Qua các thí nghiệm trên đểnhận biết được tính chất của HS quan sátnhận xét HS quan sát độ sáng của bóng đèn nhận xét HS trả lời a/ Quan sát Trạng thái, màu sắc b/ Dùng dụng cụ đoNhiệt độ
Trang 1Ngày soạn: / / 2014 Ngày dạy : / / 2014
TIẾT 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
* HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng củachúng Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích
- Bước đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,
do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộcsống
- Bước đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Quan sát tìm tòi, đàm thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1( 4 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu sơ lược về chương trình và nội dung của bộ mônhoá học 8
- Vào bài: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng
ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học
Hoạt động 2: Hóa học là
gì?(17 phút)
- GV biểu diễn thí nghiệm
1,2 trong SGK yêu cầu HS
quan sát và cho biết hiện
tượng xảy ra
- Ở mỗi TN sau khi HS đã
nhận xét hiện tượng xãy ra
GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau: Hãy cho biết nhận
xét của em về sự biến đỗi
các chất trong TN?
- GV chốt
- GV: Khi đi vào nghiên
- HS quan sát, nêuhiện tượng
- HS trả lời – nhậnxét- bổ sung
- HS suy nghĩ trả
I Hóa học là gì?
1.Thí nghiệm
Thí nghiệm 1: 1ml ddNaOH+1ml dd CuSO4 Quan sát,nhận xét
Thí nghiệm 2: Đinh sắt + 1ml ddHCl Quan sát, nhận xét
Trang 2cứu sự biến đổi chất như
vậy người ta gọi đó là hóa
- GV yêu cầu HS tự nghiên
cứu thông tin trong SGK ở
được sử dụng nhiều trong
sản xuất nông nghiệp hoặc
thủ công nghiệp ở địa
phương?
Kể 3 sản phẩn hoá học phục
vụ trực tiếp cho việc học
tập của em và cho việc bảo
vệ sức khoẻ của gia đình
em?
- GV có thể cho Hs xem
một số tranh ảnh, tư liệu
đễ HS thấy được hoá học
có vai trò của hoá học
( nếu có)
- Qua đó em thấy hóa học
có vai trò như thế nào
trong cuộc sống của chúng
ta?
Hoạt động 4: Làm thế nào
để học tốt môn hóa học( 8
phút)
-GV: Yêu cầu HS tự nghiên
cứu thông tin trong SGK
trả lời câu hỏi:
- HS yếu trả
lời-Các HS khácnhận xét bổ sung
- HS suy nghĩ trảlời- nhận xét bổsung
- HS suy nghĩ trảlời- nhận xét bổsung
2 Kết luận
Hóa học là khoa học nghiên cứucác chất, sự biến đổi chất vàứng dụng của chúng
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Hóa học có vai trò quan trọngtrong đời sống của chúng ta
III Các em cần phải làm gì để
có thể học tốt môn hóa học?
1 Các hoạt động học tập:
+Tự thu thập,+Tìm kiếm kiến thức+Xử lý thông tin +Vận dụng +Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập
Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học
Trang 3cần phải có phương pháp
học tập như thế nào?
Hoạt động 5: Kiểm tra đánh giá( 4 phút)
- Hoá học là gì?
- Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)
- HS về nhà ôn lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài: Chất
+ Chất có ở đâu?
+Tính chất của chất? Vì sao phải biết tính chất của chất?
+ Hổn hợp là gì?
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***
Ngày soạn: / / 2014
Ngày giảng: / / 2014
TIẾT 2: CHẤT ( Tiết 1)
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Những kiến thức về chất có trong thực tế:
Đồng, nhôm, thuỷ tinh là chất Chất có
trong vật thể VD như cuốc làm bằng sắt
Chất có ở đâu? Tính chất của chất?
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết phân biệt được vật thể, vật liệu, chất Biết được ở đâu có vật thể là ở đó
có chất, các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn vật thể nhân tạo được làm từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp các chất Hiểu được tính chất của chất nhằm mục đích gì?
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỷ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất
3 Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận, lòng say mê môn học
II/ CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
+ GV:
Trang 4- Chai nước khoáng, nước cất, đèn cồn, chén sứ, dụng cụ thử tính dẫn điện, nhiệt kế, kiềng 3 chân.
- S, P(đỏ), Al, Cu, Muối tinh
+ HS: Nghiên cứu nội dung SGK
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1( 5 phút)
+Ổn định tổ chức
+ Bài cũ
- Hoá học là gì? hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
- Các hoạt động học tập và phương pháp học môn hoá học?
+ Vào bài: Hoá học nghiên cứu về chất, sự biến đỗi của chất Vậy chất có ở đâu, có
tính chất gì? Chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài Chất
xung quanh chúng ta?
GV bổ sung- thông báo
HS trả lời
I Chất có ở đâu?
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
Chất có thành phần xác định và có một
số tính chất nhất định, không đỗi
Trang 5? Qua các thí nghiệm trên để
nhận biết được tính chất của
HS quan sátnhận xét
HS quan sát
độ sáng của bóng đèn nhận xét
HS trả lời
a/ Quan sát Trạng thái, màu sắc
b/ Dùng dụng cụ đoNhiệt độ nóng chảy, nhiệy độ sôi, khối lượng riêng
c/Làm TNTính tan, tính chất hoá học
2/ Việc hiểu tính chất của chất có lợi
GV yêu cầu HS đọc thông
tin trả lời các câu hỏi sau:
? Khi học môn hoá học cần
III Cần phải làm gì đễ học tốt môn Hoá học?
1 Các hoạt động học tập+ Thu nhập tìm kiếm kiến thức+ Xử lý thông tin
+ Vận dụng + Ghi nhớ
2 Phương pháp học tập + Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức
Hoạt động 5 Kiểm tra đánh giá(5 phút)
- Hoá học là gì ?
Trang 6- Khi học môn hoá học cần thực hiện các hoạt động nào ? Để học tốt môn hoá học cần phải làm gì ?
Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà(2-3 phút)
- Nghiên cứu nội dung bài: Chất
+ Chất có ở đâu?
+ Tính chất của chất? Vì sao phải biết tính chất của chất?
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
***
Ngày soạn: / /2014
Ngày giảng: / /2014
TIẾT 3: CHẤT ( Tiết 2)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Nước tự nhiên là một hỗn hợp, nước cất
là chất tinh khiết
Thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp- Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS mắm được khái niệm về hỗn hợp, chất tinh khiết và biết phân biệt chúng
- Biếtdựa vào tính chất vật lý khác nhau của chất đễ có thể tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt, quan sát, nhận xét
3 Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ
1 Đồ đùng dạy học
+ GV
- Chai nước khoáng, nước cất, đèn cồn, chén sứ, nhiệt kế, giá thí nghiệm, bảng phụ
- Muối, nước
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Quan sát, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động 1(5-6 phút)
+ Ổn định tổ chức
Trang 7+ Bài cũ
- HS làm bài tập 3 SGK
- Vì sao nói có vật thể ở đó có chất? Hiểu về tính chất của chất có lợi gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về
chất tinh khiết, hỗn hợp và biết phân
GV phân tích sự khác nhau về việc
sử dụng nước cất trong y tế và trong
PTN
GV giới thiệu thêm một số hỗn hợp
các chất
Sau đó cho HS nêu k/ n hỗn hợp
GV giới thiệu phương pháp chưng
GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi
? Chất như thế nào mới có tính chất
GV giới thiệu thêm một số VD
? Dựa vào đâu có thể tách riêng các
HS nhớ lại và liên
hệ hiện tượng giọt nước đọng lại trên nắp ấm
HS trả lời câu hỏi
HS quan sát muốitinh
2/ Chất tinh khiết
- Nước cất là chất tinhkhiết
- Chất tinh khiết mới
có những tính chất nhất định không đỗi
3/Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào sự khác nhauvề tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗnhợp
Hoạt động 3: Bài tập (7- 8 phút)
+ BT 4/ 11 So sánh các tính chất màu mùi, vị, tính tan trong nước,tính cháy được của nnuối ăn, đường, than
Trang 8b Nước khoáng hay nước cất uống nước nào tốt hơn?
+ BT 8/ 11 Tách riêng khí Nitơ và Oxi từ không khí bằng cách nào?
( Hoá lỏng không khí dưới nhiệt độ thấp và áp suất cao ở nhiệt độ – 196 C Nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn Oxi lỏng đến nhiệt độ -183 C mới sôi Tách riêng
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà( 2 -3 phút)
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- N/ cứu kĩ nội dung bài thực hành, đặc biệt TN 1,2 ở SGK Dự đoán hiện tượng xãy ra- Giải thích
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014
TIẾT 4: BÀI THỰC HÀNH I TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT TỪ
HỖN HỢP
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Dựa vào tính chất của chất đễ tách riêng
các chất Khái niệm hỗn hợp, chất tinh
khiết
Biết làm quen với một số dụng cụ và hoá chất.Theo dõi sự nóng chảy của một số chất Biết tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN
- Nắm được một số quy tắc an toàn trong khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất trong PTN
- Biết tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 91 Đồ dùng dạy học
+ GV
- Ống nghiệm, kẹp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thí ghiệm, đèn cồn, giấy lọc,nhiệt kế
- Muối ăn, nước
+ HS: Đọc kĩ nội dung bài thực hành, dự đoán hiện tượng, giải thích
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Thực hành thí nghiệm, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức(3 phút)
Bài cũ
- Hỗn hợp là gì? Muốn tách các chất ra khỏi hỗn hợp ta phải dựa vào đâu?
Hoạt động 2 Tìm hiểu một số quy tắc an toàn, cách sử dụng một số dụng cụ và hoá chất trong PTN.(17phút)
GV giới thiệu phần phụ lục 1 SGK / 154- 155 về dụng cụ, cách sử dụng, một số KH đặc biệt trên nhãn lọ đựng hoá chất, một số thao tác đơn giản như lấy hoá chất, châm, tắt đèn cồn, đun hoá chất lỏng
đáy ống nghiệm với hỗn hợp
ban đầu và chất giữ lại trên
giấy lọc với cát lúc đầu?
GV y/ cầu HS thu dọn dụng
cụ
HS kiểm tra các dụng cụ có ở trên mỗi nhóm
HS tiến hành TN
HS quan sát nhận xét
HS trả lời câu hỏi
HS vệ sinh th dọn dụng cụ
Trang 10GV hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu
Thí nghiệm 2
Hoạt động 5 HS vệ sinh thu dọn dụng cụ, hoá chất( 2phút)
Hoạt động 6 GV nhận xét giờ thực hành(2 phút)
Kĩ năng thao tác, tính kĩ luật, công tác vệ sinh của HS
Hoạt động 7 Hướng dẫn về nhà(3 phút)
Nghiên cứu nội dung bài nguyên tử
+ Nguyên tử là gì?
+ Cấu tạo nguyên tử ?
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / /2014
Ngày giảng: / /2014
TIẾT 5: NGUYÊN TỬ
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều
được tạo ra từ chất này hay chất khác
Khái niệm ntử, cấu tạo ntử, đặc điểm của
e
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra mọi chất + Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của hạt e
+ Biết được hạt nhân tạo bởi prôton, nơtron và đặc điểm 2 lại hạt trên Những nguyên tử cùng loại có cùng số prôton và khối lượng cử hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử Trong nguyên tử số e = số p
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích sơ đồ
3 Thái độ
Trang 11Giáo dục đức tính cẩn thận, lòng yêu thích bộ môn
II/ CHUẨN BỊ
+ GV: - Sơ đồ nguyên tử Na, H, O.
- Bảng phụ có ghi sơ đồ của các nguyên tử H, Ca, Mg, N
+ HS: Phiếu học tập có bài tập 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 GV nhận xét nội dung bài thực hành( 3 phút)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
trong bài và dùng phương pháp
đàm thoại.Y/ cầu HS trả lời câu
hỏi:
? Nguyên tử là gì?
GV chốt ghi bảng
GV giới thiệu cấu tạo
nguyên tử và đặc điểm của e
HS trả lời
HS trả lời nhận xét, bổ sung
HS ghi nhớ kiến thức
I Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện.Gồm:
+ Vỏ: Tạo bởi một hay nhiều e ( mang điện tích âm)
+ Hạt nhân( mang điện tích dương)
- Electron: e, điện tích -1, khối lượng vô cùng nhỏ
Trang 12Hoạt động 3: Tìm hiểu về hạt
nhân nguyên tử( 17 phút)
GV giới thiệu : hạt nhân
nguyên tử được tạo bởi 2 loại
? So sánh khối lượng của 1
hạt e với khối lượng của 1 hạt
prôton và khối lượng của 1 hạt
nơtron?
? Vì sao khối lượng của hạt
nhân được coi là khối lượng
nguyên tử?
GV chốt ghi bảng
HS ghi nhớ kiến thức
HS nhận xét số prôton và số e trong nguyên tử
HS trả lời
HS thảo luận trả lời
II Hạt nhân nguyên tử
a Hạt Prôton+ KH: p + Điện tích: + 1+ Khối lượng: 1,6726 10- 24 g
b Hạt Nơtron+ KH: n + Điện tích: không mang điện+ Khối lượng: 1,6748 10- 24 g
- Số e = số p
- Các nguyên tử cùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân
- mp = mn , me có khối lượng rất bé khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử
Hoạt động 5: Kiểm tra đánh giá( 6-7 phút)
- Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
- Cấu tạo nguyên tử?
Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà( 3 phút)
Hoàn thành bài tập trong SGK( trừ bài tập 4,5)
- Đọc mục đọc thêm
- Nghiên cứu bài mới: Nguyên tố hoá học
+ Định nghĩa, KHHH của nguyên tố,+ Nguyên tử khối
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014
TIẾT 6 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( TIẾT 1)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
Trang 13- HS nắm được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại và có cùng số prôton trong hạt nhân.
+ Biết được KHHH dùng đễ chỉ nnguyên tố, 1 nguyên tử của nguyên tố,nguyên
tử khối
+ Biết ghi nhớ và nhớ được KHHH của một số nguyên tố thường gặp
+ Biết được tỉ lệ và thành phần khối lượng của một số nguyên tố trong võ Trái đất
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Quan sát sơ đồ, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Bài cũ( 5- 6 phút)
- Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bỡi những loại hạt nào?
- GV treo bảng phụ có bài tập sau:
Cho sơ đồ cấu tạo các nguyên tử sau
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm nguyên tố hoá học?
I.Nguyên tố hoá học là gì?
1 Định nghĩa
Là tập hợp những nguyên tửcùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân
Trang 14GV chốt ghi bảng
GV thông báo: Các nguyên
tử thuộc cùng 1 nguyên tố hoá
Sốn
Sốe
2020211820
? b Trong các nguyên tử trên,
những nguyên tử nào thuộc
GV yêu cầu HS viết KHHH
của một số nguyên tố sau: Oxi,
sắt, bari, lưuhuỳnh, kẽm
GV nhận xét , lưu ý cho HS
cách viết KHHH chính xác
Dựa vào mỗi KHHH của một
nguyên tố nó cho ta biết những
điều gì?
HS làm bài tập trên bảng phụ
HS lên bảng làm, các HS khác làm vào nháp
- Số p là đặc trưng của một nguyên tố hoá học
Sốp
Sốn
Sốe
Ng tử 1
Ng tử 2
Ng tử 3
Ng tử 4Ngtử 5
1920191717
2020211820
1920191717
2 Kí hiệu hoá học
VD: - Hiđrô: H
- Canxi: Ca
- Sắt: Fe Cho biết: - Tên nguyên tố
- Chỉ 1 nguyên tửcủa nguyên tố
- NTK
Về nhà đọc thêm nội dung
mục 3
Hoạt động 4: Kiểm tra đánh giá( 8 -10 phút)
+ Gv treo bảng phụ có 2 bài tập yêu cầu HS lên bảng làm
BT 3/ 20
Trang 15a Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?
b Dùng chữ số và KHHH đễ diễn đạt các ý sau
+ Ba ntử nitơ
+ Bảy ntử sắt
+ Bốn ntử natri
BT 2 Điền tên, KHHH và các số thích hợp vào ô trống
34 18
15 6
16
12 16 16
+Gọi HS nhận xét – bổ sung gv chốt kết quả đúng
BT4/ Tính khối lượng bằng gam của một ngyên tử Lưu huynh
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà( 3 - 4 phút)
- Học bài cũ- làm bài tập 1,2,3/ 20
- Học thuộc KHHH của một số nguyên tố
- N cứu nội dung mục II SGK/ 18
+ NTK là gì?
+ ĐvC là gì?
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / /2014
Ngày giảng: / /2014
Trang 16TIẾT 7 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( TIẾT 2)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
+ Biết được mỗi đvC bằng 1/ 12 khối lượng của ntử C
+ Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Biết NTK, tên nguyên tố + Biết cách sử dụng bảng 1/ 42
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề vấn đề
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1: Bài cũ( 4 - 5 phút)
- Nguyên tố hoá học là gì? Viết KHHH của một số nguyên tố sau: Đồng, sắt, hiđrô, nhôm, clo
- Dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:
+ Bốn ntử Magiê + Năm ntử Clo
+ Sáu ntử Nitơ + Một ntử Lưuhuỳnh
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái
niệm nguyên tử khối( 30 phút)
GV thông báo
Nguyên tử có khối lượng vô
cùng bé , nếu tính bằng gam thì
quá nhỏ Quy ước lấy1/ 12 khối
lượng của một ntử C làm đơn vị
khối lượng ntử gọi là đơn vị các
HS ghi nhớ kiến thức
I Nguyên tử khối
Trang 17bon ( đvC)
GV lấy VD H: 1 đvC
C: 12đvC
O: 16 đvC
GV thông báo: Các giá trị khối
lượng trên cho biết sự nặng nhẹ
giữa các ntử
? Vậy trong các nguyên tử trên
nguyên tử nào nặng nguyên tử
Yêu cầu 1 HS hoàn thành bài tập
Y/ cầu HS tra bảng cho biết
lời-HS trả lời (NTK)
HS trả lời(không)
HS trả lời (R = 14.1= 14 đvC)
HS yếu trả lời
1 HS hoàn thành bài tập- nhận xét
HS đọc kĩ nội dung bài tập 2
Dựa vào hệ thống câu hỏi mà
GV dẫn dắt để
VD H: 1 đvC C: 12đvC O: 16 đvC
NTK là khối lượng ntử tính bằng đơn vị cacbon
II.Bài tập
Bài tập 1: R nặng gấp 14 lần ntử Hiđrô
a R là ntố nào?
b Số p, số e trong ntử?
- NTK của H là 1, vì R nặng gấp 14 lần ntử H nên
NTK của R là 14 1= 14 đvCVậy R là Nitơ ( N)
Số p = số e = 7
Bài tập 2: Ntử Rcó 16 P trong hạt nhân Xem bảng 42
a Cho biết tên, KHHH của X
b Số e trong ntử của X?
c Ntử X nặng gấp bao nhiêu lần ntử H, ntử O Giải
a X là ntố Lưuhuynh (S )
b Có 16 p – có 16 e
c NTK S = 32 đvC
Trang 18? Sau đó xác định ntử khối của
X?
? So sánh NTK của X với Hiđrô,
Oxi?
GV chốt
làm bài tập(HS hoạt động nhóm giải bài tập, cử 1
HS lên bảng trình bày, nhận xét bổ sung)
- Ntử S nặng gấp 32 lần ntử Hiđrô
- ” 32/ 16 =2 Oxi
Hoạt động 3: Giải bài tập( 7 - 8 phút)
GV phát phiếu học tập có ghi nội dung bài tập sau:
Hoàn chỉnh bảng sau ( Xem bảng 42)
1
2
3
4
5
12 3
19
9
18 20 12 10 4
58
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV kiểm tra kết quả của các nhóm bằng cách gọi đại diện nhóm trình bày kết quả ở bảng ( sử dụng phấn khác màu) Các nhóm khác bổ sung
GV chốt
? Dựa vào kết quả ở bảng có nhận xét gì về mối quan hệ giữa NTK với tổng số hạt n, p trong hạt nhân?
HS quan sát bảng trả lời
GV chốt
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)
- Hoàn thành các bài tập sau: 4, 5, 6, 7/ 20, học bài cũ, đọc mục đọc thêm
- Nghiên cứu bài mới: Đơn chất , hợp chất, phân tử
+ KháI niệm, đặc điểm cấu tạo của đơn chất, hợp chất
+ Phân biệt đơn chất, hợp chất
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 19Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014
TIẾT 8 : ĐƠN CHẤT- HỢP CHẤT - PHÂN TỬ ( TIẾT 1)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
- HS nắm được khái niệm đơn chất, hợp chất
+ Phân biệt được kim loại và phi kim
+ Biết được đặc điểm cấu tạo của đơn chất, hợp chất
+ HS: nghiên cứu nội dung bài đơn chất, hợp chất , phân tử ( mục I,II)
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Đàm thoại, tìm tòi, quan sát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I Đơn chất
1/ Định nghĩa
Trang 20được tạo nên từ các nguyên tố
hoá học tương ứng H, S, Na,
Al chúng được gọi là đơn
chất
GV treo tranh mô hình
kim loại đồng, khí hiđrô, khí
oxi
GV giới thiệu đó là mô
hình tượng trưng một sồ mẫu
? Mỗi đơn chất trên có đặc
điểm gì về cấu tạo?
GV treo tranh mô hình
phân tử nước, muối ăn
HS yếu trả lời, nhận xét, bổ sung
HS quan sát mô hình, trả lời
Đơn chất là những chất được tạo nên từ một ntố hoá học
2/ Đặc điểm cấu tạo+ Đơn chất kim loạiCác ntử sắp xếp khit nhau theo trật tự nhất định+ Đơn chất phi kimGồm 2 ntử trở lên liên kết với nhau
( những ntử cùng loại)
II Hợp chất
1/ Định nghĩa: Là những chất tạo nên từ 2 ntố hoá học trở lên2/ Đặc điểm cấu tạo
Gồm 2 ntử trở lên liên kết với nhau( các ntử khác loại)
HS làm vào nháp ( 3 phút)
III Bài tập
BT 1/ 231.Đơn chất 6 Đơn chất phi kim
Trang 21bày, các HS khác bổ sung
GV chốt cho điểm
HS lên bảng trình bày, các HS khác
bổ sung
tạo nên từ 1 ntố hoá học)
b Hợp chất: Khí cacbonic, axitclohiđric, canxicacbonat, glucôzơ( mỗi chất do 2 ntố hoá học trở lên cấu tạo nên)
Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà( 3 phút)
- Học bài cũ, làm bài tập 1, 2/ 25
- Nghiên cứu nội dung còn lại của bài đơn chất, hợp chất, phân tử
+ Phân tử là gì? Phân tử khối? Trạng thái của chất? Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014
TIẾT 9 : ĐƠN CHẤT- HỢP CHẤT - PHÂN TỬ ( TIẾT 2)
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
- HS nắm được khái niệm phân tử, so sánh được phân tử và nguyên tử
+ Biết tính thành thạo PTK của một số chất So sánh phân tử này nặng hay nhẹ hơn phân tử khác
+ Biết được trạng thái của chất
+ HS: Nghiên cứu nội dung còn lại của bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Hoạt động 1 Bài cũ( 6 - 8phút)
- Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? So sánh
- BT 2/ 25 ( ở bảng phụ)
Trang 22- Dựa vào câu trả lời của HS 1 GV chữa bài tập 1/ 25
Họat động 2 Tìm hiểu phân tử
( trong một mẫu khí hiđrô)
Tượng tự phân tử khí oxi,
nước, muối ăn
Yêu cầu HS tính ptử khối của
oxi, clo, nước
HS nhận xét bổ sung
HS trả lời, nhận xét
bổ sung
HS ghi nhớ kiến thức
HS yếu nhắc lại định nghĩa NTKnhận xét, bổ sung
HS trả lời
HS làm vào nháp
HS lên bảng làm – nhận xét – bổ sung
HS trả lời
HS làm vào nháp một HS lên bảng làm, nhận xét, bổ sung
III Phân tử
1/ Định nghĩa
Phân tử là đại diện cho chất, gồm 1 số ntử liên kếtvới nhau và thể hiện đầy
Cacbonic: 1.12 +2 16
= 44 đvC
VD 2+ Axitsunfuric: 1.2+1.32 +
Trang 23Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá( 10-12phút)
- Phân tử là gì?
- So sánh
+ phân tử khí cácbonic và phân tử Lưuhuynh đioxit
+ phân tử khí Clo(Cl-Cl) và phân tử Nito(N-N)
- Làm bài tập 6/ 26 trên bảng phụ
Họat động 5 Hướng dẫn về nhà( 4 - 5 phút)
- Hoàn thành các bài tập vào vở( trừ bài 8)
- Đọc mục em có biết
- Nghiên cứu nội dung bài thực hành số 2
+ Cách tiến hành 2 TN - Dự đoán hiện tượng xãy ra – Giải thích, chuẩn bị bông
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014
Trang 24+ GV: Giá TN, 2 ống nghiệm, kẹp gỗ,2 cốc thuỷ tinh, 1 đủa thuỷ tinh, 1 đèn cồn,
nút cao su, diêm/ nhóm ( 6 nhóm)
Dd amôniăc, thuốc tím, quỳ tím, tinh thể iốt, hồ tinh bột
Máy chiếu, bản trong
+HS: Nghiên cứu kĩ các TN, dự đoán hiện tượng, giải thích
2 Phương pháp dạy học
Thực hành TN, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động 1 GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ
và hoá chất cần thiết cho các TN( 2 phút)
- GV nêu mục đích và nội dung của bài thực hành
mẫu quỳ tím – quan sát
+ Đặt 1 mẫu quỳ tím vào
HS đại diện trình bày
Trang 25GV theo giỏi, động viên
Gọi 2- 3 nhóm báo cáo
kết quả - HS suy nghĩ giải
Gọi 2- 3 nhóm báo cáo kết
quả - HS suy nghĩ giải thích
trình bày kết quảNhóm khác nhận xét
bổ sung
HS trình bày mục đích, cách tiến hành TN1
HS đại diện trình bày
Các nhóm tiến hànhTNĐại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quảNhóm khác nhận xét
bổ sung
HS trình bày mục đích, cách tiến hành TN1
HS đại diện trình bày
Các nhóm tiến hành,Đại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quảNhóm khác nhận xét
– Khuấy+ Bỏ từ từ thuốc tím vào cốc nước(2) - Để yên
+ Quan sát , so sánh màu nước ở 2 cốc
- Kết quả: Màu của thốc tímlan toả rộng ra, màu ở 2 cốc nước giống nhau
- Giải thích:
Hoạt động 3 HS viết bảng tường trình thực hành( theo mẫu) (10 phút)
Trang 26Hoạt động 4 HS vệ sinh thu dọn dụng cụ( 2 phút)
Họat động 5 GV nhận xét kĩ năng thao tác, tính kỉ luật, công tác vệ sinh của HS ( 2phút)
TIẾT 11 : BÀI LUYỆN TẬP 1
+ GV: Máy chiếu, bản trong, bút
+HS: Nghiên cứu kĩ các bài tập trang 30 -31
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Đàm thoại, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 27Hoạt động 1 Kiến thức cần
nhớ(10- 14 phút)
GV chiếu trên màn hình sơ
đồ câm mối quan hệ giữa các
khái niệm
? Yêu cầu các nhóm thảo luận
để điền tiếp vào các ô trống
( trên bản trong)
Chiếu kết quả của một vài
nhóm – nhận xét
GV chiếu bảng chốt
? HS nêu lại mối quan hệ giữa
các khái niệm trên sơ đồ
Cho HS chơi trò chơi giải ô
trừ 8 điểm, có tính hiệu trước
cho trả lời từ chìa khoá
4 Gồm 8 chữ cái: Hạt cấu tạo
nên ntử mang điện tích âm(N)
5 Gồm 6 chữ cái: Hạt cấu tạo
nên hạt nhân ntử mang điện
để điền tiếp vào các ô trống( trên bản trong)
HS nêu lại mối quan hệ
Chất( tạo nên từ ntố hoá học)
Tạo nên từ 1 ntố Tạo nên từ 2 ntố trở lên
Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là các ptử ntử hay ptử
2/ Tổng kết về chất , nguyên tử,
phân tử
NGUYÊN TỬ HỖN HỢP HẠT NHÂN ELECTRON PRÔTON
NGUYÊN TỐ
PHÂN TỬ
Trang 28Sau khi dã hoàn thành bảng có
các chữ cái trong từ chìa khoá
Nếu HS không trả lời được GV
có thể gợi ý: Hạt đại diện cho
Yêu cầu HS làm vào phiếu học
tập - đại diện nhóm báo cáo kết
Nhận xét bổ sung
Tra bảng 1/ 42 hoàn thành bảng bên
HS làm vào phiếu học tập - đại diện nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khácnhận xét bổ sung
1 HS đọc nội dung bài tập
BT 2
Tên ntố KHHH Sốp Sốe lớpSố
e
Số e ở lớp eA
BCD
BT3/ 31
Trang 29? Muốn tính phân tử khối của X
ta phải làm gì?
HS trả lời
? Muốn tính ntử khối của X ta
phải dựa vào đâu?
Yêu cầu HS thảo luận làm vào
phiếu - đại diện trình bày bổ
sung - GV chốt cho điểm
HS trả lờiDựa vào phần gợi ý HS làm bài tập
Đại diện 1 HS lên chữa ở bảng
a Phân tử khối của Hiđrô là: 1.2 =
2 đvC Phân tử khối của X là: 31 2 = 62 đvC
b Khối lượng của 2 ntử của ntố X là:
62 -16 = 46 đvCNTK của X: 46/ 2 = 23 đvCVậy X là ntố Natri (Na)
BT 4
a 1 ntử Oxi khối lượng 16 đvC
4 ntử Hiđrô khối lượng 4 đvC
Ntử khối của X là: 16 – 4 = 12 đvC
Vậy X là Cacbon( C)
b % C = 12/ 16.100 % = 75 %
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Hoàn thành bài tập 2, 4, 5 / 31
- Ôn lại định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử
- Nghiên cứu nội dung bài: Công thức hoá học
+ Công thức hoá học của đơn chất
+ Công thức hoá học của hợp chất
+ Ý nghĩa
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / /2014
Ngày giảng: / /2014
TIẾT 12: CÔNG THỨC HOÁ HỌC
Trang 30liên quan đến bài học được hình thành
Khái niệm đơn chất, hợp chất, KHHH của
- Biết cách viết CTHH khi biết KHHH và số ntử của mỗi ntố
- Biết ý nghĩa của CTHH - áp dụng để làm bài tập
+ GV: Tranh mô hình tượng trưng một mẫu kim loại đồng, khí hiđrô, khí oxi,
Máy chiếu, bản trong, bút
2 Phương pháp dạy học
Quan sát, đàm thoại, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra 15 phút
199
1816
184
4627
2 So sánh nguyên tử lưu huynh với nguyên tử oxi
Hoạt động 2 Tìm hiểu công
thức hoá học của đơn chất
( 7 - 8 phút)
I Công thức hoá học của đơn chất
Trang 31GV treo tranh mô hình tượng
trưng một mẫu kim loại đồng, khí
hiđrô, khí oxi, nước
Yêu cầu nhận xét
? Số ntử có trong một ptử ở mỗi
mẫu đơn chất trên?
Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa đơn chất
? Vậy trong công thức của đơn
chất có mấy loại KHHH?
GV giới thiệu công thức
chung của đơn chất An
? Yêu cầu HS giải thích các KH
VD: Đồng - Cu Khí hiđrô - H2
GV treo tranh mô hình tượng
trưng mẫu nước muối ăn
? Yêu cầu HS quan sát tranh cho
biết số ntử của mỗi ntố có trong
Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ
viết công thức hoá học của muối,
nước và viết thêm CTHH của khí
cacbonic, axitsunfuric ( GV gợi
ý)
GV chiếu nội dung bài tập sau
HS yếu nhắc lại định nghĩa hợp chất
Hs trả lời
HS trả lời nhận xét – bổ sung
HS trả lời nhận xét – bổ sung
II Công thức hoá học của hợp chất
Công thức chung: AxByCz
Axit sufuric - H2SO4
Trang 32? Viết công thức hoá học của các
HS trả lời
Hoạt động 4 Tìm hiểu ý nghĩa
công thức hoá học(5 - 6 phút)
Công thức hoá học có ý nghĩa gì?
? Dựa vào công thức CO2 công
thức này cho ta biết những điều
+ PTK
Hoạt động 5 Kiểm tra đánh giá(5 - 6 phút)
- HS nhắc lại nội dung chính của bài: Công thức hoá học của đơn chất, hợp chất,
+ Chỉ ra đâu là đơn chất ? Đâu là hợp chất?
Chiếu kết quả 2- 3 nhóm nhận xét – bổ sung
Trang 33Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà(2 phút)
+ Hoàn thành bài tập
+ Đọc mục đọc thêm
+ Nghiên cứu nội dung bài: Hoá trị
- Khái niệm hoá trị
- Cách xác định hóa trị
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014
TIẾT 13: HOÁ TRỊ (TIẾT 1) Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
CTHH của một số chất Định nghĩa hoá trị, cách xác định hoá trị,
quy tắc hoá trị và áp dụng đễ tính toán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Họat động 1 Bài cũ và chữa bài tập(6 - 7 phút)
- Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất Ý nghĩa của công thức hoá học?
- Bài tập 3/ 34
- GV chữa bài tập 4/ 34( Gọi HS trình bày – nhận xét – bổ sung)
- Kiểm tra việc làm bài tập của HS
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 2 Cách xác định
hoá trị của 1ntố (10- 12 phút)
GV thông báo quy ước gán cho
H có hoá trị I Một ntố khác liên
kết với bao nhiêu ntử H thì ntố
đó có bấy nhiêu hoá trị
GV giới thiệu: Dựa vào khả
năng liên kết của ntử ntố khác
với Oxi( hoá trị của Oxi bằng 2
đơn vị)
? Yêu cầu HS xác định hoá trị
của các ntố sau: K2O, ZnO, SO2
Đại diện báo cáo kết quả - nhận xét – bổsung
Đại diện báo cáo kết quả - nhận xét
HS xác định
HS suy nghĩ trả lời
2/ Kết luận: Hóa trị là con số biểu
thị khả năng liên kết của ntử ntố này với ntử của ntố khác
Hoạt động 3 Quy tắc về hoá
trị(20 phút)
GV lấy công thức AxBy –
Gọi hoá trị của A,B lần lượt
II Quy tắc hóa trị
1/ Quy tắcCông thức: AxBy
3.II5.II1.II1.II
Trang 35? Vậy quy tắc hoá trị được phát
biểu như thế nào?
? Yêu cầu HS nêu quy tắc
GV thông báo quy tắc hoá trị
Yêu cầu HS làm vào vở- Gọi
đại diện 2 em lên bảng làm
HS làm vào nháp - đại diện HS lên bảng lên bảng trình bày – nhận xét- bổ sung
Vậy x.a = y.b
2/ Vận dụng
a. Tính hoá trị của S trong
SO3
GiảiGọi x là hoá trị của S
Ta có: 1.x = 3.II x = 3.II/ 1
= VIVậy hoá trị của S trong SO3 làVI b
+ H2SO3
Ta có 2.I = 1.x x = 2.I/ 1 = II + N2O5
Ta có 2.x = 5.II x = 5.II/ 2 =V
+ MnO2
Ta có 1.x = 2.II x = 2.II/ 1 =IV
+ PH3
Ta có 1.x = 3.I x = 3.I / 1 = III
Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá(3 - 4 phút)
+ Hoá trị là gì?
+ Quy tắc hoá trị?
Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà(3 phút)
- Làm bài tập1, 2, 3,4/ 37 -38
- Nghiên cứu nội dung còn lại của bài hoá trị
+ Các bước lập công thức hoá học
+ Học thuộc hoá trị của một số ntố ở bảng 42
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 36
Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014
TIẾT 14: HOÁ TRỊ (TIẾT 2) Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
Trang 37hoá trị ( 30 phút)
GV giới thiệu các bước lập
CTHH của N( V ) và O,
bằng cách chiếu từng bước
lên máy chiếu
GV chiếu nội dung bài tập b
lên màn hình
Các HS khác nhận xét bổ sung
GV chốt
? Dựa vào các VD trên yêu
cầu HS trình bày các bước lập
công thức hoá học HS trả lời
Hãy cho biết các công thức
sau công thức nào đúng công
thức nào sai? Sửa công thức
HS theo giỏi- ghi nhớ kiến thức
HS đọc nội dung bài tập – Làm trên giấy nháp – 2 đại diện lênbảng trình bày
HS trình bày các bước lập công thức hoá học
HS trả lời - nhận xét
bổ sung
HS đọc nội dung bài tập – Làm trên giấy nháp – 2 đại diện lênbảng trình bày
HS đọc nội dung bài
N(IV) và O
- Công thức chung: NxOy
- Ta có: x.IV = y.II x/ y = II/ IV= 1/ 2 x =
3, y =2
Trang 38- Công thứchoá học:
Ca3(PO4)2
Hoạt động 3 Kiểm tra đánh giá( 5- 6 phút)
- Hai HS lên bảng lập 2 CTHH sau:
- Làm trước các bài tập ở phần luyện tập
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: / / 2014 Ngày giảng: / /2014
TIẾT 15 : BÀI LUYỆN TẬP 2 I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hệ thống hoá các kiến thức về công thức hoá học của đơn chất, hợp chất
- Cách lập công thức hoá học, tính hoá trị của ntố, PTK của chất
Trang 39- Năng lực tính toán
II/ CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
+ GV: Máy chiếu,
+HS: Ôn lại các kiến thứcvề CTHH, ý nghĩa CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị
Nghiên cứu kĩ các bài tập trang 40 - 41
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Đàm thọai, hoạt động nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập( 5 - 6 phút)
- Tính hoá trị của các ntố trong hợp chất ZnCl2, Fe2O3
- Lập CTHH của P(III) và H
- Kiểm tra bài tập ở vở bài tập và chữa lổi cơ bản cho HS
Hoạt động 2 Ôn lại kiến thức
cơ bản trong CTHH, hoá trị,
lập CTHH ( 7 - 8 phút)
Yêu cầu HS viết CTHH
chung của đơn chất và hợp chất
Hoá trị là gì? Quy tắc hoá
I Kiến thức cần nhớ
1/ Công thức hoá học + Đơn chất: AxBy + Hợp chất: AxByCz…
2/ Hoá trị + Định nghĩa: AxBy + Quy tắc:a.x = b.y3/ Vận dụng
+ Tính hoá trị + Lập CTHH khi biết hoá trị
=3
- Công thứchoá học: AlCl3
Trang 40Chiếu nội dung bài tập 2/ 41
lên màn hình
Yêu cầu HS làm bài tập
Đại diện trình bày – nhận
AlCl4, Al2O3, FeSO4, KO2, CaO
Công thức nào đúng? Công
thức nào sai? Sửa sai cho đúng?
GV gọi HS lên bảng trình bày-
HS thảo luận trả lời
HS làm vào nháp
3 HS lên bảnglàm – nhận xét – bổ sung
PTK: 27 + 3.35,5 = 133,5 đvC
BT 2/41Trong công thức XO: X có hoá trị II
Trong công thức YH3: Y có hoá trị III
Vậy công thức của X,Y là: X3Y2
BT 3
- Công thức đúng: Al2O3, FeSO4, CaO
- Công thức sai: AlCl4, KO2
- Sửa lại đúng: AlCl3, K2O
- Xem lại nội dung bài luyện tập: Cách lập CTHH, tính hoá trị, tính phân tử khối
- Ôn lại các kiến thức lý thuyết về: Đơn chất, hợp chất, ntử, ptử, ntố hoá học
- Hoàn thành đề cương sau:
ĐỀ CUƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA TIẾT 16 KÌ I
Môn: Hoá học 8
A Lý thuyết
1 Nêu định nghĩa: nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất
2 Phát biểu quy tắc hóa trị
3 Nêu cấu tạo nguyên tử
B Bài tập
Dạng 1: So sánh phân tử
a phân tử luhuynh dioxit(SO2) và phân tử khí cacbonic(CO2)
b phân tử khí nito và phân tử khí clo
Dạng 2 Tính hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất
a Nguyên tố N trong hợp chất N2O5
b Nguyên tố Fe trong hợp chất Fe2O3