Ngày soạn:Ngày dạy: Tiết 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải: *Kiến thức: - Nêu được đặc điểm của cơ thể sống - Phân biệt vật sống và v
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải:
*Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của cơ thể sống
- Phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hạicủa chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
*Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật ; Quan sát, so sánh
*Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích bộ môn
2 Phương pháp dạy học: Hỏi đáp tìm tòi - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
sống và vật không sống qua biểu
hiện bên ngoài
- Gv cho học sinh kể tên một số
cây, con, đồ vật xung quanh rồi
chọn một cây, con, đồ vật đại
diện để quan sát
- Gv cho học sinh thảo luận
nhóm các câu hỏi sau:
? Con gà, cây đậu cần điều kiện
- Chọn đại diện con gà,cây đậu, cái bàn
- Các nhóm quan sát,liên hệ thực tế trao đổithống nhất câu trả lời ,đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung
I Nhận dạng vật sống vàvật không sống
Giáo án: Sinh học 6 -1- Năm học: 2014 - 2015
Trang 2? Sau một thời gian chăm sóc
đối tượng nào tăng kích thước?
Đối tượng nào không tăng kích
? Dựa vào kết quả bảng trên em
hãy cho biết đặc điểm của cơ thể
sống
- GV cho 1 HS yếu đọc kết luận
chung cuối bài
xét gì về thế giới sinh vật và vai
trò của chúng đối với đời sống
con người
? HS quan sát lại bảng thống kê
cho biết chia thế giới sinh vật ra
bao nhiêu nhóm
- HS khó xếp nấm vào nhóm nào
GV cho học sinh n/c TT sgk
trang 8 kết hợp qs h2.1 cho biết:
? Thông tin đó cho em biết điều
gì
- HS rút ra kết luậnđiểm khác nhau giữavật sống và vật khôngsống
- HS Yếu nhắc lai
- HS cá nhân hoànthành bảng sgk trang 6
- 1 HS ghi kết quả vàobảng phụ, HS khácnhận xét bổ sung
- HS dựa vào bảng rút
ra đặc điểm cơ thể sống
- HS hoàn chỉnh bài tậpsgk trang 7
- HS dựa vào bảngthống kê nhận xét vềthế giới sinh vật
- HS quan sát bảngthống kê phân chia cácnhóm sinh vật
- HS n/c TT sgk trả lời,
HS khác nhận xét
Kết luận
- Vật sống: lấy thức ăn,nước uống, lớn lên, sinhsản
- Vật không sống: khônglấy thức ăn, không lớnlên
II Đặc điểm của cơ thểsống
Kết luận Đặc điểm của
cơ thể sống
- Trao đổi chất với môitrường
- Lớn lên và sinh sảnIII Sinh vật trong tựnhiên
Trang 38 sgk trả lời câu hỏi
? Nhiệm vụ của sinh học là gì?
- Gv cho 1 HS đọc to nhiệm vụ
của thực vật cho cả lớp nghe
- Gv cho 1hs đọc kết luận chung
cuối bài
- HS n/c TT mục2 trảlời được nhiệm vụchính của sinh học
- 1 HS đọc nhiệm vụcủa thực vật cả lớpnghe và ghi nhớ nhiệm
vụ của thực vật
- 1hs đọc kết luận cuốibài, lớp theo giỏi
- HS Yếu nhắc lại kếtluận
Sinh vật trong tự nhiênđược chia thành 4 nhómlớn: vi khuẩn, nấm, độngvật, thực vật
IV Nhiệm vụ của sinhhọc
Kết luận.
-Nhiệm vụ của sinh học (sgk)
- Nhiệm vụ của thực vậthọc (sgk)
4 Thực hành - luyện tập(5p)
? Giữa vật sống và vật không sốngcó những điểm gì khác nhau
? Người ta chia sinh vật trong tự nhiên thành mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm ? vàcho biết nhiệm vụ của thực vật học
? Trong các dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống( Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng)
? Từ đó cho biết các đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
5 Vận dụng - Học bài và trả lời các câu hỏi ở sgk
- Chuẩn bị bài học sau: + Ôn lại kiến thức về quang hợp đã học ở tiểu học + Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môitrường
Giáo án: Sinh học 6 -3- Năm học: 2014 - 2015
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
1 Kiến thức.
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thức vật
- Tìm hiểu sự đa dạng phóng phú của thực vật
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát so sánh , kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động
2 Phương pháp dạy học: Hỏi đáp - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
ảnh mang theo thảo luận nhóm
theo các câu hỏi ở sgk trang 11
- GV gọi đại diện nhóm trình
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhận xét
bổ sung
I.Sự phong phú và đadạng của thực vật
- Thực vật sống ở mọinơi trên Trái Đất, chúng
Giáo án: Sinh học 6 -4- Năm học: 2014 - 2015
Trang 5- GV cung cấp thêm thông tin
về số lượng loài thực vật trên
Trái Đất và ở Việt Nam cho hs
biết
Hoạt động 2: Đặc điểm
chung của thực vật (12P)
Mục tiêu: Học sinh nắm được
đặc điểm chung cơ bản của
- HS rút ra đặc điểmchung của thực vật
có rất nhiều dạng khácnhau thích nghi với môitrường sống
II Đặc điểm chung củathực vật
- Tự tổng hợp được chấthữu cơ
- Không có khả năng dichuyển
- Phản ứng chậm với cáckích thích từ bên ngoài
5 Thực hành - luyện tập:(6P)
? Thực vật có đặc điểm chung nào?
? Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng tại sao chúng ta cần phải trồng thêm cây
và bảo vệ chúng
6 Vận dụng.(2P) - Học bài và làm bài tập cuối sgk
- Chuẩn bị học bài: Cây hoa hồng, hoa cải, cây dương xỉ, cây sen, câyrêu
Giáo án: Sinh học 6 -5- Năm học: 2014 - 2015
Trang 6Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3 CÓ PHẢI TÂT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
2 Phương pháp dạy học: Hỏi đáp, tìm tòi - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
được các cơ quan của cây
xanh có hoa Phân biệt
được cây xanh có hoa và
cây xanh không có hoa
- GV cho HS hoạt động cá
nhân:
Tìm hiểu các cơ quan của
cây cải và trả lời câu hỏi
sau:
- HSQS H4.1 SGK đốichiếu với bảng 1 trang
13 SGK ghi nhớ kiến
I Thực vật có hoa và thựcvật không có hoa
Giáo án: Sinh học 6 -6- Năm học: 2014 - 2015
Trang 7? Cây cải có những loại cơ
quan nào? Chức năng của
từng loại cơ quan đó
- GV chốt kiến
- GV cho HS hoạt động
nhóm nội dung sau:
? QS tranh và mẫu vật của
Hoạt động 2: Cây 1 năm
và cây lâu năm(7P)
Mục tiêu Phân biệt được
cây 1 năm và cây lâu năm
- GV Y/c HS làm nhanh bài
tập trang14 sgk
-GV chữa nhanh và tìm
hiểu số lượng học sinh nắm
bài
- GV ghi lên bảng 1số cây:
+ Cây lúa, cây ngô, cây
mướp là những cây 1 năm
+ Cây hồng xiêm, cây mít,
cây nhãn là những cây lâu
năm
? Tại sao lại có sự phân biệt
như vậy
( GV hướng cho hs suy nghỉ
thực vật ra hoa kết quả bao
nhiêu lần trong vòng đời )
? Vậy em hãy phân biệt cây
1 năm và cây lâu năm khác
thức về cây cải
- 1HS trả lời, lớp nhậnxét bổ sung
- HS các nhóm QStranh H4.2 kết hợp vớimẫu vật của nhóm hoànthành bài tập bảng 2trang 13 SGK
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung
- 1HS trả lời, lớp nhậnxét bổ sung
-HS làm bài tập trang
14 sgk
- HS nghe và nắm đượccác cây đó
- HS suy nghĩ trả lời,lớp nhận xét bổ sung
- HS nêu sự khác nhaucây 1 năm và cây lâunăm, HS khác nhận xét
bổ sung
- Thực vật có 2 nhóm : thựcvật có hoa và thực vật không
có hoa
+ Thực vật có hoa đến mộtthời kì nhất định trong đờisống thì ra hoa, kết hạt, tạoquả
+ Thực vật không có hoa thì
cả đời chúng không bao giờ
ra hoa
II Cây 1 năm và cây lâu năm
- Cây 1 năm ra hoa kết quả 1lần trong vòng đời
- Cây lâu năm ra hoa kết quảnhiều lần trong vòng đời
Giáo án: Sinh học 6 -7- Năm học: 2014 - 2015
Trang 8nhau như thế nào.
Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau:
1 Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào toàn cây có hoa
a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng
b Cây bưởi, cây rau bợ, cây dương xỉ, cây cải
c Cây táo, cây cà chua, cây mít
d Cây dưa, cây hành, cây thông, cây rêu
2 Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào toàn cây 1 năm
a Cây xoài, cây bưởi, cây đậu, cây lạc
b Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây bí
c Cây táo, cây mít, cây đậu xanh, cây đào lộn hột
d Cây su hào, cây cải, cây cà chua, cây dưa chuột
6 Vận dụng.(2P)
- Học bài và trả lời các câu hỏi 1,2,3 ở SGK
- Đọc mục "Em có biết"
- Chuẩn bị tiết học sau: một vài bông hoa , rễ nhỏ, đám rêu nhỏ, rễ hành
Giáo án: Sinh học 6 -8- Năm học: 2014 - 2015
Trang 9KINH LÚP, KÍNH HIỂN VI, CÁCH SỬ DỤNG
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
1 Kiến thức.
- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng thực hành cho học sinh
3 Thái độ Có ý thức bảo vệ, giữ gìn kính lúp và kính hiển vi.
2 Phương pháp dạy học: Thực hành - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
- HS1? điền từ thích hợp vào chỗ trống ( ) để có thể nhận biết được :
Thế nào là thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là
Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là
- HS1? Nêu những điểm khác nhau giữa cây một năm và cây lâu năm? Cho 5 ví dụ vềcác loại cây đó
I Kính lúp và cách sửdụng
Giáo án: Sinh học 6 -9- Năm học: 2014 - 2015
Trang 10- GV QS kiểm tra tư thế đặt
kính lúp của học sinh và cuối
cùng kiểm tra hình vẽ lá rêu
- GV gọi đại diện trình bày
trước lớp vế cấu tạo và chức
năng các bộ phận kính hiển
vi
HS N/c TT SGk và QSH5.2 trình bày cách sửdụng kính lúp
- HSQS cây rêu bằngcách
Tách riêng 1 cây đặt lêngiấy QS và vẽ lại hình
lá rêu đã QS được
- HS theo giỏi bổ sung( nếu cần)
-HS đặt kính ở giữa bàncủa nhóm Trong nhóm
cử 1 em đọc phần cấutạo kính sgk trang 18 cảnhóm nghe kết hợp h5.3sgk xác định các bộphận của kính hiển vi
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung
- HS dựa trên chức năngcác bộ phận để trảlời,lớp nhận xét bổsung
- HS đọc TTsgk trạng
19 nắm các bước sửdụng kính hiển vi
- Học sinh nắm đượccác thao tác sử dụngkính hiển vi
- 1HS đọc kết luận
* Cấu tạo kính lúp gồm 2phần
- Tay cầm bằng kim loại
- Tấm kính trong lồi 2 mặt
* Cách sử dụng kính lúp ( SGK)
II Kính hiển vi và cách sửdụng
* Cấu tạo: Kính hiển vi có
Trang 11? Bộ phận nào của kính hiển
chung cuối bài
chung, lớp theo giỏi
* Cách sử dụng: ( SGK)
5 Thực hành - Luyện tập.(7P)
HS1? Trình bày cấu tạo kính lúp ( trên đồ dùng cụ thể )
HS2? Trình bày cấu tạo kính hiển vi ( trên đồ dùng cụ thể )
6 Vận dụng.(2P) - Đọc mục "Em có biết"
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị giờ sau thực hành: Mỗi nhóm 1 củ hành, 1 quả cà chuachín
Giáo án: Sinh học 6 -11- Năm học: 2014 - 2015
Trang 12Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 QUAN TẾ BÀO THỰC VẬT
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thí nghiệm
- Thái độ trung thực chỉ vẽ những hình đã quan sát được
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên chuẩn bị
+ Biểu bì vảy hành và thịt quả cà chua
chín
+ Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy
hành Quả cà chua chín và tế bào thịt
quả cà chua
+ Kính hiển vi
- Sách, vở, vở BT
- Học sinh nắm chắc cách sử dụng kínhhiển vi
- Quả hành, quả cà chua chín
2 Phương pháp dạy học: Thực hành - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giáo viên nêu yêu cầu giờ thực hành:(3P)
- Làm được tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành
- Vẽ lại hình khi quan sát được
- Các nhóm không nói to, không đi lại lộn xộn
* Giáo viên phát dụng cụ, kính hiển vi, khay, kim mũi mác
* Giáo viên phân công:
- Một số nhóm làm tiêu bản tế bào vảy hành
- Một số nhón làm tiêu bản tế bào thịt quả cà chua chín
Hoạt động của Giáo viên - Học sinh Nội dung chính
Giáo án: Sinh học 6 -12- Năm học: 2014 - 2015
Trang 13Hoạt động 2: Quan sát tế bào
dưới kính hiển vi ( 17P)
*Mục tiêu: Quan sát được hai
loại tế bào biểu bì vảy hành và
tế bào thịt quả cà chua
(sgk-trang 21,22)
- GV yêu cầu các nhóm (đã
được phân công) đọc cách tiến
hành lấy mẫu và quan sát mẫu
quan sát dưới kính hiển vi
- Gv treo tranh phóng to, giới
Nếu còn thời gian GV cho
HS đổi tiêu bản của nhóm này
- Các nhóm Qs và làmtiêu bản theo mẫu nhưGV
- HS quan sát, vẽ lạihình
- HS quan sát xem tranh
tế bào biểu vảy hành và
tế bào thịt quả cà chua
Đối chiếu với hình vẽcủa nhóm phân biệt váchngăn tế bào
- HS vẽ hình vào vở
I Quan sát tế bào dướikính hiển vi
II Vẽ hình đã quan sát được dưới kính hiển vi
5 Thực hành - luyện tập (6P)
- HS tự nhận xét trong nhóm về thao tác làm tiêu bản, sử dụng kính, kết quả quan sát
- Giáo viên đánh giá chung buổi thực hành (về ý thức, kết quả) Cho điểm nhóm làmtốt, nhắc nhở nhóm chưa tốt
- Phần cuối
+ Lau kính, xếp vào hộp
+ Vệ sinh lớp học
6 Vận dụng:(2P)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 sgk (trang 22)
Giáo án: Sinh học 6 -13- Năm học: 2014 - 2015
Trang 14- Chuẩn bị bài học sau: Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng tế bào thực vật
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
1 Kiến thức Học sinh xác định được :
- Các cơ quan của thực vật đều được xác định được cấu tạo bằng tế bào
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ và kĩ năng nhận biết kiến thức
3 Thái độ Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, tìm tòi - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(6P)
? So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa tế bào biểu bì vãy hành và tế bào thịt quả
thước của tế bào (12P)
Mục tiêu Nắm được cơ thể
thực vật được cấu tạo bằng tế
bào, Tế bào có nhiều hình
? Điểm giống nhau cơ bản
trong cấu tạo rễ,thân,lá
- GV cho HS QS lại hình SGK
và tranh hình dạng của TB của
- HS QS H7.1,7.2,7.3 tìmđiểm giống nhau cơ bảntrong cấu tạo rễ, thân, lá
- 1HS trả lời, lớp nhậnxét bổ sung
- HS QS hình SGK vàtranh rút ra nhận xét về
I Hình dạng kích thước của tế bào
* Hình dạng
- Cơ thể thực vật được cấutạo bằng nhiều tế bào cónhiều hình dạng khácnhau
Giáo án: Sinh học 6 -14- Năm học: 2014 - 2015
Trang 15một số cây khác và y/c nhận
xét về hình dạng của tế bào
- GV y/c HS QS kĩ H7.1 SGK
trang 23 cho biết:
? Trong cùng một cơ quan( rễ)
tế bào có giống nhau không
* Tìm hiểu kích thước tế bào
- GV treo tranh câm: sơ đồ cấu
tạo tế bào thực vật và gọi HS
lên chỉ các bộ của tế bào trên
- GV treo tranh các loại mô y/c
HS QS thảo luận nhóm cho
nhận xét:
? Cấu tạo hình dạng các tế bào
của cùng một loại mô? Của
các loại mô khác nhau
? Vậy mô là gì
hình dạng tế bào
- HS QS kĩ H7.1 nhậnxét các tế bào trong cùngmột cơ quan
- HS n/c TT và bảngtrang 24 SGK tự rút rakích thước của tế bàothực vật
- HS n/c TT SGK trang
24 kết hợp QS h7.4 ghinhớ các bộ phận của tếbào
- 1-3 HS xác định các bộphận của TB thực vậttrên tranh và nêu chứcnăng từng bộ phận, HSkhác nhận xét bổ sung( Nếu có)
- HS QS tranh trao đổitrong nhóm thống nhấtcâu trả lời, đại diệnnhóm trình bày, nhómkhác nhận xét bổ sung
* Kích thước
- Mỗi tế bào thực vật khácnhau có kích thước khácnhau
II Cấu tạo tế bào
Giáo án: Sinh học 6 -15- Năm học: 2014 - 2015
Trang 16- HS1? xác định trên tranh vẽ và nêu chức năng các bộ phận của tế bào
- HS2? Mô là gì? Kể tên một số loại mô của thực vật
6 Vận dụng(1P)
- Đọc mục " Em có biết"
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị học bài sau: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây xanh
Giáo án: Sinh học 6 -16- Năm học: 2014 - 2015
Trang 17Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
1 Kiến thức.
- Học sinh trả lời câu hỏi: Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia ra sao?
- Học sinh hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào ở thực vật chỉ có những tếbào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức.
3 Thái độ Giáo dục các em yêu thích môn học
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, tìm tòi - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
- HS1? Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ : vách tế bào, tế bào, lục lạp,không bào điền vào chỗ trống câu sau:
Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, quả đều có cấu tạo bởi Hình dạng,kích thước của các tế bào khác nhau nhưng chúng đều có các thành phần chínhlà màng sinh chất, nhân, chất tế bào Ngoài ra tế bào còn có chứadịch bào Trong chất tế bào thực vật còn có có vai trò quang hợp
- HS2? Mô là gì? Kể tên một số loại mô ở thực vật
Mục tiêu Thấy được tế bào
lớn lên nhờ trao đổi chất
- GV cho học sinh hoạt động
nhóm n/c TT mục 1 kết hợp
quan sát H8.1 SGK trang 27
trả lời 2 câu hỏi sau:
? ế bào lớn lên như thế nào
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được
- GV chốt kiến thức và thông
- HS n/c TT mục 1 kếthợp QS H 8.1 SGKtrang 27 trao đổi nhómthống nhất câu trả lời,đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổsung
I Sự lớn lên của tế bào
Tế bào non có kích thướcnhỏ, lớn dần thành tế bàotrưởng thành nhờ quátrình trao đổi chất
Giáo án: Sinh học 6 -17- Năm học: 2014 - 2015
Trang 18báo thêm cho học sinh rỏ tế
bào trưởng thành là tế bào
không lớn lên được nữa và có
khả năng sinh sản
Hoạt động 2: Sự phân chia
của tế bào(15P)
Mục tiêu Nắm được quá trình
phân chia của tế bào Tế bào
mô phân sinh mới phân chia
- GV y/c HS n/c TT SGK trang
28 và QS H8.2 trao đổi nhóm
hoàn thành các câu hỏi sau:
? Tế bào phân chia như thế
nào
? Các tế bào ở bộ phận nào có
khả năng phân chia
? Các cơ quan thực vật như rễ,
thân, lá .lớn lên bằng cách
nào
(* GV đi về các nhóm hướng
dẫn cho học sinh yếu kém trên
H8.2 theo chiều mũi tên quá
trình phân chia diễn ra như thế
nào kết quả cuối cùng tạo ra
mấy tế bào)
- GV chốt kiến thức ở hình vẽ
Sự lớn lên và phân chia của tế
bào có ý nghĩa gì đối với thực
vật
- GV gọi 1 HS đọc kết luận
chung ở cuối SGK
- HS các nhóm n/c TTSGK trang 28 và QSH8.2 trao đổi nhómthống nhất câu trả lời,đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổsung
- HS vận dụng kiến thứcsuy nghĩ trả lời
II Sự phân chia của tế bào
- Quá trình phân chia tếbào ( SGK trang 28)
- Tế bào ở mô phân sinh
có khả năng phân chiatạo tế bào mới cho thựcvật
- Các cơ quan thực vậtlớn lên nhờ tế bào phânchia
* Sự lớn lên và phân chiacủa tế bào giúp thực vậtlớn lên( sinh trưởng vàphát triển)
5 Thực hành - luyện tập:(6P)
HS1? Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phânbào diễn ra như thế nào
HS2? Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong các câu sau:
Câu1 Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia trong các mô sau:
a Mô che chở b Mô nâng đỡ c Mô phân sinh
Câu 2 Trong các tế bào sau đây, tế bào nào có khả năng phân chia:
a.Tế bào non b Tế bào trưởng thành c Tế bào già
6 Vận dụng:(2P)
- Học bài , trả lời câu hỏi sgk và làmg bài tâp ở vở bài tập
Giáo án: Sinh học 6 -18- Năm học: 2014 - 2015
Trang 19- Chuẩn bị bài học sau: một số cây có rễ rửa sạch: cây rau cải, cây cam, cây nhả, câyhành, cầy cỏ
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 8: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
1 Kiến thức
- Học sinh nhận biết và phân biệt hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
GV : 1 số cây có rễ : Cây cải, cây nhản,
cây rau dền, cây hành
Các miếng bìa ghi sẵn các miền
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, tìm tòi - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(6P)
- HS1? Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phânbào diễn ra như thế nào
- HS2 ? Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật Hãykhoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
a Giúp cây có khả năng chịu hạn
b Giúp cây sinh trưởng và phát triển
Mục tiêu Học sinh biết phân
biệt được rễ cọc, rễ chùm - HS các nhóm chia rễ cây
I Các loại rễ
Giáo án: Sinh học 6 -19- Năm học: 2014 - 2015
Trang 20* Vấn đề1 Tìm hiểu các loại
rễ và phân loại rễ
- GV y/c HS hoạt động nhóm
chia rễ cây của nhóm thành 2
hoàn thành bài tập 1 trong
phiếu
( GV chưa chữa bài tập 1)
- GV treo tranh câm
H9.1SGK để HS QS và y/c
HS tiếp tục làm bài tập 2
- GV chữa bài tập 2 và cho
các nhóm đối chiếu đặc điểm
của rễ với tên cây trong nhóm
A,B bài tập1 đã phù hợp chưa
- GV cho học sinh làm bài
tập3 trong phiếu
( * GV gợi ý cho HS yếu kém
dựa vào đặc điểm rễ có thể
1 trong phiếu
- HS QS kĩ rễ cây củanhóm A,B và H9.1 hoànthành bài tập 2
- HS đối chiếu với kết quảđúng để sữa chữa
- HS hoàn thành bài tập 3trong phiếu
- HS dựa vào phiếu trả lời,lớp theo giỏi
- 1-2 em trả lời nhanh bàitập2 trang29 SGK
Gồm nhiều rễ to, dài gầnbằng nhau, mọc toả từ gốcthân thành chùm
Mục tiêu: HS nắm được cấu
tạo chức năng các miền của
HS hoạt động cá nhân, QS
rễ cây của GV và H 9.2sgk trang 30 hoàn thànhhai câu hỏi dưới H 9.2
HS yế phân biệt
- HS cá nhân đọc nội dung
ở bảng kết hợp QS tranh H
II Các miền của rễ
Giáo án: Sinh học 6 -20- Năm học: 2014 - 2015
Trang 21* Vấn đề 1: Xác định các
miền của rễ
- GV cho HS n/c thông tin ở
bảng sgk-trang 30
- GV treo tranh câm các miền
của rễ đặt các miếng bìa ghi
sẳn các miền của rễ và yêu
cầu HS chọn gắn vào tranh
? Rễ có mấy miền? kể tên các
miền đó?
* Vấn đề 2: Tìm hiểu chức
năng các miền của rễ
-Tương tự như cách làm trên,
GV cho HS lên dán chức
năng các miền của rễ vào
hình vẽ
? Chức năng chính các miền
của rễ là gì ?
9.3 ghi nhớ kiến thức
- Một HS lên bảng dùng các miếng bìa viết sẳn, gắn trên tranh câm xác định các miền của rễ
- HS dựa vào hình trả lời các miền của rễ
- Một HS lên gắn các miếng bìa viết sẳn chức năng các miền của rễ cho phù hợp, lớp nhận xét bổ sung
- HS nêu chức năng các miền của rễ
Kết luận: Cấu tạo , chức
năng các miền của rễ (bảng trang 30-sgk)
5 Thực hành - luyện tập:(5P)
Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm nào gồm toàn cây có rễ cọc
a Cây xoài, cây ổi, cây đậu, cây hoa hồng
b Cây bưởi, cây cà chua, cây hành, cây rau cải
c Cây dừa, cây hành, cây lúa, cây ngô
Câu 2: Em hãy điền tiếp vào chổ trống chức năng của mỗi miền của rễ
Miền trưởng thành
Miền hút
Miền sinh trưởng
Miền chóp rễ
6.Vận dụng:(1P)
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau: N/c trước bài 10: nắm cấu tạo chức năng miền hút của rễ
Giáo án: Sinh học 6 -21- Năm học: 2014 - 2015
Trang 22Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 9: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ.
I.Mục tiêu: Học xong bài này HS phải nắm:
1 Kiến thức.
- Học sinh hiểu được cấu tạo, chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Qua quan sát nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp vớichức năng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quanđến rễ cây
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát tranh
3 Thái độ giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cây cối
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
HS1? Em hãy điền tiếp vào chỗ trống( ) chức năng mỗi miền của rễ
Hoạt động của Giáo viên- Học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Cấu tạo miền
I Cấu tạo miền hút
Giáo án: Sinh học 6 -22- Năm học: 2014 - 2015
Trang 23- GV ghi sơ đồ lên bảng cho
học sinh điền tiếp các bộ phận
tạo miền hút của rễ
- GV cho HS thảo luận nhóm
QS H10.2 SGK trả lời câu hỏi
- GV cho HS n/c bảng cấu tạo
và chức năng của miền hút
SGK trang 32 và H 10.2, H
7.4 thảo luận nhóm các câu
hỏi sau:
? Cấu tạo miền hút phù hợp
với chức năng như thế nào
- HS xem chú thíchH10.1 SGK ghi ragiấy các bộ phận củaphần vỏ và trụ giữa
- HS lên bảng hoànthành sơ đồ, lớp nhậnxét bổ sung
- HS QS H10.2 traođổi nhóm thống nhấtcâu trả lời, đại diệnnhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
bổ sung
-1-2 HS xác định trêntranh, HS khác nhậnxét
- HS các nhómnghiên cứu bảng cấutạo và chứcnăngtrang 32 SGK,
QS H10.2, H7.4 traođổi nhóm thống nhấtcâu trả lời, đại diệnnhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
Miền hút của rễ gồm 2 phần:
- Vỏ: +Biểu bì + Thịt vỏ
- Trụ giữa:
+ Bó mạch (mạch rây, mạchgỗ)
+ Ruột
II Chức năng miền hút
Giáo án: Sinh học 6 -23- Năm học: 2014 - 2015
Các bộ
phận
của
miền hút Bó mạch
Trang 24? Lông hút có tồn tại mãi
thường ăn sâu, lan rộng, nhiều
rễ con em hãy giải thích vì
5 Thực hành - luyện tập:(4P)
Câu 1 GV treo sơ đồ tranh câm" Cấu tạo chi tiết miền hút"
cho HS lên dán các miếng bìa đính sẵn các phần của miền hút
Câu 2 Tại sao nói: miền hút là phần quan trọng nhất của rễ
6 Vận dụng:(1P)
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị học bài sau: Làm bài tập trang 33 SGK
Giáo án: Sinh học 6 -24- Năm học: 2014 - 2015
Trang 25- Có kĩ năng thao tác các bước tiến hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế, giải thích một số hiện tượng trongthiên nhiên
3 Thái độ Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh H11.1, H12.1 ( SGK) - Sách, vở, vở BT
- HS : Kết quả các mẫu thí nghiệm ở nhà
đã chuẩn bị trước theo hướng dẫn củagiáo viên
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, - Thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
- HS1: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
a Cấu tạo miền hút gồm : võ, trụ giữa
b Võ gồm biểu bì thịt võ có chức năng hút nước muối khoảngrồi chuyển vàotrụ giữa
c Trụ giữa gồm: các bó mạchvà ruột có chức năng chuyển các chất và chứachất dự trữ
d Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ có cấu tạo phù hợp với việc hútnước và muối khoáng
- HS2 : ? Vì sao nói lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không?
Giáo án: Sinh học 6 -25- Năm học: 2014 - 2015
Trang 26Mục tiêu Học sinh thấy được nước
rất cần cho cây nhưng tuỳ thuộc
vào từng loại cây và giai đoạn phát
triển
- GV để thấy được nhu cầu nước
đối với cây như thế nào ta tìm hiểu
? Dựa vào kết quả TN1 và TN2 em
có nhận xét gì về nhu cầu nước đối
với cây
? Hãy kể tên những cây cần nhiều
nước, những cây cần ít nước
- GV chốt kiến thức
? Hãy giải thích vì sao cung cấp đủ
nước, đúng lúc cây sẽ sinh trưởng
tốt năng suất cao
Hoạt động 2: Nhu cầu muối
khoáng của cây(16P)
Mục tiêu : HS thấy được cây rất
cần 3 loại muối khoáng chính : đạm
, lân , Kali
- GV treo tranh H11.1 SGK trang36
và y/c HS n/c TN3 trả lời câu hỏi
bổ sung
- Các nhóm báo cáokết quả thí nghiệm
- Các nhóm hoạtđộng trao đổi thốngnhất câu trả lời, đạidiện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
bổ sung
- HS vận dụng kiếnthức để giải thích
- HS QS H11.1, n/c
TN trả lời câu hỏi,lớp nhận xét bổ sung
- 1 vài học sinh tậpthiết kế thí nghiệm
* Thí nghiệm 1:(SGK )
* Thí nghiệm 2:
( SGK )
Kết luận:
- Nước rất cần cho cây
- Nước cần nhiều hay íttuỳ thuộc vào : loại cây,giai đoạn sống, các bộphận khác nhau
II Nhu cầu muốikhoáng của cây
* Thí nghiệm 3 : ( SGK )
Giáo án: Sinh học 6 -26- Năm học: 2014 - 2015
Trang 27thiết kế TN theo các bước: mục
đích TN - đối tượng TN- tiến
hành( điều kiện và kết quả )
- GV cho HS thảo luận nhóm các
câu hỏi sau:
? Em hiểu như thế nào về vai trò
của muối khoáng đối với cây
? Qua kết quả TN cùng với bảng số
liệu SGK trang 36 giúp em khẳng
định điều gì
? Hãy lấy ví dụ c/m nhu cầu muối
khoáng của các loại cây khác nhau,
các giai đoạn khác nhau trong chu
kì sống của cây không giống nhau
- GV chốt kiến thức
? Học xong bài này nhiệm vụ của
em cần làm gì? Khi tưới nước bón
phân cho cây cần chú ý gì?
- Các nhóm thảo luậnthống nhất câu trả lời,đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung
- HS liên hệ nêunhiệm vụ
Kết luận:
- Cây cần các loại muốikhoáng hoà tan, nhiềunhất là muối đạm, muốilân, muối kali
- Tuỳ thuộc vào loạicây, các giai đoạn khácnhau đòi hỏi lượngmuối khoáng khácnhau
5 Thực hành - luyện tập.(4P)
- 1học sinh đọc kết luận chung cuối bài
? Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng? Vì sao?
6 Vận dụng.(1P)
Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
chuẩn bị học bài sau: n/c trước mục II trang 37 SGK nắm được cơ chế sự hút nước
và muối khoáng Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muốikhoáng
Giáo án: Sinh học 6 -27- Năm học: 2014 - 2015
Trang 28- Học sinh xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
- Biết được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện
2 Phương pháp dạy học: Quan sát - Thảo luận
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
HS1? Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây
HS2? Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng? Vì sao?
Mục tiêu Thấy được rễ cây
hút nước và muối khoáng nhờ
lông hút
- Gv cho HS QS H11.2 và TT
SGK trang 37 hoàn thành bài
tập mục1
( * GV gợi ý cho HS yếu kém
đường đi của mũi tên và đọc
- HS chọn từ thích hợphoàn thành bài tập, lớpnhận xét bổ sung
Trang 29- GV củng cố lại trên tranh để
học sinh theo giỏi
- GV cho HS thảo luận nhóm
bàn nội dung sau:
? Bộ phận nào của rễ làm
nhiệm vụ hút nước và muối
khoáng hoà tan
? Tại sao sự hút nước và muối
khoáng của rễ không thể tách
Mục tiêu Biết được các điều
kiện như đất, khí hậu, thời
tiếtảnh hướng tới sự hút nước
và muối khoáng
- GV cho HS hoạt động nhóm
n/c TT SGK trang 38hoàn
thành câu hỏi sau:
? Những điều kiện bên ngoài
? Tại sao khi trời nắng, nhiệt
độ cao cần tưới nhiều nước
cho cây
( * GV gợi ý cho HS yếu kém
liên hệ việc trồng cây ở gia
đình để trả lời các câu hỏi và
giải thích)
- GV chốt kiến thức
- 1HS đọc kết luận cuối bài
- HS theo giỏi ghi nhớkiến thức
- HS các nhóm bàn traođổi thảo luụan thốngnhất hai câu hỏi, đạidiện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổsung
- HS các nhóm n/c TTSGK trang 38 trao đổithống nhất hoàn thànhcác câu lệnh , đại điệnnhóm trình bày , nhómkhác nhận xét bổ sung
- HS đọc kết luận
- Lông hút là bộ phận chủyếu của rễ hút nước vàmuối khoáng hoà tan
- rễ cây chỉ hút được muốikhoáng hoà tan
II Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng
Kết kuận.
Đất trồng, thời tiết,khíhậu ảnh hưởng tới sự hútnước và muối khoáng củacây
Giáo án: Sinh học 6 -29- Năm học: 2014 - 2015
Trang 30D Vận dụng.(1P)
- Đọc mục " Em có biết"
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau: Mỗi nhóm chuẩn bị : củ sắn, củ cà rốt,cành trầu không,cây tầm gửi, dây tơ hồng, cây mắm, bụt mọc
Giáo án: Sinh học 6 -30- Năm học: 2014 - 2015
Trang 31- Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút
- Hiểu được đặc điểm các loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng
- Nhận dạng được một số loại rễ đơn giản thường gặp
- Học sinh giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa
mọc và kẻ bảng trang 40 vào vởbài tập
2 Phương pháp dạy học: Quan sát - Thảo luận nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(3P)
Không kiểm tra giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Khám phá: (1P)
- Giới thiệu bài:
4 Kết nối:
Hoạt động 1: Quan sát một số loại rễ biến dạng(33P)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho học sinh hoạt động nhóm yêu cầu
+ các nhóm quan sát mầu vật của nhóm mình cụ
thế:
? Căn cứ vào những đặc điểm giống nhau, hãy
phân chia chúng thành những nhóm riêng
? Cho biết chức năng của từng nhóm rễ biến dạng
đó
- HS các nhóm đặt mẫu vật củanhóm mình phân chia thành từngnhóm rễ và thảo luận nhóm tìmhiểu chức năng của từng nhóm rễbiến dạng
Giáo án: Sinh học 6 -31- Năm học: 2014 - 2015
Trang 32( * GV đi về các nhóm hướng dẫn cho học sinh
yếu kém các cây có đặc điểm hình thái rễ tương
- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác nhận xét bổ sung
- HS tự sữa chữa ( nếu cần)
Giup cây leo len
Tơ hũngTầm gửi
Sống trong điều kiện thiếukhông khi, rễ móc ngượclên trên mặt đất
Rễ biến thành giác mútđâm vào thân cành câykhác
Lấy cung O2 cấp chocác phần rễ dưới đấtLấy thức ăn từ cây chủ
- Giáo viên cho học sinh làm nhanh bài tập trang 41SGK và gọi 1 HS trả lời, lớp nhậnxét bổ sung
5.Thực hành -luyện tập:(6P)
? Có mấy loại rễ biến dạng? Chức năng của các loại rễ biến dạng đối với cây là gỡ ? Cho 2 học sinh tự kiểm tra nhau:
- 1HS hỏi ? Đặc điểm rễ củ có chức năng gỡ?
- 1HS trả lời nhanh : chứa chất dự trữ
6 Vận dụng:(1P)
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau: một số cành cây: râm bụt, hoa hồng, ngọn bí đỏ
Giáo án: Sinh học 6 -32- Năm học: 2014 - 2015
Trang 33Ngày soạn:
Ngày dạy :
Chương III : THÂN
Tiết 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồingọn, chồi nách
- Phân biệt được hai loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa
- Nhận biết, phân biệt được các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò
số loại cây rau má, cây cỏ
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, hỏi đáp - Thảo luận nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
HS1 ? Kễ tên các loại rễ biến dạng và nêu chức năng của chúng
HS2 ? Làm bài tập sau: Tìm một số rễ biến dạng ghi vào bảng sau:
TT Tên cây Loại rễ biến dạng Chức năng đối với
I Cấu tạo ngoài của thân
Giáo án: Sinh học 6 -33- Năm học: 2014 - 2015
Trang 34nhỏ và Y/c HS tìm điểm giống
nhau giữa thân và cành
nhau giữa chồi lá và chồi hoa
? Chồi hoa, chồi lá sẽ phát
triến thành bộ phận nào của
cây
Hoạt động 2: Phân biệt các
loại thân(14P)
Mục tiêu Biết cách phân biệt
thân theo vị trí của thân trên
Kết hợp với mẫu vật đặt lên
bàn QS trao đổi nhóm hoàn
thành bảng trang 45 SGK
- HS đặt cây lên bàn QSđối chiếu H13.1 tr 43 trảlời câu hỏi SGK
- HS mang cành đã QSxác định các bộ phận củathân cho cả lớp biết
- HSQS tìm điểm giốngnhau giữa thân và cành
- HS quan sát
- HS n/c TT sgk tr 43 ghinhớ hai loại chồi lá, chồihoa
- HS các nhóm QS H13.2trao đổi nhóm hoànthành 2 câu lệnh ở SGK ,Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổsung
- HS các nhóm QS tranhH13.3 SGK kết hợp mẫuvật và TT trang 44 SGKhoàn bảng trang 45
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác nhận xét
bổ sung
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Thân cây gồm : Thânchính, cành, chồi ngọn,chồi nách
Thân, cành giống nhauđều có chồi và lá
+ Chồi ngọn ở đầu thân+ Chồi nách ở nách lá
* Quan sát cấu tạo chồihoa, chồi lá
II Phân biệt các loại thân
Giáo án: Sinh học 6 -34- Năm học: 2014 - 2015
Trang 35( * GV gợi ý cho HS yếu kém
một số vấn đề khi phân chia
+ Vị trí thân trên cây, trên mặt
*Thân đứng: + Thân gỗ + Thân cột + Thân cỏ
* Thân leo: bằng thânquấn hoặc tua cuốn
* Thân bò: mềm yế bò lansát đất
5 Thực hành luyện tập.(5P)
HS1? Xác định các bộ phận của thân cây trên mẫu vật
HS2? Hãy khoanh tròn vào chữ cái những câu đúng
a Thân cây dừa, cây cau, cây cọ là thân cột
b Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ
c Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cỏ
d Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mướp là thân leo
6 Vận dụng.(1P)
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài học sau: Các nhóm làm thí nghiệm mục1 bài 14 trang 46 SGK rồi ghilại kết quả
Giáo án: Sinh học 6 -35- Năm học: 2014 - 2015
Trang 36- Qua thí nghiệm học sinh tự phát hiện :thân dài ra do phần ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn tỉa cành để giải thích một số hiệntượng trong thực tế sản xuất
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng làm thí nghiệm đơn giản, kĩ năng quan sát so sánh
3 Thái độ Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học và ý thức bảo vệ thực vật
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, hỏi đáp - Thảo luận nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
HS1: Thân cây gồm những bộ phận nào? Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
HS2: Có mấy loại thân? Kể tên một số cây có những loại thân đó
3 Khám phá: (1P)
- Giới thiệu bài: Thực vât lớn lên bằng cách nào? Tại sao TV có sự cao lên
4 Kết nối:
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Sự dài ra của
thân(18P)
Mục tiêu Qua thí nghiệm
biết được thân dài ra do phần
ngọn
- GV cho học sinh báo cáo
kết quả thí nghiệm đẫ làm ở
nhà của tiết trước
- GV cho học sinh thảo luận
nhóm theo 3 câu hỏi ở SGK
trang 46
- GV gọi 1- 2 nhóm trả lời
- GV chốt kiến thức
- HS đại diện một sốnhóm báo cáo kết quảthí nghiệm
- HS các nhóm trao đổithống nhất 3 câu hỏi ởSGK.tr 46
- Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác nhận xét bổsung
I Sự dài ra của thân
Trang 37Hoạt động 2: Giải thích
được những hiện tượng
thực tế.(12P)
Mục tiêu Giải tích được tại
sao đối với một số cây người
ta bấm ngọn, một số cây
người ta tỉa cành
- GV cho HS n/c TT SGK trả
lời câu hỏi sau:
? ý nghĩa của việc bấm ngọn
tỉa cành là gì
- GV y/c HS thảo luận nhóm
bàn các nội dung sau:
+ Khi trồng đậu, bông, cà
phê trước khi cây ra hoa, tạo
quả,người ta thường ngắt
ngọn
+ Trồng cây lấy gỗ ( bạch
đàn, lim), lấy sợi ( gai, dây),
người ta thường tỉa cành xấu,
cành bị sâu mà không bấm
ngọn
? Hãy giải thích vì sao người
ta làm như vậy
( * GV gợi ý cho HS yếu
kém dựa trên phần giải thích
- Học sinh các nhómbàn trao đổi thống nhấthoàn thành các câuhỏi
- HS 1-2 nhóm trìnhbày, nhóm khác nhậnxét bổ sung
(mô phân sinh ngọn )
II Giải thích được nhữnghiện tượng thực tế
* kết luận.
- Bấm ngọn những loại câylấy quả, hạt, thân để ăn
- Tỉa cành với những cây lấy
gỗ, lấy sợi
5 Thực hành - luyện tập(5P)
* Bài tập 1 Hãy khoanh tròn vào những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn
a Rau muống b Rau cải c Đu đủ
* Bài tập 2 Hãy khoanh tròn vào những cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn
d Bằng lăng e Bí ngô g Mía
6 Vận dụng:(1P)
- Làm bài tập trang 47 SGK và ở vở bài tập , giải ô chữ trang 48 SGK
Giáo án: Sinh học 6 -37- Năm học: 2014 - 2015
Trang 38- Chuẩn bị bài học sau : Nắm lại "cấu tạo miền hút của rễ" đã học ở tiết trước
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát, so sánh
3 Thái độ Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh phóng to H15.1 H10.1
(sgk); bảng phụ cấu tạo trong và chức
năng của thân non (trang 49-sgk)
- Sách, vở, vở BT
- HS : + Ôn lại bài cấu tạo miền hút củarễ
+ Kẻ bảng trang 49 vào vở
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, hỏi đáp - Thảo luận
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
- HS1: Trình bày thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào?
- HS2: Hãy khoanh tròn vào ô trống cho ý trả lời đúng nhất sau đây:
1 Thân dài ra do :
a sự lớn lên và phân chia tế bào b chồi ngọn
c mô phân sinh ngọn d sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
2 Hãy khoanh tròn vào những cây không được ngắt ngọn
a.gai b xà cừ c Mồng tơi d bí ngô e mây g mía
3 Khám phá: (1P)
- Giới thiệu bài: Cấu tạo trong của thân non như thế nào?
4 Kết nối:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cấu tạo trong
của thân non(18P)
Mục tiêu: Thấy được thân
I Cấu tạo trong của thân non
Giáo án: Sinh học 6 -38- Năm học: 2014 - 2015
Trang 3915.1 cho HS QS y/c:
? Xác định cấu tạo các phần
của thân non
- GV gọi HS chỉ trên tranh
và trình bày cấu tạo của thân
non
- GV chốt lại các bộ phận
của thân non
* Vấn đề 2: Tìm hiểu cấu tạo
* Mục tiêu: Thấy được đặc
điểm giống nhau và khác
nhau giữa thân non và miền
hút
- GV treo tranh H15.1 và
H10.1, lần lượt gọi hai HS
lên chỉ các bộ phận cấu tạo
- Các nhóm QS H15.1kết hợp với đặc điểmcấu tạo từng bộ phậntrao đổi thống nhấttìm hiểu chức năngphù hợp
- Đại diện nhóm trìnhbày, nhóm khác theodõi bổ sung
- HS QS H15.1 và
H 10.1 chỉ các bộphận tạo của thân non
và rễ
- Các nhóm cặp thảoluận hoàn thànhg bàitập -trang 50 -sgk, đạidiện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét
- HS xem bảng đốichiếu, sửa chữa ( nếucần)
Các bộ phận của thân nongồm:
Biểu bì
- Vỏ Thịt vỏ
Biểu bì
- Trụ giữa Thịt vỏ
Kết luận: ( nội dung trongbảng đã hoàn thành)
2 So sánh cấu tạo trong củathân non và miền hút của rễ
- Học bài và làm bài tập ở vở bài tập
Giáo án: Sinh học 6 -39- Năm học: 2014 - 2015
Trang 40- Chuẩn bị bài sau: n/c trước bài 16, mỗi nhóm chuẩn bị một thớt gỗ tròn thân cây cưangang
- Học sinh trả lời được câu hỏi thân to ra do đâu?
- Phân biệt được dác và ròng
- Tập xác định tuổi của cây qua việc đếm số vòng gỗ hàng năm
2 Phương pháp dạy học: Quan sát, hỏi đáp - Thảo luận
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức ( 1P)
2 Kiểm tra bài cũ:(7P)
HS1 ? Xác dịnh trên tranh vẽ cấu tạo của thân non và nêu chức năng các bộ phận.HS2 ? So sánh cấu tạo trong của thân non và cấu tạo miền hút vủa rễ
chia tế bào của tầng sinh vỏ và
tầng sinh trụ làm cho cây to ra
- GV y/c HS QS H15.1 và H16.1
cho biết:
? Cấu tạo trong của thân trưởng
thành khác thân non ở điểm nào
? Vậy theo em nhờ bộ phận nào
mà thân cây to ra được
I tầng phát sinh
Giáo án: Sinh học 6 -40- Năm học: 2014 - 2015