LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT (T1)

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức:

+ Giúp học sinh hiểu tác dụng của chương trình là gõ nhanh và chính xác hơn.+ Giới thiệu cho HS cách vào ra và các thành phần chính của chương trình.+ Biết cách sử dụng phần mềm để luyện gõ phím

-Kỹ năng : Rèn kĩ năng gõ phím nhanh và chính xác.

- Thái độ : Nghiêm túc trong thực hành, sử dụng máy tính

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : máy tính, máy chiếu

- Học sinh : - Đọc trước bài ở nhà, sgk, vở ghi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

* Kiểm tra bài cũ :kiểm tra đồ dùng học tập

* Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu phần

mềm Finger break out

- GV : Lớp 7 em đã được làm quen

với phần mềm luyện gõ phím nào ?

- HS : Trả lời phần mềm Typing test

- GV : Phần mềm Typing test giúp

em rèn luyện kĩ năng gì ?

- HS : Trả lời.-HSTBK

- GV : Giới thiệu mục đích của phần

mềm Finger break out

động qua nút start và làm mẫu

- GV : Nhấn ENTER (OK) để chuyển

Trang 35

được chức năng của các ngón tay

tương ứng với màu nào trên bàn

- HS : Trả lời theo từng câu hỏi

- GV : Khi mới khởi động khung

trống chưa hiển thị gì

- GV : Mở ô Level và giới thiệu mức

khó khác nhau của trò chơi

- HS : Quan sát và nắm vững cách

chọn

- GV : Chọn mức chơi và và nhấn

start / space bar để bắt đầu

- GV : Theo em bây giờ muốn dừng

dụng phần mềm Finger break out

- GV : Khởi động Finger break out

- GV : Muốn bắt đầu chơi làm thế

- GV : Giới thiệu thêm một số thông

tin trên màn hình Finger break out

- GV : Khi nào bị mất một lượt chơi ?

Trò chơi sẽ thắng khi nào ?

- Hình bàn phím ở vị trí trung tâm với cácphím có vị trí như trên bàn phím Cácphím được tô màu ứng với ngón tay gõphím

Màu của nhóm phím Ngón tay gõXanh da trời nhạt Ngón út

- Khung bên phải chứa các lệnh và thôngtin của lượt chơi

- Bắt đầu chơi nháy nút Start

- Hộp thoại sau xuất hiện cho biết cácphím sẽ được luyện gõ trong lần chơi đó

- Nhấn phím space để bắt đầu chơi

- Khu vực chơi có các ô dạng hình chữ nhật nhiệm vụ ta dựng quả cầu bắn phá hếtcác ô đó là thắng cuộc

- Trong trò chơi có 3 mức chơi là mức bắt đầu, mức TB, mức nâng cao và có 3 lượt chơi

- Để di chuyển quả cầu ta sử dụng thanh điều khiển, sau mỗi lần ấn phím thì xuất hiện các phím khác

Trang 36

- HS : Trả lời.

- GV : Chơi thử để xuất hiện con vật

lạ

- HS : Quan sát và nghiên cứu SGK

- GV : Giới thiệu về con vật lạ có

chức năng gì trong trò chơi

- Chúng ta không để quả cầu lớn chạm đấtnếu chạm đất thỡ mất 1 lượt chơi, mất 3lượt chơi thỡ thua cuộc

- Để quả cầu không chạm đất ta di chuyểnthanh ngang vào để đẩy quả cầu lên ởmức khó hơn sẽ có các con vật lạ ta không

để các con vật này chạm vào thanh ngangnếu chạm mất 1 lượt chơi

IV/ TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ

* Kiểm tra, đánh giá :

? Nêu cách khởi động và thoát khỏi chương trình finger break out

? Màn hình của finger break out có những thành phần chính nào ?

- HS : Nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong bài

- GV : Nhận xét và chốt kiến thức

* HDVN.

- Học thuộc cách khởi động và thoát khỏi chương trình Nắm chắc các thànhphần chính và chức năng của các ngón tay tương ứng với các màu trên màn hình bànphím

- Đọc trước phần 3 : Hướng dẫn sử dụng trong SGK

Trang 37

Ngày soạn 20/10/2015 Ngày dạy 22/10/2015

TIẾT 18 - LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT (T2)

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: học sinh nắm được các quy tắc sử dụng phần mềm.

- Kỹ năng : Rèn kĩ năng gõ phím nhanh và chính xác.

-Thái độ : Nghiêm túc trong thực hành, sử dụng máy tính

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Giáo án, sgk, phòng máy

- Học sinh : - Đọc trước bài ở nhà, sgk, vở ghi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

* Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: Finger break out là phần mềm dùng để làm gì? Màn hình chia ra làm

mấy khu vực?

* Dạy bài mới :

- Bắt đầu chơi nháy nút Start

- Hộp thoại sau xuất hiện cho biết cácphím sẽ được luyện gõ trong lần chơiđó

- Nhấn phím space để bắt đầu chơi

- Khi chưa bắt hết các ô vuông phía trênbạn là người thua cuộc để muốn tiếp tụcchơi ta nhấn phím Space để bắt đầuchơi tiếp

- Khi bắt hết các ô vuông bạn là ngườithắng cuộc nếu bạn được điểm cao sẽđược lưu tên trong top 10

* Hoạt động 2: HS được rèn luyện kĩ * Tổ chức cuộc thi :

Trang 38

năng chơi Finger Break Out.

- GV : Tổ chức cho các nhóm thi xem ai

ghi điểm nhiều hơn

- HS : Từng nhóm luyện tập trên máy

- HS : Quan sát và ghi nhận số điểm

- GV : Điều khiển thứ tự và thời gian

* Kiểm tra, đánh giá :

? Nhắc lại cách chơi trong finger Break Out

- GV: Chốt kiến thức trọng tâm trong tiết học

* HDVN

- Tự rèn luyện kĩ năng thành thạo trên bàn phím bằng finger Break Out.-.Đọc và chuẩn bị trước bài 5” Từ bài toán đến chương trình”

Trang 39

TIẾT 19 – BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH (T1)

I/ MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

+ Biết khái niệm bài toán, thuật toán

+ Tìm hiểu một số bài toán cụ thể, biết khái niệm bài toán

+ Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản;

- Kỹ năng:- Viết được thuật toán của một bài toán cụ thể

- Thái độ:HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học

II/ CHUẨN BỊ:

- Giỏo viên: máy tính, máy chiếu

- Học sinh: sgk, sách bài tập, vở.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* Kiểm tra bài cũ

Nêu 1 vài ví dụ mà em hiểu đó là “lệnh” đưa ra để máy tính hiểu thực hiện?

* Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG

* Hoạt động 1: HS biết các xác định bài

toán là gì.

- GV: Nêu một số VD

+ VD 1: tìm x biết 3+x=7

+ VD 2: Tính vận tốc của ô tô biết 2 giờ ô

tô đi được 90 km

- HS: trả lời

- GV : Em hiểu thế nào là bài toán

- HS : Trả lời khái niệm bài toán.-HSK

- GV : Muốn giải một bài toán trước tiên

em phải làm gì ?

- HS : Xác định đầu vào và ra của bài toán

tính diện tích hình tam giác, nấu một món

ăn, vượt qua nút nghẽn giao thông

- GV: Trình chiếu một hình chữ nhật và

yêu cầu hs xác định điều kiện cho trước và

kết quả thu được

- HS: trả lời-HSY_TB

- Gv: nhận xét

1 Bài toán và xác định bài toán

- Bài toán là một công việc hay mộtnhiệm vụ cần phải giải quyết

- Muốn giải một bài toán trước hết phải

và món rau muống luộc

a Tính diện tích hình tam giác

- Điều kiện cho trước: hai cạnh của hình

Trang 40

- GV: Trình chiếu điểm tắc nghẽn giao

thông và những con đường cần đi đến đích,

yc học sinh xác định điều kiện cho trước và

kết quả thu được

- HS: Trả lời-HSY

- GV: Thu nhận kết quả và chốt kiến thức

*Hoạt động 2: Học sinh biết các bước

giải một bài toán trên máy tính.

- GV: Mặc dù máy tính hiện nay là một

công cụ ưu Việt song máy tính vẫn là một

công cụ trợ giúp con người trong xử lý

thông tin

- GV: Con người chỉ dẫn cho máy tính làm

việc thông qua cái gì?

- HS: Thông qua các lệnh-HSK

- GV: Việc viết chương ra lệnh cho rôbốt

nhặt rác bao gồm hữu hạn các bước cần

thực hiện đó là thuật toán rôbốt nhặt rác

vậy thuật toán là gì?

- HS: Trả lời-HSK

- GV: máy tính không thể tự tìm ra lời giải

của một bài toán

- GV: Việc viết thuật toán cho rôbốt nhặt

rác như vậy rôbốt có thể làm được việc

không?

- HS: trả lời không thể nhặt được rác

- GV: Ta phải viết thuật toán dưới dạng

máy tính có thể hiểu và thực hiện được

- GV: Kết quả diễn đạt thuật toán là

chương trình được viết trong một ngôn ngữ

lập trình nào đó Máy tính sẽ chạy chương

trình và cho biết kết quả của bài toán

-GV : Để nhờ máy giải một bài toán ta phải

thực hiện những bước nào ?

- HS : Nghiên cứu SGK và (hình 4) rồi viết

- HS : Nghiên cứu SGK trả lời

- Điều kiện cho trước: Vị trí điểm tắc

nghẽn và các con đường có thể đi từ vịtrí tắc nghẽn tới vị trí tới

- Kết quả thu được: Đường đi tới vị trí

cần tới không qua điểm tắc nghẽn

c Đối với bài toán cần nấu một món ăn

- Điều kiện cho trước: rau muống.

- Kết quả thu được: Được món rau đã

luộc chín.

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

- Thuật toán: là dãy hữu hạn các thao tác

cần thực hiện để giải một bài toán

* Các bước để nhờ máy giải một bàitoán

- Bước 1 : Xác định bài toán là xác định

(thông tin vào - INPUT) và kết quả cầnxác định (thông tin ra -OUTPUT)

- Bước 2 : Thiết lập phương án giải quyết (xây dựng thuật toán) là tìm, lựa

chọn thuật toán và mô tả nó bằng ngônngữ thông thường

- Bước 3 : Viết chương trình (lập trình)

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w