1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hóa học lớp 8 năm học 2014 2015

196 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua các thí nghiệm trên đểnhận biết được tính chất của HS quan sátnhận xét HS quan sát độ sáng của bóng đèn nhận xét HS trả lời a/ Quan sát Trạng thái, màu sắc b/ Dùng dụng cụ đoNhiệt độ

Trang 1

Ngày soạn: / / 2014 Ngày dạy : / / 2014

TIẾT 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

* HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng củachúng Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích

- Bước đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,

do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộcsống

- Bước đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Quan sát tìm tòi, đàm thoại

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1( 4 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu sơ lược về chương trình và nội dung của bộ mônhoá học 8

- Vào bài: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng

ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học

Hoạt động 2: Hóa học là

gì?(17 phút)

- GV biểu diễn thí nghiệm

1,2 trong SGK yêu cầu HS

quan sát và cho biết hiện

tượng xảy ra

- Ở mỗi TN sau khi HS đã

nhận xét hiện tượng xãy ra

GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi sau: Hãy cho biết nhận

xét của em về sự biến đỗi

các chất trong TN?

- GV chốt

- GV: Khi đi vào nghiên

- HS quan sát, nêuhiện tượng

- HS trả lời – nhậnxét- bổ sung

- HS suy nghĩ trả

I Hóa học là gì?

1.Thí nghiệm

Thí nghiệm 1: 1ml ddNaOH+1ml dd CuSO4 Quan sát,nhận xét

Thí nghiệm 2: Đinh sắt + 1ml ddHCl Quan sát, nhận xét

Trang 2

cứu sự biến đổi chất như

vậy người ta gọi đó là hóa

- GV yêu cầu HS tự nghiên

cứu thông tin trong SGK ở

được sử dụng nhiều trong

sản xuất nông nghiệp hoặc

thủ công nghiệp ở địa

phương?

Kể 3 sản phẩn hoá học phục

vụ trực tiếp cho việc học

tập của em và cho việc bảo

vệ sức khoẻ của gia đình

em?

- GV có thể cho Hs xem

một số tranh ảnh, tư liệu

đễ HS thấy được hoá học

có vai trò của hoá học

( nếu có)

- Qua đó em thấy hóa học

có vai trò như thế nào

trong cuộc sống của chúng

ta?

Hoạt động 4: Làm thế nào

để học tốt môn hóa học( 8

phút)

-GV: Yêu cầu HS tự nghiên

cứu thông tin trong SGK

trả lời câu hỏi:

- HS yếu trả

lời-Các HS khácnhận xét bổ sung

- HS suy nghĩ trảlời- nhận xét bổsung

- HS suy nghĩ trảlời- nhận xét bổsung

2 Kết luận

Hóa học là khoa học nghiên cứucác chất, sự biến đổi chất vàứng dụng của chúng

II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

Hóa học có vai trò quan trọngtrong đời sống của chúng ta

III Các em cần phải làm gì để

có thể học tốt môn hóa học?

1 Các hoạt động học tập:

+Tự thu thập,+Tìm kiếm kiến thức+Xử lý thông tin +Vận dụng +Ghi nhớ

2 Phương pháp học tập

Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học

Trang 3

cần phải có phương pháp

học tập như thế nào?

Hoạt động 5: Kiểm tra đánh giá( 4 phút)

- Hoá học là gì?

- Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà ( 2 phút)

- HS về nhà ôn lại bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài: Chất

+ Chất có ở đâu?

+Tính chất của chất? Vì sao phải biết tính chất của chất?

+ Hổn hợp là gì?

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 *** 

Ngày soạn: / / 2014

Ngày giảng: / / 2014

TIẾT 2: CHẤT ( Tiết 1)

Những kiến thức HS đã biết có liên

quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

Những kiến thức về chất có trong thực tế:

Đồng, nhôm, thuỷ tinh là chất Chất có

trong vật thể VD như cuốc làm bằng sắt

Chất có ở đâu? Tính chất của chất?

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết phân biệt được vật thể, vật liệu, chất Biết được ở đâu có vật thể là ở đó

có chất, các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn vật thể nhân tạo được làm từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp các chất Hiểu được tính chất của chất nhằm mục đích gì?

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỷ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất

3 Thái độ

- Giáo dục đức tính cẩn thận, lòng say mê môn học

II/ CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

+ GV:

Trang 4

- Chai nước khoáng, nước cất, đèn cồn, chén sứ, dụng cụ thử tính dẫn điện, nhiệt kế, kiềng 3 chân.

- S, P(đỏ), Al, Cu, Muối tinh

+ HS: Nghiên cứu nội dung SGK

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1( 5 phút)

+Ổn định tổ chức

+ Bài cũ

- Hoá học là gì? hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

- Các hoạt động học tập và phương pháp học môn hoá học?

+ Vào bài: Hoá học nghiên cứu về chất, sự biến đỗi của chất Vậy chất có ở đâu, có

tính chất gì? Chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài Chất

xung quanh chúng ta?

GV bổ sung- thông báo

HS trả lời

I Chất có ở đâu?

Vật thể

Tự nhiên Nhân tạo

Chất có thành phần xác định và có một

số tính chất nhất định, không đỗi

Trang 5

? Qua các thí nghiệm trên để

nhận biết được tính chất của

HS quan sátnhận xét

HS quan sát

độ sáng của bóng đèn nhận xét

HS trả lời

a/ Quan sát Trạng thái, màu sắc

b/ Dùng dụng cụ đoNhiệt độ nóng chảy, nhiệy độ sôi, khối lượng riêng

c/Làm TNTính tan, tính chất hoá học

2/ Việc hiểu tính chất của chất có lợi

GV yêu cầu HS đọc thông

tin trả lời các câu hỏi sau:

? Khi học môn hoá học cần

III Cần phải làm gì đễ học tốt môn Hoá học?

1 Các hoạt động học tập+ Thu nhập tìm kiếm kiến thức+ Xử lý thông tin

+ Vận dụng + Ghi nhớ

2 Phương pháp học tập + Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức

Hoạt động 5 Kiểm tra đánh giá(5 phút)

- Hoá học là gì ?

Trang 6

- Khi học môn hoá học cần thực hiện các hoạt động nào ? Để học tốt môn hoá học cần phải làm gì ?

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà(2-3 phút)

- Nghiên cứu nội dung bài: Chất

+ Chất có ở đâu?

+ Tính chất của chất? Vì sao phải biết tính chất của chất?

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

 *** 

Ngày soạn: / /2014

Ngày giảng: / /2014

TIẾT 3: CHẤT ( Tiết 2)

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

Nước tự nhiên là một hỗn hợp, nước cất

là chất tinh khiết

Thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp- Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS mắm được khái niệm về hỗn hợp, chất tinh khiết và biết phân biệt chúng

- Biếtdựa vào tính chất vật lý khác nhau của chất đễ có thể tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân biệt, quan sát, nhận xét

3 Thái độ

- Giáo dục đức tính cẩn thận

II/ CHUẨN BỊ

1 Đồ đùng dạy học

+ GV

- Chai nước khoáng, nước cất, đèn cồn, chén sứ, nhiệt kế, giá thí nghiệm, bảng phụ

- Muối, nước

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Quan sát, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Họat động 1(5-6 phút)

+ Ổn định tổ chức

Trang 7

+ Bài cũ

- HS làm bài tập 3 SGK

- Vì sao nói có vật thể ở đó có chất? Hiểu về tính chất của chất có lợi gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về

chất tinh khiết, hỗn hợp và biết phân

GV phân tích sự khác nhau về việc

sử dụng nước cất trong y tế và trong

PTN

GV giới thiệu thêm một số hỗn hợp

các chất

Sau đó cho HS nêu k/ n hỗn hợp

GV giới thiệu phương pháp chưng

GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi

? Chất như thế nào mới có tính chất

GV giới thiệu thêm một số VD

? Dựa vào đâu có thể tách riêng các

HS nhớ lại và liên

hệ hiện tượng giọt nước đọng lại trên nắp ấm

HS trả lời câu hỏi

HS quan sát muốitinh

2/ Chất tinh khiết

- Nước cất là chất tinhkhiết

- Chất tinh khiết mới

có những tính chất nhất định không đỗi

3/Tách các chất ra khỏi hỗn hợp

Dựa vào sự khác nhauvề tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗnhợp

Hoạt động 3: Bài tập (7- 8 phút)

+ BT 4/ 11 So sánh các tính chất màu mùi, vị, tính tan trong nước,tính cháy được của nnuối ăn, đường, than

Trang 8

b Nước khoáng hay nước cất uống nước nào tốt hơn?

+ BT 8/ 11 Tách riêng khí Nitơ và Oxi từ không khí bằng cách nào?

( Hoá lỏng không khí dưới nhiệt độ thấp và áp suất cao ở nhiệt độ – 196 C Nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn Oxi lỏng đến nhiệt độ -183 C mới sôi Tách riêng

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà( 2 -3 phút)

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- N/ cứu kĩ nội dung bài thực hành, đặc biệt TN 1,2 ở SGK Dự đoán hiện tượng xãy ra- Giải thích

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014

TIẾT 4: BÀI THỰC HÀNH I TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT TỪ

HỖN HỢP

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

Dựa vào tính chất của chất đễ tách riêng

các chất Khái niệm hỗn hợp, chất tinh

khiết

Biết làm quen với một số dụng cụ và hoá chất.Theo dõi sự nóng chảy của một số chất Biết tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN

- Nắm được một số quy tắc an toàn trong khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất trong PTN

- Biết tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp

Trang 9

1 Đồ dùng dạy học

+ GV

- Ống nghiệm, kẹp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thí ghiệm, đèn cồn, giấy lọc,nhiệt kế

- Muối ăn, nước

+ HS: Đọc kĩ nội dung bài thực hành, dự đoán hiện tượng, giải thích

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Thực hành thí nghiệm, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức(3 phút)

Bài cũ

- Hỗn hợp là gì? Muốn tách các chất ra khỏi hỗn hợp ta phải dựa vào đâu?

Hoạt động 2 Tìm hiểu một số quy tắc an toàn, cách sử dụng một số dụng cụ và hoá chất trong PTN.(17phút)

GV giới thiệu phần phụ lục 1 SGK / 154- 155 về dụng cụ, cách sử dụng, một số KH đặc biệt trên nhãn lọ đựng hoá chất, một số thao tác đơn giản như lấy hoá chất, châm, tắt đèn cồn, đun hoá chất lỏng

đáy ống nghiệm với hỗn hợp

ban đầu và chất giữ lại trên

giấy lọc với cát lúc đầu?

GV y/ cầu HS thu dọn dụng

cụ

HS kiểm tra các dụng cụ có ở trên mỗi nhóm

HS tiến hành TN

HS quan sát nhận xét

HS trả lời câu hỏi

HS vệ sinh th dọn dụng cụ

Trang 10

GV hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu

Thí nghiệm 2

Hoạt động 5 HS vệ sinh thu dọn dụng cụ, hoá chất( 2phút)

Hoạt động 6 GV nhận xét giờ thực hành(2 phút)

Kĩ năng thao tác, tính kĩ luật, công tác vệ sinh của HS

Hoạt động 7 Hướng dẫn về nhà(3 phút)

Nghiên cứu nội dung bài nguyên tử

+ Nguyên tử là gì?

+ Cấu tạo nguyên tử ?

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

  

Ngày soạn: / /2014

Ngày giảng: / /2014

TIẾT 5: NGUYÊN TỬ

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều

được tạo ra từ chất này hay chất khác

Khái niệm ntử, cấu tạo ntử, đặc điểm của

e

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra mọi chất + Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của hạt e

+ Biết được hạt nhân tạo bởi prôton, nơtron và đặc điểm 2 lại hạt trên Những nguyên tử cùng loại có cùng số prôton và khối lượng cử hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử Trong nguyên tử số e = số p

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích sơ đồ

3 Thái độ

Trang 11

Giáo dục đức tính cẩn thận, lòng yêu thích bộ môn

II/ CHUẨN BỊ

+ GV: - Sơ đồ nguyên tử Na, H, O.

- Bảng phụ có ghi sơ đồ của các nguyên tử H, Ca, Mg, N

+ HS: Phiếu học tập có bài tập 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1 GV nhận xét nội dung bài thực hành( 3 phút)

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

trong bài và dùng phương pháp

đàm thoại.Y/ cầu HS trả lời câu

hỏi:

? Nguyên tử là gì?

GV chốt ghi bảng

GV giới thiệu cấu tạo

nguyên tử và đặc điểm của e

HS trả lời

HS trả lời nhận xét, bổ sung

HS ghi nhớ kiến thức

I Nguyên tử là gì?

- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện.Gồm:

+ Vỏ: Tạo bởi một hay nhiều e ( mang điện tích âm)

+ Hạt nhân( mang điện tích dương)

- Electron: e, điện tích -1, khối lượng vô cùng nhỏ

Trang 12

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hạt

nhân nguyên tử( 17 phút)

GV giới thiệu : hạt nhân

nguyên tử được tạo bởi 2 loại

? So sánh khối lượng của 1

hạt e với khối lượng của 1 hạt

prôton và khối lượng của 1 hạt

nơtron?

? Vì sao khối lượng của hạt

nhân được coi là khối lượng

nguyên tử?

GV chốt ghi bảng

HS ghi nhớ kiến thức

HS nhận xét số prôton và số e trong nguyên tử

HS trả lời

HS thảo luận trả lời

II Hạt nhân nguyên tử

a Hạt Prôton+ KH: p + Điện tích: + 1+ Khối lượng: 1,6726 10- 24 g

b Hạt Nơtron+ KH: n + Điện tích: không mang điện+ Khối lượng: 1,6748 10- 24 g

- Số e = số p

- Các nguyên tử cùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân

- mp = mn , me có khối lượng rất bé khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử

Hoạt động 5: Kiểm tra đánh giá( 6-7 phút)

- Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?

- Cấu tạo nguyên tử?

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà( 3 phút)

Hoàn thành bài tập trong SGK( trừ bài tập 4,5)

- Đọc mục đọc thêm

- Nghiên cứu bài mới: Nguyên tố hoá học

+ Định nghĩa, KHHH của nguyên tố,+ Nguyên tử khối

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014

TIẾT 6 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( TIẾT 1)

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

Trang 13

- HS nắm được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại và có cùng số prôton trong hạt nhân.

+ Biết được KHHH dùng đễ chỉ nnguyên tố, 1 nguyên tử của nguyên tố,nguyên

tử khối

+ Biết ghi nhớ và nhớ được KHHH của một số nguyên tố thường gặp

+ Biết được tỉ lệ và thành phần khối lượng của một số nguyên tố trong võ Trái đất

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Quan sát sơ đồ, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1: Bài cũ( 5- 6 phút)

- Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bỡi những loại hạt nào?

- GV treo bảng phụ có bài tập sau:

Cho sơ đồ cấu tạo các nguyên tử sau

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái

niệm nguyên tố hoá học?

I.Nguyên tố hoá học là gì?

1 Định nghĩa

Là tập hợp những nguyên tửcùng loại có cùng số prôton trong hạt nhân

Trang 14

GV chốt ghi bảng

GV thông báo: Các nguyên

tử thuộc cùng 1 nguyên tố hoá

Sốn

Sốe

2020211820

? b Trong các nguyên tử trên,

những nguyên tử nào thuộc

GV yêu cầu HS viết KHHH

của một số nguyên tố sau: Oxi,

sắt, bari, lưuhuỳnh, kẽm

GV nhận xét , lưu ý cho HS

cách viết KHHH chính xác

Dựa vào mỗi KHHH của một

nguyên tố nó cho ta biết những

điều gì?

HS làm bài tập trên bảng phụ

HS lên bảng làm, các HS khác làm vào nháp

- Số p là đặc trưng của một nguyên tố hoá học

Sốp

Sốn

Sốe

Ng tử 1

Ng tử 2

Ng tử 3

Ng tử 4Ngtử 5

1920191717

2020211820

1920191717

2 Kí hiệu hoá học

VD: - Hiđrô: H

- Canxi: Ca

- Sắt: Fe Cho biết: - Tên nguyên tố

- Chỉ 1 nguyên tửcủa nguyên tố

- NTK

Về nhà đọc thêm nội dung

mục 3

Hoạt động 4: Kiểm tra đánh giá( 8 -10 phút)

+ Gv treo bảng phụ có 2 bài tập yêu cầu HS lên bảng làm

BT 3/ 20

Trang 15

a Các cách viết 2C, 5O, 3Ca lần lượt chỉ ý gì?

b Dùng chữ số và KHHH đễ diễn đạt các ý sau

+ Ba ntử nitơ

+ Bảy ntử sắt

+ Bốn ntử natri

BT 2 Điền tên, KHHH và các số thích hợp vào ô trống

34 18

15 6

16

12 16 16

+Gọi HS nhận xét – bổ sung gv chốt kết quả đúng

BT4/ Tính khối lượng bằng gam của một ngyên tử Lưu huynh

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà( 3 - 4 phút)

- Học bài cũ- làm bài tập 1,2,3/ 20

- Học thuộc KHHH của một số nguyên tố

- N cứu nội dung mục II SGK/ 18

+ NTK là gì?

+ ĐvC là gì?

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

  

Ngày soạn: / /2014

Ngày giảng: / /2014

Trang 16

TIẾT 7 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( TIẾT 2)

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

+ Biết được mỗi đvC bằng 1/ 12 khối lượng của ntử C

+ Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Biết NTK, tên nguyên tố + Biết cách sử dụng bảng 1/ 42

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề vấn đề

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1: Bài cũ( 4 - 5 phút)

- Nguyên tố hoá học là gì? Viết KHHH của một số nguyên tố sau: Đồng, sắt, hiđrô, nhôm, clo

- Dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau:

+ Bốn ntử Magiê + Năm ntử Clo

+ Sáu ntử Nitơ + Một ntử Lưuhuỳnh

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái

niệm nguyên tử khối( 30 phút)

GV thông báo

Nguyên tử có khối lượng vô

cùng bé , nếu tính bằng gam thì

quá nhỏ Quy ước lấy1/ 12 khối

lượng của một ntử C làm đơn vị

khối lượng ntử gọi là đơn vị các

HS ghi nhớ kiến thức

I Nguyên tử khối

Trang 17

bon ( đvC)

GV lấy VD H: 1 đvC

C: 12đvC

O: 16 đvC

GV thông báo: Các giá trị khối

lượng trên cho biết sự nặng nhẹ

giữa các ntử

? Vậy trong các nguyên tử trên

nguyên tử nào nặng nguyên tử

Yêu cầu 1 HS hoàn thành bài tập

Y/ cầu HS tra bảng cho biết

lời-HS trả lời (NTK)

HS trả lời(không)

HS trả lời (R = 14.1= 14 đvC)

HS yếu trả lời

1 HS hoàn thành bài tập- nhận xét

HS đọc kĩ nội dung bài tập 2

Dựa vào hệ thống câu hỏi mà

GV dẫn dắt để

VD H: 1 đvC C: 12đvC O: 16 đvC

NTK là khối lượng ntử tính bằng đơn vị cacbon

II.Bài tập

Bài tập 1: R nặng gấp 14 lần ntử Hiđrô

a R là ntố nào?

b Số p, số e trong ntử?

- NTK của H là 1, vì R nặng gấp 14 lần ntử H nên

NTK của R là 14 1= 14 đvCVậy R là Nitơ ( N)

Số p = số e = 7

Bài tập 2: Ntử Rcó 16 P trong hạt nhân Xem bảng 42

a Cho biết tên, KHHH của X

b Số e trong ntử của X?

c Ntử X nặng gấp bao nhiêu lần ntử H, ntử O Giải

a X là ntố Lưuhuynh (S )

b Có 16 p – có 16 e

c NTK S = 32 đvC

Trang 18

? Sau đó xác định ntử khối của

X?

? So sánh NTK của X với Hiđrô,

Oxi?

GV chốt

làm bài tập(HS hoạt động nhóm giải bài tập, cử 1

HS lên bảng trình bày, nhận xét bổ sung)

- Ntử S nặng gấp 32 lần ntử Hiđrô

- ” 32/ 16 =2 Oxi

Hoạt động 3: Giải bài tập( 7 - 8 phút)

GV phát phiếu học tập có ghi nội dung bài tập sau:

Hoàn chỉnh bảng sau ( Xem bảng 42)

1

2

3

4

5

12 3

19

9

18 20 12 10 4

58

Yêu cầu HS hoạt động nhóm

GV kiểm tra kết quả của các nhóm bằng cách gọi đại diện nhóm trình bày kết quả ở bảng ( sử dụng phấn khác màu) Các nhóm khác bổ sung

GV chốt

? Dựa vào kết quả ở bảng có nhận xét gì về mối quan hệ giữa NTK với tổng số hạt n, p trong hạt nhân?

HS quan sát bảng trả lời

GV chốt

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)

- Hoàn thành các bài tập sau: 4, 5, 6, 7/ 20, học bài cũ, đọc mục đọc thêm

- Nghiên cứu bài mới: Đơn chất , hợp chất, phân tử

+ KháI niệm, đặc điểm cấu tạo của đơn chất, hợp chất

+ Phân biệt đơn chất, hợp chất

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

  

Trang 19

Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014

TIẾT 8 : ĐƠN CHẤT- HỢP CHẤT - PHÂN TỬ ( TIẾT 1)

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

- HS nắm được khái niệm đơn chất, hợp chất

+ Phân biệt được kim loại và phi kim

+ Biết được đặc điểm cấu tạo của đơn chất, hợp chất

+ HS: nghiên cứu nội dung bài đơn chất, hợp chất , phân tử ( mục I,II)

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Đàm thoại, tìm tòi, quan sát

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

I Đơn chất

1/ Định nghĩa

Trang 20

được tạo nên từ các nguyên tố

hoá học tương ứng H, S, Na,

Al chúng được gọi là đơn

chất

GV treo tranh mô hình

kim loại đồng, khí hiđrô, khí

oxi

GV giới thiệu đó là mô

hình tượng trưng một sồ mẫu

? Mỗi đơn chất trên có đặc

điểm gì về cấu tạo?

GV treo tranh mô hình

phân tử nước, muối ăn

HS yếu trả lời, nhận xét, bổ sung

HS quan sát mô hình, trả lời

Đơn chất là những chất được tạo nên từ một ntố hoá học

2/ Đặc điểm cấu tạo+ Đơn chất kim loạiCác ntử sắp xếp khit nhau theo trật tự nhất định+ Đơn chất phi kimGồm 2 ntử trở lên liên kết với nhau

( những ntử cùng loại)

II Hợp chất

1/ Định nghĩa: Là những chất tạo nên từ 2 ntố hoá học trở lên2/ Đặc điểm cấu tạo

Gồm 2 ntử trở lên liên kết với nhau( các ntử khác loại)

HS làm vào nháp ( 3 phút)

III Bài tập

BT 1/ 231.Đơn chất 6 Đơn chất phi kim

Trang 21

bày, các HS khác bổ sung

GV chốt cho điểm

HS lên bảng trình bày, các HS khác

bổ sung

tạo nên từ 1 ntố hoá học)

b Hợp chất: Khí cacbonic, axitclohiđric, canxicacbonat, glucôzơ( mỗi chất do 2 ntố hoá học trở lên cấu tạo nên)

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà( 3 phút)

- Học bài cũ, làm bài tập 1, 2/ 25

- Nghiên cứu nội dung còn lại của bài đơn chất, hợp chất, phân tử

+ Phân tử là gì? Phân tử khối? Trạng thái của chất? Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014

TIẾT 9 : ĐƠN CHẤT- HỢP CHẤT - PHÂN TỬ ( TIẾT 2)

Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

- HS nắm được khái niệm phân tử, so sánh được phân tử và nguyên tử

+ Biết tính thành thạo PTK của một số chất So sánh phân tử này nặng hay nhẹ hơn phân tử khác

+ Biết được trạng thái của chất

+ HS: Nghiên cứu nội dung còn lại của bài

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Quan sát, thảo luận nhóm, đàm thoại

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

Hoạt động 1 Bài cũ( 6 - 8phút)

- Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? So sánh

- BT 2/ 25 ( ở bảng phụ)

Trang 22

- Dựa vào câu trả lời của HS 1 GV chữa bài tập 1/ 25

Họat động 2 Tìm hiểu phân tử

( trong một mẫu khí hiđrô)

Tượng tự phân tử khí oxi,

nước, muối ăn

Yêu cầu HS tính ptử khối của

oxi, clo, nước

HS nhận xét bổ sung

HS trả lời, nhận xét

bổ sung

HS ghi nhớ kiến thức

HS yếu nhắc lại định nghĩa NTKnhận xét, bổ sung

HS trả lời

HS làm vào nháp

HS lên bảng làm – nhận xét – bổ sung

HS trả lời

HS làm vào nháp một HS lên bảng làm, nhận xét, bổ sung

III Phân tử

1/ Định nghĩa

Phân tử là đại diện cho chất, gồm 1 số ntử liên kếtvới nhau và thể hiện đầy

Cacbonic: 1.12 +2 16

= 44 đvC

VD 2+ Axitsunfuric: 1.2+1.32 +

Trang 23

Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá( 10-12phút)

- Phân tử là gì?

- So sánh

+ phân tử khí cácbonic và phân tử Lưuhuynh đioxit

+ phân tử khí Clo(Cl-Cl) và phân tử Nito(N-N)

- Làm bài tập 6/ 26 trên bảng phụ

Họat động 5 Hướng dẫn về nhà( 4 - 5 phút)

- Hoàn thành các bài tập vào vở( trừ bài 8)

- Đọc mục em có biết

- Nghiên cứu nội dung bài thực hành số 2

+ Cách tiến hành 2 TN - Dự đoán hiện tượng xãy ra – Giải thích, chuẩn bị bông

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

  

Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014

Trang 24

+ GV: Giá TN, 2 ống nghiệm, kẹp gỗ,2 cốc thuỷ tinh, 1 đủa thuỷ tinh, 1 đèn cồn,

nút cao su, diêm/ nhóm ( 6 nhóm)

Dd amôniăc, thuốc tím, quỳ tím, tinh thể iốt, hồ tinh bột

Máy chiếu, bản trong

+HS: Nghiên cứu kĩ các TN, dự đoán hiện tượng, giải thích

2 Phương pháp dạy học

Thực hành TN, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1 GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ

và hoá chất cần thiết cho các TN( 2 phút)

- GV nêu mục đích và nội dung của bài thực hành

mẫu quỳ tím – quan sát

+ Đặt 1 mẫu quỳ tím vào

HS đại diện trình bày

Trang 25

GV theo giỏi, động viên

Gọi 2- 3 nhóm báo cáo

kết quả - HS suy nghĩ giải

Gọi 2- 3 nhóm báo cáo kết

quả - HS suy nghĩ giải thích

trình bày kết quảNhóm khác nhận xét

bổ sung

HS trình bày mục đích, cách tiến hành TN1

HS đại diện trình bày

Các nhóm tiến hànhTNĐại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quảNhóm khác nhận xét

bổ sung

HS trình bày mục đích, cách tiến hành TN1

HS đại diện trình bày

Các nhóm tiến hành,Đại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quảNhóm khác nhận xét

– Khuấy+ Bỏ từ từ thuốc tím vào cốc nước(2) - Để yên

+ Quan sát , so sánh màu nước ở 2 cốc

- Kết quả: Màu của thốc tímlan toả rộng ra, màu ở 2 cốc nước giống nhau

- Giải thích:

Hoạt động 3 HS viết bảng tường trình thực hành( theo mẫu) (10 phút)

Trang 26

Hoạt động 4 HS vệ sinh thu dọn dụng cụ( 2 phút)

Họat động 5 GV nhận xét kĩ năng thao tác, tính kỉ luật, công tác vệ sinh của HS ( 2phút)

TIẾT 11 : BÀI LUYỆN TẬP 1

+ GV: Máy chiếu, bản trong, bút

+HS: Nghiên cứu kĩ các bài tập trang 30 -31

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Đàm thoại, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 27

Hoạt động 1 Kiến thức cần

nhớ(10- 14 phút)

GV chiếu trên màn hình sơ

đồ câm mối quan hệ giữa các

khái niệm

? Yêu cầu các nhóm thảo luận

để điền tiếp vào các ô trống

( trên bản trong)

Chiếu kết quả của một vài

nhóm – nhận xét

GV chiếu bảng chốt

? HS nêu lại mối quan hệ giữa

các khái niệm trên sơ đồ

Cho HS chơi trò chơi giải ô

trừ 8 điểm, có tính hiệu trước

cho trả lời từ chìa khoá

4 Gồm 8 chữ cái: Hạt cấu tạo

nên ntử mang điện tích âm(N)

5 Gồm 6 chữ cái: Hạt cấu tạo

nên hạt nhân ntử mang điện

để điền tiếp vào các ô trống( trên bản trong)

HS nêu lại mối quan hệ

Chất( tạo nên từ ntố hoá học)

Tạo nên từ 1 ntố Tạo nên từ 2 ntố trở lên

Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là các ptử ntử hay ptử

2/ Tổng kết về chất , nguyên tử,

phân tử

NGUYÊN TỬ HỖN HỢP HẠT NHÂN ELECTRON PRÔTON

NGUYÊN TỐ

PHÂN TỬ

Trang 28

Sau khi dã hoàn thành bảng có

các chữ cái trong từ chìa khoá

Nếu HS không trả lời được GV

có thể gợi ý: Hạt đại diện cho

Yêu cầu HS làm vào phiếu học

tập - đại diện nhóm báo cáo kết

Nhận xét bổ sung

Tra bảng 1/ 42 hoàn thành bảng bên

HS làm vào phiếu học tập - đại diện nhóm báo cáo kết quả

Các nhóm khácnhận xét bổ sung

1 HS đọc nội dung bài tập

BT 2

Tên ntố KHHH Sốp Sốe lớpSố

e

Số e ở lớp eA

BCD

BT3/ 31

Trang 29

? Muốn tính phân tử khối của X

ta phải làm gì?

HS trả lời

? Muốn tính ntử khối của X ta

phải dựa vào đâu?

Yêu cầu HS thảo luận làm vào

phiếu - đại diện trình bày bổ

sung - GV chốt cho điểm

HS trả lờiDựa vào phần gợi ý HS làm bài tập

Đại diện 1 HS lên chữa ở bảng

a Phân tử khối của Hiđrô là: 1.2 =

2 đvC Phân tử khối của X là: 31 2 = 62 đvC

b Khối lượng của 2 ntử của ntố X là:

62 -16 = 46 đvCNTK của X: 46/ 2 = 23 đvCVậy X là ntố Natri (Na)

BT 4

a 1 ntử Oxi khối lượng 16 đvC

4 ntử Hiđrô khối lượng 4 đvC

Ntử khối của X là: 16 – 4 = 12 đvC

Vậy X là Cacbon( C)

b % C = 12/ 16.100 % = 75 %

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Hoàn thành bài tập 2, 4, 5 / 31

- Ôn lại định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử

- Nghiên cứu nội dung bài: Công thức hoá học

+ Công thức hoá học của đơn chất

+ Công thức hoá học của hợp chất

+ Ý nghĩa

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: / /2014

Ngày giảng: / /2014

TIẾT 12: CÔNG THỨC HOÁ HỌC

Trang 30

liên quan đến bài học được hình thành

Khái niệm đơn chất, hợp chất, KHHH của

- Biết cách viết CTHH khi biết KHHH và số ntử của mỗi ntố

- Biết ý nghĩa của CTHH - áp dụng để làm bài tập

+ GV: Tranh mô hình tượng trưng một mẫu kim loại đồng, khí hiđrô, khí oxi,

Máy chiếu, bản trong, bút

2 Phương pháp dạy học

Quan sát, đàm thoại, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra 15 phút

199

1816

184

4627

2 So sánh nguyên tử lưu huynh với nguyên tử oxi

Hoạt động 2 Tìm hiểu công

thức hoá học của đơn chất

( 7 - 8 phút)

I Công thức hoá học của đơn chất

Trang 31

GV treo tranh mô hình tượng

trưng một mẫu kim loại đồng, khí

hiđrô, khí oxi, nước

Yêu cầu nhận xét

? Số ntử có trong một ptử ở mỗi

mẫu đơn chất trên?

Yêu cầu HS nhắc lại định

nghĩa đơn chất

? Vậy trong công thức của đơn

chất có mấy loại KHHH?

GV giới thiệu công thức

chung của đơn chất An

? Yêu cầu HS giải thích các KH

VD: Đồng - Cu Khí hiđrô - H2

GV treo tranh mô hình tượng

trưng mẫu nước muối ăn

? Yêu cầu HS quan sát tranh cho

biết số ntử của mỗi ntố có trong

Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ

viết công thức hoá học của muối,

nước và viết thêm CTHH của khí

cacbonic, axitsunfuric ( GV gợi

ý)

GV chiếu nội dung bài tập sau

HS yếu nhắc lại định nghĩa hợp chất

Hs trả lời

HS trả lời nhận xét – bổ sung

HS trả lời nhận xét – bổ sung

II Công thức hoá học của hợp chất

Công thức chung: AxByCz

Axit sufuric - H2SO4

Trang 32

? Viết công thức hoá học của các

HS trả lời

Hoạt động 4 Tìm hiểu ý nghĩa

công thức hoá học(5 - 6 phút)

Công thức hoá học có ý nghĩa gì?

? Dựa vào công thức CO2 công

thức này cho ta biết những điều

+ PTK

Hoạt động 5 Kiểm tra đánh giá(5 - 6 phút)

- HS nhắc lại nội dung chính của bài: Công thức hoá học của đơn chất, hợp chất,

+ Chỉ ra đâu là đơn chất ? Đâu là hợp chất?

Chiếu kết quả 2- 3 nhóm nhận xét – bổ sung

Trang 33

Hoạt động 6 Hướng dẫn về nhà(2 phút)

+ Hoàn thành bài tập

+ Đọc mục đọc thêm

+ Nghiên cứu nội dung bài: Hoá trị

- Khái niệm hoá trị

- Cách xác định hóa trị

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014

TIẾT 13: HOÁ TRỊ (TIẾT 1) Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

được hình thành

CTHH của một số chất Định nghĩa hoá trị, cách xác định hoá trị,

quy tắc hoá trị và áp dụng đễ tính toán

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Họat động 1 Bài cũ và chữa bài tập(6 - 7 phút)

- Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất Ý nghĩa của công thức hoá học?

- Bài tập 3/ 34

- GV chữa bài tập 4/ 34( Gọi HS trình bày – nhận xét – bổ sung)

- Kiểm tra việc làm bài tập của HS

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG

Hoạt động 2 Cách xác định

hoá trị của 1ntố (10- 12 phút)

GV thông báo quy ước gán cho

H có hoá trị I Một ntố khác liên

kết với bao nhiêu ntử H thì ntố

đó có bấy nhiêu hoá trị

GV giới thiệu: Dựa vào khả

năng liên kết của ntử ntố khác

với Oxi( hoá trị của Oxi bằng 2

đơn vị)

? Yêu cầu HS xác định hoá trị

của các ntố sau: K2O, ZnO, SO2

Đại diện báo cáo kết quả - nhận xét – bổsung

Đại diện báo cáo kết quả - nhận xét

HS xác định

HS suy nghĩ trả lời

2/ Kết luận: Hóa trị là con số biểu

thị khả năng liên kết của ntử ntố này với ntử của ntố khác

Hoạt động 3 Quy tắc về hoá

trị(20 phút)

GV lấy công thức AxBy –

Gọi hoá trị của A,B lần lượt

II Quy tắc hóa trị

1/ Quy tắcCông thức: AxBy

3.II5.II1.II1.II

Trang 35

? Vậy quy tắc hoá trị được phát

biểu như thế nào?

? Yêu cầu HS nêu quy tắc

GV thông báo quy tắc hoá trị

Yêu cầu HS làm vào vở- Gọi

đại diện 2 em lên bảng làm

HS làm vào nháp - đại diện HS lên bảng lên bảng trình bày – nhận xét- bổ sung

Vậy x.a = y.b

2/ Vận dụng

a. Tính hoá trị của S trong

SO3

GiảiGọi x là hoá trị của S

Ta có: 1.x = 3.II x = 3.II/ 1

= VIVậy hoá trị của S trong SO3 làVI b

+ H2SO3

Ta có 2.I = 1.x x = 2.I/ 1 = II + N2O5

Ta có 2.x = 5.II x = 5.II/ 2 =V

+ MnO2

Ta có 1.x = 2.II x = 2.II/ 1 =IV

+ PH3

Ta có 1.x = 3.I x = 3.I / 1 = III

Hoạt động 4 Kiểm tra đánh giá(3 - 4 phút)

+ Hoá trị là gì?

+ Quy tắc hoá trị?

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà(3 phút)

- Làm bài tập1, 2, 3,4/ 37 -38

- Nghiên cứu nội dung còn lại của bài hoá trị

+ Các bước lập công thức hoá học

+ Học thuộc hoá trị của một số ntố ở bảng 42

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 36

  

Ngày soạn: / /2014 Ngày giảng: / /2014

TIẾT 14: HOÁ TRỊ (TIẾT 2) Những kiến thức học sinh đã biết có

liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

Trang 37

hoá trị ( 30 phút)

GV giới thiệu các bước lập

CTHH của N( V ) và O,

bằng cách chiếu từng bước

lên máy chiếu

GV chiếu nội dung bài tập b

lên màn hình

Các HS khác nhận xét bổ sung

GV chốt

? Dựa vào các VD trên yêu

cầu HS trình bày các bước lập

công thức hoá học HS trả lời

Hãy cho biết các công thức

sau công thức nào đúng công

thức nào sai? Sửa công thức

HS theo giỏi- ghi nhớ kiến thức

HS đọc nội dung bài tập – Làm trên giấy nháp – 2 đại diện lênbảng trình bày

HS trình bày các bước lập công thức hoá học

HS trả lời - nhận xét

bổ sung

HS đọc nội dung bài tập – Làm trên giấy nháp – 2 đại diện lênbảng trình bày

HS đọc nội dung bài

N(IV) và O

- Công thức chung: NxOy

- Ta có: x.IV = y.II x/ y = II/ IV= 1/ 2 x =

3, y =2

Trang 38

- Công thứchoá học:

Ca3(PO4)2

Hoạt động 3 Kiểm tra đánh giá( 5- 6 phút)

- Hai HS lên bảng lập 2 CTHH sau:

- Làm trước các bài tập ở phần luyện tập

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

  

Ngày soạn: / / 2014 Ngày giảng: / /2014

TIẾT 15 : BÀI LUYỆN TẬP 2 I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hệ thống hoá các kiến thức về công thức hoá học của đơn chất, hợp chất

- Cách lập công thức hoá học, tính hoá trị của ntố, PTK của chất

Trang 39

- Năng lực tính toán

II/ CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học

+ GV: Máy chiếu,

+HS: Ôn lại các kiến thứcvề CTHH, ý nghĩa CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị

Nghiên cứu kĩ các bài tập trang 40 - 41

2 Phương pháp dạy học chủ yếu

Đàm thọai, hoạt động nhóm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập( 5 - 6 phút)

- Tính hoá trị của các ntố trong hợp chất ZnCl2, Fe2O3

- Lập CTHH của P(III) và H

- Kiểm tra bài tập ở vở bài tập và chữa lổi cơ bản cho HS

Hoạt động 2 Ôn lại kiến thức

cơ bản trong CTHH, hoá trị,

lập CTHH ( 7 - 8 phút)

Yêu cầu HS viết CTHH

chung của đơn chất và hợp chất

Hoá trị là gì? Quy tắc hoá

I Kiến thức cần nhớ

1/ Công thức hoá học + Đơn chất: AxBy + Hợp chất: AxByCz…

2/ Hoá trị + Định nghĩa: AxBy + Quy tắc:a.x = b.y3/ Vận dụng

+ Tính hoá trị + Lập CTHH khi biết hoá trị

=3

- Công thứchoá học: AlCl3

Trang 40

Chiếu nội dung bài tập 2/ 41

lên màn hình

Yêu cầu HS làm bài tập

Đại diện trình bày – nhận

AlCl4, Al2O3, FeSO4, KO2, CaO

Công thức nào đúng? Công

thức nào sai? Sửa sai cho đúng?

GV gọi HS lên bảng trình bày-

HS thảo luận trả lời

HS làm vào nháp

3 HS lên bảnglàm – nhận xét – bổ sung

PTK: 27 + 3.35,5 = 133,5 đvC

BT 2/41Trong công thức XO: X có hoá trị II

Trong công thức YH3: Y có hoá trị III

Vậy công thức của X,Y là: X3Y2

BT 3

- Công thức đúng: Al2O3, FeSO4, CaO

- Công thức sai: AlCl4, KO2

- Sửa lại đúng: AlCl3, K2O

- Xem lại nội dung bài luyện tập: Cách lập CTHH, tính hoá trị, tính phân tử khối

- Ôn lại các kiến thức lý thuyết về: Đơn chất, hợp chất, ntử, ptử, ntố hoá học

- Hoàn thành đề cương sau:

ĐỀ CUƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA TIẾT 16 KÌ I

Môn: Hoá học 8

A Lý thuyết

1 Nêu định nghĩa: nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất

2 Phát biểu quy tắc hóa trị

3 Nêu cấu tạo nguyên tử

B Bài tập

Dạng 1: So sánh phân tử

a phân tử luhuynh dioxit(SO2) và phân tử khí cacbonic(CO2)

b phân tử khí nito và phân tử khí clo

Dạng 2 Tính hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất

a Nguyên tố N trong hợp chất N2O5

b Nguyên tố Fe trong hợp chất Fe2O3

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w