Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, Bài 19: những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X – XV – Sách Lịch sử lớp 10 – Tích hợp kiến thức về văn h
Trang 1Giáo án tích hợp Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) Trương Hán Siêu
10/08/2016 By trinhquynh
Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú) Trương Hán Siêu Tiết 57
– Tích hợp liên môn lịch sử giúp Hs hiểu sâu sắc hơn về các chiến công trên dòng sông Bạch Đằng (Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, Bài 19: những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế
kỉ X – XV – Sách Lịch sử lớp 10)
– Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh hùng của thời đại nhà Trần với những chiến công vang dội ở các bài thơ văn đã học
như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang
Khải, Hịch Tướng sĩ– Trần Quốc Tuấn… giúp Hs hiểu sâu sắc và có hệ
thống về hào khí Đông A và nội dung yêu nước trong văn học trung đại.– Tích hợp phân môn tiếng Việt ( Tiết 55: Các hình thức kết cấu của văn bảnthuyết minh; Tiết 56: Lập dàn ý bài văn thuyết minh.)
– Tích hợp kĩ năng ( Tiết 50: Trình bày một vấn đề)
Trang 2HS: Đọc văn bản trong SGK, trả lời các câu hỏi hướng dẫn học bài
Tìm đọc lại kiến thức lịch sử, văn hóa, địa lí về các chiến công trên dòng sông Bạch Đằng
Chuẩn bị bài văn thuyết minh bằng hình ảnh về tác giả Trương Hán Siêu và sông Bạch Đằng theo nhóm đã phân công
II.Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số và giới thiệu bài mới
MT: tạo tâm thế để dẫn vào bài học
TG: 2p
Dòng sông Bạch Đằng gắn liền với những chiến công vang dội của dân tộc
ta (Ngô Quyền thắng giặc Nam Hán, quân dân nhà Trần thắng giặc Nguyên- Mông) Địa danh lịch sử này đã trở thành nguồn đề tài cho nhiều nhà thơ xưa khai thác: Trần Minh Tông với bài Bạch Đằng giang (trong đó có hai
câu: “Ánh nước chiều hôm màu đỏ khé/ Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa
khô”), Nguyễn Trãi với Bạch Đằng hải khẩu, Nguyễn Sưởng với bài Bạch Đằng giang,… Khác với các tác giả trên, Trương Hán Siêu cũng viết về địa
Trang 3danh lịch sử đó nhưng lại sử dụng thể phú Bài Phú sông Bạch Đằng của
ông được đánh giá là mẫu mực của thể phú trong văn học trung đại
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về tác giả tác phẩm
MT: Kể được những nét chính về tiểu sử, sự nghiệp văn học của tác giả
Trương Hán Siêu, Nhắc lại được kiến thức lịch sử đã học về những chiến công oanh liệt trên dòng sông bạch đằng
Nắm được đặc điểm của thể phú, bố cục của bài Phú sông Bạch Đằng.
Vận dụng kiến thức văn thuyết minh, lịch sử, địa lí để tìm hiểu vấn đề.Phát huy kĩ năng thuyết trình, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm
HT: Hs chuẩn bị theo nhóm và thuyết minh trước lớp
TG: 10p
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
GV cho Hs tham quan di
tích đền thờ Trương Hán
Siêu trên núi Non nước
nay thuộc thành phố Ninh
– Là môn khách của Trần Hưng Đạo
– Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Tháiphó, được thờ ở Văn Miếu
– Con người: cương trực, học vấn uyên thâm,được vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng.– Tác phẩm của ông để lại không nhiều, hiện
còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú
sông Bạch Đằng.
Trang 4cổ thể hãy phân chia bố
cục của bài Phú sông
Bạch Đằng
2 Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng:
– Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc QuảngNinh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
– Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền- 938), đại thắng quân Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288)
” Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học
3 Thể phú:
– Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời
– Phân loại: 2 loại
– Đoạn mở: từ đầu ” “còn lưu!” (Nhân vật
Khách và cảm hứng trước cuộc du ngoạn)
– Đoạn giải thích và bình luận: tiếp ” “chừ
lệ chan” (Các bô lão và câu chuyện Bạch
Đằng Giang lịch sử)
– Đoạn kết: còn lại (Cảm xúc suy nghĩ của
nhân vật khách và bô lão về sức mạnh dân tộc)
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết giá trị nội dung, nghệ thuật của bài phú MT: Phân tích được tâm trạng hoài cổ của nhân vật Khách vừa phấn khởi,
tự hào vừa buồn thương, nuối tiếc trước vẻ đẹp của sông Bạch Đằng
Trang 5Phân tích ý nghĩa và bài học lịch sử của các chiến tích trên sông Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão.
Thấy được niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp trong tác phẩm
HT: Vấn đáp, bình giảng.
TG: 25p
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
GV chia nhóm, phân công
a Thú tiêu dao của Khách
– Nhân vật Khách đến với thiên nhiên, sống
với thiên nhiên: đêm thì chơi trăng mải miết, sớm thì gõ thuyền chừ Nguyên Tương, chiều thì lần thăm chừ Vũ Huyệt nhằm mục đích:
+ Thỏa chí tiêu dao, thỏa chí du ngoạn hải
hồ, thăm thú mọi cảnh vật gần xa để thưởng ngoạn thiên nhiên
+ Tìm hiểu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức
– Những địa danh được nói đến:
+ Địa danh lịch sử lấy từ trong điển cố Trung Quốc: sông Nguyên, sông Tương, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng
+ Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng
– Khách tự họa bức chân dung tinh thần của
Trang 6phân thân của tác giả
Trương Hán Siêu lại tìm
đến thiên nhiên với mục
đích gì?
2 Các địa danh được nhân
vật khách nhắc đến làm sao
khách có thể đến trong một
sớm một chiều được? Vậy
những địa danh ấy có ý
nghĩa như thế nào? Qua đó
thấy được vẻ đẹp gì trong
phấn khởi, tự hào hay buồn
thương, nuối tiếc vì những
giá trị đã lùi vào quá khứ?
+ Yêu thiên nhiên, say đắm thưởng ngoạn, tìm hiểu thiên nhiên
Giương buồm giong gió chơi vơi Lướt bể chơi trăng mải miết.
+ Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao Đi nhiều biết nhiều ấy vậy mà tráng chí vẫn còn chưa thỏa vẫn còn tha thiết với bốn phương
Đầm vân mộng chứa vài trăm trong dạ cũng nhiều Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết
+ Trong thú tiêu dao, khách muốn học Tử Trường – Tư Mã Thiên nhà sử học nổi tiếng
đã từng chu du khắp đất nước viết bộ sử kí bất hủ Khách muốn bày tỏ tâm hồn đồng điệu của mình với người xưa: Đi xa đâu chỉ
để ngắm hoa vịnh nguyệt mà điều quan trọng là muốn tìm đến nơi cha ông đã lập chiến công để chiêm ngưỡng, ca ngợi, suy ngẫm
b Cảm xúc hồi tưởng của nhân vật khách trước Bạch Đằng giang lịch sử
– Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:
+ Hùng vĩ, hoành tráng:
Bát ngát sóng kình muôn dặm Thiết tha đuôi trĩ một màu
Trang 7Cử đại diện trình bày về
nhân vật Bô lão và câu
chuyên về Bạch Đằng
Giang lịch sử
+ Trong sáng, nên thơ:
Nước trời một sắc, phong cảnh ba thu
Bờ lau san sát bến lách đìu hiu
+ Ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do dòng thời
gian đang làm mờ bao dấu vết: “cảnh
+ Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm , hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa:
Buồn vì cảnh thảm đứng lặng giờ lâu Thương thay nỗi anh hùng đâu vắng tá Tiếc thay dấu vết luống còn lưu
” Kết quả của cảm hứng hoài cổ- một xúc cảm quen thuộc của các nhà thơ xưa trước những địa danh lịch sử
2 Đoạn giải thích & bình luận: Bô lão và câu chuyện về Bạch Đằng Giang lịch sử
a Diễn biến trận đánh năm xưa theo lời
kể của các bô lão.
– Hình tượng các bô lão có thể là nhân vật
có thật (là những người dân địa phương ven sông Bạch Đằng mà tác giả gặp trên đường vãn cảnh) hoặc có thể họ là nhân vật hư cấu (là tâm tư tình cảm của tác giả hiện thân thành nhân vật trữ tình để những nhận xét về
Trang 8câu hỏi nếu như nội dung
trình bày của nhóm chưa đề
cập đến:
1 Các bô lão là nhân vật có
thật hay do tác giả hư cấu?
Vai trò của hình tượng các
bô lão trong bài phú?
2 Chiến tích trên sông
Bạch đằng được gợi lại như
thế nào qua lời kể của các
bô lão?
3 Qua lời bình luận của
các bô lão, trong các yếu
tố: thời thế (thiên thời), địa
thế núi sông (địa lợi) và
con người thì yếu tố nào là
yếu tố giữ vai trò quan
Là người chứng kiến chiến tích lịch sử
Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe
+ Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính khách.+Giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc
+ Ngôn ngữ lời kể:
Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, không khí của các trận đánh rất sinh động
– Chiến tích Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã qua lời kể của các bô lão:
+ Quang cảnh, không khí chiến trận: Binh lực hùng hậu
Thuyền bè muôn đội Tinh kì phấp phới Hùng hổ sáu quân Giáo gươm sáng chói
+ Tính chất gay go, quyết liệt:
Ánh nhật nguyệt chừ phải mờ Bầu trời đất chừ sắp đổi
+ Kết quả trận chiến: Do biết mình biết người ta đã chiến thắng, giặc nếm mùi thất bại nhục nhã
Trang 94 – Lời ca của các bô lão
thắng của địa thế núi sông
và con người tài đức
– Điểm khác biệt:
+ Nguyễn Sưởng đặt hai
yếu tố trên ngang hàng
Thế trận của ta và địch sánh ngang với trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) qua đó khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc
b Bài học lịch sử
– Nguyên nhân làm nên thắng lợi:
+ Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng
chiều người”.
+ Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho
nơi hiểm trở”.đó là hình sông dáng núi hiểm
trở, ta có thể dựa vào địa hình đó mà thắng giặc ở trận Chi Lăng, Bạch Đằng, Hàm Tử+ Con người- người tài, có đức lớn là nhữngnhân vật xuất chúng, đủ sức đảm đương gánh nặng mà đất nước giao phó Họ có thể sánh ngang với Vương sư họ Lã, quốc sĩ họ Hàn
“Yếu tố con người giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi Trong đó người lãnh đạo phải có tư tưởng chiến lược sáng suốt bình tĩnh chủ động trong chỉ đạo kháng chiến Đó là hình ảnh Trần Hưng Đạo:
Kìa Bạch Đằng mà đại thắng Bởi Đại Vương coi thế giặc nhàn
Trang 10âm hưởng anh hùng ca, tác
giả đã tạo được không khí
trang nghiêm đĩnh đạc, làm
nền cho miêu tả trận chiến
àBạch Đằng giang, dòng nước luôn thay đổi,không ai uống được hai lần lại ghi được chiến công muôn đời của dân tộc:
Tiếng thơm còn mãi, bia miệng không mòn
à Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có
Trong lời ca của các bô lão
có đề cập tới chân lí của
+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô
Trang 11Tiếp nối lời ca của khách
công oanh liệt của quân
dân ta thời trước, đồng thời
gợi lên cho chúng ta những
con em đất Việt ngày nay
trong thế hệ Hồ Chí Minh
một bài học sâu sắc về sự
quyết tâm bảo vệ bằng bất
cứ giá nào cho trọn vẹn
non sông gấm vóc mà tổ
tiên để lại cho mình
Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ
à Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như
sông bạch đằng ngày đêm “luồng to sóng
lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật
tự nhiên
– Lời ca tiếp nối của khách:
+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông).+ Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.+ Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu
àSức mạnh của đất nước không phải đo bằng sự hiểm trở của sông sâu núi thẳm mà
đo bằng đạo đức của con người, tức là bằng chính tính chất chính nghĩa của cuộc đấu tranh Bảy thế kỉ tiếp theo đã liên tục chứng minh bài học đó qua các cuộc chiến phá Minh, diệt Thanh, kháng Pháp và chống Mỹ
III.Hướng dẫn HS đánh giá, tổng hợp, củng cố, luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hãy khái quát những nét chính về
giá trị nội dung và nghệ thuật của
bài phú
III Tổng kết bài học:
1 Giá trị nội dung:
Trang 12Gv cho Hs xem lại băng tư liệu về
chiến thắng lịch sử trên sông Bạch
– Tư tưởng nhân văn cao đẹp:
+ Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa
+ Nỗi niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại
ý nghĩa khái quát, triết lí
– Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm
” Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN
1 Hướng dẫn HS tự học.
Bài tập về nhà: Trong những ngày tháng chống Mĩ hào hùng, Chế Lan Viên
viết:
Mỗi gié lúa đều muốn thêm nhiều hạt
Gỗ trăm cây đều muốn hóa nên trầm
Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng
Trang 13Kết hợp những kiến thức lịch sử đã học với hình tượng trong bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng sông Bạch Đằng trong lịch sử
V.Tài liệu đã tham khảo
– Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2, Nguyễn Văn Đường, NXB Sư phạm
Hà Nội, 2006
– Tìm hiểu tác phẩm văn học ngữ văn 10 qua hệ thống câu hỏi, Nguyễn Văn Bính, Nguyễn Đức Khuông, Tạ Thị Thanh Hà, NXB Giáo dục, 2007
– Những lời bình về tác giả tác phẩm ngữ văn 10, Nguyễn Thị Đan Quế, Nguyễn Kiều Tâm, NXB Giáo dục, 2010
– Ngữ văn 10 – những vấn đề thể loại và lịch sử văn học của Lê Huy Bắc, Nguyễn Văn Hiếu, NXB DHQG Hà Nội, 2008
– Kĩ năng đọc hiểu văn bản ngữ văn 10 , Nguyễn Kim Phong, NXB Giáo dục, 2007
1 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
Kí duyệt Ngày… tháng… năm 2012 ………
………
………
………
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 14NHÓM 1: Nhân vật Khách và cảm hứng với cuộc du ngoạn
Câu hỏi 1: Nhân vật “khách” ở trong bài phú là sự phân thân của chính tác
giả, em hãy lựa chọn một trong các khả năng sau:
A Khách là người dạo chơi ngao du sơn thủy, lấy việc gắn bó với thế giới thiên nhiên làm lí tưởng sống thoát tục của mình
B Khách không chỉ thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên mà còn bồi bổ tri thức, nghiên cứu cảnh trí đất nước
C Khách là người có tráng trí với tâm hồn khoáng đat và hoài bão lớn lao
D B và C
Câu hỏi 2: Nhân vật Khách – sự phân thân của tác giả Trương Hán Siêu tìm đến thiên nhiên với mục đích: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Những địa danh được nhân vật Khách nhắc đến: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 15………
èÝ nghĩa của các địa danh này: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
è Vẻ đẹp tâm hồn và tráng chí của nhân vật khách: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu hỏi 3: Cảnh sông nước Bạch Đằng hiện lên một cách trực tiếp, cụ thể Hãy tìm những câu văn trong bài phú thể hiện: 1 Cảnh hùng vĩ, hoành tráng của sông Bạch Đằng: ………
………
………
………
Trang 16………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
1 Cảnh ảm đạm, hiu hắt của sông Bạch Đằng: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu hỏi 4: Trước cảnh tượng sông Bạch Đằng, với tâm hồn phong phú và
nhạy cảm, tác giả vừa vui sướng, tự hào, vừa buồn đau, nuối tiếc Tác giả:
Trang 17– Vui vì:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
– Tự hào vì: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
– Buồn đau, nuối tiếc vì: ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18………
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2: Bô lão và câu chuyện về Bạch Đằng giang lịch sử Câu hỏi 1: Khi xuất hiện nhân vật tập thể “các bô lão” thì cảm xúc hoài cổ cá nhân của “khách” chuyển đổi tới việc tái hiện, phản ánh các sự kiện lịch sử trên sông Bạch Đằng Các “bô lão” ở đây là ai? A Là những người dân địa phương mà tác giả gặp khi ngắm cảnh B Là các nhân vật được Trương Hán Siêu hư cấu nhằm thể hiện tâm tư tình cảm của chính mình C Là các nhân vật được Trương Hán Siêu hư cấu nhằm làm tăng tính chất khách quan cho lời kể D Cả A, B, C đều đúng
Câu hỏi 2: Chiến tích “Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã” được các bô lão kể theo trình tự diễn biến Hãy tìm 1 số câu văn tiêu biểu thể hiện: 1 Hình ảnh của kẻ thù: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19………
………
………
1 Trận đánh gay go, quyết liệt: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
1 Chiến thắng của quân ta: ………
… ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………