1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sinh học 7

159 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS yếu liên hệ địa phương trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét I ._ Đa dạng về loài và phong phú về cá thể Thế giới động vật xungquanh chúng ta vô cùng đadạng, phong phú.. 4/ Kết n

Trang 1

Ngày soạn:18/8/15 Ngày dạy: 20/8/15

MỞ ĐẦU Tiết 01: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

- Đàm thoại, nêu câu giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học

III Phương tiện:

1/ GV : Tranh vẽ hình 1.1, 1.2,

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

III Tiến trình dạy học

1/ Ổn định tổ chức: (1/)

2/ Kiểm tra bài cũ: Không

3/ Khám phá: Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, có nhiều rừng, biển, đồng bằng rất thuận lợi cho nhiều loài động vật sinh sống Vậy mức độ đa dạng phong phú như thế nào chúng ta sẽ đi vào bài học

4/ Kết nối:

Hoạt động 1 :Động vật đa dạng về loài.(20 / )

- Cung cấp thông tin cho

HS biết được động vật

phân bố khắp nơi

- Cho HS nghiên cứu

SGK phần thông tin, sau

đó GV treo tranh lên cho

HS quan sát

- Vẹt là loài chim như

thế nào?(Có thể lấy một

vài ví dụ khác)

- Cho HS thảo luận

nhóm 2 câu hỏi sau:

- Hãy kể tên các loài

- HS (yếu) trả lời (đẹp

và quí nhưng cả thế giới

316 loài khác nhau trong

đó có 27 loài vẹt có tên trong danh sách đỏ)

- HS tiến hành thảo luậnnhóm, đại diện nhóm trảlời

- HS (yếu) liên hệ địa

phương trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét

I _ Đa dạng về loài và phong phú về cá thể

Thế giới động vật xungquanh chúng ta vô cùng đadạng, phong phú Chúng đadạng về loài, kích thước cơthể, lối sống, môi trườngsống

Một số nhóm động vật cònphong phú về số lượng cáthể

Trang 2

trên biển, tác một ao cá,

đơm đó qua một điêm ở

đầm hồ, ?

- Hãy kể tên các động

vật tham gia vào “ Bản

giao hưởng” thường cất

lên trên cánh đồng quê

Hoạt động 2: Động vật đa dạng về môi trường sống(20/ )

- Tiếp tục cho HS thảo

luận đôi bạn để trả lời câu

hỏi trong SGK phần tam

- HS quan sát và ghi vào hình

- HS thảo luận đôi bạn

+TL: Chim cánh cụt nhờ tích lũy lớp mở dày lông rậm và tập tính chăm sóc trứng con chu đáo

- Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng

- Rất đa dạng phong phú

vì tài nguyên rừng và biển

ở nước ta chiếm một tỉ lệ rất lớn, thêm 2 câu trên

II Đa dạng về môi trường sống

- Nhờ sự thích nghi caovới điều kiện sống,động vật phân bố khắpcác môi trường như + Nước mặn, nướcngọt, nước lợ

+ Trên cạn, trên không.+ Ở vùng cực băng giá quanh năm

- Xem lại phần TV học ở lớp sinh học 6

- Chuẩn bị bài 2 trang

Trang 3

Ngày soạn:23/8/15 Ngày dạy:25/8/15

Tiết 02: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Phân biệt động vật với thực vật, thấy chúng có những đặc điểm chung của sinh vật,nhưng chúng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản

- Nêu được các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên

- Phân biệt được động vật không xương sống với động vật có xương sống, vai tròcủa chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người

Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học

III Phương tiện :

1/ GV : Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, mô hình về tế bào thực vật và động vật nếu có

2/ HS : Xem lại kiến thức đã học ở lớp 6, một số tranh ảnh có liên quan.

IV Tiến trình dạy học

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

Câu 1 Hãy kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em? Chúng có đa dạng,phong phú không?

Câu 2 Chúng ta phải làm gì để thế giới độg vật mãi mãi đa dạng, phong phú?

3/ Khám phá:

TV, ĐV xuất hiện rất sớm trên hành tinh chúng ta Do quá trình tiến hóa đã hình thành nên hai nhánh sinh vật khác nhau Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào bài học mới

trả lời 2 câu hỏi phía

dưới, sau khi đã hoàn

thành bảng

- GV: Gọi HS trả lời

- HS quan sát tranh

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

I Phân biệt động vật với thực vật

-Động vật giống thực vật ở đặc điểm: Cùng cấu tạo tế bào, có khả năng sinh trưởng và phát triển

- ĐV khác TV ở đặc điểm: Cấu tạo tế bào thành xenlulôzơ, chỉ

sử dụng chất hữu cơ có sẵn, có

cơ quan di chuyển, hệ thần kinh

và giác quan

Trang 4

- Nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật.(10/ )

Mục tiêu: Biết được một số đặc điểm chung của động vật

- Cho HS đọc nội dung

trong SGK tiến hành

thảo luận đôi bạn

- GV lấy kết quả thảo

luận của 2 nhóm, các

nhóm nhận xét

- GV nhận xét rút ra kết

luận

- Giảng giải cho HS

nghe về phân chia giới

thực vật

- HS đọc thông tin

chọn ra 3 đặc điểm theo yêu cầu,

- Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS chú ý

- HS lắng nghe và xem thông tin SGK

II Đặc điểm chung của động vật

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Dị dưỡng khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

IIII Sơ lược về phân chia giới động vật.

Nội dung SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của động vật.(10 / )

Mục tiêu: Hiểu được động vật có vai trò như thế nào?

- Sau khi GV cho HS biết

- HS có thể liên hệ thực tế và kể một số động vật có lợi ở địa phương em

IV Vai trò của động vật

- Cung cấp thực phẩm, ngyên liệu cho con người như lông da,…

- Động vật dùng làm thí nghiệm, làm thuốc, nghiên cứu khoa học

- Động vật cung cấp sức kéo, giải trí, làm cảnh,

- Ngoài ra động vật còn truyềnbệnh sang người

5 Thực hành, luyện tập: (3/)

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 12

- Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV trang 29 )

6 Vận dụng: (2/)

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo váng nước xanh, váng nước cống rãnh và xem nội dung bài bài học trước ở nhà

Trang 5

Ngày soạn:25/8/15 Ngày dạy:27/8/15

CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Tiết 03: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ

Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, luyện tập

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về trùng roi và trùng giày, kính hiển vi, tiêu bản , váng nước xanh, váng nước cống rãnh, rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo nhật bản

2/ HS: Váng nước xanh, váng nước cống rãnh, rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo nhật

bản, xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ : (5/)

- Trình bày đặc điểm chung của động vật?

3 Khám phá: Nghành ĐVNS rất đa dạng và phong phú, vậy chúng ta thường gặpchúng ở đâu? chúng có cấu tạo như thế nào?

4/ Kết nối :

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày.(15/ )

Mục tiêu: Biết được hình dạng và cách di chuyển của trùng giày.:

- Treo hình lên 3.1 cho

- HS quan sát tiêu bản

do GV làm sẵn, nhận biết về hình dạng và di chuyển sau đó trả lời 2 câu hỏi SGK trang 15 đánh dấu vào ô trống

I Mục tiêu

II Chuẩn bịIII Nội dung

Trang 6

- Gọi HS trả lời - HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi.(15/ )

Mục tiêu: Biết được hình dạng, di chuyển của trùng roi

nước xanh ngoài thiên

nhiên hoặc nuôi cấy

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

2/ Quan sát trùng roi.

a/ Ở độ phóng đại nhỏ: Có dạng tròn hoặc hình thoi, di động và có màu xanh

b/ Ở độ phóng đại lớn

Trùng roi có hình lá dài, đầu nhọn, đuôi tù Di chuyển vừatiến vừa xoay Cơ thể có màuxanh nhờ các hạt diệp lục và

sự trong suốt của cơ thể

5 Thực hành, luyện tập: (8/ )

- Cho hs vẽ hình vào tập qua quan sát được trên kính và chú thích vào hình

- Đánh giá tiết thực hành qua cách quan sát, kỹ năng dùng kính

6.Vận dụng: (2/)

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo váng nước xanh, váng nước cống rãnh và xem nội dung bài bài học trước ở nhà

Trang 7

Ngày soạn:1/9/15 Ngày dạy : 3/9/15

Đàm thoại, nêu cà giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học

III Phương tiện :

1/ GV: Tranh vẽ về cấu tạo của trùng roi, hình 4.2, 4.3 SGK, ống nghiệm hoặc bình chứa nước hoặc váng nước có màu xanh làm thí nghiệm theo yêu cầu

2/ HS: Váng nước xanh, xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

Câu 1: Cho biết về hình dạng và cách di chuyển của trùng roi?

Câu 2: Cho biết về hình dạng và cách di chuyển của trùng giày?

3/ Khám phá: Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu qua về trùng roi và trùng giày là những động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo đơngiản và điển hình cho ĐV nguyên sinh

4/ Kết nối:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.

(18 / )

Mục tiêu: Biết được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng roi.:

- Cho biết môi trường sống

của trùng roi?

- Tại sao ở trùng roi có khả

năng dinh dưỡng theo lối

- HS (khá) trả lời sau đó

gọi HS khác nhận xét bổsung

- Hô hấp qua màng cơ thể

- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp

2/ Sinh sản.

Trang 8

- GV treo tranh hình 4.2

SGK

- Hãy diễn đạt bằng lời về

kiểu sinh sản phân đôi ở

trùng roi xanh?

(GV: Cơ thể trưởng thành

đến xuất hiện thêm roi,

nhân xđ, nhân phân đôi

trước đến chất nguyên sinh

đến phân đôi cơ thể)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tập đoàn trùng roi (15/) Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo tập đoàn trùng roi

- GV treo tranh về cấu tạo

tập đoàn trùng roi và giới

thiệu khái quát

- GV cho HS biết được ý

nghĩa của tập đoàn này(là

mối quan hệ giữa động vật

đơn bào và động vật đa

- HS quan sát tranh nghe

GV giới thiệu khái quát kết hợp với thông tin SGK

- HS chú ý

- HS (trung bình, yếu)

trả lời, các HS khác theo dõi nhận xét

- HS thảo luận nhóm và làm BT

II Tập đoàn trùng roi

- Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ

là một nhóm động vật đơn bào Vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập Chúng gợi ra mối quan

hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 5

Trang 9

Ngày soạn:6/ 9/15 Ngày dạy: 8/9/15

Tiết 05: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

I Mục tiêu:

1 KIến thức:

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến

hình và trùng giày

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày  đó

là biểu hiện mầm móng của động vật đa bào

Đàm thoại, nêu các giải quyết vấn đề, học tập theo nhóm, sử dụng thiết bị dạy học

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về trùng giày, trùng biến hình

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

Câu 1: Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

Câu 2: Cho biết về cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh?

3/ Khám phá: Trùng biến hình là động vật có cấu tạo đơn giản nhất trong động vật nguyên sinh nói riêng, giới động vật nói chung Trong giới động vật trùng giày được coi là ĐV có cấu tạo phức tạp nhưng dễ quan sát và dễ gặp ngoài thiên nhiên

4 Kết nối:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng biến hình.(15/) Mục tiêu: Biết được cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản ở trùng biến hình

Hoạt động của GV Hoạt động của GV Nội dung

- GV cung cấp thông tin

về môi trường sống của

- Cho HS đọc thông tin

và lựa chọn câu trả lời

- Giảng giải về chất thừa

được thải ra ngoài nhờ

- HS dựa vào thông tin và biết được môi trừng sống

1/ Cấu tạo và di chuyển.

- Là động vật đơn bào có cấu tạo rất đơn giản: Nhân, chất nguyên sinh, không bào co bóp

và không bào tiêu hóa

- Di chuyển nhờ chân giả do chất nguyên sinh dồn về

2/ Dinh dưỡng: Nhờ không bào

tiêu hóa

- Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể

Trang 10

- GV yêu cầu học sinh

đọc thông tin trong SGK

tiến hành thảo luận

của trùng giày như thế

nào? Có giống với trùng

biến hình không?

- Quan sát tranh

- HS đọc thông tin,thảo luận trong vòng 3/, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

bả thải ra ngoài ra lỗ thoát

2/ Sinh sản:

- Trùng giày sinh sản vô tính theo hình thức phân đôi

- Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp

5 Thực hành, luyện tập: (3/)

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 22

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV )

- Đọc phần em có biết

6 Vận dụng: (2/)

- Về nhà xem lại bài học,chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 6

Trang 11

Ngày soạn :8/9/15 Ngày dạy:10/9/15

III Phương tiện:

1/ GV : Tranh vẽ về cấu tạo, vòng đời của trùng kiết lị và trùng sốt rét Tiêu bản trùngkiết lị và trùng sốt rét nếu có

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 / )

Câu 1: Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như thế nào? Câu 2: Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?

3/ Khám phá: Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng rất nguy hiểm Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét chúng ta cần phải biết và có cách phòng chồng Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào bài học

4/ Kết nối

Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lị (15/ )

Mục tiêu: Biết được cấu tạo, cũng như tác hại và cách phòng chống

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV cung cấp thông tin

về tác hại gây ra đối với

- HS chú ý

- HS thảo luận nhóm

để làm bài tập, đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác theo dõi nhận xét

- HS lắng nghe và

I.

Trùng kiết lị

- Trùng kiết lị sống kí sinh trong ruột người

- Cấu tạo: Giống trùng biến hình, chỉ khác có chân giả ngắn

- Khi bào xác theo thức ăn, nước uống vào đến ruột chui

ra khỏi bào xác gây các vết loét rồi nuốt hồng cầu ở đó Sinh sản rất nhanh Gây triệu chứng phân có lẫn máu

Trang 12

- GV: Các em biết gì về

muỗi Anôphen?

- GV treo tranh về muỗi

Anôphen cho HS quan

sát

- Ở người trùng sốt rét kí

sinh ở đâu?

- Giảng giải về cấu tạo và

dinh dưỡng cho HS nghe

- GV treo tranh 6.3 , 6.4

cho HS quan sát

- Vòng đời của muỗi

Anôphen như thế nào?

- HS quan sát tranh

- HS (trung bình,

yếu) trả lời

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS quan sát tranh

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS (trung bình,

yếu) trả lời, các HS

khác theo dõi nhận xét

- HS có thể liên hệ thực tế

- HS tiến hành thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm theo dõi nhận xét

II Trùng sốt rét.

1/ Cấu tạo và dinh dưỡng.

- Sống kí sinh trong máu người, thành ruột, tuyến nước bọt của muỗi Anôphen

- Cấu tạo: Có kích thước nhỏ, Không có không bào và bộ phận di chuyển

- Dinh dưỡng đều thực hiện qua màng tế bao

2/ Vòng đời.

- Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền vào máu, vào hồng cầu kí sinh và sinh sản sau đó phá vở hồng cầu lại chui vào nhiều hồng cầu khác tiếp tục chu trình (cứ 48 giờ gây sốt rét cách nhật)

3/ Bệnh sốt rét ở nước ta.

- Trước CM tháng tám bệnh sốt rét rất trầm trọng Sau CM tháng tám nhờ sự quan tâm của nhà nước căn bệnh này đã được đẩy lùi

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài

Trang 13

Ngày soạn :13/9/15 Ngày dạy: 15/9/15

Tiết 07: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA

ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

+ HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

+ Nhận biết được vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra

Sử dụng phương pháp, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm, nêu vấn đề

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về động vật nguyên sinh

Tranh vẽ động vật nguyên sinh trong một giọt nướcvà trùng lỗ sống ở biển nếu có

2/ HS : Xem nội dung bài trước ở nhà và kẽ bảng 1,2 SGK vào tập.

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

Câu1 Trình bày các đặc điểm giống nhau giữa trùng kiết lị và trùng sốt rét

Câu2 Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khỏe con người?

3/ Khám phá:

Động vật nguyên sinh có những mặt hại nhưng đối với thiên nhiên nó có vai trò

to lớn Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào bài học

- HS tiến hành thảo luận nhóm (5/)

- Đại diện các nhóm

I Đặc điểm chung

- Cơ thể có kích thước hiển vi

- Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống

- Phần lớn dị dưỡng

- Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm

- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi

Trang 14

trả lời trả lời.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò thực tiễn (15/)

Mục tiêu: Biết được vai trò thực tiễn trong đời sống

- HS tiến hành thảo luận nhóm, các đại diện nhóm trả lời theo dõi nhận xét

- HS theo dõi lắng nghe

II Vai trò thực tiễn

- Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình,…

- Gây bệnh cho động vật và người: Trùng kiết lị, trùng sốt rét, cầu trùng

- Có ý nghĩa về địa chất như trùng lỗ

5 Thực hành, luyện tập: (3/)

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 22

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học

- Đọc phần em có biết

6 Vận dụng: (2/)

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 8

- Về nhà xem lại bài học

Trang 15

Ngày soạn:15/9/15 Ngày dạy: 17/9/15

CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

+ Rèn kỹ năng quan sát hình tìm kiến thức

+ Kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập cho HS

II Phương pháp :

Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, vấn đáp, thuyết trình

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ vềcấu tạo thủy tức, thủy tức bắt mồi, thủy tức di chuyển, sinh sản, cấu tạo tế bào

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình dạng ngoài và di chuyển (10/)

Mục tiêu : Biết được hình dạng ngoài và di chuyển

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV giảng giải cho HS về

môi trường sống và các thông

tin khác

- Treo tranh hình 8.1 cho HS

quan sát và cho biết hình dạng

ngoài như thế nào?

- Dựa vào hình 8.2 hãy mô tả

về cách di chuyển

- HS lắng nghe về môi trường sống và ghi nhớ

- HS quan sát, nghiêncứu thông tin SGK

và trả lời câu hỏi (HS

yếu, trung bình) trả

lời, các HS khác theodõi nhận xét

- HS (trung bình,

yếu) dựa vào hình mô

tả, các HS khác theo dõi nhận xét

I Hình dạng ngoài và di chuyển.

- Cơ thể hình trụ dài, sống bám, đối xứng tỏa tròn

- Di chuyển theo kiểu sâu

đo và kiểu lộn đầu

Trang 16

- Lưu ý : ngành ruột khoang

cơ thể có đối xứng

- HS chú ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo trong.(15/)Mục tiêu: Biết được phần nào về cấu tạo trong của thủy tức

- GV treo tranh cho HS quan

sát sau đó tiến hành thảo luận

nhóm cho biết tên các tế bào

tạo nên thủy tức

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- HS quan sát tranh tiến hành thảo luận nhóm (5/)

- Đại diên nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

II Cấu tạo trong.

- Tế bào thần kinh

- Tế bào gai

- Tế bào mô bì - cơ

- Tế bào mô cơ tiêu hóa

- Tế bào sinh sản

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hình thức dinh dưỡng và sinh sản(10/ )

Mục tiêu : Biết được phần nào về hình thức dinh dưỡng và sinh sản của thủy tức

- Thủy tức bắt mồi bằng cơ

quan nào

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

trả lời phần tam giác SGK

sinh sản cho HS nghe

- Yêu cầu HS so sánh với các

ngành trước?

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm

III Dinh dưỡng:

-Bắt mồi bằng tua miệng làm cho con mồi bị ngộ độc bởi các tế bào gai, nuốc chửng con mồi vào khoang tiêu hóa, chất thải

bả qua đường miệng

- Trao đổi khí qua thành cơthể

IV Sinh sản:

Thủy tức sinh sản bằng cách mọc chồi, tái sinh, hữu tính

5 Thực hành, luyện tập.(5/)

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang

- Gọi HS trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học

- Đọc phần em có biết

6 Vận dụng:

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 9

Trang 17

Ngày soạn:20/9/15 Ngày dạy:22/9 15

Tiết 09: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Hiểu được Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về

số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới

+ Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

+ Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô, thích nghi với lối sống bám cố định

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ vềcấu tạo thủy tức, thủy tức bắt mồi, cấu tạo tế bào

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tài liệu có liên qua

IV Tiến trình dạy học:

1 / Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

Câu 1: Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức?

Câu 2: Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?

- GV treo tranh về cấu tạo

cơ thể sứa cho HS quan sát

từng cơ quan

- Yêu cầu HS đọc thông

tin SGK tiến hành thảo

luận nhóm để hoàn thành

bảng 1 trang 33

- GV gọi đại diện các

nhóm trả lời

- So với thủy tức thì giác

quan của sứa như thế nào?

- HS quan sát tranh

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét bổ sung

- Lổ miệng ở phía dưới phù hợp với lối sống di động

Trang 18

dõi nhận xét

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của San hô và Hải quỳ.(20/)

Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm về đời sống của San hô và Hải quỳ

- Treo tranh hình 9.2 cho

- Cho biết môi trường

sống của San Hô?

- Cho HS thảo luận nhóm

- HS quan sát tranh

- HS (yếu) trả lời.

- HS kết hợp thông tin tiến hành thảo luận nhóm (5/)

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

II Hải quỳ

- So sánh mọc chồi cá thể con không tách rời cơ thể mẹ

-Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 10

Trang 19

Ngày soạn: 22/9/15 Ngày dạy: 24/9/15

Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA

+ Rèn kỹ năng quan sát, phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, vấn đáp , giảng giải,

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ vềcấu tạo thủy tức, sứa, san hô, mẫu ngâm, mẫu sống về sứa, san hô, thủy tức ( nếu có)

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tài liệu có liên qua

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

Câu 1: Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?

Câu 2: Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

3/ Khám phá:

Dù rất đa dạng về cấu tạo, lối sống và kích thước nhưng các loài ruột khoang đều

có chung những đặc điểm như thế nào mà các nhà khoa học vẫn xếp chúng vào cùng một ngành ruột khoang Sau đây chúng ta sẽ đi vào bài học mới

4/ Kết nối:

Hoạt động 1: Đặc điểm chung của ruột khoang.(25/ )

Mục tiêu : Hiểu được sứa, san hô, thủy tức, hải quỳ tuy có những đặc điểm riêng nhưng cũng có những đặc điểm chung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV treo tranh hình 10.1

cho HS quan sát nếu có

- GV giảng giải thêm cho

HS hiểu và dựa vào

Trang 20

trả lời.

- Từ bảng trên em hãy rút

ra đặc điểm chung ntn?

- HS rút ra đặc điểm chung

cái

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của ruột khoang (10/ )

Mục tiêu : Hiểu được vai trò của ruột khoang đối với môi trường và con người

- Gọi HS đọc thông tin

GV: Ruột khoang có gây

hại gì đối với con người?

GV có thể liên hệ thực tế

ở nước ta

- HS (yếu) đọc thông

tin SGK, các HS khác theo dõi

- HS (yếu, trung

bình) trả lời, các HS

khác theo dõi nhận xét

- HS (yếu) trả lời

- HS nghiên cứu SGK và liên hệ thực tiễn trả lời câu hỏi

II Vai trò:

- Ruột khoang rất đa dạng phong phú ở biển nhiệt đới và biển nước ta Có vai trò to lớn

về mặt sinh thái

- Dùng làm đồ trang trí , trang sức

- Nguyên liệu cho xây dựng

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 11

Trang 21

Ngày soạn: 27/9/15 Ngày dạy: 29/9/15

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về sán lông, sán lá gan, cấu tạo ngoài, cấu tạo trong Sơ đồ phát triển hay vòng đời của sán lá gan Một số mẫu các loại ốc nhỏ ( ở đồng ruông, ao hồ ) là những vật chủ trung gian của sán lá gan

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tài liệu có liên qua, một số loại ốc nhỏ

ở đồng ruông, ao, hồ

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

Câu 1 Cấu tạo ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gìchung?

Câu 2 Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và trong tự nhiên và trongđời sống?

3/ Khám phá: Trâu bò và gia súc nói chung ở nước ta bị nhiễm bệnh sán lá nói chung

và sán lá gan nói riêng rất nặng nề Hiểu biết về sán lá gan sẽ giúp con người biết cách giữ vệ sinh cho gia súc nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi

4/ Kết nối

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển ở sán lá gan để so

sánh với sán lông.(15/)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV treo tranh cho HS

quan sát về cấu tạo sán

lông

- HS quan sát và ghi nhớ

- Sống ở vùng nước ven biển, ao, hồ

- Cơ thể sán lông hình lá, hơi dài,

Trang 22

- GV cho biết về môi

trường sống và cấu tạo

- Cho biết về môi

trường sống và cấu tạo

cơ thể của sán lá gan

- Giải thích vì sao cơ

quan di chuyển lại tiêu

giảm

- GV cho biết sán lá

gan di chuyển như thế

nào?

- Em hãy cho biết sán

lá gan dinh dưỡng như

thế nào

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS (khá, giỏi) trả

lời, các HS khác nhận xét bổ sung

- HS (yếu, trung

bình) trả lời, các HS

khác theo dõi nhận xét

- Các nhóm thảo luận(5/), đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

nhẹ dẹp theo hướng lưng bụng Cấu tạo: có miệng, thùy khứu giác, mắt, nhánh ruột, chưa có hậu môn Sán lông lưỡng tính

I Nơi sống, cấu tạo và di chyển

- Sống kí sinh trong gan, mật trâu bò

- Cơ thể hình lá dẹp, dài 2 – 5 cm,đối xứng 2 bên, ruột phân nhánh Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám, cơ quan tiêu hóa phát triển

- Nhờ các cơ quan phát triển nên

di chuyển bằng cách chung dãn, phòng dẹp cơ thể để chui rúc

II Dinh dưỡng

Nhờ 2 giác bám và hầu có cơ khẻo giúp miệng hút chất d d từ môi trường kí sinh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình thức sinh sản.(20/ )

- GV cung cấp thông

tin ở sán lá gan cơ quan

sinh sản lưỡng tính Cơ

, trả lời, các nhóm khác theo dõi

III Sinh sản:

1/ Cơ quan sinh dục.

Sán lá gan lưỡng tính có cơ quansinh dục đực và sinh dục cái Cấu tạo dạng ống phân nhánh

2/ Vòng đời.

Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm: Thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với lối kí sinh

Cây cỏ Gan râu, bò

Ấu trùng Trứng

có đuôi

ốc ấu trùng lông

Trang 24

Ngày soạn : 29/9/15 Ngày dạy: 1/10/15

III Phương tiện:

1/ GV: GV nên chọn bộ tranh có giới thiệu trong bài, ảnh chụp kính hiển vi sán lá máuvà đầu sán dây

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, có thể kẽ bảng một số đặc điểm của đại diện giun dẹp vào vở trước ở nhà

IV.Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ: (10 / )

Câu 1: Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

Câu 2: Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?

3/ Khám phá: Sán lá, sán dây có số lượng rất lớn Con đường xâm nhập vào cơ thể rất

đa dạng Vì thế cần tìm hiểu chúng để có các biện pháp phòng tránh cho người và gia súc

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số giun dẹp khác (30/ )

Mục tiêu : Hiểu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, tác hại của một số giun dẹp khác

- GV treo tranh về sán lá

máu cho HS quan sát

- Dựa vào thông tin

trong SGK hãy cho biết :

1/ Cho biết về môi

I Một số ngành giun dẹp khác:

1/ Sán lá máu

- Cơ thể phân tính

- Sống kí sinh trong máu người Ấu trùng chui qua dangười khi tiếp xúc nước ô nhiễm

Trang 25

- Cho biết môi trường

sống, đặc điểm cơ thể

của sán dây?

- Sán dây có tác hại gì

không?

- GV cho HS thảo luận

hai câu hỏi phần tam

- Thảo luận theo đôi bạn(5/), các nhóm trả lời, nhận xét bổ sung

- Mỗi đốt đều mang cơ quansinh dục lưỡng tính

- Trâu bò ăn phải ấu trùng phát triển thành nang sán Người ăn phải trâu bò lợn gạo sẽ mắc bệnh sán dây

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 13

Trang 26

Ngày soạn:4/10/15 Ngày dạy: 6/10/15

NGÀNH GIUN TRÒN Tiết 13: GIUN ĐŨA

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ vòng đời, cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của giun đũa

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, Sưu tầm tranh ảnh có liên quan

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức: (2 / )

2/ Kiểm tra bài cũ: (8 / )

Câu 1 Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các conđường nào?

- Qua thông tin SGK cho

biết môi trường sốngcủa

giun đũa?

- Cơ thể giun đũa như

thế nào? So với giun dẹp

ra sau?

- GV giải thích lớp

cuticun cho HS nghe

- Treo tranh về cấu tạo

- HS (yếu) trả lời, các

bạn khác theo dõi nhậnxét bổ sung

- HS (yếu) trả lời, cácbạn khác theo dõi nhậnxét bổ sung

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

I Cấu tạo ngoài:

- Sống kí sinh ở ruột non người

- Cơ thể bằng chiết đũa

- Có lớp vỏ cuticun bọc ngoài

II Cấu tạo trong và di

Trang 27

trong cho HS quan sát.

- Cấu tạo trong giun đũa

gồm những cơ quan nào

- So sánh cấu tạo trong

của giun đũa với giun

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

cơ thể lại và duỗi ra

* Hoạt động 2: Tìm hiểu dinh dưỡng, vòng đời và sinh sản (15/ )

Mục tiêu: Nêu được cách dinh dưỡng, sinh sản cũng như vòng đời

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin trong SGK và

trả lời các câu hỏi phần

tam giác trang 48

- GV gọi đại diện nhóm

thông tin trong SGK sau

đó trả lời câu hỏi

- Qua sơ đồ hãy mô tả

vòng đời của giun đũa

- Yêu cầu HS trả lời 2

câu hỏi SGK trang 49

- HS (yếu, tb) trả lời,

các bạn khác theo dõinhận xét bổ sung

- HS đọc thông tin SGK

- HS (khá) mô tả Các

bạn khác theo dõi và nhận xét

- HS (yếu) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS chú ý

III Dinh dưỡng:

Thức ăn đi một chiều từ miệng đến hậu môn Hầu pháttriển giúp hút chất dinh

dưỡng nhiều

IV Sinh sản:

1/ Cơ quan sinh dục

-Phân tính, tuyến sinh dục có dạng ống phát triển

- Thụ tinh trong, đẽ nhiều trứng có khã năng phát tán rộng

2/ Vòng đời giun đũa

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 14

Trang 28

Ngày soạn: 7/10/15 Ngày dạy : 9/10/15

Tiết 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về các giun tròn kí sinh, trong đó có giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, giun chỉ

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, sưu tầm tranh ảnh có liên quan, mẫu vật nếu có

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức (2/)

2/ Kiểm tra bài cũ: (8/)

Câu 1: Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?

Câu 2: Nêu đặc điểm chung của ngành Giun giẹp?

3/ Khám phá: Giun đũa được xếp vào ngành giun tròn Vậy những loài giun kim, giun rễ lúa, giun móc câu nó có những đặc điểm nào được xếp vào cùng ngành giun tròn Chúng ta sẽ đi vào bài học

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số giun tròn khác.(30/)

Mục tiêu: Biết được một số giun tròn khác thuộc ngành giun tròn

- GV treo tranh các loài

giun lên cho HS quan sát

- Cho biết môi trường

sống, tác hại của giun kim

- Cho biết con đường lây

truyền như thế nào

- Cho biết đặc điểm của

- HS quan sát tranh

- HS (yếu) trả lời, các

bạn khác theo dõi nhận xét bổ sung

- HS (yếu, trung bình)

I Một số giun tròn khác.

1/ Giun kim

-Kí sinh ở ruột già người

- Đêm đền giun cái liên tục tìm đến hậu môn đẻ trứng gây ngứa, trứng giun qua tay và thức ăn vào miệng.2/ Giun móc câu

- Kí sinh ở tá tràng

Trang 29

vệ sinh ăn uống).

- Cho biết môi trường

sống của giun rễ lúa, tác

- HS (khá) trả lời, các

HS khác theo dõi nhận xét

- HS thảo luận theo đôi bạn (3/) sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi, cácnhóm khác bổ sung

3/ Giun rễ lúa

-Kí sinh ở rễ lúa

- Gây thối rễ, lá vàng rồi chết Là một trong những nguyên nhân gây “bệnh vàng lụi”

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 15

Trang 30

Ngày soạn:11/10/15 Ngày dạy :13/10/15

NGÀNH GIUN ĐỐT Tiết 15: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI CỦA GIUN ĐẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Mô tả được hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất

+ Xác định được cấu tạo trong, trên cơ sở đó biết được cách dinh dưỡng của chúng + Bước đầu biết về hình thức sinh sản ở giun đất

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích

2/ Kiểm tra bài cũ: (8/)

Câu 1: Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nàonguy hiểm hơn? Loài nào dễ phòng chống hơn?

Câu 2: Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn?

3/ Khám phá:

Giun đất phân biệt với các giun tròn ở các đặc điểm: Cơ thể phân đốt, mỗi đốt đều

có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức Chúng gồm đại diện như: Giun đất, đĩa, rươi,

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình dạng ngoài và cách di chuyển (30/ )

Mục tiêu: Biết được đặc điểm hình dạng ngoài và cách di chuyển

- Quan sát miệng và lỗ hậu

môn của giun

- HS chú ý

- Tiến hành quan sát theođôi bạn

- HS chú ý hướng dẫn của GV

I.Hình dạng ngoài.

-Vẽ và chú thích về hình dạng ngoài và cách di chuyển của giun đất

Trang 31

- Hướng dẫn HS vẽ và chú

thích về hình dạng và cách

di chuyển

- HS vẽ vào vở và chú thích

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 15

Trang 32

Ngày soạn: 14/10/15 Ngày dạy : 16/10/15

+ Làm quen với cách mổ động vật không xương sống là bao giờ cũng mổ mặt lưng

và gỡ nội quan trong khay mổ ngập nước

+ Làm quen với cách dùng dao, kéo, kính lúp và thói quen quan sát, tìm tòi, tính kiên trì cũng như tinh thần hợp tác để buổi thực hành đạt kết quả tốt

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác

II Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và sơ đồ di chuyển của giun đất, mẫu vật về con giun đất

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, đem theo con giun đất

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (2/)

Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

3/ Khám phá: Đây là bài thực hành đầu tiên của ngành giun đốt trong đó có đại diện của ngành giun đốt là giun đất ( đại diện cho ngành giun đốt ở cạn) Vậy tiết này chúng ta thực hành để biết được lối sống phù hợp với cấu tạo GV có thể nêu mục tiêu của bài thực hành

4/Kết nối:

* Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo ngoài (13/ )

- GV có thể vừa làm vừa

hướng dẫn cho HS

- Yêu cầu HS giết chết

giun đất trong ête hoặc

cồn sau đó để lên khay

mổ quan sát

- Xác định các vòng tơ ở

mỗi đốt bằng cách cho

giun đốt bò trên tờ giấy

nhám nghe tiếng lạo xạo

- Y/C HS xác định mặt

- HS quan sát và ghi nhớ

- HS thực hiện

- HS dùng kính lúp để xác định các vòng tơ, thực hành trên giấy nhám

Trang 33

- Căn cứ trên mẫu vật

thật hãy điền nội dung

2/ Lỗ nhận tinh (đốt thứ 7)

lưng Khi gở các nội

quan phải đổ ngập nước

- GV căn cứ vào mẫu vật

thật để xác định hệ tiêu

hóa

- GV: Xác định hệ thần

kinh bằng cách mổ và gở

bỏ các nội quan tiêu hóa

GV: Y/C HS điền vào

hình 16.3 BC

- HS đọc nội dung để biết cách mổ

- HS có thể quan sát và làm theo

mổ ( hình 16.2)

Bước 2: Dùng kẹp, kéo cắtmột đường

Bước 3: Đổ nước ngập cơ thể giun

Bước 4: Mổ đến đâu thì ghim đến đó

b/ QS cấu tạo trong.

Hình B: HTH

1/ Miệng, 2/ Hậu môn, 3/ Thực quản, 4/ Diều, 5/

Dạ dày, 6/ Vòng hầu, 7/ Ruột tịt

Hình B: HTK

9/ Vòng hầu.10/ Chuổi hạch thần kinh bụng

GV cho HS vẽ hình vào tập)

5 Thực hành, luyện tập: (15/)

- GV sau khi vừa làm xong theo dõi cho HS làm tiếp tục phần còn lại của mình

- GV theo dõi uốn nắn các nhóm làm không đứng

- GV có thể gọi 1,2 HS để hỏi về các phần chú thích trong tranh mà GV chuẩn bị trước

- Gv đi kiểm tra đánh giá các mẫu mà các nhóm đã mổ

- GV cho nhóm thu dọn vệ sinh

6 Vận dụng:

- Về nhà đọc bài và xem nội dung bài 17 trước ở nhà

Ngày soạn : 18/10/15 Ngày dạy : 20/10/15

Trang 34

Tiết 17: MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM

CHUNG CỦA NGÀNH GIUN ĐỐT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

+ HS hiểu được đặc diểm cấu tạo và lối sống của một số loài giun đốt thường gặpnhư: giun đỏ, đỉa, rươi

+ HS nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò thực tiễn của chúng

2 Kỹ năng sống: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp, phân tích, giảng giải, thực hành thảo luận theo nhóm,

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh vẽ về giun đỏ, đĩa, mẫu vật sống nếu có

2/ HS: Đem mẫu vật sống nếu có Xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ: (2/)

Thu kết quả báo cáo thực hành

3/ Khám phá: Trong các ngành giun thì ngành giun đốt có nhiều đại diện sống tự do hơn cả, nhờ có sự xuất hiện thần kinh và giác quan phát` triển nên môi trường sống phổ biến ở nước ngọt, mặn, lợ,

4/ Kết nối:

*Hoạt động 1: Quan sát một số giun đốt thường gặp.(18/)

Mục tiêu: Biết được một số giun đốt khác thuộc ngành giun đốt

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin SGK

- Treo tranh cho HS quan

sát và cho biết môi

- HS (yếu) kể, các HS

khác theo dõi nhận xét

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi trả lời

- HS chú ý

I.Một số giun thường gặp:

- Đĩa: Sống ở nước ngọt, có lối sống kí sinh, hệ tiêu hóa phát triển thành giác bám

- Rươi: Sống ở nước lợ, cơ thể phân đột, chi bên phát triển, có mắt, khưu giác và xúc giác

- Giun đỏ: Sống ở nước ngọt, thân phân đốt, có lối sống kí sinh

Trang 35

- GV liên hệ thực tiễn

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập chương I, II, III (20/)

- Yêu cầu HS hoạt động

- Hãy trình bày bằng sơ

đồ vòng đời phát triển của

- Hãy trình bày bằng sơ

đồ vòng đời phát triển của

và trình bày kết quả thảo luận vào bảng nhóm

- HS trả lời

- Các nhóm theo dõi nhận xét

- HS chú ý theo dõi

II Ôn tập

5 Thực hành, luyện tập: (3/)

- HS đọc phần kết luận Sgk.

- Trình bày đặc điểm chung của giun đốt?

- Vai trò của giun đốt?

- Để nhận biết đại diện ngành giun đốt cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào?

6 Vận dụng: (2/)

- Về nhà xem lại bài học

- Học bài và trả lời các câu hỏi Sgk

- Ôn lại kiến thức từ bài 1 đến bài 17 để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn :21/10/15 Ngày dạy :23/10/15

Trang 36

Tiết 18: KIỂM TRA MỘT TIẾT

- Kiểm tra tự luận

III Phương tiện:

1.Giáo viên:

- Giáo viên nghiên cứu trọng tâm kiến thức và kĩ năng của chương, những tình huống

có liên quan và ghi yêu cầu của bài kiểm tra

- Nội dung đề kiểm tra

2 Học sinh :

- Xem lại nội dung các bài đã học

IV Tiến trình kiểm tra:

- Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra và phát đề cho học sinh

- Học sinh làm bài, giáo viên theo dõi, giám sát, uốn nắn kịp thời sai sót về thái độ làm bài (nếu có)

- GV thu bài nhận xét tiết kiểm tra

- Dặn dò

V Nội dung bài kiểm tra

- Giáo viên ra đề trên giấy in sẵn( Ma trận)

Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh

Chương: Ruột

khoang

Lấy ví dụ Nêu vai trò

của ngành ruột khoang2,5 điểm 0,75 điểm 1,75 điểm

Trình bàybằng sơ đồvòng đời pháttriển của giun

đũa

Giải thích được

ở nước ta tỷ lệ người mắc giun đũa lại cao

Trang 37

5 điểm 0,5 điểm 1,5 điểm 2 điểm = 1 điểm

1 câu4,75 điểm47,5%

1 câu

2 điểm 20%

1 câu

1 điểm 10%

Chương: Ruột

khoang

Kể tên một số đại diện của ngành ruột khoang

Nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang2,5 điểm 0,75 điểm 1,75 điểm

Chương : Các

ngành giun

Nêu cấu tạo ngoài sán lá gan

Sắp xếp cácloại giun vàocác ngànhgiun

Trình bàybằng sơ đồvòng đời pháttriển của sán

lá gan

Giải thích được trâu bò nước ta mắc sán lá gan nhiều

1 câu4,75 điểm47,5%

1 câu

2 điểm 20%

1 câu

1 điểm 10%

Câu 4:(1,5đ) Hãy sắp xếp các động vật sau : Sán lá máu, Giun tóc, Giun móc câu,

Đĩa, Rươi , Sán dây vào các nghành giun

Trang 38

Câu 4:(1,5đ) Hãy sắp xếp các động vật sau : Sán bã trầu, Giun đỏ, Giun kim, Giun

chỉ, Rươi , Sán dây vào các nghành giun

VI Đáp án và biểu điểm:

ĐỀ A

Câu 1:(2,5đ)

- Một số đại diện ngành động vật nguyên sinh: Trùng roi, trùng biến hình, trùng đế giày (1đ)

- Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh:

+ Cơ thể có kích thước hiển vi (0.5đ)

+ Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống (0.5đ) + Phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm.(0.25đ)

+ Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi (0.25đ)

Câu 2:(2,5đ)

Vai trò của ngành ruột khoang

+ Ruột khoang rất đa dạng ở biển nhiệt đới và biển nước ta Chúng tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo ở đại dương Ví dụ: san hô, sứa, hải quỳ (0,75đ)+ Có ý nghĩa về sinh thái đối với biển và đại dương Ví dụ: san hô, sứa, hải quỳ

(0, 5đ)+ Là tài nguyên thiên nhiên quý giá như: San hô đen, san hô đỏ, là nguyên liệu quý

để trang trí và làm đồ trang sức, san hô đá cung cấp nguyên liệu cho xây dựng Sứa được dùng làm thức ăn (0,75đ)+ Một số loài gây ngứa( sứa), gây cản trở giao thông đường thủy( san hô) (0, 5đ)

Câu 3:(3,5đ)

+ Cấu tạo giun đũa: (0, 5đ)

- Cơ thể dài bằng chiếc đũa(0, 25đ)

- Có lớp vỏ cuticun bao bọc (0, 25đ)

+ Trình bày vòng đời phát triển của giun đũa: (2đ)

Giun đũa Trứng ấu trùng trong trứng

(Ruột non)

Tim, gan Ruột non thức ăn

+ Ở nước ta tỷ lệ người mắc giun đũa lại cao vì : (1đ)

- Nhà tiêu, hố xí chưa hợp vệ sinh tạo điều kiện cho trứng giun phát tán

Trang 39

- Ruồi, nhặng còn nhiều góp phần phát tán bệnh giun đũa

- Trình độ vệ sinh cộng đồng còn thấp như : tưới rau xanh bằng phân tươi, ăn rau sống, bán quà bánh ở nơi bụi băm, ruồi nhặng

Câu 4:(1,5đ) Hãy sắp xếp các động vật sau : Sán lá máu, Giun tóc, Giun móc câu,

Đĩa, Rươi , Sán dây vào các nghành giun

- Giun dẹp : Sán lá máu,Sán dây

- Giun tròn: Giun tóc, Giun móc câu

- Giun đốt: Đĩa, Rươi

ĐỀ B

Câu 1:(2,5đ)

- Một số đại diện ngành ruột khoang: Thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ (1đ)

*Đặc điểm chung của ngành ruột khoang

-Cơ thể dạng túi, đối xứng tỏa tròn, có 2 lớp tế bào (0, 5đ)

- Ruột dạng túi, đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công (0, 5đ)

- Chúng sinh sản bằng cách mọc chồi và sinh sản hữu tính bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái (0,5đ)

Câu 2:(2,5đ)

Vai trò của ngành động vật nguyên sinh :

- Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt là giáp xác nhỏ: Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình,…(1 đ)

- Gây bệnh cho động vật và người: Trùng kiết lị, trùng sốt rét, cầu trùng (1 đ)

- Có ý nghĩa về địa chất như trùng lỗ.( 0,5 đ)

Câu 3:(3,5đ)

* Cấu tạo sán lá gan:

- Cơ thể hình lá dẹp, dài 2 – 5 cm, đối xứng 2 bên, ruột phân nhánh (0,2 5đ)

- Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bám, cơ quan tiêu hóa phát triển (0,2 5đ)

Câu 4:(1,5đ) Hãy sắp xếp các động vật sau : Sán bã trầu, Giun đỏ, Giun kim, Giun

chỉ, Rươi , Sán dây vào các nghành giun

- Giun dẹp : Sán bã trầu ,Sán dây ( 0,5đ)

Trang 40

-Giun tròn: Giun đỏ, Giun kim ( 0,5đ)

-Giun đốt: Giun đỏ , Rươi ( 0,5đ)

+ Trả bài kiểm tra có nhận xét (tuyên dương, phê bình) Đặc biệt là chỉ rõ cho các em

có điểm yếu, kém biết được cái sai của mình để khắc phục cho các bài kiểm tra sau.+ Tăng cường kiểm tra bài cũ

+ Trong từng tiết dạy giáo viên trình bày kiến thức theo từng ý để HS nắm kiến thức

dễ dàng, tạo cho các em ”nền” khi trình bày bài kiểm tra

- Về học sinh:

+ Biết được điểm yếu của mình tự điều chỉnh cho bài kiểm tra sau

+ Về nhà, hay trong từng tiết học cần luyện chữ viết của mình ghi đúng chính tả, trìnhbày kiến thức theo từng ý cho rõ ràng mạch lạc

+ Tăng cường học bài cũ, làm bài tập vừa rèn luyện kiến thức, vừa rèn luyện kĩ năng viết bài

Ngày soạn:25/10/15 Ngày dạy: 27/10/15

Ngày đăng: 01/11/2017, 21:32

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w