Yêu cầu HS dựa vào thông tin thu thậpđược trong bài trả lời C3 C3: Đinamô và máy phát điện: + Giống nhau: Đều có nam châm và có cuộn dây dẫn khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất hiện dò
Trang 1Ngàysoạn: 09/01/2016 Ngày dạy: 12/01/2016
Tiết 37: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
II Chuẩn bị:
HS: 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LED mắc song song, ngược chiều vào mạch điện.
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh trục thẳng đứng.
- 1 mô hình cuộn dây quay quanh từ trường của nam châm.
Hoạt động 2: Chiều của dòng điện cảm ứng
G? Đọc thông tin phần TN1 và cho biết nội
dung cần tiến hành TN, Y/c HS trả lời C1
H : Đọc SGK ; Đại diện nhóm trả lời C1 và
tiến hành TN
G: Làm thí nghiệm 1 lần nữa y/c HS quan
sát để rút ra KL
H:1 HS Tb rút ra KL
G? Từ kết luận trên cho biết mối quan hệ
của chiều dòng điện trong 2 trường hợp
tăng và giảm số đường sức từ
H: 1 HS Yếu trả lời - HS khác nhận xét
G: thông báo khái niệm dòng điện xoay
chiều
H: Chú ý, ghi chép
I Chiều của dòng điện cảm ứng
1 TN1: - Mắc 2 bóng LED vào dây dẫn song
song và ngược chiều nhau.
C1:+ Đưa nam châm vào trong ống dây + Kéo nam châm ra ngoài ống dây.
2 Kết luận: SGK tr 90
- Khi đường sức từ xuyên qua S của dây tăng thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây có chiều ngược với chiều dòng điện cảm ứng khi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện đó giảm.
3 Dòng diện xoay chiều
- Dòng điện xuất hiện luân phiên đổi chiều là dòng xoay chiều
Trang 2Hoạt động 3 : Tìm hiểu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều
G? Để tạo ra dòng điện xoay chiều còn có
cách nào khác so với cách trên không?
H: Thảo luận nhóm, đại diện 1 nhóm trả lời
G: Y/c HS Bố trí TN như H33.2 Đọc và
nêu yêu cầu của C2
H : Bố trí TN, đọc và nêu yêu cầu của C2
H: Tiến hành TN để kiểm tra dự đoán theo
nhóm.
Đại diện các nhóm báo cao kết quả và đối
chiếu với dự đoán
G? Y/c HS đọc và cho biết yêu cầu C3
+ Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
biến thiên như thế nào?
II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều
1 Cho nam châm quay trước 1 cuộn dây kín C2: Khi cực N của nam châm lại gần cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng, một đèn sáng Sau đó đưa cực này ra xa cuộn dây thì số đường sức
từ xuyên qua S giảm Khi nam châm quay liên tục thì số đường sức từ xuyên qua S luân phiên tăng giảm Vậy dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều
2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường C3:+ Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 sang vị trí
2 thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng.
+ Khi cuộn dây từ vị trí 2 quay tiếp thì số đường sức từ giảm Khi cuộn dây quay liên tục thì số đường sức từ luân phiên tăng giảm Vậy dòng điện xuất hiện là dòng điện xoay chiều.
3 Kết luận: Trong cuộn dây dẫn kín dòng
điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi cho nam châm quay trước cuộn dây, hay cho cuộn dây quay trong từ trường.
Hoạt động 4 : Vận dụng
? Đọc và cho biết yêu cầu C4
III Vận dụng
C4: Khi cho cuộn dây quay 1/2 vòng đầu thì
số đường sức từ qua khung tăng, 1 trong 2 đèn sáng Trên 1/2 vòng sau số đường sức từ giảm nên dòng đổi chiều, đèn 2 sáng
* Khi cho cuộn dây kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
Trang 3Tiết 38 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều, chỉ ra được Rô
to và Stato của mỗi loại máy.
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục.
II Chuẩn bị:
- Mô hình máy phát điện
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của MPĐ xoay chiều
G: Thông báo: Chúng ta đã biết cách tạo
G: Thông báo thêm: Bộ phận góp điện và
vành khuyên, thanh quét.
Cuộn dây: Roto: Cuộn dây Stato: Nam châm Máy 34.2: Roto: Nam châm Stato: Cuộn dây
- Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số đường sức từ luân phiên tăng, giảm thu được dòng xoay chiều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật
G? Hãy nêu các đặc tính kĩ thuật của máy
H: Đọc SGK và 1 HS Tb trả lời câu hỏi
II Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật
1 Đặc tính kỹ thuật:
- Cường độ dòng điện
Trang 4Yêu cầu HS dựa vào thông tin thu thập
được trong bài trả lời C3
C3: Đinamô và máy phát điện:
+ Giống nhau:
Đều có nam châm và có cuộn dây dẫn khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều
+ Khác nhau:
- Đinamô có kích thước nhỏ hơn công suất phát điện nhỏ Hiệu điện thế và cường độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn.
Tiết 39 CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
Trang 5I Mục tiêu:
1 Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
2 Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
3 Nhận biết được ký hiệu của ampe kế và vôn kế xoay chiều, sử dụng được chúng để
đo I và U, hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS: - 1 NC điện; 2 nam châm vĩnh cửu; 1 nguồn xoay chiều 3 - 6V; 1
nguồn 1 chiều 3 - 6V;
* GV: - 1 ampe kế xoay chiều; 1 vôn kế xoay chiều; 1 nguồn 1 chiều 3 - 6V
- 1 nguồn xoay chiều 3 - 6V; 1 bóng 3V có đui; 1 công tắc
III Tiến trình dạy học
H: Nêu các tác dụng của dòng điện 1 chiều đã học ở lớp 7 (Tb, khá)
G: Dòng điện xoay chiều có các tác dụng giống hay khác so với dòng điện một chiều Bài học hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
GV làm TN biểu diễn như hình 35.1
? Mô tả thí nghiệm và nêu rõ tác dụng của dòng
G: T.báo: Dòng điện xoay chiều trong lưới điện
sinh hoạt có U = 220V nên tác dụng sinh lý rất
mạnh, gây nguy hiểm chết người, vì vậy khi sử
dụng điện phải đảm bảo an toàn.
GV thông báo: Dòng 1 chiều hay xoay chiều
chạy trong cuộn dây dẫn kín đều là nam châm
điện và hút đinh
I Tác dụng của dòng điện xoay chiều
TN1:
+ D.điện xoay chiều có t.dụng nhiệt.
+ D.điện xoay chiều có t.dụng quang + D.điện xoay chiều có t.dụng từ.
- Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý: có thể gây chết người.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
G? Hãy bố trí thí nghiệm như H35.2 và 35.3.
II Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
Trang 6sao cho quan sát nhận biết rõ
H: tiến hành TN theo nhóm quan sát và trả lời
C2
Trao đổi nhóm trả lời C2
G: Y/c HS rút ra KL như SGK
G ? Vậy tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
có đặc điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều.
* Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì cực N của thanh nam châm lần lượt bị hút đẩy do dòng luân phiên đổi chiều.
2 Kết luận
- Khi dòng điện chạy qua ống dây đổi chiều thì lực từ của ống dây có dòng điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
Hoạt động 4: Tìm hiểu dụng cụ đo lường
G? Đã biết cách dùng A và V một chiều để đo
dòng 1 chiều Vậy có thể dùng chúng cho dòng
xoay chiều được không? Nếu dùng thì kim như
G: Để đo dòng xoay chiều người ta sử dụng
Ampe và vôn kế xoay chiều
- T.báo các giá trị hiệu dụng như SGK
III Đo I và U của mạch điện xoay chiều
+ Khi dòng điện đổi chiều thì kim của dung cụ đo đổi chiều
5 Hướng dẫn về nhà:- Học lý thuyết Làm bài 35/SBT
Dặn dò: đọc trước bài 36: Truyền tải điện năng đi xa
Ngày soạn:19/01/2016 Ngày dạy: 21/01/2016 Tiết 40: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Lập được công thức tính năng lượng hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện.
Trang 7- Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện và lý do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây.
2 Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới.
3 Thái độ: Ham học hỏi, hợp tác trong hoạt động nhóm.
? ở các khu dân cư thường có các trạm biến thế người ta dùng nó để làm gì?
- HS có thể nêu: + Trạm biến thế (hạ thế) dùng để giảm hiệu điện thế xuống 220V
+ Dòng điện đưa vào máy là lớn nguy hiểm.
? Tại sao lại có U lớn? Làm thế có lợi gì ?
Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện
G: T.báo: Truyền tải điện năng từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải
điện có nhiều thuận lợi.
? Khi tải điện bằng đường dây dẫn như thế
có hao hụt, mất mát gì trên dọc đường
H: 1 HS Tb, khá trả lời
- Yêu cầu HS tự đọc mục 1/SGK
H: Trao đổi nhóm tìm công thức liên hệ
giữa công suất hao phí và P, U, R
Công thức: Ph.P = . 22
U
P R
1 Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện
C/suất của dòng điện P = U.I
U
P
I
(1) + Công suất toả nhiệt (hao phí) P = I2 F (2) + Từ (1) và (2) công suất hao phí do toả nhiệt P = .22
U
P R
Hoạt động 3: Cách làm giảm hao phí
G: Y/c HS thảo luận nhóm, trao đổi để trả
lời C1, C2, C3
H: - HS trao đổi nhóm C1, C2, C3
- Đại diện các nhóm trình bày trước kết quả
làm việc của nhóm mình
G: Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn thảo luận chung cả lớp.
C2: Nếu chưa nêu được cách làm giảm điện
2 Cách làm giảm hao phí C1: Có 2 cách: - Giảm R
- Tăng U C2: R =
Trang 8trở GV gợi ý HS dựa R =
S
l
H: Đại diện nhóm trả lời C3
C3: Tăng U, công suất hao phí giảm nhiều (tỷ lệ nghịch với U2)
Phải chế tạo máy tăng U
* Muốn giảm hao phí trên đường dây tải cách đơn giản nhất là tăng hiệu điện thế.
Ngày soạn:26/01/2016 Ngày dạy: 28/01/2016 Tiết 41: MÁY BIẾN THẾ
1
n
n U U
Trang 9- Giải thích được máy biến thế hoạt động được dưới dòng điện xoay chiều mà không hoạt động được dưới dòng điện 1 chiều, hoặc không đổi.
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu dây tải điện.
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để giải thích các
ứng dụng trong kĩ thuật.
3 Thái độ: Rèn luyện phương pháp tư duy, suy diễn một cách logíc trong phong cách
học vật lý và áp dụng vật lý trong kĩ thuật và đời sống.
II Chuẩn bị: - Một máy biến áp ; 1 nguồn xoay chiều ; 1 vôn kế xoay chiều
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ : ? Khi truyền tải điện năng đi xa thì có biện pháp nào làm giảm hao phí điện năng
trên đường dây tải điện? Biện pháp nào tối ưu nhất?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế
G :Y/c HS đọc tài liệu và xem máy biến thế
nhỏ, nêu cấu tạo?
H : đọc tài liệu và xem máy biến thế nhỏ, nêu
cấu tạo của MBT.
G : Gọi vài HS nêu n/xét,
H :2 HS Tb nêu nhận xét – HS khác bổ sung
G ? Lõi sắt có cấu tạo như thế nào?
? Dòng điện từ có chạy từ cuộn này sang cuộn
kia được không :
H : 2 HS Tb, Khá trả lời
GV thông báo: Lõi sắt gồm nhiều mảnh ghép
lại với nhau
1 Cấu tạo
- Có 2 cuộn dây, cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp n1, n2 khác nhau
- 1 lõi sắt pha silic chung
- Dây và lõi đều bọc chất cách điện, nên dòng điện của cuộn sơ cấp không truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động máy biến thế
G : Yêu cầu HS dự đoán
H : Dự đoán
G : Ghi kết quả HS dự đoán lên bảng Yêu cầu
HS làm TN rút ra nhận xét.
H : Làm TN, đại diện nhóm rút ra nhận xét
G ? Nếu đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp U1 xoay
chiều thì từ trường của cuộn sơ cấp có đặc điểm
gì? Lõi sắt có nhiễm từ không? Nếu có thì đặc
điểm từ trường của lõi sắt đó như thế nào?
xoay chiều lõi sắt nhiễm từ biến thiên
từ trường xuyên qua cuộn thứ cấp biến thiên xuất hiện dòng xoay chiều cảm ứng xoay chiều đèn sáng.
- Khi đặt vào 2 cuộn sơ cấp một HĐT xoay chiều thì 2 đầu cuộn thứ cấp xuất hiện 1 HĐT xoay chiều nếu cuộn thứ cấp được
Trang 10không? Hiện tượng gì xảy ra với cuộn thứ cấp
H : 2 HS Yếu, Tb trả lời - HS khác nhận xét
G : Y/c HS rút ra KL và nguyên tắc hoạt động
nối kín sẽ xuất hiện 1 dòng xoay chiều.
Hoạt động 3: Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
GV: Giữa U1 ở cuộn sơ cấp U2 ở cuộn thứ cấp
và số vòng dây n1 và n2 có mối quan hệ nào?
G : Làm TN Y/c H q/sát TN và ghi kết quả.
H : Quan sát, ghi kết quả TN vào bảng 1 và
thực hiện C3
G : Y/c HS từ kết quả TN rút ra KL như SGK
II Tác dụng làm biễn đổi hiệu điện thế của máy biến thế
1 Quan sát C3:
1'
'
n n
2 Kết luận Hoạt động 4 : Lắp đặt MBT ở hai đầu đường dây tải điện
G : Giới thiệu sơ đồ lắp đặt MBT ở hai đầu
đường dây tải điện
4000.6.1
1 2 2 2
1 2
u
n u n n
n u
u
vòng
54
''
1 2 2 2
1 1
u
n u n n
n u
Tiết 42 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được các kiến thức cơ bản đã học từ bài 33 đề bài 37 SGK
- Nắm được các công thức trong chương trình
2 Kỹ năng
- Biến đổi được các công thức để giải bài tập có hiệu quả
- Vận dụng đúng công thức cho các dạng toán
- Biết làm việc độc lập và hoạt động nhóm
Trang 113 Thái độ
- Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ
GV: Hệ thống bài tập trong chương trình
HS: Nắm lại các kiến thức cơ bản đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định lớp
2 Bài cũ : Kết hợp trong tiết học
3 Bài mới
Hoạt động 1: Nắm lại các kiến thức cơ bản đã học
G: Nêu hệ thống kiến thức, y/c HS trả lời
?1 Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong
cuộn dây dẫn kín khi nào?
?4 Xây dựng công thức tính điện năng hao
phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện từ
2 Khi cho NC hoặc cuộn dây quay thì từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều
3 Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ như dòng điện 1 chiều Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng điện cũng đổi chiều.
U
P R
5 Cấu tạo: - Có 2 cuộn dây, cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp n1, n2 khác nhau
- 1 lõi sắt pha silic chung Hoạt động 2 Vận dụng
G : Nêu hệ thống bài tập :
1 Và sao đối với MPĐ xoay chiều có cuộn
dây quay, chỉ khi quay cuộn dây mới có dòng
điện xoay chiều?
- Cá nhân suy nghĩ trả lời - HS khác nhận xét
2 Yêu cầu HS giải lại bài tập 35.4SBT
- 1HS giải ở bảng - HS khác q/sát, nhận xét
II Vận dụng
1 Vì khi đó số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên và trong cuộn dây mới xuất hiện dòng điện cảm ứng.
2 Kim nam châm vẫn đứng yên.
Giải thích: Khi đó vẫn có lực từ tác dụng lên kim nam châm Nhưng do dòng điện lấy từ
Trang 123 Một MPĐ xoay chiều cho hiệu điện thế
giữa hai cực của nó là 5000V Muốn truyền
tải điện năng đi xa, người ta phải tăng hiệu
điện thế là 25000V Hỏi phải dùng loại MBT
loại gì? Khi cuộn sơ cấp có 500 vòng dây thì
cuộn thứ cấp phải có bao nhiêu vòng dây?
Công suất hao phí sẽ thay đổi như thế nào khi
3 Ta thấy U1 = 5000V; U2 = 25000V
U1 < U2 máy này là máy tăng thế Khi cuộn dây sơ cấp bằng 500 vòng thì số vòng dây của cuộn dây thứ cấp là
ADCT : . 250005000.500
1
1 2 2 2
1 2
U
n U n n
n U U
n2 = 2500 vòng ADCT
U
P R
P hp . 2
2 2
1
25000
1
P R U
P R
p hp
2
2 2
2
225000
2
P R U
P R
P hp
5000
250005
2 1
- Y/c HS nhắc lại các kiến thức đã học
- MBT có cấu tạo như thế nào?
III Củng cố
Dổn dò : Đọc trước bài tổng kết chương II Điện từ học chuẩn bị cho tiết sau ôn tập
Ngày soạn : 02/02/2016 Ngày dạy : 04/02/2016
Tiết 43 TỔNG KẾT CHƯƠNG II ĐIỆN TỪ HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức về nam châm từ, lực từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện noay chiều và máy biến thế.
- Luyện tập thêm và vận dụng các kiến thức vào một số trừng hợp cụ thể.
2 Kĩ năng: Rèn được khả năng tổng hợp, khái quát kiến thức đã học.
3 Thái độ:Khẩu tương tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học.
II Chuẩn bị:
III Tiến trình dạy học:
Trang 13Hoạt động 1: Học sinh báo cáo trước lớp và trao đổi kết quả tự kiểm tra
? Trả lời câu hỏi C1:2
GV?Tại sao nhận biết F tác dụng tên kim NC ?
H2: Trả lời câu 3, không nhìn vào vở chuẩn bị
trước.
Gọi HS3 : Trả lời câu C4, yêu cầu HS phải trả
lời được ý A, B, C vì sao không chọn
- Gọi HS4 trả lời C5
- Gọi H S trả lời C6, HS nêu phương pháp
HS6: Trả lời C6
a Yêu cầu HS phát biểu
b GV kiểm tra HS bằng cách vẽ đơn giản.
- yêu cầu HS nêu 1 loại
Máy phát điện 1 Roto (n/c), Stato; cuộn dây
Máy phát điện 2: Roto (cuộn dây), Stato (NC)
HS7: Trả lời: Vẽ cấu tạo nguyên tắc của máy
và giải thích nguyên tắc hoạt động
I Tự kiểm tra
Câu 3: HS phát biểu; minh hoạ
Câu 4:
HS chọn giải thích A, B, C không chọn C5:
Câu 6: a Phát biểu quy tắc nắm tay phải
- Giống nhau: Số từ thông biến thiên qua tiết diện của cuộn dây để xuất hiện I của dòng xoay chiều.
Khác nhau: Máy 1 có thể làm được máy phát điện lớn.
Hoạt động 2: Vận dụng
- Gọi 3 HS lên cùng trình bày trên bảng.
- GV theo dõi HS ở lớp tiến hành bài làm Y/c
HS nhận xét bài làm của các bạn để sửa bài.
II Vận dụng
Dặn dò: Đọc trước bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
NSF
Trang 14Ngày soạn: 14/01/2016 Ngày dạy: 16/01/2016
Chương III: QUANG HỌC
Tiết 44: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được TN quan sát đường truyền ánh sáng đi từ không khí sang nước và ngược lại.
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường gây nên.
2 Kĩ năng:
- Biết nghiên cứu 1 hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm.
- Biết tìm ra quy luật 1 hiện tượng.
3 Thái độ: Có tác phong kgc để thu thập thông tin.
Trang 15II Chuẩn bị:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong; 1 bình chứa nước trong sạch; 1 ca múc nước
- 1 miếng gỗ hoặc 1 miếng xốp mỏng có thể đóng ghim được; 3 đinh ghim
* GV: 1 bình thuỷ tinh; 1 miếng cao su hoặc xốp mỏng, mềm; 1 đèn Lade có khe hẹp
III Tiến trình dạy học
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.
? Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
? Làm thế nào để nhận biết được ánh sáng
- Để giải thích được tại sao nhìn thấy đũa bị gẫy
trong nước ta n/cứu h.tượng khúc xạ ánh sáng
ĐVĐ: Chiếc đũa như gãy từ mặt phân cách giữa hai môi trường mặc dù đũa thẳng ở bên ngoài không khí.
- Khi ánh sáng truyền vào mắt ta ta nhận biết được ánh sáng.
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí vào nước
G:Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu mục 1 và
rút ra nhận xét về đường truyền của ánh
sáng.
H: Quan sát Cá nhân rút ra nhận xét
G? Tại sao trong môi trường nước không khí
ánh sáng truyền thẳng? Tại sao ánh sáng bị
gẫy tại mặt phân cách?
H: Cá nhân lần lượt trả lời
+ HS nêu kết luận.
yêu cầu HS đọc tài liệu sau đó chỉ lên hình
vẽ; nêu các khái niệm
GV dẫn lại ý của MS có thể HS nêu ra phản
xạ TN là chiếu tia sáng SI, đánh dấu điểm K
trên nền, đánh dấu điểm I, K nối S, I ; K
I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng + ánh sáng đi từ S I truyền thẳng + ánh sáng đi từ I K truyền thẳng + ánh sáng đi từ S đến mặt phẳng phân cách rồi đế K bị gẫy tại K.
2 Kết luận:
Tia sáng đi từ không khí sang nước thì bị gẫy khúc tại mặt phân cách giữa hai m.trường hiện tượng đó gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng
3 Một vài khái niệm
SI là tia tới ; IK là tia khúc xạ NN' là đường pháp tuyến tại điểm tới.
Góc SIN; là góc tới, kí hiệu i Góc KIN’; là góc khúc xạ kí hiệu r
- Mặt phẳng chứa SI đường pháp tuyến NN' là mặt phẳng tới
4 Thí nghiệm
Gi¸o viªn: Lª Ngäc HiÒn i i i 15 N¨m häc 2015 - 2016
Trang 16là đường truyền ánh sáng từ S tới K.
? Tại sao tia khúc xạ SI nằm trong mặt
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí
- yêu cầu HS đọc dự đoán và đọc dự
đoán của mình.
+ GV ghi lại dự đoán của HS lên bảng
+ Hãy làm lại TN kiểm tra.
GV chuẩn lại kiến thức của HS về các
bước làm lại TN.
- yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và trình
bày các bước làm TN
? Đọc và cho biết yêu cầu C5
- Thảo luận và trả lời C5
? Đọc và cho biết yêu cầu C6
* ánh sáng từ nước sang không khí
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố
? Vẽ lại hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng.
Hướng dẫn về nhà: Học bài theo SGK và vở ghi
BTVN: Làm BT trong SBT Dặn dò: Đọc trước bài 42: Thấu kính hội tụ
Ngày soạn: 16/02/2016 Ngày dạy: 18/02/2016 Tiết 45 THẤU KÍNH HỘI TỤ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ
- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
2 Kĩ năng: Biết làm TN dựa trên yêu cầu của kiến thức SGK
3 Thái độ: Nhanh nhẹn, nghiêm túc
Trang 172 Bài cũ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ
- Nghiên cứu tài liệu và bố trí tiến hành thí
nghiệm.
? Đọc và cho biết yêu cầu C1
- GV hỗ trợ giúp HS vẽ lại kết quả thí nghiệm
- GV Thông báo: Thấu kính mà vừa làm TN
gọi là TN thấu kính hội tụ.
? Cho biết thấu kính hội tụ xem nó có đặc
điểm gì?
- GV tổng hợp ý kiến và chuẩn lại đặc điểm
của thấu kính hội tụ bằng cách quy ước đâu là
rìa đâu là giữa.
- GV hướng dẫn cách biểu diễn thấu kính.
I Đặc điểm của thấu kính hội tụ
1 Thí nghiệm
- HS đọc tài liệu
- Tiến hành TN C1: Chùm tia khúc xạ qua thấu kính hội tụ tại 1 điểm.
C2: SI là tia tới
IK là tia ló
2 Hình dạng của thấu kính hội tụ
- Phần rìa mỏng hơn giữa.
? Đọc tài liệu cho biết
? Quang tâm là điểm nào
- GV thông báo trên hình
- Tia sáng vuông góc với mặt thấu kính hội
tụ có 1 tia truyền thẳng không đổi hướng trùng với 1 đường thẳng gọi là trục chính
Trang 18Tia ló đi qua tiêu điểm bằng hình.
4 Tiêu cự: Là khoảng cách từ tiêu điểm tới
C8
4 Củng cố:
- Hệ thống hoá lại kiến thức
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ và Đọc phần Có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các tia sáng đặc biệt qua TKHT
- Học bài, làm BT trong SBT; Đọc trước bài 43SGK
Ngày soạn:21/02/2016 Ngày dạy: 23/02/2016 Tiết 46 ẢNH CỦA MỘVẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Rèn kỹ năng nghiên cứu tạo ảnh của thấu kính hội tụ bằng thực nghiệm.
- Rèn kỹ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng.
3 Thái độ:
- Phát huy được sự đam mê khoa học
- Bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng.
Trang 19III Tiến trình dạy học
1 ổn định
2 Bài cũ
? Hãy nêu đặc điểm của tia sáng qua thấu kính hội tụ
? Hãy nêu cách nhận biết thấu kính hội tụ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
? ảnh thật cùng chiều hay ngược chiều với vật
? Đọc và cho biết yêu cầu C2
G : Y/c HS hoàn thiện bảng 1 vào vở
- Dịch chuyển vật ở gần thấu kính hơn theo d
> 2f, f < d < 2f nhận xét vào bảng
b Đặt vật trong khoảng tiêu cự:
- HS dịch màn chắn để quan sát.
2 Ghi các nhận xét vào bảng 1
Hoạt động 2: Dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK rồi trả lời
câu hỏi ảnh hướng được tạo bởi thấu kính hội
S là điểm sáng trước thấu kính hội tụ
- Chùm sáng phát ra từ S qua thấu kính hội
tụ khúc xạ chùm tia ló hội tụ tại S’ S’ là ảnh của S
- ảnh là giao điểm tia ló
2 Dựng ảnh của 1 vật sáng: thấu kính hội tụ
Trang 20G: Hướng dẫn HS thực hiện 1 tình huống của
C6; y/c HS giải tình huống còn lại vào vở bài
- Rèn luyện cách dựng hình và dựa vào chứng minh hình học để giải các bài toán về TKHT
- Học thuộc phần ghi nhớ và đọc thêm phần có thể em chưa biết
BTVN: làm bài tập trong SBT
Nắm chắc các kiến thức về TKHT chuẩn bị cho tiết sau làm bài tập
Ngày soạn:21/02/2016Ngày dạy:25/02/2016
Tiết 47: BÀI TẬP THẤU KÍNH HỘI TỤ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được thấu kính hội tụ;
- Cách dựng ảnh của vật qua thấu kính hội tụ;
- Nắm được tính chất của ảnh của vật qua thấu kính hội tụ và giải được bài tập về thấu kính hội tụ
2 Thái độ: Rèn luyện phương pháp tư duy, suy diễn một cách lô gíc trong phong cách học vật lý và
áp dụng kiến thức vật lý trong kỹ thuật và cuộc sống
II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS:
B’
A’
F
F’
Trang 21Hoạt động 1: Nắm lại kiến thức đã học về lý thuyết
1 Nêu đường đi của các tia sáng đặc biệt
qua thấu kính hội tụ?
1 - Chùm tia sáng song song với trục chính cho tia ló
đi qua tiêu điểm ảnh
- Tia tới đi qua quang tâm O; tia ló tiếp tục truyềnthẳng
- Tia tới đi qua tiêu điểm vật F cho tia ló song song vớitrục chính
2 Dùng hai trong 3 tia đặc biệt để vẽ ảnh B’ của B
- Từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục chínhtại A’
- Nối A’ với B’ ta được A’B’ là ảnh của AB
3 - Vật nằm rất xa coi như ở vô cực cho ảnh thật tạitiêu điểm ảnh F’
- Vật nằm ngoài tiêu cự cho ảnh thật ngược chiều vớivật
- Vật nằm trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo cùng chiềulớn hơn vật
- Cho HS ghi đầu bài
- Gọi HS tóm tắt đầu bài
- Gọi HS lên bảng giải bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
II Bài tập
- Bài tập 1: Tóm tắt:
AB = 2 cm; A’B’ = 4 cm; d = 10 cmd’ + d = ?
Giải: Ta có sơ đồ
- Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng Suy
ra A và A’ cùng nằm trên đường thẳng qua O như hình
vẽ Do vậy ta có 2 tam giác OAB và OA’B’ đồng dạng.Nên ta có:
OB/OB’ = AB/A’B’ = 2/4 = 1/2 OB’ = d’ = 2.OB = 2d = 2.10 = 20 cm
B’
A’B
A
O
Trang 22- Bài tập 2: Một vật AB cao 4 cm đặt
trước một thấu kính hội tụ, ta thu được
một ảnh cao 1 cm Biết khoảng cách từ
vật đến nảh là 20 cm
a) Xác định tính chất ảnh?
b) Tính khoảng cách từ vật đến thấu
kính?
- Cho HS ghi đầu bài
- Gọi HS tóm tắt đầu bài
- Gọi HS lên bảng giải bài tập
b) Tính d = ?
Giải:
a) Ta có sơ đồảnh;
AB là vật thật lớn hơn ảnh A’B’ Theo tính chất ảnhcủa thấu kính hội tụ A’B’ là ảnh thật
b) Dựng ảnh như hình vẽ:
- Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng Suy
ra A và A’ cùng nằm trên đường thẳng qua O như hình
Từ (1) và (2) Ta có:
B’O = 4 cmVậy khoảng cách từ vật đến thấu kính bẳng:
BO = 16 cm
Đáp số: 16 cm
A’B
A
Trang 234 Củng cố:
? Cách dựng ảnh qua thấu kính hội tụ
? Cách tính khoảng cách từ vật đến thấu kính và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
5 Hướng dẫn:
Về nhà xem lại các bài tập trên lúp và làm bài tập trong SBT
Trang 24Ngày soạn: 28/02/2016Ngày dạy: 01/03/2016
Tiết 48: THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính phân kỳ
- Vẽ được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm và tia tới song song với trụcchính) qua thấu kính phân kỳ
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 1 thấu kính phân kỳ có tiêu cự khoảng (10 - 12) cm
- 1 giá quang học, 1 màn hứng để quan sát đường truyền của ánh sáng, 1 nguồn sáng phát ra 3chùm tia sáng song song
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS:
Trang 251 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ
? Chùm sáng song song cho chùm ló ở đâu
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Như SGK.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳ
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời:
C1: Hãy tìm cách nhận biết thấu kính phân kỳ
trong 2 loại thấu kính sau?
H→ Thấu kính còn lại là thấu kính phân kỳ
C2: Độ dày phần rìa so với phần giữa của thấu
kính phân kỳ có gì khác so với thấu kính hội tụ?
- Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như H44.1:
H: làm TN theo nhóm
C3: Chùm tia ló có đặc điểm gì mà người ta gọi
là thấu kính phân kỳ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin:
? Tiết diện của TKPK là tiết diện nào
? Kí hiệu thấu kính phân kỳ
I ĐẶC ĐIỂM CỦA THẤU KÍNH PHÂN KỲ
C3: Chùm tia ló loe rộng ra
- Là phần mặt phẳng vuông góc với thấukính trên H44.2a, b, c
- Kí hiệu thấu kính phân kỳ:
Hoạt động 2: Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm và tiêu cự của TKPK
G: Yêu cầu HS qua sát thí nghiệm để trả lời C4;
Trang 26- HS quan sát và thực hiện yêu cầu của GV:
+ Các tia ló kéo dài gặp nhau tại điểm trên F trụcchính ( ) → gọi là tiêu điểm của thấu kính
* Mỗi TKcó 2 tiêu điểm đối xứng qua TK.
4 Tiêu cự:
- Là khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm
OF = OF’ = f
III VẬN DỤNG
- Yêu cầu HS đọc C7, C8 rồi tự làm ra vở
C7: Hãy vẽ các tia ló của các tia tới H44.5?
C8: Có 1 chiếc kính cận; làm thế nào để biết
kính đó là thấu kính hội tụ hay phân kỳ?
C9: Trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài?
- Từng HS trả lời câu hỏi của GV
- Cá nhân suy nghĩ trả lời C7,C8
? Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua thấu kính phân kỳ
? Hãy nêu cách nhận biết thấu kính phân kỳ
Trang 27- Làm bài tập: 44 SBT.
Trang 28Ngày soạn: 01/03/2016Ngày dạy: 03/03/2016
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được ảnh một vật sáng tạo bởi thấu kinh phân kỳ luôn là ảnh ảo
được ảnh ảo do được tạo bởi thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ
- Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của 1 vật qua thấu kính phân kỳ
2 Kỹ năng:
- Sử dụng thiết bị thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ;
- Rèn luyện kỹ năng dựng ảnh của thấu kính phân kỳ
3 Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm học sinh:
- 1 thấu kính phân kỳ có tiêu cự khoảng 12 cm
- 1 giá quang học; 1 màn hứng ảnh; 1 cây nến cao khoảng 5cm.; 1 bao diêm hoặc bật lửa
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HS:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu đặc điểm các tia sáng qua thấu kính phân kỳ
? Hãy nêu cách nhận biết thấu kính phân kỳ
3 Bài mới: Đặt vấn đề: Như sach giáo khoa.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ
G: Yêu cầu HS nghiên cứu cách bố trí thí
nghiệm H45.1 để quan sát ảnh của 1 vật
tạo bởi thấu kính phân kỳ
C1: Đặt màn hứng ở gần, ở xa đều không hứng được ảnh của vật
C2: Nhìn qua thấu kính thấy ảnh nhỏ hơn vật cùng
Trang 29chiều với vật; ảnh đó là ảnh ảoHoạt động 2: Tìm hiểu cách dựng ảnh
G? Hãy nêu cách dựnh ảnh AB qua thấu
kính phân kỳ biết AB vuông góc với trục
+ Khi tịnh tiến AB luôn vuông góc với trục chính thì
ở mọi vị trí tia OA không đổi; tia ló IK cũng khôngđổi Do đó OA luôn cắt tia IK kéo dài tại A’ nằmtrong đoạn FI Vì vậy, A’B’ luôn nằm trong khoảngtiêu cự
Hoạt động 3: So sánh độ ảnh ảo tạo bởi các thấu kính
G: Y/c HS dựng các ảnh ở C5
H: Dựng ảnh của vật AB qua thấu kính
hội tụ và thấu kính phân kỳ có:
Trang 30C6 : - Ảnh ảo của thấu kính hội tụ và phân kỳ:
+ Giống nhau: Cùng chiều với vật.
+ Khác nhau: Ảnh ảo của thấu kính hội tụ lớn hơn vật, ảnh ảo của thấu kính phân kỳ nhỏ hơn vật và nằm trong tiêu cự.
C8: Vì khi nhìn mắt bạn qua thấu kính phân kì ta
nhìn thấy ảnh ảo của mắt nhỏ hơn mắt khi không đeo kính.
4 Củng cố:
? Nêu các nhận biết nhanh thấu kính hội tụ, phân kỳ
? So sánh ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ có gì giống và khác nhau
5 Hướng dẫn:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần có thể em chưa biết; làm bài tập: 45 SBT
Trang 31Ngày soạn: 06/03/2016Ngày dạy: 08/03/2016
Tiết 50: BÀI TẬP THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng:
- Nhận biết được thấu kính phân kì;
- Nắm được tính chất của ảnh của vật qua thấu kính phân kì và giải được bài tập về thấu kínhphân kì
2 Thái độ: Rèn luyện phương pháp tư duy, suy diễn một cách lô gíc trong phong cách học
vật lý và áp dụng kiến thức về thấu kính phân kì trong cuộc sống
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Bài cũ: (Xen trong quá trình học)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Nắm lại kiến thức về lý thuyết
1 Nêu đường đi của các tia sáng đặc biệt
qua thấu kính phân kì?
- Tia tới đi qua quang tâm O; tia ló tiếp tục truyền thẳng
- Tia tới đi qua tiêu điểm vật F cho tia ló song song vớitrục chính
2.Cách dựng ảnh
3 - Các vật sáng đặt tại mọi vị trí trước thấu kính phân
kì luôn choảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằmtrong khoảng tiêu cự
- Vật nằm rất xa coi như vô cực cho ảnh ảo tại tiêu điểmảnh F’
Hoạt động 2: Giải bài tập
Trang 32kính ta thu được ảnh A’B’ có kích thước
A’B’ bằng 1/4AB và cách vật 6 cm
a) Thấu kính trên là thấu kính gì?
b) Tính khoảng cách từ vật đến thấu
- Cho HS ghi đầu bài
- Gọi HS tóm tắt đầu bài
- Gọi HS lên bảng giải bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
- Bài tập 2: Vật sáng AB có độ cao h
được đặt vuông góc với trục chính của
một thấu kính phân kì tiêu cự f Điểm A
nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu
G: Cho HS ghi đề bài
G: Gọi HS tóm tắt bài toán
a) Thấu kính trên là thấu kính gì?
Ta có: OB - OB’ = 6 cmSuy ra: 3/4OB = 6OB’ =8 cm
Vậy khoảng cách từ vật đến thấu kính là: 8 cm
Đáp số: 8 cm
- Bài tập 2:
Tóm tắt:
AB = ha) Dựng ảnh A’B’ của AB
Trang 33Suy ra h’ = 1/2 hOA’ = 1/2 OA = 1/2 OF
d' = 1/2 f Đáp số: h’ = 1/2 h d' = 1/2 f
4 Củng cố:
? Cách dựng ảnh qua thấu kính phan kì
? Cách tính khoảng cách từ vật đến thấu kính và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
5 Hướng dẫn:
Về nhà xem lại các bài tập trên lúp và làm bài tập trong SBT
Trang 34Ngày soạn: 08/03/2016Ngày dạy: 10/03/2016
Tiết 51: ÔN TẬPI.MỤC TIÊU
Trang 35- Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi TKHT và TKPK.
2 Kĩ năng: V.dụng những kiến thức đã ôn tập đó để trả lời một số câu hỏi và một số bài tập.
3 Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác nghiên cứu trong học tập
II.CHUẨN BỊ
1 Nội dung:
- GV nghiên cứu nội dung của các bài trong SGK và SGV Vật Lý lớp 9
- HS nghiên cứu lại những bài đã học ở chương III
* Hoạt động1: Hệ thống lại kiến thức
- GV: nhắc lại một số kiến thức cơ bản đã học ở chương III
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
+ TKHT Ảnh của một vật tạo bởi TKHT
+ TKPK Ảnh của một vật tạo bởi TKPK
HS: lắng nghe và ghi nhớ
* Hoạt động 2: Ôn tập lại phần lý thuyết
- GV nêu hệ thống các câu hỏi Y/C
Câu 2: Nêu các định nghĩa của các đại lượng có trên hình vẽ
Trang 36Câu 3: Nêu đặc điểm về sự khúc xạ của tia sáng khi truyền
từ không khí sang nước và ngược lại
Câu 4: Hãy ghép mỗi phần ở cột A với một phần ở cột B
để được một câu có nội dung đúng
Câu 5: Hãy ghép mỗi phần ở cột A với một phần ở cột B
để được một câu có nội dung đúng
* Hoạt động 3: Bài tập vận dụng
GV y/c HS đọc và hoàn thành các bài tập
H: cá nhân kết hợp hoạt động nhóm giải bài
tập
- Cá nhân lần lượt giải ở bảng
- Gọi HS nhận xét- HS nhận xét
- GV n/xét và bổ sung thêm vào các câu trả
lời của HS nếu cần và cho HS ghi vở
+ Bài tập 1: Hãy vẽ tiếp đường truyền của
các tia đã cho trong hình vẽ sau
+Bài tập 2: Vật sáng AB được đặt vuông
góc với trục chính của tkht có tiêu cự f = 5cm
Điểm A nằm trên trục chính Hãy dựng ảnh
A’B’ của AB và xđ tính chất ảnh A’B’ của
AB trong các trường hợp:
a) Vật AB cách tk một khoảng d = 15cm
b) Vật AB cách tk một khoảng d = 4cm
Bài tập 1:
Tia tới đi qua quang tâm O nên tia ló truyền thẳngkhông bị đổi hướng
Tia tới đi qua tiêu điểm F nên tia ló // với trục
Dựng và xđ tính chất ảnh A’B’ của AB
Giải
a) Dựng ảnh A’B’ của AB với d= 15cm; f = 5cm
Trang 37- GV nx lại nội dung của tiết ôn tập.
Trang 38Ngày soạn: 10/03/2016Ngày dạy: 15/03/2016
Tiết 52: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS đã được học.Đề bài vừa sức với HS.
2.Kĩ năng: Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin Giải các bài tập trắc nghiệm khách quan.
3 Thái độ: Kiên trì, tích cực, tự giác, trung thực.
II CHUẨN BỊ :
- GV : Phô tô đề kiểm tra cho học sinh
- HS : Các dụng cụ học tập làm bài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ 9.
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1 Truyền tải
điện năng đi xa
– Máy biến thế
Số câu hỏi
III ĐỀ RA
ĐỀ I Câu 1 (3 điểm) Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của nhà máy
là 25kV Muốn tải điện năng đi xa, người ta phải tăng hiệu điện thế lên 500kV
a, Hỏi phải dùng máy biến thế với các cuộn dây có số vòng dây theo tỉ lệ nào?
b, Cuộn nào mắc với hai cực của máy phát điện?
c, Cuộn sơ cấp của máy biến thế là 3200 vòng Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp?
Câu 2 (2 điểm) Trên tay em có một thấu kính, bằng những cách nào để có thể xác định được
thấu kính đó có phải là thấu kính hội tụ hay không?
Câu 3 (5 điểm) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có
tiêu cự f = 20cm sao cho điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 30cm
Trang 39a, Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ Nêu đặc điểm ảnh vừa dựng được?
b, Tính khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính?
c, Tính chiều cao của ảnh, biết rằng vật AB cao 3cm?
d, Ảnh của vật thay đổi như thế nào nếu vật sáng AB di chuyển ra xa thấu kính một khoảng 5cm?
ĐỀ II Câu 1 (3 điểm) Tại một trạm biến thế cao áp 500kV Muốn phân phối điện cho các vùng,
người ta phải lắp một máy biến thế để giảm hiệu điện thế xuống 35kV
a, Hỏi phải dùng máy biến thế với các cuộn dây có số vòng dây theo tỉ lệ nào? Cuộn nào mắc với hai cực của máy phát điện?
b, Cuộn thứ cấp của máy biến thế là 4200 vòng Tính số vòng dây của cuộn sơ cấp?
Câu 2 (2 điểm) Trên tay em có một thấu kính, bằng những cách nào để có thể xác định được
thấu kính đó có phải là thấu kính phân kì hay không?
Câu 3 (5 điểm) Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có
tiêu cự f = 8cm sao cho điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng 12cm.
a, Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính theo đúng tỉ lệ Nêu đặc điểm ảnh vừa dựng được?
b, Tính khoảng cách từ A’B’ đến thấu kính.
c, Tính chiều cao của ảnh, biết rằng vật AB cao 5cm.
d, Ảnh của vật thay đổi như thế nào nếu vật sáng AB di chuyển ra xa thấu kính một khoảng 5cm?
IV ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
1
2 2 2
1 2
U
U n U
U n
hội tụ hay không:
Cách 1: Dùng tay sờ vào kính, nếu thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa
thì thấu kính đó là thấu kính hội tụ
Cách 2: Đưa thấu kính đó hứng ánh sáng mặt trời, nếu cho chùm tia ló hội tụ
thì đó là thấu kính hội tụ
Cách 3: Đưa thấu kính đến gần một hàng chữ nhỏ ( hoặc một vật nhỏ), nếu thấy
0,5 đ’
0,5 đ’0,5 đ’
Trang 40ảnh của hàng chữ (ảnh của vật) lớn hơn hàng chữ (vật) thì thấu kính đó là thấu
' ' '
'
d h
h hay O A
AO B
'
AB F
A
OF B
f h
20 30
30
60 3 '
d
d h
ngược chiều với vật
3
140 20 5 30
20 ).
5 30 ( 5
).
5 ( '
1
f d
f d f d
f d