Tiết 39: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC NS: 19/1/2016 ND:20/1/2016 I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải: 1-Kiến thức - Nắm vững các bước thành lập khẩu phần - Biết
Trang 1Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
NS: 12/1/2016 ND:13/1/2016
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
-Trình bày được vai trò của VTM và muối khoáng
-Vận dụng được những hiểu biết về VTM và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn hợp lí
-Biết lập khẩu phần ăn hàng ngày có đủ VTM, MK
-Giáo dục HS biết chăm sóc bữa ăn hàng ngày đảm bảo đủ các chất chống suy dinh dưỡng
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Khám phá:(1p) GV kể một mẫu chuyện về lịch sử tìm ra VTM và giải thích ý nghĩa
VTM
4.Kết nối
*HĐ1:Tìm hiểu vai trò của VTM đối với cơ thể (20p)
-GV y/c HS nghiên cứu
-GV y/c HS nghiên cứu
thông tin mụcI và trả lời
câu hỏi sau:
+VTM chia làm mấy
nhóm? Em hãy kể các
-HS hoạt động cá nhân(HĐ ở VBT)
-HS lên bảng thực hiện-HS khác theo dỏi, nhậnxét,đánh giá
*Đáp án: 1,3,5,6-HS G trả lời-HS hoạt động cá nhân
-HS Y trả lời dựa vào tt
Trang 2+Em hãy nêu thực đơn
trong bữa ăn cần được
phối hợp như thế nào để
cung cấp đủ VTM cho cơ
không cung cấp NL cho
cơ thể nhưng nó vô cùng
+Thực đơn phối hợp cácloại thức ăn có nguồn gốc
+Nếu thiếu VTM gây rối loạncác hoạt động sinh lí
+Thừa VTM cũng gây bệnhnguy hiểm
*HĐ2:Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể (15p)
-GV y/c HS nghiên cứu
thông tin bảng 34.2 và trả
lời câu hỏi sau:
+Em hãy kể tên các loại
muối khoáng và nêu vai
II Muối khoáng
Trang 3+Tại sao người nông dân
hay lấy tro để vãi trên
đồng ruộng khi gieo ?
Chứng tỏ trong tro có gì?
+Trong khẩu phần ăn
hàng ngày cần phải cung
+Iốt là thành phần củahoócmôn tirôxin củatuyến giáp, thiếu Iốt sẽgây bệnh bướu cổ
-HS Tb trả lời-HS K-G tự liên hệ
-HS trả lời, n/x, b/s
-HS ghi vào vở
-Là thành phần quan trọng của
tế bào -Đảm bảo cân bằng áp suấtthẩm thấu và lực trương của tếbào
-Tham gia vào thành phần cấutạo của nhiều enzim đảm bảoquá trình trao đổi chất và nănglượng
*Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp đủ VTM, MK:
- Cung cấp đủ lượng thịt hoặctrứng , sữa và rau quả tươi
+Trẻ em cần được tăng cườngmuối canxi (ăn bổ sung sữa,nước xương hầm )
+Chế biến hợp lý để chống mấtVTM khi nấu ăn
5.Thực hành/ luyện tập (5p)
-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV y/c trả lời câu hỏi sau:
+VTM có vai trò gì đối với HĐ sinh lí của cơ thể?
+Em hãy kể những điều em biết về các loại VTM và vai trò của các loại VTM đó?
+Hãy giải thích tại sao thời pháp thuộc,đồng bào các dân tộc ở VN vaTây Nguyên phải đốt
cỏ tranh lấy tro để ăn?
Trang 4TiÕt 38: tiªu chuÈn ¨n uèng Nguyªn t¾c lËp khÈu phÇn
-Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính
-Xác định được những nguyên tắc thành lập khẩu phần
2-Kỹ năng
-Biết lập khẩu phần ăn hàng ngày
3-Thái độ
-Giáo dục HS biết chăm sóc bữa ăn hàng ngày đảm bảo đủ các chất chống suy dinh dưỡng
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
C1:Nêu vai trò của VTM và muối khoáng?
C2: Vì sao các bà mẹ mang thai cần bổ sung lượng sắt cho cơ thể?
3 Khám phá:(1p)
Một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của nhà nước ta làgiảm tỉ lệ suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất Vậy, dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảochế độ dinh dưởng hợp lí chống suy dinh dưỡng cho trẻ em? Đó là điều chúng ta cần tìmhiểu ở bài này
4.Kết nối
*HĐ1:Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể (15p)
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG GHI BẢNG
-GV y/c HS n/c thông tin
xem bảng 36.1 SGK và trả
lời câu hỏi sau:
+Qua bảng số liệu trên em
có nhận xét gì?
+Nhu cầu dinh dưỡng của
trẻ em, người già, người
trưởng thành khác nhau
như thế nào? Vì sao có sự
khác nhau đó?
+Vì sao trẻ em bị suy dinh
dưỡng ở nước đang phát
triển chiếm tỉ lệ cao?
+Sự khác nhau về nhu cầu
dinh dưỡng ở mỗi cơ thể
phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
-HS n/c cá nhân (HĐ ởVBT)
- HS Y trả lời+Việt nam đang giảm tỉ lệtrẻ em suy dinh dưỡng quacác năm
-HS K-G trả lời+ Nhu cầu dinh dưỡng củatrẻ em cao hơn người lớnđặc biệt là Prôtêin vì cầntích lũy cho cơ thể pháttriển
+Ở người già như cầu dinhdưỡng thấp hơn vì sự vậnđộng của cơ thể kém hơnngười trẻ tuổi
-HS K-G trả lời+Chất lượng cuộc sống cònthấp
- HS Tb trả lời
- HS trả lời+Giới tính+Lứa tuổi+Dạng hoạt động+Trạng thái cơ thể
I Nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể.
- Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗingười không giống nhauphụ thuộc vào nhiều yếu tố:+ Người có kích thước lớntiêu hao năng lượng nhiềuhơn người có kích thướcnhỏ
+ Nhu cầu dinh dưỡng ởnam cao hơn nữ
+ Người lao động nặng cầnnăng lượng nhiều hơn ngườilao động nhẹ
*HĐ2:Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn (10p)
-GV y/c HS n/c thông tin
II Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Trang 6-Giá trị của thức ăn biểu
hiện như thế nào?
N1- N6 C1
N7- N12 C1
- Đại diên nhóm trình bày+Thực phẩm gàu đườngbột (Gluxít): ngũ cốc,khoai, sắn, mía
+Thực phẩm giàu chấtbéo(Lipít): mỡ, đậu lạc,vừng
+Thực phẩm giàu đạm:
thịt, cá, đậu
Sự phối hợp các loaịthức ăn trong bữa ăn có ýnghĩa cung cấp đủ chonhu cầu cơ thể; đồng thờigiúp chúng ta có bữa ănngon miệng dẫn đến cơthể hấp thụ tốt chất dinhdưỡng
- HS K-G trả lời
-Giá trị dinh dưỡng các loạithức ăn biểu hiện ở thành phầncác chất: P, G, L; MK, VTM vànăng lượng tính bằng Kcalochứa trong nó
+1g P oxi hóa hoàn toàn giảiphóng 4,1 Kcalo
+1g L oxi hóa hoàn toàn giảiphóng 9.3 Kcalo
+1g G oxi hóa hoàn toàn giảiphóng 4,3 Kcalo
*HĐ3:Tìm hiểu các nguyên tắc lập khẩu phần (10p)
-GV hỏi: Khẩu phần là
gì?
-GV y/c HS n/c nội dung
câu lệnh SGK thảo luận
III-Khẩuphần và nguyên tắc lập khẩu phần.
1.K/n khẩu phần.
- Là lượng thức ăn cung cấpcho cơ thể trong một ngày
Trang 7mới ốm có gì khác với
người bình thường? Tại
sao?
+Vì sao trong khẩu phần
ăn uống cần tăng rau và
hoa quả tươi?
+Muốn nâng cao chất
lượng bữa ăn chúng ta
làm gì?
thường vì khi mới ốm dậycần tăng cường thức ăn bổdưỡng để mau chống phụchồi
-HS K- G trả lời+Tăng rau quả tươi đểtăng thêm chất xơ giúphoạt động tiêu hóa dễdàng
- HS Tb trả lời
- HS K- G trả lời+Xây dựng kinh tế gia đình
+Làm bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng
2 Nguyên tắc lập khẩu phần.
- Đảm bảo đủ lượng thức ănphù hợp với nhu cầu của từngđối tượng
- Đảm bảo cân đối thành phầncác chất hữu cơ, cung cấp đủmuối khoáng và VTM
- Đảm bảo cung cấp đủ nănglượng cho cơ thể
5 Thực hành/ luyện tập (3p)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV y/c trả lời câu hỏi sau:
+ Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy theo người? Cho VD cụ thể?
+ Thế nào là một bữa ăn hợp lí có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăngia đình? Em hãy nêu nguyên tắc lập khẩu phần?
6.Vận dụng (2p)
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục em có biết
- Nghiên cứu trước bài 37: Thực hành - Phân tích một khẩu phần cho trước
+Ôn chắc kiến thức: khẩu phần là gì? Nguyên tắc lập khẩu phần?
+Em hãy tự lập một khầu phần ăn trong 1 ngày cụ thể
Trang 8Tiết 39: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
NS: 19/1/2016 ND:20/1/2016
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1-Kiến thức
- Nắm vững các bước thành lập khẩu phần
- Biết cách xác định được mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu
- Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân
2-Kỹ năng
-Rèn kỷ năng phân tích kỷ năng tính toán
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng tìm kiếm và xữ lý thông tin
- Kĩ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
3-Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ , chống suy dinh dưỡng , béo phì
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
+ Khẩu phần là gì ? Nguyên tắc lập khẩu phần ?
+ Khẩu phần hàng ngày của chúng ta liệu có đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thểkhông? Chúng ta ;làm cách nào để biết được điều đó?
3 Khám phá:(1p)
Chúng ta dựa vào nguyên tắc lập khẩu phần Vậy dựa vào những hiểu biết đó để tập xâydựng khẩu phần một cách hợp lí cho bản thân
Trang 94.Kết nối
*HĐ1: Hướng dẫn phương pháp lập khẩu phần (12p)
- GV giới thiệu lần lượt các
bước tiến hành sau đó
- GV y/c thảo luận theo
nhóm nội dung còn lại ở
bảng ( làm ở VBT)
(Lưu ý: Dựa vào phần ghi
chú)
- GV y/c HS đối chiếu bảng
nhu cầu dinh dưỡng
khuyến nghị cho người Việt
Nam
-Chú ý : Hệ số hấp thụ của
cơ thể với Prôtêin là 60%
-Lượng vitamin (thất thoát
là 50%)
-HS n/c bảng 37.1 SGK
- HS n/c VD SGK và theodõi
-HS theo dõi-HS thực hiện theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét, b/s
I Phân tích thành phần thức ăn.
-B1: Kẻ bảng tính theo mẫu(Bảng 37.1)
-B2: Điền trên thực phẩm và
số lượng cung cấp A2+Xác định lượng thải bỏ A1+Xác định lượng thực phẩm
ăn được A2
-B3:Tính giá trị từng loạithực phẩm đã kê trong bảng
-B4: Cộng các số liệu đã liệt
Trang 10*HĐ2:Học sinh tập đánh giá một khẩu phần mẫu trong ví dụ ở SGK(20p)
-GV yêu cầu HS n/c kĩ giả
-Nhu cầu đề nghị: xem nội
dung bảng khuyến nghị của
-HS theo dõi và ghi nhớ
-HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
-HS theo dõi và tự hoànthành
II-Tập đánh giá một khẩu phần
Bảng 37.2
lượng
Trang 11- Xem trước bài “Bài tiết, cấu tạo của hệ bài tiết”
Trang 12Chương VII : Bài tiết -Da
TIẾT 40: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠ0
HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Trực quan - Hỏi đáp
- Dạy học theo nhóm
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Tranh sơ đồ cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
-Mô hình cấu tạo của thận cặt dọc
Trang 13Hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm thải nào?vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Vai trò hoạt động bài tiết với cơ thể sống như thếnào? Hoạt động bài tiết nào đống vai trò quan trọng? Bài hôm nay giúp chúng ta tìm hiểucác vấn đề này.
+Khẩu phần là gì ? Nguyên tắc lập khẩu phần ?
+Khẩu phần hàng ngày của chúng ta liệu có đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể không? Chúng ta ;làm cách nào để biết được điều đó?
4.Kết nối
*HĐ1:Tìm hiểu về khái niệm bài tiết ở cơ thể người (17p)
- GV yêu cầu HS làm việc
+Bài tiết chất thải qua hệ bài tiết nước tiểu
- HS K-G trả lời dựa vào
TT ở SGK
-HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày , lớp nhận xét bổ sung đưa rađáp án dưới sự hướng dẫn của GV
I- Bài tiết :
1.K/n bài tiết
- Là cơ thể không ngừnglọc và thải ra môi trườngngoài các chất cặn bã dohoạt động trao đổi chất của
tế bào tạo ra, cùng một sốchất được đưa vào cơ thểquá liều lượng nên gây hạicho cơ thể
2.Vai trò
-Nhờ hoạt động bài tiết mà
Trang 14trọng như thế nào với cơ
*HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu (18p)
-GV yêu cầu HS quan sát
- GV yêu cầu HS trình bày
trên tranh (mô hình ) cấu
tạo cơ quan bài tiết nước
tiểu
-HS làm việc độc lập vớiSGK quan sát kĩ hình ghinhớ cấu tạo cơ quan bài tiết
H2O tiểu
-HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án -1-2 HS trình bày (ưu tiên
HS Y)-Lớp nhận xét bổ sung-HS lên bảng thực hiện
II- Cấu tạo của hệ bài tiết :
- Gồm có: Thận, ống thậndẫn nước tiểu, bóng đái, ốngđái
+ Thận gồm 2 triệu đơn vịchức năng để lọc máu vàhình thành nước tiểu
+ Mỗi đơn vị chức nănggồm cầu thận, nang cầuthận , ống thận
5.Thực hành/Luyện tập(3p)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
+Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?
+Bài tiết ở cơ thể người do những cơ quan nào đảm nhận ?
+Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?
Trang 15Tiết41: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
NS: 26/1/2016 ND:27/1/2016
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1-Kiến thức
-Trình bày được :
+Qúa trình tạo thành nước tiểu
+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu
+ Qúa trình bài tiết nước tiểu
- Phân bịêt được
+ Nước tiểu đầu và máu
+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
2-Kỹ năng
+Phát trển kỷ năng quan sát phân tích kênh hình
+Hoạt động nhóm
3-Thái độ
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
Trang 16IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:(1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
C1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?
C2: Em hãy nêu cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu?
3 Khám phá:(1p) Dẫn dắt từ kiểm tra bài cũ: Mỗi quả thận chứa khoảng một triệu đơn vị
chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
Quá trình lọc máu để hình thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận đã diễn ra nhưthế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu
4.Kết nối
*HĐ1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu (25p)
- GV yêu cầu HS quan sát
-HS ghi nhớ
- Nước tiểu đầu không có
TB và Pr Máu có thànhphần đó
-Trao đổi nhóm thống nhấtcâu trả lời
Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổsung
I- Tạo thành nước tiểu
*Sự tạo thành nước tiểugồm 3 quá trình:
+ Qúa trình lọc ở cầu thận >tạo ra nước tiểu đầu ởnang cầu thận
+ Qúa trình hấp thụ lại vàomáu các chất cần thiết: cácchất dinh dưỡng, nước, cácion cần thiết Na+, Cl-
+ Qúa trình bài tiết tiếp cácchất cặn bã, các chất thuốc,các ion thừa H+, K+
Hai quá trình này xảy ra ởóng thận tạo thành nước tiểuchính thức
Trang 17và thải bỏ các chất cặn bã,các chất độc, các chất thừakhỏi cơ thể.
*HĐ2: Tìm hiểu sự thải nước tiểu(10p)
-GV y/c HS n/c thông tin
SGK tr 127
-GV giải thích một số
thông số ở phần thông tin
bằng một số câu hỏi:
? Mỗi ngày cầu thận lọc
bao nhiêu lít máu?
? Tạo ra mấy lít nước tiểu
đầu và nước tiểu chính
+Vì sao sự tạo thành nước
tiểu diễn ra liên tục mà sự
tạo thành nước tiểu lại gián
- HS hoàn thành vào vở
II-Thải nước tiểu
- Nước tiểu chính thức đổvào bể thận theo ống dẫnnước tiểu được tích trữ ởbóng đái khi lượng nướctiểu đạt 200mml theo ốngđái ra ngoài
- Nước tiểu thải ra ngoàinhờ hoạt động 2 cơ vòngống đái, cơ bóng đái (cơvòng, cơ vân) và cơ bụng
Trang 185.Thực hành/ Luyện tập (3p)
-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
? Nước tiểu được hình thành như thế nào ?
? Trình bày sự bài tiết nước tiểu ?
- Gọi 2 HS trình bày
6 Vận dụng (2p)
- Nắm chắc nội dung bài học
-Trả lời câu hỏi cuối bài
-Đọc mục "Em có biết"
-Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết
Tiết 42: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
NS: 29/1/2016 ND:30/1/2016
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1-Kiến thức
-Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó
-Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích
cơ sở khoa học của nó
2-Kỹ năng
-Rèn kỹ năng n/c thông tin - Kỹ năng hoạt động nhóm; kĩ năng lắng nghe tích cực
3-Thái độ
- Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Trực quan - Hỏi đáp
- Dạy học theo nhóm
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
.-Bảng phụ (Ghi nội dung bảng 40) - Sách, vở BT
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 191.Ổn định tổ chức:(1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
C1: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
C2: Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
3 Khám phá:(1p) Làm thế nào để có một hệ bài tiết khoẻ mạnh? Bài hôm nay giúp chúng
ta tìm hiểu vấn đề này
4.Kết nối
*HĐ1:Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết.(20p)
- GV y/c HS nghiên cứu
đến hậu quả như thế nào?
-HS tự thu nhận thông tin
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời ; n/x;
b/s rồi đưa ra đáp án đúngdưới sự hướng dẫn của GV
-Quá trình lọc máu bịngưng trệ Các chất cặn
bã chất độc hại tích tụtrong máu Biểu hiện sớmnhất là phù,tiếp theo có thểdẫn đến suy thận toàn bộdẫn đến hôn mê và chết
Quá trình hấp thụ lạiCác chất cần thiết và bàitiết tiếp các chất cặn bã cácchất cặn bã các chất độchại bị giảmMôi trườngtrong bị biến đổiTrao đổichất bị rối loạnảnhhưởng đến tình trạng sứckhỏe
-Làm tắc ống thận haynước tiểu,trong ống thận cóthể hòa thẳng vàomáuGây đầu độc cơ thểvới những biểu hiện tương
tự như trường hợp suy
I- Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu.
- Các chất độc gây hại có từ thức ăn , đồ uống, khẩu phần ănuống không hợp lý, các vi trùnggây bệnh
Trang 20-GV hỏi: Nêu các tác nhân
chủ yếu gây hại cho hệ bài
tiết?
thận
-Gây tình trạng bí tiểu haykhông đi tiểu đượcNgườibệnh đau dữ dội và có thểkèm theo sốtNếu khôngcấp cứu kịp thời có thểnguy hiểm đến tính mạng
- HS tự liên hệ-HS trả lời
- HS Y trả lời
*HĐ3: Tìm hiểu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu (15p)
- GV y/c HS nghiên cứu
sự gợi ý hướng dẫn của GVhoàn thành bảng
II-Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại.
Bảng 40:
TT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể
cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu
Hạn chế tác hại của các VSV gây bệnh
2 Khẩu phần ăn uống hợp lí
-Không ăn quá nhiều P,quá mạn,quá
chua,quá nhiều chất tạo sỏi
-Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất
3 -Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu
Trang 21-GV y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
C1:Nêu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
C2:Nêu các tác thói quen sống khoa học? Trong các thói quen đó em chưa thực hiện tốt thói quen nào?
6.Vận dụng(2p)
-HS trả lời câu hỏi cuối bài
-Trả lời câu1,2 SGK
-Đọc mục “Em có biết”
-Xem chương VIII: Da
Đọc trước bài “Cấu tạo và chức năng của da”
CHƯƠNG VIII: DA Tiết 43: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
NS:24/1/2016 ND:25/1/2016
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1-Kiến thức
- Mô tả được cấu tạo của da
- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
-Tranh cấu tạo của da (H41 SGK)
-Mô hình cấu tạo da
- Sách, vở BT
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 221.Ổn định tổ chức:(1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
C1: Nêu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết?
C2: Nêu các thói quen sống khoa học?
3 Khám phá:(1p)
GV có thể đặt câu hỏi: Cơ quan nào đóng vai trò chính trong hoạt động điều hoà thânnhiệt? Ngoài chức năng điều hoà thân nhiệt, da còn có những chức năng gì và có cấu tạonhư thế nào để đảm bảo thực hiện chức năng đó?
4.Kết nối
*HĐ1:Tìm hiểu cấu tạo của da (20p)
-GV yêu cầu HS quan sát
H41.1 đối chiếu với mô
hình cấu tạo da
-Thảo luận nhóm 2 nộidung > Thống nhất đáp
án -Đại diện nhóm trả lời (ưu tiên HS Y)
-Nhóm khác nhận xét bổsung
-HS n/c thông tin và trảlời theo chỉ định của GV
-Lớp TB trong cũng hoásừng và chết
-Có các sợi mô liên kếtbện chặt và da có nhiềutuyến nhờn
- Da có cơ quan thụ cảm -Tiết mồ hôi cơ chân lông
co -Lớp đệm chống ảnhhưởng cơ học , chống mấtnhiệt khí trời rét
-Tạo nên lớp đệm khôngkhí chống tia tử ngoại -Điều hoà nhiệt độ
- Lông mày ngăn mồ hôi
và nước
I Cấu tạo da:
Da có cấu tạo 3 lớp :-Lớp biểu bì :
+Tầng sừng +Tầng TB sống +Sắc tố trên da-Lớp bì :
+Sợi mô liên kết bện chặt trong
đó có các thụ quan, tuyến mồhôi, tuyến nhờn, lông và baolông, cơ co chân lông, mạchmáu
-Lớp mỡ dưới da:
Gồm các TB mỡ
Trang 23*HĐ2: Tìm hiểu chức năng của da(15p)
-GV yêu cầu HS thảo luận
3
+ Đặc điểm nào của da
thực hiện chức năng bảo vệ
+Bộ phận nào giúp da tiếp
nhận kích thích thực hiện
chức năng bài tiết ?
+ Da điều hoà thân nhiệt
-Co dãn mạch máu dưới da ,
HĐ tuyến mồ hôi cơ chânlông
-Đại diện nhóm phát biểu
Nhóm khác nhận xét bổsung
5.Thực hành/ luyện tập(3p)
-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK -GV y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
? Trình bày cấu tạo và chức năng của da? Tại sao màu da của nhiều người lại khác nhau về màu sắc?
- Giáo dục HS có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh cộng đồng
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Nghiên cứu thông tin- Hỏi đáp tìm tòi
Trang 241.Ổn định tổ chức:(1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
C1: Da có cấu tạo như thế nào?
C2: Da có chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện chức năng
đó?
3 Khám phá:(1p) Da ngoài thực hiện chức năng trên, da còn phản ánh tình trạng sức
khoẻ: Làm gì để da thực hiện tốt chức năng đó?
4.Kết nối
*HĐ1:Vì sao cần bảo vệ da (15p)
-Da là cơ quan thường
xuyên tiếp xúc với môi
trường Vì vậy nếu không
giưa cho da sạch sẽ rất dễ
mắc các bệnh về da Vậy
da bẩn và da bị xây xát
thì có hại như thế nào đối
với cơ thể GV y/c HS
-GV gợi ý bằng câu hỏi:
? Da sạch tiêu diệt mấy
da (ghẻ nước, chàm, vảynến, hắc lào, lang ben );
Da bẩn còn làm hạn chếhoạt động bài tiết mồ hôiảnh hưởng đến sức khoẻ
+Da xay xát dễ nhiễmtrùng có khi gây bệnhnguy hiểm như nhiễmtrùng máu, nhiễm vikhuẩn uốn ván
Trang 25Gv lưu ý: ở tuổi dậy thì
tuyến nhờn, tuyến mồ hôi
+ Thân trọng khi lao động,vui chơi, không nên nặn mụn
*HĐ2: Tìm hiểu các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da(10p)
-Theo các em khi quan
quan trong đó là da
+Rèn luyện thân thể phải
thường xuyên tiếp xúc
với môi trường , vì vậy
ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng chịu đựng của
da
+Da bảo vệ các cơ quan
trong cơ thể đồng thời
liên hệ mật thiết với các
-HS dự đoán
Một phàn nào đó phản ánhtình trạng sức khỏe của cơthể
HS lắng nghe
II- Rèn luyện da
Trang 26nội quan, vì vậy khả
năng chịu đựng của da và
sức chịu đựng của các cơ
quan bên trong có tác
GV lưu ý: Tùy vào sức
khoe, điều kiện, hoàn
-HS hoạt động cá nhân ởVBT hoàn thành bảng42.1
-HS trình bày, HS khác nhận xét, b/s đưa ra đáp án
+ĐA: 1,4,5,9,10
-HS thực hiện ở VBT-HS Tb rả lời
1.Hình thức rèn luyện da:
(SGK)
2 Nguyên tắc rèn luyện da:
-Rèn luyện từ từ, nâng mứcchịu đựng
-Rèn luyện thích hợp với tìnhtrạng sức khoẻ
-Thường xuyên tiếp xúc ánhsáng mặt trời lúc buổi sáng
*HĐ3:Tìm hiểu biện pháp phòng, chống bệnh ngoài da.(10p)
-GV y/c HS n/c thông tin
Trang 27-Bảo vệ da-Vệ sinh cá nhân-Vệ sinh môi trường đảmbảo nơi ở, nơi làm việcsạch sẽ, thoáng mát quétdọn, khơi thông cống rãnh,trồng cây xanh
Bảng 42.2 Các bệnh ngoài da và cách phòng chống
-Dùng thuốc theo chỉdẫn của bác sỹ
5.Thực hành/ luyện tập(3p)
-GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
-GV y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
+Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da?
-Nghiên cứu trước bài “ Giới thiệu chung hệ thần kinh”
TiÕt 45: giíi thiÖu chung hÖ thÇn kinh
Trang 28II- Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
+Hãy nêu biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của
biện pháp đó?
3 Khám phá:(1p) GV cho HS nhắc lại vai trò của hệ thần kinh sau đó
vào bài mới
4.Kết nối
*HĐ1:Nhắc lại cấu tạo và chức năng của nơron.(15p)
- GV y/c HS q/s
H43.1 SGK và trả
lời câu hỏi ở SGK
+ Nêu cấu tạo và c/n
- HS ghi nhớ
I Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.
2 Cấu tạo
- Thân chứa nhân
- Các sợi nhánh và sợi trục,trong sợi trục có baomiêlin bao ngoài các baomiêlin ngăn cách nhaubằng eo răngviê Tậncùng sợi trục có các cúcxináp là nơi tiếp giápgiữa các nơ ron này vớinơron khác hoặc với cơquan trả lời
1 Chức năng: Cảm ứng
và dẫn truyền xung thầnkinh
Trang 29Đại diện nhóm trìnhbày
- HS lên bảng thựchiện
có não và tuỷ sống
+Bộ phận ngoại biêngồm có dây thần kinh
và hạch thần kinh
2.Chức năng
Dựa vào chức năngHTK phân thành
2 loại :
- Hệ thần kinh vận
động (cơ, xơng) liên quanhoạt động của các cơ(Hoạt động có ý thức)
- Hệ thần kinh sinh ỡng điều hoà hoạt
động cơ quan sinh ỡng với cơ quan sinhsản (Hoạt độngkhông có ý thức)
Trang 30- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục "Em có biết "
-Nghiên cứu trớc bài “ Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tuỷ sống”
+Chuẩn bị mỗi nhóm 1con ếch hay con nhái hay con chẩu chàng
+Kẻ sẵn bảng cấu tạo tuỷ sống
- Cấu tạo ngoài
- Cấu tạo trong
Trang 31
- Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định.
- Nêu được chức năng của tuỷ sống, đồng thời phỏng đoán được các thành phần cấu tạocủa tuỷ sống
- Đối chiếu cấu tạo của tuỷ sống qua các hình vẻ để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo
và chức năng (đã tìm hiểu qua thí nghiệm)
2-Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm - Dự đoán, đối chiếu với kiến thức
3-Thái độ
- Giáo dục HS có thái độ kỹ luật và ý thức vệ sinh
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Trực quan - Hỏi đáp
- Dạy học theo nhóm
III-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-Máy chiếu đa chức năng
-Dụng cụ mổ, giá treo, kim băng, diêm
(4 nhóm)
- Sách, vở BT
- Kẻ bảng sẵn bảng cấu tạo tủy sống
- Mỗi nhóm 1-2 con ếch hay nhái và
1 đoạn tuỷ sống lợn tươi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
C1: Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?
C2: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hìnhthức sơ đồ?
3 Khám phá:(1p) Dựa vào câu 2 để vào bài mới
GV nêu mục tiêu của tiết học
GV khẳng định đây là tiết thực hành tìm hiểu chức năng của tuỷ sống thông qua thínghiệm thực hành mang tính chất nghiên cứu tìm tòi
4.Kết nối
Bước 1: (2 P) Giáo viên phổ biến y/c bài thực hành.
Bước 2: (1P)Giáo viên thông báo việc chuẩn bị cho tiết thực hành.
Bước 3: (1P) Phổ biến nội dung thực hành
Trang 32Bước 4: Thực hành:
*HĐ1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống (20p)
Lưu ý: ếch huỹ não treo
lên giá để khoảng 3-5
phút cho hết choáng rồi
rữa axit rồi dùng bông
khô hoặc khăn thấm rồi
-HS theo dõi và ghi nhớCác nhóm tiến hành thựchiện
-Các nhóm tiến hành kíchthích và ghi kết quả quansát vào bảng 44
-1-2 đại diện nhóm trìnhbày dưới sự hướng dẫncủa GV các nhóm hoànthiện ở VBT
Thí nghiệm thành côngkhi kết quả:
+TN1: ếch sẽ co chi bịkích thích
+TN2: ếch co cả chi đốidiện
+TN3: ếch giãy giụa, cotoàn thân hoặc co cả 4 chi
( HS Y)Tuỷ sống có nhiều căn cứ
1 Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống.
-Huỷ não để nguyên tuỷ
+Bước1: Tiến hành thí nghiệm1,2,3 SGK
Trang 33trước thì chi sau cũng co
(Đường xuống trong chất
nghĩa huỹ trung khu thần
kinh điều khiển chi
-Quan sát thí nghiệm vàghi kết quả TN 4,5 vào cộttrống bảng 44
+TN4: Chỉ có 2 chi sau co+TN5: Chỉ 2 chi trước co
- Căn cứ thần kinh liên hệvới nhau nhờ các đườngdẫn truyền
- Quan sát phản ứng củaếch ghi kết quả thí nghiệm6,7 vào bảng 44
-Thí nghiệm thành côngkhi có kết quả
+TN6: 2 chi trước không
co nữa
+TN7: 2 chi sau co
-Tuỷ sống có các căn cứthần kinh điều khiển phảnxạ
-HS tự hoàn thiện kiếnthức vào VBT
+Bước 2: Tiến hành thí nghiệm4,5
+Bước 3: Tiến hành thí nghiệm6,7
Trang 34- Cho HS có thể đối
chiếu dự đoán ban đầu
*HĐ2: Nghiên cứu cấu tạo tuỷ sống.(15p)
-GV cho HS 41.1-41.2 đọc
chú thích hoàn thành bảng
sau
-GV chiếu nội dung bảng
gọi đại diện nhóm trình
bày GV h/d HS chốt
-Q/s kĩ hình , đọc chú thích,thảo luận nhóm và hoànthành bảng
- Đại diện nhóm phát biểucác nhóm khác bổ sung vàhoàn chỉnh bảng
2 Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống.
- Cấu tạo ngoài
- Cấu tạo trong
-Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt sống I đế hết đốt thắt
lưng II
- Hình dạng: hình trụ dài 50Cm; có 2 phần phìn cổ và phìn thắtlưng
- Màu sắc: Màu trắng bóng
- Màng tuỷ có 3 lớp: màng cứng, màng nhện, màng nuôi để bảo
vệ và nuôi dưỡng tuỷ sống
- Chất xám: nằm trong có dạng hình cánh bướm
- Chất trắng: nằm ngoài bao quanh chất trắng
Từ kết quả 3 lô thí nghiệm
trên liên hệ với cấu tạo
trong của tuỷ sống yêu cầu
HS nêu chức năng của chất
Chất trắng : Là đường dẫntruyền nối các căn cứ trongtuỷ sống với nhau và vớinão bộ
- Học và nắm chắc cấu tạo của tuỷ sống
- Hoàn thành báo cáo thu hoạch
- Nghiên cứu trước bài dây thần kinh tuỷ
Trang 35Tiết 47: DÂY THẦN KINH TUỶ
NS: 26/2/2016 ND: 27/2/2016
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1-Kiến thức
-Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ
- Giải thích được vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha
2-Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Hoạt động nhóm
3-Thái độ
- Giáo dục HS có thái độ yêu thích bộ môn
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Trực quan - Hỏi đáp
- Dạy học theo nhóm
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:(1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (4p)
C1: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
C2: Y/c HS trình bày lại các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng?
3 Khám phá:(1p)
Dựa vào kiến thức HS đã biết GV đặt câu hỏi cho HS để vào bài mới.? Các em đã n/c xong
bộ phận nào của tuỷ sống? Còn bộ phận nào của tuỷ sống chưa được nghiên cứu ? Vậy bàihọc hôm cô và trò cùng n/c bài dây thần kinh tuỷ
- Cung phản xạ
I Cấu tạo dây thần kinh tuỷ
Trang 36trả lời câu hỏi sau:
+Dây thần kinh tuỷ có số
lượng bao nhiêu?
+Trình bày cấu tạo dây
? Vì sao nói dây thần
kinh tuỷ là dây pha?
- HS K kiến thức đã học
- HS Y trả lời
- HS Tb trả lời, n/x b/sdựa vào thông tin ở SGK
- HS hoàn thiện
- HS lên bảng thực hiện
- HS K-G trả lời
- Có 31 đôi dây thần kinh
-Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm có
2 rễ :+Rễ trước : rễ vận động+Rễ sau : rễ cảm giác
- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gianđốt chập lại tạo thành dây thầnkinh tuỷ
-Dây thần kinh tuỷ là dây pha
là do các bó sợi cảm giác và bósợi vận động nhập lại, nối với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau
*HĐ2: Tìm hiểu chức năng dây thần kinh tuỷ(20p)
ĐVĐ: Chức năng của dây
năng của rễ tuỷ chính là
c/n của dây thần kinh tuỷ
-Hoàn thiện lại kiến thức
- Cá nhân đọc kĩ nội dungthí nghiệm
- HS quan sát và điền kếtquả vào bảng 45 SGK
-Rễ trước dẫn truyền xungvận động từ trung ương đi ra
cơ quan đáp ứng(li tâm)-Rễ sau dẫn truyền thần kinhcảm giác từ thụ quan vềtrung ương (hướng tâm)
II Chức năng dây thần kinh tuỷ
* Dẫn truyền xung thần kinhcảm giác và xung thần kinhvận động
Bảng 45: Kết quả tìm hiểu chức năng của các rễ tuỷ.
Thí nghiêm Điều kiện thí nghiệm Kết quả thí nghiệm
1 Kích thích bằng HCl
1% chi sau bên phải
-Rễ trước bên phải bị cắt - Chi đó không co (Chân phải)
nhưng co chi sau bên trái và cả 2 chi trước
Trang 372.Kích thích bằng HCl
1% chi sau bên trái
-Rễ sau bên trái bị cắt -Không chi nào co cả
5.Thực hành/ luyện tập(3p)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK
6.Vận dụng(2p)
- Học thuộc bài và hoàn thiện bài tập 1,2 vào VBT
- Nghiên cứu bài: trụ não, tiểu não, não trung gian
Tiết 48: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
NS: 1/2/2016 ND: 2/2/2016
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
1- Kiến thức
- Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não
- Trình bày được cấu tạo chức năng chủ yếu của trụ não
- Xác định được vị trí , cấu tạo và chức năng của tiểu não
- Xác định vị trí , cấu tạo và chức năng chủ yếu của não trung gian
2- Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3- Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ: (3p)
C1:Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ? Vì sao gọi dây thần kinh tủy là dây pha?
C2: Nêu chức năng của dây thần kinh tủy?
3 Khám phá:(1p) Tiếp theo tuỷ sống là bộ não Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí
và các thành phần của bộ não, cũng như cấu tạo và chức năng của chúng
4.Kết nối
Trang 38tranh vị trí, giới hạn của
trụ não, tiểu não, não trung
- Hoàn thành bài tập điền từ
- 1 – 2 HS đọc đáp án, lớp nhận xét bổ sung
1- Não trung gian2- Hành não3- Cầu não 4- Não giữa5- Cuống não6- Củ não sinh tư7- Tiểu não
HS Y trả lời
HS chỉ trên mô hình
I.Vị trí và các thành phần của não bộ
Đi từ dười lên:
+Trụ não: Tiếp liền với tủy sống
+Tiểu não: nằm sau trụ não.+Não trung gian: Nằm giữa trụnão và đại não
+Đại não: là phần lớn nhất củanão bộ
*HĐ2: Cấu tạo và chức năng của trụ não (12p)
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin tr 144 -> nêu
cấu tạo và chức năng của
trụ não?
GV y/c HS hoàn thành
phiếu thời gian 3phut
-Y/c đại diện nhóm trình
bày GV chốt
- GV cho HS quan sát nơi
xuất phát 12 đôi dây thần
kinh não gồm dây cảm
giác, dây vận động và dây
pha
Liên hệ đường bắt chéo ở
trụ não
- HS tự thu nhận và xử líthông tin để trả lời câuhỏi
-Hoạt động nhóm (1bàn/1nhóm
- HS dựa vào hiểu biết vềcấu tạo và chức năng củatuỷ sống và trụ não ->
hoàn thành trên giấy nháp
- Thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến
- Đại diện nhóm lên trìnhbày đáp án, các nhómkhác bổ sung
- HS tự sửa chữa nếu cần
I.Cấu tạo và chức năng của trụ não
1 Cấu tạo: Gồm: hành não, cầu não, não giữa.
+ Chất trắng ở ngoài
+ Chất xám ở trong tập trungthành nhân xám
- Nơi xuất phát 12 đôi dâythần kinh não.gồm dây cảmgiác, dây vận động và dây pha
2 Chức năng:
+ Điều khiển, điều hòa hoạtđộng của các nội quan đặc biệthoạt động tuần hoàn, hô hấp,tiêu hóa
+ Dẫn truyền
*HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng não trung gian (5p)
- GV yêu cầu HS xác định - HS lên chỉ tranh hoặc mô III.Não trung gian
Trang 39được vị trí của não trung
gian trên tranh hoặc mô
hình
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin -> trả lời câu
hỏi:
+ Nêu cấu tạo và chức
năng của não trung gian?
hình giới hạn não trung gian
- HS tự ghi nhận thông tin,ghi nhớ kiến thức
- Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung
C/t: Gồm: đồi thị và dưới đồi
thị
+ Chất trắng ( ngoài):
+ Chất xám: (trong)là các nhânxám
C/n: Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt
*HĐ4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng tiểu não(10p)
- GV yêu cầu HS quan sát
lại hình 46.1, 46.3, đọc
thông tin -> trả lời câu hỏi
+ Tiểu não cấu tạo như thế
+ Vị trí của tiểu não
+ Cấu tạo não
- Một vài HS trả lời, tự rút
ra kết luận
- HS căn cứ vào thínghiệm tự rút ra choc năngtiểu não
IV Tiểu não
C/t: + Chất xám: ở ngoài làmthành vỏ não
+ Chất trắng: ở trong C/n: Điều hòa, phối hợp các
cử động phức tạp và giữ thăngbằng cơ thể
5.Thực hành/ Luyên tập(3p)
Bài tập1: Hãy sắp xếp các chức năng tương ứng với từng bộ phận của não
Cỏc bộ phận của nóo Trả lời Chức năng
1 Trụ não 1 a Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều
hòa thân nhiệt
2 Tiểu não 2 b Điều khiển điều hòa hoạt động của các nội
quan (tuần hoàn, hấp hấp, tiêu hóa)
3 Não trung gian 3 c Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và
giữ thăng bằng cơ thể
- GV yêu cầu HS lên quan sát mô hình xác định các thành phần của não bộ
6 Vận dung (2p)
- Học bài theo câu hỏi SGK
Trang 40- Đọc mục “ Em có biết”.
- Đọc bài 47: Đại não
+Nêu rõ đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biết vỏ đại não để thể hiện sự tiến hóa của người so với động vật
+Xác định các vùng chức năng của vỏ não người
Tiết 49: ĐẠI NÃO
- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC
2.Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não So sánh tiểu não với tuỷ sống?
3 Khám phá:(1p)
4.Kết nối
*HĐ1: Cấu tạo của đại não (20p)