1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đánh giá tình hình vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức trên địa bàn xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

117 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh nền kinh tế việt nam thời gian qua, nông nghiệp là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định và đảm bảo cân bằng cho nền kinh tế (Ngọc Hoàn, 2015). Chính nông nghiệp tạo ra phần lớn việc làm và thu nhập cho bà con nông dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Điều đó khẳng định vai trò của nông nghiệp, nông thôn cũng như tiềm năng phát triển của khu vực này. Sự bình ổn chính trị, xã hội trong bối cảnh thế giới đầy biến động cũng được tạo nên từ tốc độ giảm nghèo trung bình 2%năm đều đặn liên tục hàng chục năm (Lê Thị Tuấn Nghĩa, Phạm Mạnh Hùng, 2015). Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2012 là 14,1% giảm xuống đáng kể còn 12,7% năm 2013 (giảm 1,4%) và đánh giá đến hết năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình 45%năm (Tổng cục thống kê, 2013). Có được điều này là do nhiều hoạt động, chính sách, chương trình, dự án,…tập trung vào hoạt động xóa đói giảm nghèo và đã phần nào phát huy được hiệu quả. Một trong những chương trình cần kể đến là chương trình cho vay vốn ưu đãi của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn theo nghị quyết số 11NQCP ngày 24022011 của chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội. Theo đó ngân hàng nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng (TCTD) tập trung ưu tiên vốn tín dụng cho sản xuất kinh doanh khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu,… Tuy nhiên hệ thống tín dụng nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế về nhiều mặt: việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai chậm dẫn đến người dân không tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng do không có tài sản đảm bảo, hệ thống thủ tục cơ chế, quy định về thế chấp tài sản để vay vốn. Xuất phát từ thực tiễn đó mà các hoạt động vay vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân chưa được phổ biến. Bên cạnh đó hoạt động sử dụng vốn tín dụng chính thức còn chưa đúng mục đích gây lãng phí từ đó làm giảm kết quả, hiệu quả sản xuất của hộ nông dân. Đây là thực trạng phổ biến của hầu hết vùng nông thôn trong cả nước. Xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương là 1 xã thuộc khu vực 2 nông thôn, là mảnh đất thuần nông nên nghề nghiệp chính của bà con nơi đây là nông nghiệp. Tuy nhiên hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn còn thiếu vốn để mở rộng quy mô, phát triển sản xuất. Điều đó cho thấy người dân nông thôn vẫn chưa được tiếp cận nhiều đến các hoạt động tín dụng nông thôn hoặc đã được tiếp cận nhưng hạn chế về lượng vốn vay. Vấn đề đặt ra ở đây là lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời gian vay bao lâu để hoàn trả nợ vay và lãi vay là thích hợp? Mức lãi suất bao nhiêu là chấp nhận được lợi ích cả bên đi vay và cho vay? Mặt khác những hộ đã vay được vốn tín dụng nhưng lại sử dụng vốn không đúng mục đích hoặc hiệu quả sử dụng vốn không cao nên chưa cải thiện được đời sống vật chất của mình. Chính vì những lý do trên em tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá thực trạng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân tại địa bàn xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân xã Tân Kỳ từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ trên địa bàn xã trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn tín dụng chính thức, vay vốn và sử dụng vốn vay tín dụng chính thức. Đánh giá thực trạng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân tại xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới lượng vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Kỳ. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng chính thức của hộ nông dân tại xã. 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về vay vốn, sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân. Đối tượng khảo sát: Các hộ nông dân đã và đang có nhu cầu vay vốn tín dụng chính thức trên địa bàn xã Tân Kỳ. Các cán bộ quản lý, nhân viên thực hiện hoạt động cho vay vốn tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã, ngân hàng chính sách và xã hội, chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN KỲ, HUYỆN TỨ KỲ,

TỈNH HẢI DƯƠNG

Tên sinh viên : Nguyễn Thị Hương

Chuyên ngành đào tạo : KTNN

Lớp : K57-KTNNC

Niên khóa : 2012-2016

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng

Hà Nội, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả khóa luận Nguyễn Thị Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay khóa luận tốt nghiệp “đánh giá

tình hình vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức trên địa bàn xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương” đã được hoàn thành

Để có thể thực hiện tốt cho khóa luận tốt nghiệp này trước tiên em phải gửi lời cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn của mình là PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng đã hướng dẫn em nên em mới có thể hoàn thiện khóa luận tốt hơn và nhanh hơn

Em xin chân thành cảm ơn tới thầy cô trong trường và đặc biệt là thầy

cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện cho em được làm đề tài mà mình thích, tạo điều kiện cho em học hỏi và làm tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin gửi lời cảm ơn tới cô, chú, anh chị cán bộ tại ủy ban nhân dân

xã Tân Kỳ, các nhân viên làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân xã Tân Kỳ, các bác trong chi hội đoàn thể tại địa phương, tạo điều kiện giúp em có được những tài liệu quan trọng cho việc thực hiện khóa luận Em cũng xin chân thành cảm ơn tới toàn thể người dân trên địa bàn đã nhiệt tình chia sẻ những thông tin hay, những thông tin quý giá để có thể làm tốt được khóa luận của mình

Cảm ơn những người bạn tốt đã nhiệt tình chỉ bảo, động viên và giúp

đỡ em mỗi khi khó khăn để có thể hoàn thành tốt khóa luận này

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng nhờ đó mà hoạt động vốn tín dụng đã trở nên phổ biến và có bước chuyển biến đáng kể Ngày nay nguồn cung cấp tín dụng phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn

đã bao gồm cả tín dụng chính thức (TDCT) và tín dụng phi chính thức Mặc

dù TCTD ngày càng phát triển nhưng người dân vẫn đối mặt với khả năng tiếp cận tín dụng khó khăn, lượng vốn vay không phù hợp và sử dụng lượng vốn vay không đúng mục đích dẫn đết kết quả và hiệu quả sử dụng không cao

Tứ Kỳ là một huyện khá phát triển trong địa bàn tỉnh Hải Dương Trong những năm gần đây việc vay vốn đã trở nên phổ biến ở hầu hết các xã trong

đó có xã Tân Kỳ Những năm gần đây hoạt động của mạng lưới hệ thống TDCT đã phát triển hơn cả về chiều rộng lẫn chiều sâu tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu sót khiến cho nhiều hộ dân tiếp cận đến đồng vốn khó khăn hơn từ đó gây ảnh hưởng đến kế hoạch, kết quả, hiệu quả sản xuất Vấn

đề đặt ra ở đây là lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng đử cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời gian vay bao lâu để hoàn trả nợ vay và lãi vay

là thích hợp? Mức lãi suất bao nhiêu là chấp nhận lại để đảm bảo lợi ích cả bên đi vay và cho vay? Từ những lý do trên mà tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “đánh giá tình hình vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức trên địa

bàn xã Tân Kỳ huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương”

Mục tiêu nghiên cứu nhằm: góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vay vốn và sử dụng vốn TDCT của hộ dân Phân tích thực trạng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức trên địa bàn xã, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho vay và sử dụng vốn vay có hiệu quả trong thời gian tới

Trang 5

Thông qua tìm hiểu khái niệm về vốn vay, quan hệ tín dụng, bản chất vay vốn, các hình thức vay vốn chủ yếu, nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiếp cận vốn tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng, tìm hiều phương thức cho vay của các TCTD, để làm cơ sở lý luận và thực tiễn của

đề tài

Số liệu thứ cấp được thu thập qua sách báo, tạp chí, báo cáo kinh tế xã hội của xã liên quan đến đặc điểm địa bàn và tình hình vay vốn tín dụng chính thức trên địa bàn xã tại các tổ chức tín dụng Số liệu sơ cấp được thu thập từ

60 hộ dân chia làm 3 nhóm hộ: hộ khá giàu 10 hộ, hộ nghèo cận nghèo 6 hộ,

hộ trung bình 48 hộ Để đạt được mục tiêu nghiên cứu phương pháp sử dụng bao gồm phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn mẫu, phương pháp thu thập thông tin và phương pháp xử lý thông tin, phương pháp phân tích thông tin: thống kê mô tả, thống kê so sánh, mô hình toán học hồi quy logit để tìm hiểu yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định vay vốn hay không của hộ?

Tình hình vay vốn ở địa bàn xã tăng dần qua 3 năm 2013-2015 trong đó lượng vay nhiều nhất từ ngân hàng CSXH huyện Tứ Kỳ tăng bình quân 43,41% mỗi năm, QTND tăng bình quân 16,44% mỗi năm Mặt khác lượng vốn vay từ các hội đoàn thể địa phương lại không ngừng giảm qua các năm trong đó giảm nhiều nhất là ở hội CCB giảm 4,39% Trong đó thì lượng vốn vay chiếm nhiều nhất là ở hộ khá giàu và thấp nhất là ở hộ nghèo, cận nghèo Việc sử dụng vốn thì đầu tư nhiều nhất cho lĩnh vực chăn nuôi khiến cho quy

mô sản xuất ở đây tăng nhiều nhất 7,59 lần so với trước khi vay vốn Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn tăng lên còn thấy được qua thu nhập của các nhóm hộ đều tăng lên sau khi sử dụng vốn, điều đó khiến cho nhiều hộ thoát nghèo, nâng cao thu nhập mức sống, cải thiện đời sống sinh hoạt của hộ Nhìn chung các hộ dân đã biết cách sử dụng đồng vốn hiệu quả và đem lại lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hộ

Trang 6

dân sử dụng sai mục đích chiếm 21,43, 14,28% hộ chưa rõ mục đích sử dụng đối với nhóm hộ trung bình và 100% đối với hộ nghèo, cận nghèo bởi họ còn hạn chế về trình độ học vấn dẫn đến khả năng lập kế hoạch sản xuất còn kém Trước những thực trạng nêu trên ta thấy các TCTD cần làm tốt công tác cho vay trong việc đơn giản quy trình thủ tục khi vay, thái độ phục vụ cần nhiệt tình niểm nở với khách hàng hơn, đảm bảo mức lãi suất và lượng vốn vay hợp lý để đáp ứng nhu cầu người dân mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của những tổ chức này Đối với các hộ nông dân không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, cập nhật thông tin thị trường, tăng cường học hỏi áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất sản lượng trong sản xuất Đối với chính quyền địa phương cần tăng cường mở các lớp tập huấn về chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đến với người dân Mặc dù việc vay vốn và sử dung vốn tín dụng vẫn còn một số khó khăn nhất định nhưng nhìn chung vẫn đạt được một số kết quả nhất định: 64,29%

tỷ lệ hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả sử dung vốn cũng thể hiện

rõ qua việc tăng thu nhập, quy mô sản xuất sau khi sử dụng vốn, từ đó tình hình quá nợ quá hạn và nợ khó đòi còn rất ít chủ yếu là xảy ra ở hộ nghèo, cận nghèo Vì thế trong những năm tiếp theo các tổ chức tín dụng cần phối hợp với chính quyền địa phương để đưa ra những biện pháp chính sách phù hợp nhằm nâng cao lượng vốn vay và kết quả sử dụng vốn

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HỘP x

DANH MỤC ĐỒ THỊ x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Lý luận về tín dụng 5

2.1.2 Nội dung đánh giá tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay chính thức của hộ nông dân 13

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân 17

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 Hoạt động tín dụng nông thôn ở 1 số nước trên thế giới 22

Trang 8

2.2.2 Hoạt động tín dụng nông thôn ở nước ta hiện nay 24

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động tín dụng chính thức 26

2.2.4 Các công trình nghiên cứu có nghiên cứu có liên quan 27

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 Điểm địa bàn 30

3.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 39

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Thực trạng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân tại địa bàn xã Tân Kỳ 43

4.1.1 tình hình cho vay vốn tín dụng chính thức trên địa bàn xã Tân Kỳ 43

4.1.2 Thực trạng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân diều tra 53

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã 77

4.2.1 Yếu tố thuôc về hộ nông dân 77

4.2.2 Yếu tố thuộc về ngân hàng, quỹ tín dụng 78

4.2.3 Yếu tố thuộc về cơ chế chính sách, môi trường pháp lý của nhà nước, các tổ chức tín dụng 80

4.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ở xã Tân Kỳ 81

Trang 9

4.3 Giải pháp nâng cao việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu quả sử dụng

vốn tín dụng của hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Kỳ 87

4.3.1 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 87

4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay tín dụng 89

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

5.1 Kết luận 91

5.2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Tân Kỳ qua 3 năm (2013-2015) 32

Bảng 3.2 Tình hình dân số - lao động xã Tân Kỳ giai đoạn 2013 -2015 34

Bảng 3.3 Kết quả phát triển kinh tế xã hội của xã Tân Kỳ (2013-2015) 35

Bảng 3.4 Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 37

Bảng 4.1 Lãi suất cho vay áp dụng với các đối tượng khác nhau tại ngân hàng CSXH huyện Tứ Kỳ 45

Bảng 4.2 lãi suất cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân xã Tân Kỳ (2015) 45

Bảng 4.3 Lượng vốn vay từ các tổ chức tín dụng của hộ nông dân xã Tân Kỳ qua 3 năm (2013-2015) 48

Bảng 4.4 Tình hình vay vốn tín dụng của các hộ dân tại các tổ chức tín dụng 51

Bảng 4.5 Thông tin chung về nhóm hộ điều tra 53

Bảng 4.6 Thống kê trình độ học vấn của chủ hộ 55

Bảng 4.7 Tình hình đất đai của hộ 56

Bảng 4.8 Tham gia các tổ chức kinh tế xã hội 57

Bảng 4.9 Tình hình về lượng vốn vay của hộ 58

Bảng 4.10 Những nguyên nhân hộ không muốn vay vốn tại ngân hàng 60

Bảng 4.11 Nguyên nhân hộ muốn vay nhưng không vay được 61

Bảng 4.12 Nguồn thông tin vay vốn tín dụng của hộ tại xã 62

Bảng 4.13 Đánh giá thực trạng vay vốn của các hộ nông dân 63

Bảng 4.14 Cơ cấu sử dụng vốn tín dụng của hộ (2015) 66

Bảng 4.15 Đánh giá tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích xin vay 67

Bảng 4.16 Mục đích sản xuất và số tiền sử dụng của hộ khi vay vốn 71

Bảng 4.17 Thu nhập của hộ trước và sau khi sử dụng vốn vay (2014) 73

Bảng 4.18 Quy mô sản xuất của hộ trước và sau khi vay vốn 75

Bảng 4.19 Tình hình trả nợ và nguồn tiền trả nợ 76

Bảng 4.20 Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng trong mô hình hồi quy 83

Bảng 4.21 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic 84

Bảng 4.22 Kế hoạch bỗi dưỡng nâng cao kiến thức cho hộ dân 90

Trang 11

DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 4.1 Lý do hộ dân sử dụng vốn không đúng mục đích xin vay 69

Hộp 4.2 Lý do của hộ dân khi chưa có kế hoạch cụ thể 70

Hộp 4.3 Lý do vì sao nhận thức của hộ dân còn hạn chế 70

Hộp 4.4 ý kiến của hộ nông dân về thời gian vay vốn 79

Hộp 4.5 ý kiến của hộ nông dân về lượng vốn vay 80

DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị: Tỷ lệ hộ sử dụng vốn theo mục đích xin vay 68

Trang 12

Phụ nữ Nông dân Cựu chiến binh Thanh niên Thương mại, dịch vụ

Uỷ ban nhân dân Tín dụng chính thức Ngân hàng

Hợp tác xã nông nghiệp Ngân hàng nông nghiệp

Tổ chức tín dụng ngân hàng

cán bộ tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Ngân hàng Việt Nam cho người nghèo

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Tổ chức phi chính phủ

Số lượng

Cơ cấu Bình quân

Trang 13

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết

Trong bối cảnh nền kinh tế việt nam thời gian qua, nông nghiệp là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định và đảm bảo cân bằng cho nền

kinh tế (Ngọc Hoàn, 2015) Chính nông nghiệp tạo ra phần lớn việc làm và

thu nhập cho bà con nông dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Điều đó khẳng định vai trò của nông nghiệp, nông thôn cũng như tiềm năng phát triển của khu vực này Sự bình ổn chính trị, xã hội trong bối cảnh thế giới đầy biến động cũng được tạo nên từ tốc độ giảm nghèo trung

bình 2%/năm đều đặn liên tục hàng chục năm (Lê Thị Tuấn Nghĩa, Phạm

Mạnh Hùng, 2015) Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2012 là 14,1%

giảm xuống đáng kể còn 12,7% năm 2013 (giảm 1,4%) và đánh giá đến hết

năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình 4-5%/năm (Tổng cục thống kê,

2013) Có được điều này là do nhiều hoạt động, chính sách, chương trình, dự

án,…tập trung vào hoạt động xóa đói giảm nghèo và đã phần nào phát huy được hiệu quả Một trong những chương trình cần kể đến là chương trình cho vay vốn ưu đãi của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn theo nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội Theo đó ngân hàng nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng (TCTD) tập trung ưu tiên vốn tín dụng cho sản xuất kinh doanh khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu,… Tuy nhiên hệ thống tín dụng nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế về nhiều mặt: việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai chậm dẫn đến người dân không tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng do không có tài sản đảm bảo, hệ thống thủ tục cơ chế, quy định về thế chấp tài sản để vay vốn Xuất phát từ thực tiễn đó mà các hoạt động vay vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân chưa được phổ biến Bên cạnh đó hoạt động

Trang 14

sử dụng vốn tín dụng chính thức còn chưa đúng mục đích gây lãng phí từ đó làm giảm kết quả, hiệu quả sản xuất của hộ nông dân Đây là thực trạng phổ biến của hầu hết vùng nông thôn trong cả nước

Xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương là 1 xã thuộc khu vực 2 nông thôn, là mảnh đất thuần nông nên nghề nghiệp chính của bà con nơi đây là nông nghiệp Tuy nhiên hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn còn thiếu vốn để

mở rộng quy mô, phát triển sản xuất Điều đó cho thấy người dân nông thôn vẫn chưa được tiếp cận nhiều đến các hoạt động tín dụng nông thôn hoặc đã được tiếp cận nhưng hạn chế về lượng vốn vay Vấn đề đặt ra ở đây là lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời gian vay bao lâu để hoàn trả nợ vay và lãi vay là thích hợp? Mức lãi suất bao nhiêu là chấp nhận được lợi ích cả bên đi vay và cho vay? Mặt khác những hộ đã vay được vốn tín dụng nhưng lại sử dụng vốn không đúng mục đích hoặc hiệu quả sử dụng vốn không cao nên chưa cải thiện được đời sống

vật chất của mình Chính vì những lý do trên em tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá thực trạng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân tại địa bàn xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân xã Tân Kỳ từ đó

đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức

của hộ trên địa bàn xã trong thời gian tới

Trang 15

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới lượng vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã Tân Kỳ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả

sử dụng vốn vay tín dụng chính thức của hộ nông dân tại xã

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về vay vốn, sử dụng

vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân

Đối tượng khảo sát:

Các hộ nông dân đã và đang có nhu cầu vay vốn tín dụng chính thức trên

địa bàn xã Tân Kỳ

Các cán bộ quản lý, nhân viên thực hiện hoạt động cho vay vốn tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã, ngân hàng chính sách và xã hội, chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tại địa bàn nghiên cứu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay tín dụng chính thức của hộ nông dân tại xã Tân Kỳ và đưa ra 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trên địa bàn xã

- Phạm vi thời gian:

Số liệu điều tra tại địa phương trong giai đoạn 2013 – 2015

Thời gian thực tập đề tài từ 25/1/2016 đến 18/5/2016

- Phạm vi không gian:

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Tân Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Cơ sở lý luận nào thể hiện vấn đề vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân?

Trang 16

Thực trạng vay vốn và sử dụng vốn vay tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn xã như thế nào?

- Nhu cầu và tình hình vay vốn tín dụng chính thức của hộ dân diễn ra thế nào?

- Kết quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân ra sao?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của người dân?

Các định hướng và giải pháp nào đặt ra nhằm nâng cao khả năng vay vốn

và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên xã trong thời gian tới?

Trang 17

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

tư, máy móc thiết bị, lao động, tài nguyên,… (Dương Văn Hiểu, 2010) Các

nhà kinh tế học thời các mác cho rằng: vốn là phạm trù kinh tế ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường thì vốn đang là yếu tố hàng đầu tiên quyết, khan hiếm trên hầu hết các quốc gia đang và kém phát triển Vì vậy đã có không ít nghiên cứu về vốn và đưa ra một số định nghĩa như sau: Vốn là của cải mang lại của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phương tiện dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng mang lại lợi nhuận Vốn là một loại nhân tố đầu vào đồng thời cũng là kết quả đầu ra của một hoạt động kinh tế

Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, thường chia làm:

Nguồn vốn tự có và coi như tự có Ví dụ: lợi nhuận giữ lại, trích khấu hao,

Nguồn vốn tín dụng Ví dụ: vay tín dụng từ Ngân hàng, vay từ các nguồn phi chính thức khác, tín dụng thương mại,

Nguồn vốn khác: ví dụ như nguồn từ ngân sách nhà nước cấp, nguồn tài

trợ từ những công ty,…(Lê Hữu ảnh, 1997)

Tóm lại có thể khẳng định rằng: vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác

nhau nhưng đều là khoản tiền được đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng là sinh lợi, phát triển sản xuất

Trang 18

2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế, hoạt động rất đa dạng và phong phú Điểm nổi bật của tín dụng là không thay đổi về trạng thái và giá trị mặc dù nó luôn được lưu chuyển và thay đổi về phương thức giao dịch

(Nguyễn Quốc Oánh, 2010)

Tín dụng ra đời tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan

rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện cũng là lúc xuất hiện quan

hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật, hàng hóa Xuất hiện sở hữu tư nhân làm cho xã hội phân hóa giàu nghèo, giai cấp, tầng lớp,… Khi người nghèo gặp phải khó khăn không thể tránh khỏi thì họ phải đi vay mượn Sau này hình thức vay mượn bằng hàng hóa chuyển sang vay mượn bằng tiền tệ

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan

hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải

trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức (Dương Đăng

Chinh, 2003)

Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phương thức sản xuất hàng hóa khác nhau và được biểu hiện như sự vay mượn trong thời hạn nào đó” Khái niệm vay mượn bao gồm sự hoàn trả Chính sự hoàn trả là đặc trung thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính khác

Tóm lại, tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của tiền tệ (vốn

vay), bên cạnh đó còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin Khi một tổ chức tín dụng cấp một khoản tín dụng cho khách hàng, trước hết

là họ tin tưởng khách hàng có khả năng trả nợ món nợ đó Tín dụng từ xa xưa dựa vào lòng tin là chủ yếu, ngày nay nó được pháp luật bảo trợ Tín dụng

Trang 19

biểu hiện các mối liên hệ kinh tế gắn liền với các quá trình phân phối lại vốn tiền tệ

2.1.1.3 Vai trò, bản chất, chức năng và các hình thức của tín dụng

a, Vai trò của tín dụng

Trường phái “ học thuyết phát triển”( hay trường phái trọng cung): cho rằng tín dụng là đầu vào quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo đói, và được coi là công cụ để đạt được mục đích cuối cùng là phát triển kinh tế Tăng tín dụng sẽ cho phép sản xuất và đặc biệt trong khu vực nông nghiệp, áp dụng kỹ thuật mới, sản lượng sẽ tăng Tín dụng trong khu vực không chính thức cung cấp thường có lãi suất rất cao và thời hạn ngắn mà hầu hết nông dân không chịu nổi như vậy thiếu vốn vay đã trở thành trở ngại chính trong áp dụng kỹ thuật tiên tiến và mua các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp Sản lượng thấp gây trở ngại cho sản xuất nông nghiệp và phát

triển kinh tế

Trường phái “ Sòng bạc” ( hay trường phái trọng cầu): cho rằng tín dụng

là kết quả của phát triển kinh tế, “không có bằng chứng hay căn cứ nào chứng minh ảnh hưởng tích cực của phát triển tín dụng lên quá trình tăng trưởng kinh tế về mức độ, thời điểm và khu vực”

Tín dụng có vai trò trong phát triển kinh tế vì vậy nó có vai trò trong phát triển nông nghiệp và xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Thực tế chứng minh là tín dụng luôn chiếm một vị trí rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp – nông thôn và giảm nghèo đói thông qua kết quả của các chương trình, hoạt động, dự án,…mà nhà nước đã triển khai

b, Bản chất của tín dụng

Bản chất tín dụng biểu hiện ở quá trình vận động của tín dụng trong nền kinh tế thị trường, thông qua các giai đoạn sau:

Trang 20

+ Giai đoạn cho vay: vốn tiền tệ được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Khi đó giá trị của vốn tín dụng được chuyển sang cho người đi vay

+ Ở giai đoạn thực hiện vốn tín dụng trong quá trình sản xuất, người đi vay được quyền sử dụng giá trị của vốn tín dụng vốn vay được sử dụng trực tiếp để mua hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của người đi vay Song người đi vay không có quyền sở hữu giá trị vốn vay

mà chỉ mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay

+ Ở giai đoạn hoàn trả tín dụng: Kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người vay Trên cơ sở các hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng thông qua các hoạt động: hoạt động cho vay, hoạt động sử dụng vốn vay và hoạt đông thu hồi nợ vay

Tóm lại, bản chất của tín dụng là sự quay vòng của đồng vốn (T-H-Tꞌ) theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất

c, Chức năng của tín dụng

Tập trung và phân phối lại các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua hai quá trình huy động và cho vay nhằm sử dụng vốn có hiệu quả để giúp cho sự tăng trưởng kinh tế-xã hội

Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội: Khi sử dụng tín dụng người ta có thể vay tiền mặt bằng các phương tiện tín dụng Từ đó làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông nên tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt

Phản ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế: Chức năng này phát triển của hai chức năng trên, cụ thể là: Thông qua kế hoạch huy động và cho vay của ngân hàng, sẽ phản ánh được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt, đồng thời qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có điều kiện nhìn tổng quát vào

Trang 21

cấu trúc tài chính của từng đơn vị cho vay Từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước

Trong kinh doanh, cơ sở sản xuất nông nghiệp đều coi tín dụng như một nguồn tài trợ quan trọng nó có thể mang đến cơ hội kinh doanh tốt đối với người biết sử dụng hợp lý, đúng mục đích ngược lại nó cũng trở thành gánh nặng khi hoàn trả vốn và lãi vay nếu sư dụng sai mục đích, lãng phí Vai trò tín dụng thể hiện cụ thể thông qua thông qua việc tổ chức và điều hành các hoạt động tín dụng đúng đắn phù hợp, có hiệu quả Tín dụng góp phần tái cơ cấu và phân phối lại các nguồn tài chính trong nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Chính sách tín dụng thúc đẩy quá trình sản xuất mở rộng

và là công cụ quan trọng điều tiết nền kinh tế vĩ mô Trong điều kiện chuyển

từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước thì vai trò của tín dụng cũng như các chính sách tín dụng càng tăng lên trong việc giải quyết các nhiệm vụ kinh tế xã hội

Tóm lại các chức năng cơ bản của tín dụng đều dựa trên ba hoạt động

cơ bản của tín dụng thông qua các tổ chức tín dụng để hình thành nên các chức năng nhất định: huy động và phân phối lại nguồn tiền tệ nhàn rỗi, tiết kiệm được chi phí lưu thông và điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua kế hoạch của ngân hàng

Trang 22

Tín dụng không được bảo đảm an toàn: khi vay vốn không cần tài sản thế chấp, hoạt động chủ yếu dựa trên sự tin tưởng của 2 bên là chính Do đó

nó thường kéo theo rủi ro và không chắc chắn rất lớn

Theo quan hệ tín dụng thì có 2 hình thức là:

Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau và được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Cơ sở pháp lý

để xác định nợ trong quan hệ tín dụng thương mại là các giấy nợ

Tín dung ngân hàng: là quan hệ tín dụng ngân hàng với nhau và với các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng với chủ thể xã hội Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tập thể hoạt động dựa trên nguyên tắc cho vay nhất định Nguyên tắc cơ bản nhất định là phải có hàng hóa tương đương đảm bảo như có tài sản thế chấp hoặc phải có giấy tờ tín chấp Cho vay phải trả đúng hạn bao gồm cả vốn và lãi Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh

tế quốc dân và có quan hệ chặt chẽ với tín dụng thương mại Các thương phiếu trong lĩnh vực thương mại được thanh toán qua ngân hàng

2.1.1.4 Khái niệm về tín dụng chính thức

Các tổ chức tín dụng trong nông thôn hiện nay bao gồm tín dụng chính thức và không chính thức

Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp được sự cho phép của nhà nước Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát

và chi phối của ngân hàng nhà nước Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy định của luật ngân hàng như khung lãi suất, huy động vốn, cho vay,…và những dịch vụ mà chỉ có những tổ chức tài chính chính thức mới được cung cấp Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn, hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân ,…(Đỗ Tất Ngọc, 2008)

Trang 23

Các tổ chức tín dụng chính thức trong nông thôn hiện nay gồm:

Hệ thống ngân hàng quốc doanh gồm ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng công thương, ngân hàng ngoại thương, ngân hàng đầu tư phát triển Trong đó ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là khu vực chuyên cung ứng vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn

Ngân hàng chính sách xã hội tiền thân là ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập cuối năm 1995

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng mang tính tập thể của nông dân Quỹ tín dụng nhân dân ra đời 1993 và có vai trò rất lớn trong việc cung cấp vốn tín dụng cho hộ nông dân đặc biệt với hộ nghèo và những hộ chưa

đủ điều kiện tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng

Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản

lý của nhà nước các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn cung cấp như cho vay từ người thân bạn bè, cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, các hình thức chơi phường, họ, hụi,… Lãi suất cho vay và những quy định là sự thỏa thuận giữa hai bên

2.1.1.5 Đặc trưng và phân loại của vốn tín dụng chính thức nông thôn

a Đặc trưng của vốn tín dụng chính thức nông thôn

Đặc trưng của vốn tín dụng trong nông thôn là có địa bàn rộng lớn, số lượng khách hàng đông đảo thúc đẩy quá trình huy động cho vay nhưng cũng làm cản trở qua trình này Lãi suất đa dạng, phong phú vừa tuân thủ lãi suất kinh doanh theo mục tiêu lợi nhuận vừa tuân thủ lãi suất ưu đãi của chính phủ dẫn đến cơ chế điều hành không đồng nhất Đối tượng vay vốn thì

đa số là hộ gia đình sản xuất nông nghiệp được phân chia theo vùng, địa phương dẫn đến số lượng khoảnvay vốn tín dụng lớn nhưng vốn vay thì nhỏ, thủ tục rườm rà, phức tạp Mặt khác tính thời vụ trong nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng Nếu ngân hàng tập

Trang 24

trung cho vay vào các ngành hẹp như cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời điểm nhất định trong năm, đầu kỳ sản xuất thì tiến hành cho vay đến cuối mùa vụ thu hoạch thì tiến hành thu nợ Chi phí tổ chức cho vay cao bởi liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí cho việc tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng, chi phí phòng ngừa rủi ro cụ thể là rủi ro trong nông nghiệp là thiên tai, dịch bệnh là tương đối cao hơn so với các ngành khác, cho vay nông nghiệp đặc biệt là cho vay hộ sản xuất thường chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do quy mô từng vốn vay nhỏ

b Phân loại vốn tín dụng chính thức nông thôn

Có nhiều cách phân loại vốn tín dụng khác nhau tùy theo mục đích vay, thời gian vay, lãi suất vay, nguồn gốc cung cấp tín dụng, Đây là những cách phân loại phổ biến nhất trong tín dụng nông thôn

 Phân loại theo biểu hiện vốn vay:

Tín dụng bằng tiền là hình thức vay bằng tiền mặt hay chứng khoán Vay bằng tiền mặt chiếm ưu thế ở Việt Nam khi mà tụ động và số hóa của ngân hàng còn hạn chế Đây là hình thức vay tốn kém cho chi phí đi lại à đáng kể nếu như khoản vay là nhỏ Tuy vậy vốn bằng tiền vẫn có vai trò quan trọng trong sản xuất của hộ nông dân vì nó dễ dàng chuyển thành đầu vào khác như máy móc, phân bón vật tư nông nghiệp,…

Tín dụng bằng hiện vật: đối tượng trao đổi là hiện vật như sản phẩm nông nghiệp: thóc, gạo,…Một thời gian dài và ngay cả hiện nay người nông dân Việt Nam vẫn còn dùng thóc gạo để quy đổi trả thay tiền ngoài ra hộ nông dân còn vay mượn nhiều thứ nông sản khác như khoai, cám, ngô, vay mượn sức kéo của súc vật hay mượn công (mượn ngày công),…

Trang 25

 Phân loại theo thời hạn tín dụng thì có 3 hình thức là:

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời hay chi phí sản xuất của các doanh nghiệp , cho vay phục vu nhu cầu sinh hoạt cá nhân Tín dụng trung hạn: thời hạn từ 1-5 năm thường là những khoản vay để nuôi đại gia súc, trồng cây lưu gốc, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng công nghệ mới, Loại tín dụng này ít phổ biến ở thị trường nông thôn sơ với tín dung ngắn hạn

Tín dụng dài hạn: thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn trong nông nghiệp dùng để trồng và chăm sóc cây dài ngày, cây lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc cơ bản, mở rộng cơ sở sản xuất, Cho vay theo hình thức này rât ít ở thị trường nông thôn và rủi ro cao

Ngoài ra khi phân theo chủ thể hoạt động trong thương mại tín dụng bao gồm: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng thuê mua, tín dụng tư nhân- cá nhân, tín dụng nhà nước

2.1.2 Nội dung đánh giá tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay chính thức của hộ nông dân

2.1.2.1 Nội dung đánh giá tình hình vay vốn tín dụng chính thức

a Thời gian vay

Thời gian cho vay là một trong các yếu có ảnh hưởng tới sự tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ nông dân Đa số các hộ nông dân đều cho rằng thời gian cho vay của các TCTDngân hàng ngắn, gây khó khăn khi quay vòng vốn trong chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo

Thời hạn vốn vay cũng có ảnh hưởng quan trọng tới kết quả sử dụng vốn vay Chẳng hạn một dự án có dòng tiền âm trong 5 năm đầu tiên nhưng chủ

dự án vay ngân hàng trong thời hạn 3 năm như vậy sẽ gặp khó khăn trong trong việc hoàn trả nợ và lãi vay do nguồn vốn đưa vào kinh doanh bị thua lỗ,…Vì vậy thời hạn của vay vốn nên vay theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm

Trang 26

hoặc theo dự án khả thi của hộ nông dân Thời hạn cho hộ nông dân vay dài hay ngắn không căn cứ vào hộ giàu hay nghèo mà căn cứ vào chu kỳ sản xuất

và dự kiến thu nhập của dự án

b Lượng vốn vay

Mức vốn vay có tác động tới kết quả sản xuất kinh doanh của hộ từ đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Tùy thuộc vào mục đích xin vay của hộ nông dân và căn cứ theo quy định của nhà nước mà mức vốn vay được của hộ nông dân đạt tối đa là bao nhiêu trên 1 lần vay Theo chính sách tín dụng của nhà nước phục vụ sản xuất nông nghiệp thì mức vốn vay cho cá nhân hộ sản xuât nông lâm ngư nghiệp, diêm nghiệp là 50 triêu đồng, ngoài ra thì đối với các hợp tác xã chủ trang trại thì mức vốn vay tối đa là 500 triệu

đồng (nghị định số 14/1993/NĐ-CP)

c Mức độ tiếp cận tín dụng chính thức

Khả năng tiếp cận tín dụng củ nông hộ được hiểu là: hộ có đủ điều kiện

để được vay vốn từ nguồn tín dụng hay không? Một nông dân có khả năng tiếp cận tín dụng từ một nguồn cụ thể nào đó nếu có thể vay mượn từ nguồn

đó Các điều kiện của hộ để hộ có thể tiếp cận được nguồn tín dụng như có tài

sản thế chấp, có dự án kinh doanh khả thi, có thu nhập ổn định,…nếu các điều kiện mà ngân hàng đưa ra ngày càng chặt chẽ thì khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân càng khó hơn

d Nhu cầu vay vốn của hộ

Nhu cầu của con người là vô hạn trong khi các nguồn lực là có hạn, một chủ thể kinh tế không bao giờ đáp ứng đủ nhu cầu về nguồn lực của mình Vì vậy muốn phát triển sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh thì cần phải có nguồn lực cần thiết là vốn Giải pháp chủ yếu là đi vay nhưng họ chỉ được một số quyền nhất định và họ phải trả lãi vay để được quyền sử dụng vốn Nhu cầu vay vốn của hộ tùy thuộc vào mục đích xin vay có thể là sản xuất kinh doanh hay xóa đói giảm nghèo, tiêu dùng sinh hoạt hoặc cho con cái đi

Trang 27

học Nếu là hộ thuần nông thì vay vốn chủ yếu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như giống, vật tư nông nghiệp,…hộ làng nghề thì để giữ lại làng nghề truyền thống đồng thời cũng là mở rộng sản xuất còn đối với hộ kinh doanh dịch vụ thì để mở rộng quy mô sản xuất nâng cao thu nhập

2.1.2.2 Nội dung đánh giá tình hình sử dụng vốn tín dụng chính thức

a Cơ cấu sử dụng

Cơ cấu sử dụng vốn theo nguồn hình thành của hộ có thể phân chia thành vay từ nguồn tín dụng chính thức, vay từ tín dụng không chính thức và vay khác theo các mức vay là cao nhất, thấp nhất, bình quân để thấy được hình thức nào vay là phổ biến hơn và chiếm ưu thế cao hơn

Cơ cấu sử dụng vốn vay có thể phân theo mục đích sử dụng của nông hộ

để có thể phản ánh tình hình sử dụng theo các mục đích của hộ đặt ra như thế nào, đúng mục đích ban đầu hay không

+Sử dụng cho chăn nuôi: lượng vốn vay được sử dụng vào việc mua giống, thức ăn, làm chuồng trại, thuốc thú y,…

Sử dụng vốn đúng mục đích sẽ giúp nguồn vốn đó có khả năng sinh lợi, giúp nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống Đây chính là điều kiện đảm bảo việc hoàn trả nguồn vốn vay cũng là cơ sở để hộ phát triển sản xuất Mục đích

sử dụng vốn của các hộ nông dân tùy thuộc vào việc lập kế hoạch ban đầu của

hộ Mỗi một nhóm hộ thuần nông, sản xuất kinh doanh hay làng nghề đều có mục đích xin vay khác nhau Vì vậy cần phải có kế hoạch cụ thể và tính toán

kỹ dòng tiền thu và dòng tiền chi trước khi xin vay Việc sử dụng vốn vay sai

Trang 28

mục đích sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh và thu nhập đời sống của hộ từ đó kéo theo việc hoàn trả nợ cho các TCTD

c Kết quả, hiệu quả sử dụng sử dụng vốn

Một chủ thể kinh tế vay vốn khi họ thiếu vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh Chủ thể đầu tư chỉ đi vay

để đầu tư vào dự án đem lại kết quả cao khi mà giá trị hiện tại của các luồng tiền tương lai dự định lớn hơn chi phí đầu tư điều đó có nghĩa là giá trị hiện tại ròng của dòng tiền dự tính trong tương lai là một số lớn hơn 0 ở một mức chiết khấu nào đó Vay vốn không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

mà nó còn phục vụ cho mục đích tiêu dùng, trả nợ, sinh hoạt,…nhưng chủ yếu

là các hộ vay vốn để phục vụ sản xuất nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản,…nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, thoát nghèo đói, tăng thêm việc làm Đó là những hiệu quả đạt được sau khi

hộ sử dụng vốn tín dụng Hộ dân còn sử dụng vốn vay cho các mục tiêu dài hạn trong tương lai mà không phải đầu tư nâng cao thu nhập trước mắt như vay vốn cho con cái đi học

Tóm lại khi sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tương sẽ giúp bà con nông dân có điều kiện mở rộng quy mô, tăng năng suất, sản lượng, áp dụng công nghệ mới tiết kiệm chi phí và thời gian lao động ngoài ra vốn vay còn tạo điều kiện taọ thêm việc làm do đó giải quyết được tình trạng dư thừa lao động, góp phần hạn chế tình trạng quá tải lao động nông thôn ra thành thị

d Hoàn trả nợ vay, lãi vay, nguồn tiền trả nợ

Hoạt động của các tổ chức tín dụng là hoạt động kinh doanh tiền tệ có tính nhạy cảm cao, khả năng tiềm ẩn rủi ro là tương đối lớn Vì vậy để tồn tại

và phát triển các TCTD phải không ngừng mở rộng hoạt động và nâng cao chất lương hoạt động Bởi hoạt động tín dụng là hoạt động kinh daonh chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời nó cũng là hoạt động dẫn đến sự

Trang 29

sụp đổ cho ngân hàng nếu cho vay sai đối tượng hoặc vì lý do nào đó dẫn tới rủi ro tín dụng Một trong những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh đó

là tình hình hoàn trả nợ vay, lãi vay đúng hạn không để nợ quá hạn, nợ khó đòi Tuy nhiên các tổ chức tín dụng có thể duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở 1 mức độ nhất định để có thể kiểm soát được tình trạng này bằng việc tìm ra nguyên nhân lý giải cho tình trạng nợ quá hạn của nông dân từ đó có những chính sách phù hợp Từ đó cho thấy kết quản sản xuất kinh doanh hay kết quả của việc sử dung vốn gây ảnh hưởng đến tình hình trả nợ vay và lãi vay của hộ dân Điều này cũng quyết định đến nguồn tiền hoàn trả gốc và lãi vay của cho TCTD bởi nếu họ kinh doanh hay làm ăn thua lỗ thì phải vay vốn từ các nguồn khác như vay từ người thân, bạn bè, vay mượn khác,… để trả nợ

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn và sử dụng vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân

2.1.3.1 Yếu tố thuộc về hộ nông dân

a Trình độ học vấn

Đây là yếu tố quan trọng tác động đến kết qủa và hiệu quả sử dụng vốn vay Khi chủ hộ có học vấn càng cao thì quá trình làm việc của cán bộ tín dụng với người dân sẽ dễ dàng hơn và nhận thức của họ về vay vốn phát triển sản xuất và sử dụng vốn ngày càng hiệu quả bởi họ có những kế hoạch, dự định cụ thể lập ra trước khi vay vốn cũng như dòng tiền thu chi trong những năm tới để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Mặt khác chủ hộ có kiến thức và học vấn thì sẽ có khả năng quản lý tài chính dám chấp nhận rủi ro và không chắc chắn để đầu tư sản xuất kinh doanh

b Giới tính chủ hộ

Giới tính của chủ hộ sẽ quyết định lớn đến việc có đầu tư mạo hiểm vào sản xuất kinh doanh hay không và cả khả năng quyết đoán ra các quyết định trong sản xuất Nếu chủ hộ là nam thì thường mạnh dạn hơn, dám làm dám

Trang 30

chịu còn chủ hộ là nữ thì thường thận trọng hơn trong các quyết định và không dám mạo hiểm đầu tư công nghệ mới để mở rộng sản xuất

c Điều kiện kinh tế của hộ

Các hộ khá và trung bình thường mạnh dạn đầu tư vào sản xuất để nhằm mang lại lợi nhuận cao hơn và khi đó họ có vốn để quay vòng nên sẽ hạn chế việc vay vốn từ các tổ chức tín dụng và ngân hàng Trong khi đó những hộ có điều kiện kinh tế kém hơn thì nhu cầu vay lớn hơn nhưng lại có mâu thuẫn là

họ không có tài sản đảm bảo để thế chấp hay phương án kinh doanh phù hợp

để tổ chức tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của họ Mặt khác các

hộ nghèo không tự tin và chủ động trong sản xuất kinh doanh nên rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức

2.1.3.2 Yếu tố thuộc về ngân hàng và quỹ tín dụng

a Lãi suất vay

Đối với lãi suất cho vay từ các TCTD ủy thác thông qua các tổ chức đoàn thể địa phương và các tổ chức trong và ngoài nước được thực hiện theo hợp đồng ủy thác Mức lãi suất cao hay thấp sẽ quyết định đến điều kiện cho

hộ tiếp cận vốn tín dụng nhưng mức lãi suất thấp cũng không phải là lợi thế

“lãi suất thấp tạo ra những tác động tiêu cực đối với khả năng hoạt động lâu dài của các tổ chức tài chính tín dụng nông thôn cũng như đối với người vay

và người gửi” (Nguyễn Quốc Oánh, 2010) Khi lãi suất cao thì hộ nông dân

thường không chấp nhận mạo hiểm rủi ro để đầu tư sản xuất kinh doanh vì vậy có thể sẽ không tiến hành thực hiện dự án đã đề ra Khi lãi suất thấp thì nhiều dự án được đưa vào đầu tư nhưng nó sẽ không đem lại hiệu quả về mặt

xã hội nếu dưới góc nhìn tổng thể của nền kinh tế điều này tạo nên một mâu thuẫn

Tóm lại lãi suất thấp cho nhũng nhóm khách hàng mục tiêu có thể

không đem lại hiệu quả như mong muốn nhưng lãi suất cao lại hạn chế các

dự án đầu tư sản xuất

Trang 31

Khách hàng đề nghị và lập hồ sơ vay vốn

+Giấy đề nghị vay vốn

+Hồ sơ kinh doanh: giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập và các

hồ sơ pháp lý có liên quan khác

+Các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, kế hoạch kinh doanh,… những báo cáo taì chính này phải là các kỳ hạn gần nhất

+Phương án sản xuất kinh doanh

+Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay

Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay

Việc thẩm định hồ sơ trên các mặt sau:

+Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý

+Đánh giá tình hình tài chính, tính khả thi và hiệu quả của dự án, phương

án kinh doanh

+Thẩm định tài sản đảm bảo

Ngân hàng thỏa thuận và ký hợp đồng với khách hàng

Khi quyết định cho vay ngân hàng cho vay vốn phải kí hợp đồng tín dụng sau đó kí hợp đồng thế chấp, cầm cố dựa trên các nội dung được thỏa thuận:

Trang 32

+Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà NH có thể cho khách hàng sử dụng trong thời gian nhất định

+Thời hạn tín dụng, chu kì sản xuất kinh doanh của đơn vị vay vốn là cơ

sở để ngân hàng xác định thời hạn tín dụng cho khách hàng

+Lãi suất tín dụng được NH thỏa thuận với khách hàng phù hợp với quan

hệ cung cầu vốn trên thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật

Giải ngân:

Cách giải ngân có thể thực hiện như sau:

+Phát vay bằng tiền mặt

+Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho người đi vay

+Chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng

Kiểm tra và xử lý nợ vay

Trong quá trình phát tiền vay CBTD phải kiểm tra giám sát chặt chẽ việc

sử dụng vốn của khách hàng nếu phát hiện những sai sót trong quá trình sử dụng vốn, sử dụng vốn vay sai mục đích ngưng ngay việc phát tiền vay và thu hồi nợ trước thời hạn

Thu nợ gốc và lãi

NH tiến hành tính lãi theo lãi suất đã thỏa thuận tại thời điểm kí hợp đồng Khi sắp đến ngày đáo hạn NH phải thông báo cho khách hàng biết để chuẩn bị tiền trả nợ cho NH Trường hợp đáo hạn mà khách hàng không trả được nợ thì NH buộc phải chuyển nợ quá hạn Trong trường hợp bất khả kháng khách hàng vì không thể trả nợ đúng hạn thì khách hàng xin gia hạn nợ, thời gian gia hạn nợ không vượt quá thời gian tài trợ vốn, khi được gia hạn nợ thì khách hàng không phải trả lãi theo lãi suất quá hạn

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Sau khi khách hàng đã trả xong nợ gốc và lãi CBTD đối chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lại chuyển vào hồ sơ lưu của khách hàng

Trang 33

Tóm lại nếu quy trình thủ tục diễn ra nhanh chóng thuận tiện cho người vay sẽ thúc đẩy việc vay vốn của hộ để phát triển sản xuất tuy nhiên điều kiền vay ở một mức độ nào đó quá đơn giản thì nguy cơ gặp rủi ro của các tổ chức tín dụng sẽ càng cao Do đó cần phải cân nhắc trước khi đưa ra điều kiện cho vay và nguyên tắc cho vay

c Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng và cán bộ quỹ tín dụng

Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng khi có thái độ thân thiện và có

sự hướng dẫn chi tiết tỉ mỉ về quy trình, thủ tục vay vốn và các giấy tờ có liên quan, hướng dẫn sử dụng vốn sau khi vay vốn sao cho có hiệu quả sẽ tạo được thiện cảm với người dân từ đó nâng cao ý nghĩa hoạt động cho vay của ngân hàng

2.1.3.3 Yếu tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước, chính quyền địa phương

Đây là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của nông dân thông qua các nghị định, chính sách của nhà nước như về quy định lãi suất, lượng vốn vay Đây là môi trường pháp lý cho các tổ chức tin dụng hoạt động và phát triển đồng thời nó cũng là điều kiện cho người dân thế chấp vay vốn và các thủ tục nhất định để được vay vốn Điều này chịu ảnh hưởng lớn của môi trường kinh tế xã hôi đặc biệt khi nền kinh tế nước ta mới bước vào nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước nên việc thích ứng của các hộ nông dân còn chậm

Chính quyền địa phương là cầu nối trung gian giữa các tổ chức tín dụng

và các hộ có nhu cầu vay vốn tín dụng nhất là các tổ chức đoàn thể: hội phụ

nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh,… đứng ra bảo lãnh và tín chấp để hội viên của mình được vay vốn đồng thời đảm nhiệm việc thu nợ trả cho các tổ chức tín dụng khi đến hạn trả Chính quyền địa phương nếu có các buổi tập huấn hướng dẫn về cách sử dụng vốn, tập huấn trong chăn nuôi, kinh doanh, sản xuất ,…thì các hộ sẽ yên tâm hơn khi vay vốn Ngược lại nếu không có

Trang 34

các chính sách khuyến khích hỗ trợ cho người dân vay vốn sản xuất thì họ sẽ không định hướng được và tạo ra rào cản trong vay vốn

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Hoạt động tín dụng nông thôn ở 1 số nước trên thế giới

 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản:

Chính phủ Nhật Bản đã khuyến khích phát triển nông nghiệp bằng cách thành lập ngân hàng nông- công nghiệp địa phương Vào những năm 1960, Chính phủ Nhật Bản đã có chương trình cho vay để tăng đầu tư cho nông nghiệp, cho vay để mua sắm tài sản, mở rộng đất trang trại, xây dựng cơ sở hạ tầng Nguồn vốn là từ chính phủ và tư nhân thông qua HTXNN Lãi suất cho vay phát triển nông nghiệp là lãi suất thấp, thời gian vay dài hạn HTXNN ở Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản, sự hình thành của HTXNN là huy động tiết kiệm và vốn dư thừa từ nông nghiệp và nông dân cho vay các thành phần kinh tế kinh doanh ngoài nông nghiệp

 Tín dụng nông nghiệp, nông thôn ở Philipin:

Hệ thống tín dụng cung cấp vốn tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn ở Philipin bao gồm: các Ngân hàng nông thôn, Ngân hàng tiết kiệm, các ngân hàng thương mại và các ngân hàng của Chính phủ Ngân hàng nông thôn là tổ chức tín dụng chính thống lớn nhất, chuyên cung cấp tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn Chính phủ Philipin đã có những chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Từ năm 1975, Chính phủ đã có chỉ tiêu bắt buộc các ngân hàng thương mại phải dành tối thiểu 25% cho vay ngành nông nghiệp Từ năm 1986 trở lại đây, Chính phủ Philipin đã ban hành chính sách tín dụng mới và được thực hiện dưới sự bảo trợ của hội đồng chính sách tín dụng nông nghiệp, nội dung chính sách này bao gồm: Chấp nhận cơ chế thị trường việc tạo nguồn tài chính, thực hiện lãi suất thị trường, giảm trợ cấp ưu tiên trong Ngân hàng

Trang 35

nông nghiệp, chấm dứt hoạt động cho vay trực tiếp của các cơ sở nhà nước phi tài chính, cung cấp các dịch vụ và thực hiện cơ chế bảo hiểm để giảm rủi

ro khi thực hiện cho vay

 Tín dụng “tam nông” ở Trung Quốc:

Do bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi sâu sắc, nhất là từ cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính Mỹ và những hệ quả toàn cầu của nó, năm 2010, Trung Quốc đang từng bước chuyển đổi từ mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào đầu tư và xuất khẩu, sang mô hình tăng trưởng dựa cả vào xuất khẩu, lẫn

nhu cầu trong nước (Nguyễn Minh Phong, 2014)

Nhằm thực hiện mục tiêu này, Trung Quốc đang và sẽ chú trọng hơn đến

mở rộng nhu cầu trong nước, nhất là nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng việc làm, cải thiện hệ thống an sinh xã hội, điều chỉnh cơ cấu phân phối thu nhập quốc gia, tăng thu nhập cho tầng lớp có thu nhập thấp và trung bình; đồng thời chú trọng vào các vấn đề như đổi mới công nghệ, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải trong quá trình tái cơ cấu và thúc đẩy lĩnh vực công nghiệp; kiên định theo đuổi những cải cách hành chính và tiếp tục thực hiện những đổi mới theo định hướng thị trường Bên cạnh đó, Trung Quốc sẽ nâng cao hơn nữa trách nhiệm của Chính phủ, thúc đẩy đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích kinh tế tư nhân nhằm củng cố những động lực tăng trưởng kinh tế vốn có

Đặc biệt, xuất phát từ quan điểm về phương pháp và nội dung kích cầu nội địa cho rằng cần gia tăng nhu cầu ở nông thôn, việc tăng thêm đầu tư, trợ cấp, những hỗ trợ về tài chính và chính sách cho lĩnh vực “tam nông” sẽ giúp phối hợp tốt hơn sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, nên ngày 31/1/2010, Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản và Quốc vụ viện Trung Quốc đã ban hành văn kiện về đầu tư, hỗ trợ và phát triển khu vực nông thôn trong đó có nhiệm vụ trọng tâm nổi bật là đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn Để đảm bảo cam kết trong vòng 3 năm

Trang 36

tới dịch vụ ngân hàng cơ bản sẽ có mặt tại khắp các làng mạc, thị trấn, cung cấp các khoản tín dụng lớn và dịch vụ bảo hiểm ở nông thôn, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, Chính phủ Trung Quốc chủ trương ban hành các biện pháp huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để hỗ trợ khu vực vùng sâu, vùng xa Theo đó: Yêu cầu các ngân hàng gia tăng cho vay tín dụng nông nghiệp Trung Quốc có thị trường tài chính nông thôn rất lớn chưa được khai thác Ngân hàng Trung ương Trung Quốc

dự tính, có khoảng 2/3 trong tổng số hơn 70 triệu nông dân bị thiếu dịch vụ ngân hàng, mặc dầu khoản tín dụng và khoản cho vay trong Quỹ tín dụng nông thôn Trung Quốc mỗi năm tăng 20%, cao hơn so với mức bình quân cả

nước (Nguyễn Minh Phong, 2014) Để giải quyết sự thiếu hụt tài chính kinh

niên tại các khu vực nông thôn, Chính phủ đã yêu cầu các thể chế tài chính như Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc, Hợp tác xã tín dụng nông thôn, Tiết kiệm Bưu điện, Ngân hàng Trung Quốc tăng các khoản vay tín dụng có liên quan đến nông nghiệp Đặc biệt, Ngân hàng Phát triển Nông thôn được chỉ thị phải nới rộng lĩnh vực hỗ trợ nông nghiệp và tăng tín dụng dài hạn cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn Động thái này được xem là bước đột phá trong dịch vụ tài chính tại nông thôn Trung Quốc Thủ tướng Trung Quốc Ôn Gia Bảo coi việc cải thiện thu nhập người dân như một nhiệm vụ cần được ưu tiên hàng đầu, các ngân hàng cần tăng các khoản cho vay tại nông thôn nhằm nâng cao chi phí cho các công trình công cộng để thu nhập của người dân năm 2020 tăng lên gấp bội

2.2.2 Hoạt động tín dụng nông thôn ở nước ta hiện nay

Theo các số liệu chưa đầy đủ, ước đến tháng 6/2008, dư nợ cho vay đối với hộ sản xuất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNN&PTNT) và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, cộng với vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách đạt

Trang 37

khoảng 181.500 tỷ đồng, chiếm khoảng 17% tổng dư nợ cho vay các thành

phần kinh tế của các tổ chức tín dụng Việt Nam (Đỗ Tất Ngọc, 2008)

Theo McCarty (2001), thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam là thị trường manh mún và có sự can thiệp sâu của nhả nước Ngoài ra đây là thị trường bao gồm tín dụng chính thức và không chính thức cùng tồn tại Tín dụng chính thức chủ yếu được cung cấp bởi các ngân hàng quốc doanh như là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (VBRAD), Ngân hàng Việt Nam cho người nghèo (VBP) và Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)

Ba tổ chức này cùng với nhau kiểm soát khoảng 70% tổng mức tín dụng của

thị trường (Đỗ Tất Ngọc, 2008) Để khắc phục điểm yếu trong hoạt động của

VBRAD, VBP và các QTDND đã được thành lập để giải quyết nhu cầu tín dụng của hộ nghèo ở nông thôn Các QTDND này nhằm mục tiêu là để khôi phục lại niềm tin của công chúng trong hệ thống tài chính chính thức ở nông thôn, thực hiện huy động tiết kiệm và cho vay đối với các thành viên của quỹ Tuy nhiên, sự hiện diện của mạng lưới QTDND chủ yếu ở các khu vực có nhiều hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng tương đối phát triển Vì vậy, QTDND đóng một vai trò hạn chế trong việc cung cấp tín dụng vi mô đến các khu vực khó khăn ở nông thôn Ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam bắt đầu hoạt động vào năm 1996, cung cấp tín dụng với lãi suất thấp thông qua hình thức các chương trình tín dụng vi mô cho người nghèo nông thôn không đủ điều kiện cho các khoản cho vay cá nhân vì tài sản thế chấp hạn chế Năm 2003, ngân hàng này được đổi tên thành Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP) Ngân hàng này cấp tín dụng cho những ai không đủ điều kiện vay ở NHNN&PTNT do không có tài sản thế chấp Các hộ muốn vay phải nằm trong diện người nghèo theo tiêu chuẩn nghèo của Việt Nam Tín dụng không chính thức chiếm một mảng lớn trong tín dụng nông thôn ở Việt Nam nó bao gồm vay mượn từ người thân bạn bè, hàng xóm,…và các hình thức họ, hụi, phường Khu vực tài chính phi chính thức vẫn là nguồn

Trang 38

tín dụng quan trọng cho các hộ nông dân bởi cơ chế vay và thủ tục vay đơn giản nên vốn dễ dàng đáp ứng kịp thời sản xuất kinh doanh Do vậy đòi hỏi khu vực tín dụng chính thức cần phải có sự cải tiến tốt hơn trong thủ tục và quy trình cho vay để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng ở nông thôn

Bên cạnh tín dụng chính thức và không chính thức, tín dụng bán chính thức gần đây cũng được hình thành và phát triển thông qua các chương trình tín dụng vi mô, được cấp vốn bởi các chương trình hỗ trợ từ các quỹ quốc tế

và các tổ chức phi chính phủ (NGO) Loại hình tín dụng này cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô cho những hộ bị loại khỏi khu vực tín dụng chính thức Tuy nhiên, khu vực tín dụng bán chính thức có một vai trò nhỏ trong việc cung cấp tín dụng vi mô tại Việt Nam vì hệ thống tài chính thiếu một khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động tài chính này (trước Luật Các Tổ Chức Tín Dụng sửa đổi, được ban hành tháng 6 năm 2012) Vì vậy, hầu hết các hoạt động tài chính vi mô phát triển theo dự án thực hiện ở cấp tỉnh địa phương

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động tín dụng chính thức

Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn từ khu vực nông nghiệp và nông thôn trong quá trình

mở cửa và hội nhập Những trọng tâm chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp và nông thôn của Chính phủ Trung Quốc, Philippin, Thái Lan nêu trên

có thể đem lại cho Việt Nam những gợi mở hữu ích, cần tham khảo

 Tùy thuộc vào điều kiện mỗi quốc gia mà có hình thức tín dụng khác nhau

Việt Nam là quốc gia đang phát triển muốn có nền nông nghiệp nông thôn phát triển thì phải chú trọng phát triển hệ thống tín dụng nông thôn đặc biệt là tìm ra các giải pháp giúp người dân tiếp cận dễ dàng với các nguồn vốn tín dụng chính thức và biết cách sử dụng làm sao để đồng vốn sử dụng đúng mục đích đạt hiệu quả sản xuất cao Nhà nước ta cần hoạch định cho mình các

Trang 39

chính sách về thu hút vốn và sử dụng vốn tín dụng phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cũng như chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã lựa chọn

 Chính phủ có vai trò quan trọng trong điều tiết thị trường tín dụng nông nghiệp nông thôn

Hầu hết các mô hình tín dụng nông thôn đều hoạt động theo phương châm mang ngân hàng đến với người dân Với sự can thiệp của nhà nước từ các chính sách hướng cung giúp người dân tiếp cận gần hơn với các tổ chưc vay vốn Đây là bước đầu giúp người dân có được nguồn vốn để phát triển sản xuất hay kinh doanh thương mại dịch vụ

 Kinh nghiệm tín dụng “tam nông” của Trung Quốc cũng cho thấy vốn tín dụng có tác động lớn tới phát triển kinh tế hộ nông dân vì nó khai thác được các tiềm năng sản xuất của hộ, tổ chức lại sản xuất, phân công lại lao động hợp lý hơn

Cần đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng nông thôn Từ đó thúc đẩy việc hình thành các tổ chức tín dụng có mặt ở khắp các làng mạc, thị trấn, vùng miền khác nhau để hộ dân có thể đễ dàng tìm thấy các điểm cho vay tín dụng nông thôn Bên cạnh đó cũng phải gia tăng cho vay tín dụng nông nghiệp đối với ngân hàng

 Cấp ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông thôn Trong một nỗ lực lấp đầy khoảng cách phát triển giữa các khu vực thành thị và nông thôn, Chính phủ sẽ ban hành thêm các chính sách hỗ trợ để khuyến khích đầu tư của các lực lượng xã hội vào khu vực nông thôn Các doanh nghiệp thành lập các quỹ phúc lợi nông thôn sẽ được giảm thuế

2.2.4 Các công trình nghiên cứu có nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu của Nathan Okurut được thực hiện năm 2006 nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu ở Nam Phi đối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình Probit và mô hình Logit, tác giả chỉ ra rằng

Trang 40

người nghèo và người da màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này Trong phạm vi quốc gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giới tính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộc của hộ

Đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ

ở nông thôn huyện Châu Thành A- tỉnh Cần Thơ” do thầy Nguyễn Văn Ngân

trường Đại Học Cần Thơ thực hiện tháng 06 năm 2004 Đề tài đã nghiên cứu tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ ở huyện Châu Thành A – tỉnh Cần Thơ thông qua hình thức tín dụng chính thức và phi chính thức như là diện tích đất, chi tiêu của hộ gia đình, tuổi, trình độ học vấn,…

Một nghiên cứu về phân tích sự đóng góp của nguồn tín dụng chính thức

và không chính thức đối với các khoản tín dụng nhỏ của người nghèo Việt Nam của tác giả Vũ Thị Thanh Hà (1999) đã sử dụng mô hình hồi quy tobit

và logit để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay và quyết định vay vốn tín dụng hay không của hộ Mặt khác năm 2001 tác giả đã nghiên cứu

về việc tiếp cận tín dụng của nông dân ở vùng đồng bằng sông hồng của Việt Nam Tác giả đã sử dụng mô hình probit và phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất và cả hai phương pháp này đều cho kết quả như nhau Tác giả chỉ ra rằng giá trị tài sản của hộ và khả năng tiếp cận tín dụng có mối quan

hệ mật thiết với nhau

Ngoài ra đề tài còn tham khảo luận văn tốt nghiệp đã được thực hiện

“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và hiệu

hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách, tỉnh SócTrăng”do

sinh viên thực hiện Hồ Hoàng Anh_ Lớp tài chính ngân hàng 2 Khóa 30 trường Đại học tài chính Trong đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi qui bằng mô hình kinh tế lượng thông qua mô hình Probit và Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tiếp cận tín dụng chính thức

Ngày đăng: 01/11/2017, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w