To trinh thong qua suadoi Dieule 2016(L2) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI
_
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2016
TỜ TRÌNH
Về việc thông qua nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần thương mại và vận tải
Petrolimex Hà Nội.
Kính gửi: Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2016.
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014 và các quy định của pháp luật liên quan;
- Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2015 thông qua ngày 10/4/2015 ;
- Căn cứ thực tiễn quản lý, điều hành các hoạt động của Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội,
Hội đồng quản trị Công ty đã rà soát và xem xét kết cấu, bổ sung, sửa đổi một số Chương, Điều, Khoản trong Điều lệ hiện hành của Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội
Nội dung cụ thể như sau:
I VỀ TỔNG QUAN.
- Bản điều lệ 2016 dự thảo ( Sau đây gọi tắt là Điều lệ 2016) được sửa lại dựa trên
những nguyên tắc cơ bản của bản điều lệ được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2015
thông qua ngày 10/4/2015 ( Sau đây gọi tắt là Điều lệ 2015).
- Trên cơ sở thực tế tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, ý kiến của cổ đông Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, Bản điều lệ 2016 được bổ sung, điều chỉnh và sửa đổi một số nội dung so với Điều lệ 2015 mà không trái với Luật Doanh nghiệp số : 68/2014/QH13
II VỀ KẾT CÂU BẢN ĐIỀU LỆ
Điều lệ 2015 được kết cầu gồm 21 Chương và 58 Điều; Bản Điều lệ 2016 được kết cầu gồm 10 Chương, 8 Mục và 63 Điều
III VỀ NỘI DUNG CÁC ĐIỀU KHOẢN.
TT QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH (ĐIỀU LỆ 2015) QUY ĐỊNH ĐÃ SỬA (ĐIỀU LỆ 2016) LÝ DO SỬA
1 Về định nghĩa và giải thích từ ngữ trong bản Điều lệ.
Gồm có 07 định nghĩa
Được thể hiện tại Điều 1.
Bổ sung định nghĩa của về Công ty:
“Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội là Công ty có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo điều lệ này Công ty có quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.
Và 20 định nghĩa
Được thể hiện tại Điều 1
Sửa để thống nhất với một vài định nghĩa của Luật DN
2 Tên, loại hình doanh nghiệp, trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động của Công ty.
Trang 22.1 Điều 2 Tên, hình thức, trụ sở, chi
nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn
hoạt động của Công ty
Điều 2 Tên, loại hình doanh nghiệp, trụ
sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động của Công ty
Bổ sung, sửa đổi theo Luật DN
2.2 Sửa Tên giao dịch: PETAJICO HANOI Thành: Công ty cổ phần thương mại và
vận tải Petrolimex Hà Nội.
2.3 Không qui định tên, địa chỉ 02 chi
nhánh của Công ty
Bổ sung tên , địa chỉ của 02 Chi nhánh của Công ty tại Điều 2 là:
a Chi nhánh Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội tại Lào Cai.
b Chi nhánh Công ty cổ phần thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội tại Bắc Ninh.
3 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh của Công ty
3.1 Được qui định gồm 03 nội dung chính
Gồm 02 nội dung tại điều 3 và 01 nội
dung tại 4:
1 1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty.
2 Mục tiêu hoạt động của Công ty.
3 Ngành, nghề kinh doanh.
Được kết cấu lại và qui định gồm 02 nội dung chính tại Điều 3:
1 Mục tiêu kinh doanh của Công ty:
2 Ngành, nghề kinh doanh: Bổ sung, sửa đổi theo Luật DN,
các quy định hiện hành của Pháp luật
3.2 Trong đó: Ngành, nghề kinh doanh
Được kết cấu gồm:
Tên ngành Mã ngành (Danh sách chi tiết
ngành, nghề kinh doanh)
(Số mã ngành)
Trong đó: Ngành, nghề kinh doanh
được thể hiện : Giữ nguyên danh sách ngành nghề kinh doanh và bỏ không ghi mã ngành.
4 Phạm vi kinh doanh và hoạt động
4.1 Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh
doanh trong các lĩnh vực khác được
pháp luật cho phép và được Hội đồng
quản trị phê chuẩn.
Được thể hiện tại Điều 5
Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà pháp
luật không cấm và được Đại hội đồng
cổ đông phê chuẩn.
Được thể hiện tại Điều 4
Sửa đổi , bổ sung
để phù hợp với Luật DN 4.2 Không qui định Tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội trong Công ty
Quy định Tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội trong Công ty
Được thể hiện tại Điều 5
5 Vốn điều lệ, cổ phần, cổ đông sáng lập; Chứng nhận cổ phiếu; Chứng chỉ chứng khoán khác; Chuyển nhượng cổ phần và thu hồi cổ phần.
5.1 Có qui định về quyền của Cổ đông sáng
lập tại khoản 2 điều 25.
Quy định : Công ty không có cổ đông
sáng lập Tại khoản 6 điều 6.
Phù hợp thực tế của Công ty
5.2 Công ty có thể mua cổ phần do chính
công ty đã phát hành (kể cả cổ phần ưu
đãi hoàn lại).
Được qui định tại khoản 6 điều 6
Không qui định về nội dung này
Phù hợp với Luật DN
5.3 Khái niệm Chứng chỉ cổ phiếu Được sửa thành Chứng nhận cổ phiếu
5.4 Quy định chứng chỉ cổ phiếu ghi danh,
Cổ phiếu ghi danh, Cổ phần ghi danh.
Bỏ các quy đinh liên quan đến chứng
chỉ cổ phiếu ghi danh, Cổ phiếu ghi danh, Cổ phần ghi danh.
Phù hợp với Luật
DN và thực tế của Công ty 5.5 Quy định Sở Giao dịch Chứng
khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán sẽ Tại Điều 9
Chỉ quy định Sở giao dịch chứng khoán
Được qui định tại Điều 9
Phù hợp với Luật
DN 2014
5.6 Quy định cách tính lãi đối với các khoản
tiền có liên quan khi cổ đông bị thu hồi
cổ phần với nội dung: “tiền lãi theo tỷ lệ
không quá 15% một năm vào thời điểm
thu hồi ” Qui định tại Điều 10.
Quy định:
“ tiền lãi theo tỷ lệ tối đa không quá
15% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố vào thời điểm thu hồi ”.
Tại Điều 10
Theo điều lệ mẫu của Tập đoàn
2
Trang 36 Người đại diện theo pháp luật của Công ty
Được quy đinh : “Giám đốc Công ty là
đại diện theo pháp luật của Công ty.”
Tại khoản 4, điều 2
Được quy đinh cụ thể hơn tại điều 12 về
khái niệm, quyền và nghĩa vụ của Người
đại diện theo pháp luật của Công ty.
Đồng thời qui định : “Giám đốc Công ty
là đại diện theo pháp luật của Công ty.”
Phù hợp với Luật
DN 2014
7 Quyền của cổ đông
7.1 Quy định Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
nắm giữ trên 10% tổng số cổ phần phổ
thông trong thời hạn liên tục từ sáu
tháng trở lên có quyền :
“Yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ
đông”.
Qui định tại điểm b, khoản 3 Điều 12
Quy định quyền: “Yêu cầu triệu tập họp
Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:
c1 Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
c2 Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;
Tại điểm c, khoản 3 Điều 13
Phù hợp với Luật
DN 2014
7.2 Quy định quyền kiểm tra, giám sát các
hoạt động kinh doanh của Công ty, của
HĐQT Công ty và các quyền khác khi
thấy cần thiết.Tại khoản 4 Điều 12.
Không qui định nội dung này Phù hợp với Luật
DN 2014
8 Nghĩa vụ của cổ đông
Không qui định cụ thể về quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm của cổ đông là tổ chức
mà chỉ quy định quyền, nghĩa vụ, trách
nhiệm của cổ đông là tổ chức khi tham
dự ĐHĐCĐ
Bổ sung qui định cụ thể về quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm của Cổ đông là tổ
chức Cụ thể:
- Người đại diện theo ủy quyền của cổ
đông là tổ chức phải là cá nhân được
ủy quyền bằng văn bản và phải có các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định.
- Quy định nguyên tắc xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện trong trường hợp cổ đông là tổ chức có nhiều người đại diện theo ủy quyền.
- Quy định nghuyên tắc chỉ định người đại diện theo ủy quyền.
Được qui định tại khoản 5 Điều 14
Được kết cấu lại
và bổ sung, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
9 Đại hội đồng cổ đông.
9.1 Các nội dung về:
- Định nghĩa, quyền, nghĩa vụ ĐHĐCĐ;
- Thẩm quyền triệu tập Đại hội đồng cổ đông
- Quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
Được kết cấu lại
và bổ sung, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật DN Được qui định tại Điều 14, Điều 15,
Điều 16
Được qui định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17
9.2 Về quyền và nghĩa vụ của ĐHĐCĐ và thay đổi các quyền:
- Quyết định việc chuyển nhượng cổ phần
của thành viên sáng lập trong vòng ba
năm đầu tiên kể từ Ngày thành lập; Qui
định tại điểm h, khoản 2 Điều 15.
- Quyết định việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
Qui định tại điểm b, khoản 2 Điều 15.
Bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với Luật DN
- Quyết định giao dịch bán tài sản Công
ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua
có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài
sản của Công ty và các chi nhánh của
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản
có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng
giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.
Bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với Luật DN
Trang 4Công ty được ghi trong báo cáo tài
chính đã được kiểm toán gần nhất; Qui
định tại điểm l, khoản 2 Điều 15 Qui định tại điểm c, khoản 2 Điều 15.
- Các quyết định về : Việc Giám đốc
Công ty đồng thời làm Chủ tịch Hội
đồng quản trị; Việc Công ty hoặc các
chi nhánh của Công ty ký kết hợp đồng
với những người liên quan theo quy
định của Luật Doanh nghiệp; Số lượng
thành viên của Hội đồng quản trị; Lựa
chọn công ty kiểm toán; Tổng số tiền
thù lao của các thành viên Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát;
Qui định tại điểm c, d, f, n, khoản 2
Điều 15
Không được nêu cụ thể trong Điều lệ
2016 mà được thực hiện theo các điều khoản khác trong Điều lệ 2016 và theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Sửa đổi cho phù hợp với Luật DN
- Các quyết định của Đại hội đồng cổ
đông về việc thay đổi hoặc huỷ bỏ các
quyền đặc biệt gắn liền với từng loại cổ
phần liên quan đến vốn cổ phần của
Công ty được chia thành các loại cổ
phần khác nhau Qui định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 17
Các quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi hoặc huỷ bỏ các
quyền đặc biệt gắn liền với một loại cổ
phần ưu đãi.
Qui định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18
Bổ sung cho phù hợp với Luật DN
và Điều lệ 2016
9.3 Về thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, các đại diện được ủy quyền
- Không qui định Quy định trường hợp cổ đông là tổ chức
chưa có người đại diện theo ủy quyền quy định tại khoản 5 Điều 14 của Điều
lệ Tại khoản 1 Điều 17.
Bổ sung cho phù hợp với Luật DN
và Điều lệ 2016
- Hình thức tham dự và biểu quyết tại
cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Bổ sung hình thức : Thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình
thức điện tử khác; Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử Tại khoản 1, khoản 2 Điều
17
Bổ sung cho phù hợp với Luật DN
9.4 Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, chương trình họp và thông báo họp Đại hội đồng cổ đông
- Thời gian lập danh sách cổ đông có
quyền dự họp ĐHĐCĐ : trong vòng ba
mươi ngày trước ngày bắt đầu tiến hành
Đại hội đồng cổ đông; Được qui định
tại điểm a, khoản 2 Điều 18
không sớm hơn năm (05) ngày trước ngày gửi thông báo mời họp Đại hội đồng cổ đông; Được qui định tại điểm a,
khoản 2 Điều 19
Sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
- Thời gian gửi thông báo họp Đại hội
đồng cổ đông : Trước ít nhất mười lăm
ngày trước ngày họp Đại hội đồng cổ
đông, Qui định tại khoản 2 Điều 18.
Chậm nhất mười (10) ngày trước ngày
họp Đại hội đồng cổ đông.
Được qui định tại khoản 2 Điều 19
Sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
- Hình thức gửi thông báo và tài liệu:
4
Trang 5Thông báo họp ĐHĐCĐ phải bao gồm
chương trình họp và các thông tin liên
quan về các vấn đề sẽ được thảo luận
và biểu quyết tại đại hội được công bố
trên website của Công ty và gửi cho các
cổ đông:
+ Đối với cổ đông đã lưu ký : Gửi đến
tổ chức lưu ký; công bố trên phương
tiện thông tin của Sở Giao dịch Chứng
khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán; trên website của công ty, 01 tờ
báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa
phương nơi công ty đóng trụ sở chính.
+ Đối với cổ đông chưa lưu ký: Có thể
chuyển tận tay hoặc gửi qua bưu điện
bằng phương thức bảo đảm bảo; bằng
fax hoặc địa chỉ thư điện tử.
Được qui định tại khoản 3 Điều 18
Thông báo họp ĐHĐCĐ:
+ Được gửi cho tất cả các cổ đông.
+ Công bố trên website của Công ty
Về chương trình họp Đại hội đồng cổ đông, các tài liệu liên quan đến các vấn
đề sẽ được biểu quyết tại Đại hội
+ Được gửi cho các cổ đông hoặc/và đăng trên Website của Công ty
+ Trong trường hợp tài liệu không được
gửi kèm thông báo họp Đại hội đồng cổ đông, thông báo mời họp phải nêu rõ địa chỉ website để các cổ đông có thể tiếp cận.
Được qui định tại khoản 3 Điều 19
Được bổ sung, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
và thực tế của Công ty
9.5 Các điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
- Triệu tập lần thứ nhất:
Quy định: tỷ lệ số cổ đông dự họp đại
diện cho ít nhất 65% cổ phần có quyền
biểu quyết Tại khoản 1 Điều 19.
Quy định: tỷ lệ số cổ đông dự họp đại
diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu
quyết Tại khoản 1 Điều 20. Sửa đổi cho phù
hợp với Luật DN
- Triệu tập lần thứ hai:
Quy định tỷ lệ số cổ đông dự họp đại
diện cho ít nhất 51% cổ phần có quyền
biểu quyết Tại khoản 2 Điều 19.
Quy định: tỷ lệ số cổ đông dự họp đại
diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu
quyết Tại khoản 1 Điều 20.
9.6 Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
- Về Chủ tọa:
+ Có quy định về Phó chủ tịch Hội
đồng quản trị
+ Trường hợp Chủ tọa là thành viên
HĐQT : thành viên HĐQT chức vụ cao
nhất có mặt sẽ tổ chức họp để bầu ra
chủ tọa của Đại hội đồng cổ đông, chủ
tọa không nhất thiết phải là thành viên
Hội đồng quản trị.
Được qui định tại khoản 4 Điều 20
+ Không qui định về Phó chủ tịch Hội
đồng quản trị
+ Trường hợp Chủ tọa là thành viên
HĐQT : các thành viên HĐQT còn lại
bầu một người trong số họ làm chủ tọa cuộc họp theo nguyên tắc đa số; Trường hợp không bầu được người làm chủ tọa thì Trưởng Ban kiểm soát điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa;
+ Trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa;
Được qui định tại khoản 2 Điều 21
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
- Về Ban kiểm phiếu:
- Do Đại hội lựa chọn và bầu trong số
đại biểu; Trường hợp Đại hội không lựa
chọn thì chủ tọa sẽ chọn giới thiệu và
Đại hội bầu.
- Về số lượng: không quá ba người.
Được qui định tại khoản 4 Điều 20
- Do Đại hội bầu theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp;
- Về số lượng: một hoặc một số nguời;
Được qui định tại khoản 2 Điều 21
Sửa đổi cho phù hợp với Luật DN
9.7 Hình thức thông qua quyết định của ĐHĐCĐ và điều kiện để nghị quyết được thông qua
Quy định: Đại hội đồng cổ đông thường
niên không được tổ chức dưới hình thức
Quy định : Đại hội đồng cổ đông thông
qua các quyết định thuộc thẩm quyền có
Trang 6lấy ý kiến bằng văn bản thể bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn
bản Nhưng có quy định một số nội
dung phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội
9.8 Điều kiện để nghị quyết được thông qua
- + Quy định thông qua: Sửa đổi và bổ
sung Điều lệ; Loại, số lượng cổ phiếu
được chào bán; Sáp nhập, tái tổ chức và
giải thể Công ty; Giao dịch mua, bán tài
sản Công ty hoặc chi nhánh có giá trị từ
50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công
ty: Có từ 75% trở lên tổng số phiếu biểu
quyết tại Đại hội.
+ Quy định thông qua: Thay đổi ngành,
nghề và lĩnh vực kinh doanh; Loại cổ
phần và tổng số cổ phần của từng loại;
Tổ chức lại, giải thể Công ty; Thay đổi
cơ cấu tổ chức quản lý Công ty; Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản :
Có ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết
tại Đại hội.
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
+ Các nội dung còn lại : có từ 65% trở
lên tổng số phiếu biểu quyết tại Đại
hội.
Được qui định tại Điều 21
+ Các nội dung còn lại : có từ 51% trở
lên tổng số phiếu biểu quyết tại Đại hội Qui định tại Điều 22 và khoản 1,
khoản 2 Điều 23
- Không qui định thông qua nghị quyết
dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn
bản.
Được qui định tại Điều 21
Quy định : Thông qua nghị quyết dưới
hình thức lấy ý kiến bằng văn bản : ít
nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết.
Được qui định tại khoản 4 Điều 23
- Không quy định nguyên tắc biểu quyết
bầu thành viên HĐQT và BKS theo
theo phương thức bầu dồn phiếu
Quy định nguyên tắc biểu quyết bầu
thành viên HĐQT và BKS phải thực
hiện theo phương thức bầu dồn phiếu.Tại khoản 3 Điều 23.
9.9 Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
- Chỉ quy định ghi biên bản Bổ sung thêm hình thức ghi biên bản :
có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác; có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài
Bổ sung thêm quy định cụ thể về các
nội dung chủ yếu trong biên bản.
Được qui định tại khoản 1 Điều 25
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
- Quy định : Biên bản Đại hội phải gửi
cho tất cả các cổ đông trong vòng 15
ngày khi Đại hội đồng cổ đông kết thúc.
Được qui định tại Điều 23
Quy định :Biên bản Đại hội phải được
công bố trên website của Công ty trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ.
Được qui định tại khoản 2 Điều 25
9.1
0 Yêu cầu hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Quy định : Người có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ:
Cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị,
Giám đốc, Ban kiểm soát.
Được qui định tại Điều 24
Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 10%
tổng số cổ phần phổ thông trở lên.
Được qui định tại Điều 26
Sửa đổi cho phù hợp với Luật DN
9.1
1
Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Không qui định thời điểm hiệu lực của
Nghị quyết
Bổ sung quy định thời điểm hiệu lực
của Nghị quyết và quy định trong các trường hợp đặc biệt.Qui định tại Điều
27
Được bổ sung, cho phù hợp với Luật DN
10 Hội đồng quản trị
10.
1 Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị
- Quy định : Thông qua các khoản đầu tư
không nằm trong kế hoạch kinh doanh
Quy định : Thông qua hợp đồng mua,
bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung
6
Trang 7và ngân sách vượt quá 2.000.000.000
đồng Việt Nam hoặc các khoản đầu tư
vượt quá 10% giá trị kế hoạch và ngân
sách kinh doanh hàng năm; Được qui
định tại điểm f khoản 4 Điều 26
giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty
Qui định tại điểm h khoản 2 Điều 28
cho phù hợp với Luật DN và thực
tế Công ty
- Các quyền và nghĩa vụ khác Các quyền và nghĩa vụ khác : Được kết
cấu, sửa đổi một số nội dung nhưng không thay đổi cơ bản so với Điều lệ
2015
Phù hợp với Luật DN
10.
2
Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị
- Quy định việc đê cử của các cổ đông
sáng lập Tại khoản 2 Điều 25.
DN
- Quy định về quyền ứng cử, đề cử:
+ Quy định mức tối thiểu cổ phần nắm
giữ để có quyền gộp số quyền biểu
quyết của từng người lại là : tối thiểu
5%.
+ Quy định tỷ lệ % cổ phần nắm để đề
cử tối đa:
- 01 ứng viên: từ 5% đến dưới 10%;
- 02 ứng viên: từ 10% đến dưới 30%;
- 03 ứng viên: từ 30% đến dưới 50%;
- 04 ứng viên: từ 50% đến dưới 65%;
- 05 ứng viên: trên 65%;
Được qui định tại khoản 3 Điều 25
+ Không quy định
+ Quy định tỷ lệ % cổ phần nắm để đề
cử tối đa:
- 01 ứng viên: từ 10% đến dưới 20%;
- 02 ứng viên: từ 20% đến dưới 30%;
- 03 ứng viên: từ 30% đến dưới 40%;
- 04 ứng viên: từ 40% đến dưới 50%;
- 05 ứng viên: trên 50%;
Được qui định tại khoản 3 Điều 29
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với Luật DN và thực
tế Công ty
10.
3 Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị
Không quy định cụ thể Quy định: Tiêu chuẩn và điều kiện làm
thành viên Hội đồng quản trị
Bổ sung phù hợp với Luật DN
10.
4 Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị thay thế.
- Có quy định Phó Chủ tịch Hội đồng
quản trị Tại Điều 20; Điều 26; Điều 27.
Không có quy định Phó Chủ tịch Hội
đồng quản trị
Được sửa đổi cho phù hợp với Luật DN
- Có quy định Chủ tịch HĐQT sẽ không
kiêm chức Giám đốc Công ty và trường
hợp Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm chức
Giám đốc Công ty phải được phê chuẩn
hàng năm tại Đại hội đồng cổ đông
thường niên Tại khoản 1 Điều 27
Không có quy định
- Có quy định : Chủ tịch HĐQT được ký
các văn bản: Trích nghị quyết đại hội
đồng cổ đông, biên bản nghị quyết đại
hội đồng cổ đông; Trích các nghị quyết
của HĐQT Tại khoản 5 Điều 27
Không có quy định
- Các điều khoản khác về Chủ tịch
HĐQT, quyền và nghĩa vụ; thay thế, bãi
miễn Chủ tịch HĐQT
Qui định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 27
Các điều khoản khác về Chủ tịch HĐQT, quyền và nghĩa vụ; thay thế, bãi miễn Chủ tịc HĐQT được kết cấu và sửa đổi một số từ ngữ nhưng không thay đổi về nội dung so với Điều lệ 2015
Qui định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 31
- Quy định về : Thành viên Hội đồng
quản trị thay thế Tại Điều 28 Không có quy định Để phù hợp vớiLuật DN
10 Cuộc họp Hội đồng quản trị
Trang 8- Thời gian thông báo mời họp
+ Các cuộc họp thường kỳ, đột xuất do
Chủ tịch HĐQT triệu tập : ít nhất bảy
ngày trước ngày họp dự kiến.
+ Các cuộc họp bất thường được triệu
tập theo đề nghị : mười lăm ngày sau
khi có đề xuất họp.
Được qui định tại khoản 2, 3 Điều 29
+ Các cuộc họp thường kỳ, đột xuất do
Chủ tịch HĐQT triệu tập : chậm nhất
03 ngày làm việc trước ngày họp.
+ Các cuộc họp bất thường được triệu
tập theo đề nghị : 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đề nghị.
Được qui định tại khoản 5, 6 Điều 32
Để phù hợp với Luật DN
- Quy định họp khi có yêu cầu của kiểm
toán viên độc lập.Tại khoản 5 Điều 29
Không có quy định
- Quy định số thành viên HĐQT tham dự
tối thiểu là ba phần tư số thành viên
Hội đồng quản trị.
Được qui định tại khoản 8 Điều 29
Quy định số thành viên HĐQT tham dự
tối thiểu là ba phần tư số thành viên Hội đồng quản trị.
Bổ sung thêm Trường hợp cuộc họp
được triệu tập không đủ ba phần tư số
thành viên HĐQT thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày dự định họp lần thứ nhất.
Trường hợp này, cuộc họp được tiến
hành nếu có hơn một nửa số thành viên
HĐQT dự họp Qui định tại khoản 8
Điều 32
- Quy định về các tiểu ban của HĐQT,
Giá trị pháp lý của hành động thực thi
quyết định của Hội đồng quản trị, hoặc
của tiểu Hội đồng quản trị.
Tại khoản 15, 16 Điều 29
Không có quy định
- Các quy định khác về Cuộc họp Hội
đồng quản trị.
Các quy định khác về Cuộc họp HĐQT.
Được kết cấu, sửa đổi một số nội dung nhưng không thay đổi cơ bản so với Điều lệ 2015
10.
6 Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
Không quy định cụ thể thành điều khoản
riêng
Quy định cụ thể về việc: Miễn nhiệm,
bãi nhiệm và bổ sung thành viên HĐQT.
Tại Điều 33
Được bổ sung cho phù hợp với Luật DN
11 Tổ chức bộ máy quản lý, Cán bộ quản lý, Thư ký Công ty
- Quy định về cụ thể tổ chức bộ máy, các
chức danh cán bộ do HĐQT bổ nhiệm,
quyết định…Tại Điều 30 và Điều 31
Không quy định cụ thể thành điều khoản riêng
Phù hợp với Luật DN
- Quyền và nghĩa vụ của Thư ký Công ty
+ Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát và Đại hội đồng
cổ đông;
+ Làm biên bản các cuộc họp;
+ Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp;
+ Cung cấp các thông tin tài chính, bản
sao biên bản họp Hội đồng quản trị và
các thông tin khác cho thành viên của
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Được qui định tại Điều 30; Điều 31 và
Quyền và nghĩa vụ của Thư ký Công ty
+ Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội
đồng cổ đông, HĐQT;
+ Ghi chép các biên bản họp;
+ Hỗ trợ thành viên HĐQT trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;
trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị Công ty;
+ Hỗ trợ Công ty trong xây dựng quan
hệ cổ đông và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông; trong việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục
Được bổ sung, sửa đổi một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
8
Trang 9Điều 33 hành chính;
Được qui định tại Điều 34
12 Giám đốc công ty; Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Công ty
Được qui định tại Điều 32 Được kết cấu, sửa đổi một số từ ngữ, nội
dung tại Điều 35; Điều 36 và Điều 37, nhưng không thay đổi cơ bản so với Điều lệ 2015
Phù hợp với Luật DN
13 Ban Kiểm soát
13.
1
Số lượng, cơ cấu và nhiệm kỳ
- Không quy định trưởng ban kiểm soát
chuyên trách Quy định về trưởng ban kiểm soátchuyên trách: Trưởng Ban kiểm soát
phải làm việc chuyên trách tại Công ty
Phù hợp với Luật
DN
- Các quy định khác về : Số lượng, cơ cấu
và nhiệm kỳ của Ban kiểm soát được
qui định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37
Được được kết cấu, sửa đổi một số từ ngữ, qui định tại khoản 1, khoản 2 Điều
38, nhưng không thay đổi cơ bản so với Điều lệ 2015
- Quy định việc đê cử của các cổ đông
sáng lập Tại khoản 2 Điều 25.
Không quy định
- Quy định về quyền ứng cử, đề cử:
+ Quy định tỷ lệ % cổ phần nắm giữ để
đề cử tối đa:
- 01 ứng viên: từ 5% đến dưới 10%;
- 02 ứng viên: từ 10% đến dưới 30%;
- 03 ứng viên: trên 30%;
Được qui định tại khoản 2 Điều 37
+ Quy định tỷ lệ % cổ phần nắm giữ để
đề cử tối đa:
- 01 ứng viên: từ 10% đến dưới 20%;
- 02 ứng viên: từ 20% đến dưới 30%;
- 03 ứng viên: trên 30%;
Được qui định tại khoản 3 Điều 29
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với Luật DN và thực
tế Công ty
13.
2 Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên
Quy định tiêu chuẩn thành viên ban
kiểm soát tại khoản 1 Điều 37:
+ Phải có ít nhất một thành viên là
người có chuyên môn về tài chính kế
toán
+ Không là nhân viên trong bộ phận kế
toán, tài chính của công ty;
+ Không là thành viên hay nhân viên
của công ty kiểm toán độc lập đang thực
hiện việc kiểm toán các báo cáo tài
chính của Công ty
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện Kiểm soát viên tại Điều 39:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập
và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
+ Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc
và người quản lý khác;
+ Không được giữ các chức vụ quản lý Công ty;
+ Không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của Công ty;
+ Phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên;
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung cho phù hợp với Luật DN
13.
3 Trách nhiệm của Kiểm soát viên
Không quy định cụ thể thành điều riêng Quy định Trách nhiệm của Kiểm soát
viên tại Điều 44 Gồm 06 khoản Phù hợp với LuậtDN
13.
4
Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát, trưởng Ban kiểm soát; Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát; Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên.
- Được qui định tại khoản 1, khoản 4
Điều 37 và Điều 38
Được kết cấu, sửa đổi một số từ ngữ, qui định tại khoản 3 Điều 37; Điều 40 và
Phù hợp với Luật DN
Trang 10Điều 41, nhưng không thay đổi cơ bản
so với Điều lệ 2015
14 Trách nhiệm của người quản lý Công ty
- Các quy định về Trách nhiệm cẩn trọng
của thành viên HĐQT, Giám đốc Công
ty và cán bộ quản lý; Trách nhiệm trung
thực và tránh các xung đột về quyền lợi;
Trách nhiệm về thiệt hại và bồi thường.
Được qui định tại các đuêù : Điều 34;
Điều 35 và Điều 36
Được kết cấu, sửa đổi, bỏ một số nội dung và được qui định tại Điều 43 Các nội dung không quy định so với Điều lệ
2015 sẽ được áp dụng theo Luật Doanh nghiệp
Phù hợp với Luật
DN và Điều lệ mẫu
15 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên HĐQT, Giám đốc; Tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên
15.
1 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc
- Nguyên tắc chi trả:
Không quy định Quy định : Công ty có quyền trả thù lao trên cơ sở kết quả và hiệu quả kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
Được qui định tại khoản 1 Điều 45
Được bổ sung, cho phù hợp với Luật DN
- Các nội dung khác về Thù lao, tiền
lương và lợi ích khác của thành viên
Hội đồng quản trị, Giám đốc được quy
định tại Điều 26
Các nội dung khác được kết cấu lại, điều chỉnh một số nội dung quy định tại Điều
45 để phù hợp với Luật Doanh nghiệp, nhưng không thay đổi cơ bản so với Điều lệ 2015
Phù hợp với Luật DN
15.
2
Tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên
- Quy định : Tổng mức thù lao cho các
thành viên Ban kiểm soát sẽ không vượt
quá 100.000.000 đồng Việt Nam mỗi
năm Mức thù lao có thể cao hơn theo
quyết định của Đại hội đồng cổ
đông.Tại khoản 4 Điều38.
Quy định : Đại hội đồng cổ đông quyết
định tổng mức lương, thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát; Tại khoản 1 Điều 46
- Thành viên của Ban kiểm soát cũng sẽ
được thanh toán các khoản chi phí đi lại,
khách sạn và các chi phí phát sinh một
cách hợp lý khi họ tham gia các cuộc
họp của Ban kiểm soát hoặc liên quan
đến hoạt động kinh doanh của Công
ty.Tại khoản 4 Điều38
Kiểm soát viên được thanh toán chi phí
ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý
Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác; Tại khoản 2 Điều 46
16 Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận
Không có điều khoản riêng, nhưng được
quy định tại khoản 4 Điều 35 Trách
nhiệm trung thực và tránh các xung
đột về quyền lợi; khoản 9, khoản 10,
khoản 15, khoản16 Điều 29
Được quy định tại Điều 47
16.
1 Về đối tượng hợp đồng, giao dịch
- Được quy định tại khoản 4 Điều 35
có giá trị từ dưới 20% tổng giá trị tài
sản được ghi trong báo cáo tài chính
gần nhất;
Không quy định đối tượng là Cổ đông,
người đại diện ủy quyền của cổ đông sở
Được quy định tại khoản 1 Điều 47
Trong đó bổ sung thêm đối tượng tại
điểm a là: Cổ đông, người đại diện ủy
quyền của cổ đông sở hữu trên 10%
tổng số cổ phần phổ thông của Công ty
và những người có liên quan của họ;
Được bổ sung cho phù hợp với Luật DN
10