Đáp án đề hết HK môn Bệnh truyền nhiễm thú y 1 năm học 2012 2013 của trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nhằm giúp các bạn so sánh kết quả và nắm lại những kiến thức chuyên ngành. Mời các bạn cùng tham khảo
Trang 1Câu 1: ( 4 điểm)
Một đàn lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn Anh (chị) hãy nêu biện pháp cẩn đoán và can thiệp vào ổ dịch?
Ý 1 (2,5 điểm): Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Dịch tả lợn gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết cao.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Viêm kết mạc và giác mạc mắt.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Xuất huyết điểm trên da
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Ỉa chảy mạnh, phân tanh khắm.
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Có triệu chứng thần kinh
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Hạch amidan sưng to, xuất huyết.
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Hạch lâm ba xuất huyết ở 3 trạng thái (hình vân đá hoa, dìa hạch, xuất huyết toàn bộ hạch).
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Lách nhồi huyết hình răng cưa
- Nội dung 9 (0,25 điểm): Van hồi manh tràng loét hình cúc áo
Ý 2 (0,75 điểm): Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Lấy bệnh phẩm: Máu (khi con vật sốt), hạch lâm ba, chất bài xuất, bài tiết.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Sử dụng phương pháp ELISA, PCR, Nuôi cấy virus để phát hiện bệnh.
Ý 3 (0,75 điểm): Can thiệp vào ổ dịch
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Tiêm vacxin trực tiếp vào ổ dịch để dập dịch
Câu 2: (4 điểm)
Trình bày triệu chứng, bệnh tích bệnh Dại ở chó? Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?
Ý 1 (3,25 điểm): Triệu chứng, bệnh tích
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Bệnh dại có 2 thể (dại điên cuồng và dại bại liệt)
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Dại điên cuồng có 3 thời kỳ: Mở đầu, kích thích, bại liệt.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Thời kỳ mở đầu: Chó có biểu hiện khác thường (quá vồn vã hoặc buồn bã)
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Thời kỳ kích thích: Mẫn cảm với tiếng động, ánh sáng
Trang 2- Nội dung 5 (0,5 điểm): Bộ mặt chó dại đặc trưng: Mắt đỏ, tai dựng, miệng
há, hàm trễ.
- Nội dung 6 (0,5 điểm): Tiếng sủa đặc trưng: Liệt thần kinh hầu họng, nghe như tiếng hú, thiếu hơi.
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Chó bỏ nhà ra đi
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Cắn chó lành, cắn lung tung khi lên cơn
- Nội dung 9 (0,25 điểm): Thời kỳ bại liệt: Liệt mặt, không ăn uống được, chết do liệt hô hấp hoặc kiệt sức.
- Nội dung 10 (0,25 điểm): Thể dại bại liệt, không lên cơn điên cuồng (dại câm), chiếm ¾ số trường hợp dại.
- Nội dung 11 (0,25 điểm): Bệnh tích: Không có bệnh tích đặc trưng Dạ dày trống rỗng, có thể có vật lạ.
Ý 2 (0,75 điểm): Chẩn đoán phân biệt
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Khái niệm chó nghi bị dại chỉ bất kỳ một biểu hiện thần kinh không bình thường nào của chó.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Phân biệt bệnh uốn ván: Chó bị co cứng cơ vân
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Phân biệt bệnh care: chó bị sốt, có hiện tượng nôn
và tiêu chảy vào giai đoạn cuối của bệnh.
Câu 3: (2 điểm)
Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn gà bị bệnh Newcastle?
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Tiêu độc, sát trùng chuồng trại
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bổ sung đường, điện giải, vitamin để nâng cao sức
đề kháng cho đàn gà.
-Hết -Cán bộ ra đề (Họ tên và chữ ký)
Duyệt đề Trưởng bộ môn (Họ tên và chữ ký)
Trang 3Câu 1: (4 điểm)
Trình bày sơ đồ truyền lây trong bệnh thương hàn gà? Trên cơ sở hiểu biết
về căn bệnh và sự lây lan của bệnh Thương hàn gà, anh (chị) hãy nêu biện pháp phòng chống bệnh?
Ý 1 (2 điểm) Sơ đồ truyền lây bệnh thương hàn gà
Ý 2 (2 điểm) Phương pháp phòng chống bệnh
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Vi khuẩn Salmonella là vi khuẩn Gram (-) =>
sử dụng thuốc kháng sinh đặc trị vi khuẩn Gram (-) để điều trị bệnh Kể tên được một số loại kháng sinh sử dụng trong điều trị bệnh (Oxytetracyclin, Enrofloxacin, …)
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Vi khuẩn cư trú thường xuyên ở đường tiêu hóa => Nên làm kháng sinh đồ để lựa chọn loại kháng sinh phù hợp.
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Bệnh truyền lây trực tiếp qua trứng => Những đàn gà giống nếu phát hiện bệnh cần loại bỏ và chuyển sang nuôi thương phẩm
Trang 4- Nội dung 4 (0,5 điểm): Bệnh có thể lây lan trong lò ấp => Xử lý khỹ khâu ấp trứng Tiêu độc, sát trùng lò ấp, nở: Phun Neomycin sulphat hoặc nhúng trứng nghi bị nhiễm vào dung dịch 400-800 ppm chlotetracycline Câu 2: (4 điểm)
Chẩn đoán phân biệt bệnh Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng lợn, Đóng dấu lợn
và Phó thương hàn lợn dựa vào triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Ý 1 (1,25 điểm) Bệnh dịch tả lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Da xuất huyết điểm Tiêu chảy phân mùi tanh khắm
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Hạch amidan sưng, xuất huyết
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Hạch lâm ba xuất huyết vân đá hoa
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Lách nhồi huyết hình răng cưa
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Van hồi manh tràng loét hình cúc áo
Ý 2 (1 điểm) Bệnh Tụ huyết trùng lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn chết đột ngột
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Da tụ máu, xuất huyết thành đám không có hình dạng nhất định, thường ở bụng.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Xoang bao tim tích nước
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Viêm phổi thùy, gan hóa theo các giai đoạn khác nhau
Ý 3 (1 điểm) Phó thương hàn lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tím tai, tím mõm, tím 4 chân
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn con bị tiêu chảy nặng, phân vàng, có các mảng tế bào bong tróc, mùi thối khắm.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lách sưng, dai như cao su
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Ruột xuất huyết, hoại tử, đặc biệt ở ruột già
Trang 5TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI KHOA THÚ Y
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Con vật bị mắc ở mọi lứa tuổi
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Bệnh thường xảy ra lẻ tẻ, có tính chất địa phương, đặc biệt ở những "vùng Nhiệt thán" Bệnh xảy ra có tính chất chu
kỳ, có thể theo mùa nhất định.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Sốt cao
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Xuất huyết ở các lỗ tự nhiên.
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Máu đen, đặc khó đông hoặc không đông
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Xác chết trương to, lòi dom
Ý 2 (1 điểm) Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Thường gặp ở trâu bò 2-3 năm tuổi Xảy ra
lẻ tẻ
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Sốt cao
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Sưng hầu (trâu hai lưỡi) Sưng hạch trước vai, hạch dưới hàm
Ý 3 (0,75 điểm) Bệnh do Leptospira thể cấp tính
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Nước tiểu đỏ
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Niêm mạc vàng
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Máu loãng và nhớt
Trang 6Ý 4 (0,75 điểm) Hiện tượng trúng độc
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Con vật chết nhanh
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Không sốt, chết lẻ tẻ hoặc hàng loạt một lúc
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Không lây lan
Câu 2: (4 điểm)
Chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle, Cúm gia cầm, Tụ huyết trùng gia cầm dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Ý 1 (1,75 điểm) Newcastle
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết cao
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà ủ rũ, lông xù như khoác áo tơi
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Diều không tiêu, căng như túi bột
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Có triệu chứng thần kinh
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Tiêu chảy phân xanh trắng
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Xuất huyết dạ dày tuyến tại lỗ đổ ra của ống tiêu hóa
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Thận tích muối urat
Ý 2 (1,25 điểm) Cúm gia cầm
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết cao Gà chết nhanh trong vòng vài ngày.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Xuất huyết dưới da chân
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Ho, khó thở
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Xuất huyết tràn lan ở hầu hết các cơ quan
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Xuất huyết mỡ
Ý 3 (1 điểm) Tụ huyết trùng
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tỷ lệ mắc thấp, tỷ lệ chết cao Gà chết đột ngột Thường gây chết ở những gà béo, khỏe trong đàn
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Tiêu chảy phân lẫn máu
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Xuất huyết mỡ vành tim, xoang bao tim tích nước
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Gan hoại tử màu trắng xám, to bằng đầu mũi kim hoặc đinh ghim.
Câu 3: (2 điểm)
Trình bày hiểu biết của anh (chị) về vacxin phòng bệnh Lở mồm long móng? Biện pháp phòng, chống dịch lở mồm long móng
Trang 8TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI KHOA THÚ Y
Ý 1 (1,5 điểm) Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Thường gặp ở trâu bò 2-3 năm tuổi Xảy ra
lẻ tẻ
- Nội dung 2 (0,25 điểm): mắc vào mùa mưa, lũ lụt, lúc thay đổi thời tiết
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Sốt cao Chết đột ngột
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Sưng hầu (trâu hai lưỡi) Sưng hạch trước vai, hạch dưới hàm
Ý 2 (1,5 điểm) Bệnh Nhiệt thán:
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Con vật bị mắc ở mọi lứa tuổi
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Bệnh thường xảy ra lẻ tẻ, có tính chất địa phương, đặc biệt ở những "vùng Nhiệt thán" Bệnh xảy ra có tính chất chu
kỳ, có thể theo mùa nhất định.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Sốt cao
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Xuất huyết ở các lỗ tự nhiên.
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Máu đen, đặc khó đông hoặc không đông
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Xác chết trương to, lòi dom
Ý 3 (0,5 điểm) Bệnh do Leptospira thể cấp tính
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Nước tiểu đỏ Niêm mạc vàng
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Máu loãng và nhớt
Ý 4 (0,5 điểm) Hiện tượng trúng độc
Trang 9- Nội dung 5 (0,25 điểm): Gan hoại tử thành từng nốt (đường kính từ 2-4mm)
- Nội dung 6 (0,5 điểm): Viêm, xuất huyết buồng trứng
- Nội dung 7 (0,5 điểm): Viêm, xuất huyết lan tràn ở ruột già Thành manh tràng dày, có bã đậu
Ý 2 (1 điểm) Phương pháp phòng chống bệnh
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Bệnh truyền lây trực tiếp qua trứng => Những đàn gà giống nếu phát hiện bệnh cần loại bỏ và chuyển sang nuôi thương phẩm
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Bệnh có thể lây lan trong lò ấp => Xử lý kỹ khâu ấp trứng Tiêu độc, sát trùng lò ấp, nở: Phun Neomycin sulphat hoặc nhúng trứng nghi bị nhiễm vào dung dịch 400-800 ppm chlotetracycline.
Trang 10(Họ tên và chữ ký)
Trang 11Câu 1: (4 điểm)
Tại xã A xuất hiện hiện tượng trâu chết đột ngột, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen, đặc, khó đông Anh (chị) hãy nêu biện pháp chẩn đoán khẳng định bệnh?
Ý 1 (2,5 điểm) Nghi ngờ bệnh Nhiệt thán, chẩn đoán dựa vào dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Con vật bị mắc ở mọi lứa tuổi
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Bệnh thường xảy ra lẻ tẻ, có tính chất địa phương, đặc biệt ở những "vùng Nhiệt thán" Bệnh xảy ra có tính chất chu
kỳ, có thể theo mùa nhất định.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Sốt cao
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Xuất huyết ở các lỗ tự nhiên.
- Nội dung 5 (0,5 điểm): Máu đen, đặc khó đông hoặc không đông
- Nội dung 6 (0,5 điểm): Xác chết trương to, lòi dom
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Nêu nguyên lý sử dụng phản ứng kết tủa Ascoli, hoặc phương pháp PCR, hoặc phương pháp chẩn đoán vi khuẩn học để chẩn đoán khẳng định bệnh.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Vịt bại liệt, chảy nước mắt, nước mũi
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Đầu sưng to, mềm như quả chuối chín
Trang 12- Nội dung 4 (0,5 điểm): Tiêu chảy phân xanh, phân trắng
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Xoang bao tim tích nước
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Gan xuất huyết, hoại tử
- Nội dung 7 (0,5 điểm): Ruột xuất huyết tràn lan, có nốt loét, xuất huyết hình vòng nhẫn
Ý 2 (1,5 điểm) Chẩn đoán phân biệt
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Cúm gia cầm: Thường ít biểu hiện nặng ở thủy cầm Xuất huyết tràn lan ở các cơ quan nội tạng.
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Tụ huyết trùng gia cầm: Tỷ lệ mắc thấp, tỷ lệ chết cao Hay xảy ra lúc giao mùa Xoang bao tim tích nước, xuất huyết mỡ vành tim Gan có nốt hoại tử màu trắng xám to bằng đầu mũi kim.
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Viêm gan vịt: Thường mắc ở vịt con 1-3 tuần tuổi Tỷ lệ chết cao ở vịt giai đoạn 1 tuần tuổi
Câu 3: ( 2 điểm)
Trên cơ sở hiểu biết về căn bệnh và sự lây lan của bệnh xoắn khuẩn hãy nêu biện pháp phòng, trị bệnh?
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Bệnh xoắn khuẩn không có miễn dịch chéo
=> Vacxin phòng bệnh phải có đủ các chủng Leptospira thường gây bệnh cho động vật cảm thụ.
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Bệnh lây lan qua da xây xát và niêm mạc lành, lây sang người => Những người có nguy cơ cao phải có đồ bảo hộ lao động khi làm việc (bác sĩ thú y, công nhân vệ sinh cống rãnh, công nhân trong lò mổ, …)
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Chuột là động vật trung gian đóng vai trò quan trọng trong truyền lây bệnh xoắn khuẩn => Cách ly động vật cảm thụ,
vệ sinh sạch sẽ máng ăn, máng uống, tiêu diệt chuột.
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Xoắn khuẩn khó nhuộm Gram, được coi là vi khuẩn Gram (-) => Sử dụng kháng sinh hoạt phổ rộng thiên về Gram (-) để điều trị Kể tên kháng sinh điều trị (Oxytetracyclin, Doxycilin)
Trang 13- Nội dung 3 (0,5 điểm) Mô tả: Mọc mụn nước ở vú và đầu núm vú
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Thể biến chứng: Tiêu chảy hoặc viêm phế quản, viêm phổi cấp
Ý 3 (0,25 điểm) Bệnh tích
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tim vằn hổ thường thấy ở con vật mắc bệnh thể biến chứng
Ý 4 (1 điểm) Phân biệt
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Bệnh tụ huyết trùng: Cũng sốt cao nhưng sưng hầu, lây lan không nhanh như LMLM.
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Bệnh Nhiệt thán: Sốt cao, xuất huyết lỗ tự nhiên, máu đen đặc khó đông hoặc không đông.
Trang 14- Nội dung 1 (0,5 điểm): Trong đàn lợn, biểu hiện rối loạn sinh sản thường xuất hiện trước triệu chứng hô hấp.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn con gầy yếu, tiêu chảy, triệu chứng hô hấp
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lợn thịt: Thân tím tái, tím mõm
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Lợn nái: Mất sữa, viêm vú trong giai đoạn
đẻ và nuôi con.
- Nội dung 5 (0,5 điểm): Lợn nái: Sảy thai, đẻ non hoặc thai chết yểu
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Tai xanh (2%)
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Viêm phổi, gan hóa, nhục hóa, có ranh giới
rõ ràng giữa vùng bị viêm và vùng phổi lành.
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Hạch lâm ba sưng to 2-10 lần
Ý 2 (1,5 điểm) Phân biệt:
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Dịch tả lợn: Tiêu chảy mạnh, phân tanh khắm, có triệu chứng thần kinh
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Tụ huyết trùng lợn: Tỷ lệ mắc thấp Lợn chết nhanh Tụ máu thành từng đám, đặc biệt vùng bụng.
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Phó thương hàn lợn: Thường mắc ở lợn con
và lợn choai Tiêu chảy phân vàng lẫn các mảng thượng bì bong tróc.
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Nặn máu để loại thải bớt virus ra khỏi vết cắn.
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Virus dại tồn tại ở tuyến nước bọt trong vòng
15 ngày trước khi con vật có triệu chứng lâm sàng => Theo dõi chó trong vòng 15 ngày sau khi bị cắn để có biện pháp xử lý thích hợp
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Tốc độ virus lan truyền đến thần kinh trung ương phụ thuộc vào vị trí vết cắn, độ nông sâu của vết cắn => Tiêm phòng vacxin hoặc kháng huyết thanh ngay lập tức trong trường hợp bị cắn nghiêm trọng ở vùng đầu, cổ
Trang 15- Nội dung 3 (0,25 điểm): Gà uống nước nhiều
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Ỉa chảy phân trắng, loãng
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Xuất huyết thành vệt ở cơ đùi, cơ lườn
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Gan tụ huyết, xuất huyết màu đỏ nâu
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Xuất huyết thành vệt ở dạ dày tuyến
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Túi Fa sưng to gấp 3 lần bình thường vào ngày thứ 3, giảm kích thước về như bình thường vào ngày thứ 5-6, teo kích thước còn 1/3 vào ngày thứ 8-10
- Nội dung 9 (0,5 điểm): Túi Fa sưng, xuất huyết hoặc hoại tử có bã đậu
Ý 2 (1,25 điểm) Biện pháp can thiệp
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Không có thuốc điều trị đặc hiệu
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch, liều can thiệp gấp đôi liều phòng bệnh
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bổ sung nước và điện giải để trợ sức trợ lực
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Nêu được công thức bổ sung đường và điện giải
Câu 2: (4 điểm)
Chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn dựa vào triệu chứng, bệnh tích đặc trưng Biện pháp phòng bệnh xoắn khuẩn?
Ý 1 (2,5 điểm) Triệu chứng, bệnh tích đặc trưng
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Sốt định kỳ
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Nôn
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Tiểu ra máu
Trang 16- Nội dung 4 (0,5 điểm): Hoàng đản: Vàng da, vàng niêm mạc, mỡ vàng
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Sảy thai
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Tích nhiều nước vàng và dễ đông trong xoang ngực, xoang bụng, xoang bao tim.
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Viêm gan và hoại tử gan
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Viêm thận, xuất huyết
Ý 2 (1,5 điểm) Phòng bệnh
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Vệ sinh, tiêu độc chuồng trại định kỳ
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Thường xuyên tiêu diệt chuột
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Những người có nguy cơ phải mặc bảo hộ lao động khi làm việc
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Tiêm phòng vacxin: kể tên 2 vacxin
- Nội dung 3 (0,75 điểm): Dùng các thuốc sát trùng như NaOH, cresol 5%, HgCl2 1%, formol 5% để tiêu độc (nền chuồng, sân chơi, nơi mổ gia súc, quần áo, dụng cụ chăn nuôi ):
Trang 17
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Chó bỏ nhà ra đi
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Cắn chó lành, cắn lung tung khi lên cơn
- Nội dung 9 (0,25 điểm): Thời kỳ bại liệt: Liệt mặt, không ăn uống được, chết do liệt hô hấp hoặc kiệt sức.
- Nội dung 10 (0,25 điểm): Thể dại bại liệt, không lên cơn điên cuồng (dại câm), chiếm ¾ số trường hợp dại.
- Nội dung 11 (0,25 điểm): Bệnh tích: Không có bệnh tích đặc trưng.
Dạ dày trống rỗng, có thể có vật lạ.
Ý 2 (0,75 điểm): Chẩn đoán phân biệt
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Khái niệm chó nghi bị dại chỉ bất kỳ một biểu hiện thần kinh không bình thường nào của chó.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Phân biệt bệnh uốn ván: Chó bị co cứng cơ vân
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Phân biệt bệnh care: chó bị sốt, có hiện tượng nôn và tiêu chảy vào giai đoạn cuối của bệnh.
Câu 2: (4 điểm)
Chẩn đoán phân biệt bệnh phó thương hàn lợn với một số bệnh dễ nhầm lẫn dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?
Trang 18Ý 1 (1 điểm) Phó thương hàn lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tím tai, tím mõm, tím 4 chân
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn con bị tiêu chảy nặng, phân vàng, có các mảng tế bào bong tróc, mùi thối khắm.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lách sưng, dai như cao su
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Ruột xuất huyết, hoại tử, đặc biệt ở ruột già
Ý 2 (1,25 điểm) Bệnh dịch tả lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Da xuất huyết điểm Tiêu chảy phân mùi tanh khắm
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Hạch amidan sưng, xuất huyết
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Hạch lâm ba xuất huyết vân đá hoa
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Lách nhồi huyết hình răng cưa
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Van hồi manh tràng loét hình cúc áo
Ý 3 (1 điểm) Bệnh Tụ huyết trùng lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn chết đột ngột
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Da tụ máu, xuất huyết thành đám không có hình dạng nhất định, thường ở bụng.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Xoang bao tim tích nước
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Viêm phổi thùy, gan hóa theo các giai đoạn khác nhau
Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn vịt bị bệnh dịch tả vịt?
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Không có thuốc điều trị đặc hiệu
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch Liều can thiệp gấp đôi liều phòng
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bổ sung đường, điện giải, vitamin
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Nêu công thức bổ sung đường, điện giải, vitamin
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Tiêu độc, sát trùng chuồng nuôi, nơi chăn
Trang 20TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI KHOA THÚ Y
Ý 1 (2 điểm) Triệu chứng đặc trưng
- Nội dung 1 (0,25 điểm): 3 giai đoạn gồm co cứng cơ vân, phản xạ quá mẫn, rối loạn cơ năng.
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Cử động cứng nhắc, khó dắt đi lại
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Cơ rung và có hiện tượng co giật
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Nghiến hàm, lỗ mũi mở rộng
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Cứng đuôi, thẳng lưng, bắp thịt hằn rõ
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Mẫn cảm với kích thích mạnh của tiếng động và ánh sáng, hoảng hốt, co giật
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Thân nhiệt tăng khi gần chết
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Nhịp tim nhanh, khó thở, vã mồ hôi
Ý 2 (2 điểm) Biện pháp phòng bệnh và cơ sở khoa học
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Vi khuẩn Clostridium là vi khuẩn yếm khí triệt để nên cần tạo điều kiện bất lợi cho vi khuẩn bằng những thuốc sát trùng giàu oxi hóa => Mở rộng vết thương, sát trùng bằng thuốc tím, oxy già.
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Vi khuẩn cần tránh sự thực bào để có điều kiện nhân lên tại vết thương => Loại bỏ dị vật, cắt bỏ tổ chức dập nát.
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Chuột là động vật trung gian đóng vai trò quan trọng trong đường truyền lây bệnh => Thường xuyên tiêu diệt chuột
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Bệnh uốn ván là bệnh nhiễm trùng vết thương => Cần dọn dẹp vệ sinh, loại bỏ dị vật xung quan khu vực chuồng nuôi, tiêm phòng vacxin hoặc kháng độc tố trước khi phẫu thuật.
Trang 21- Nội dung 4 (0,25 điểm): Viêm phổi thùy, gan hóa theo các giai đoạn khác nhau
Ý 3 (1 điểm) Phó thương hàn lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tím tai, tím mõm, tím 4 chân
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn con bị tiêu chảy nặng, phân vàng, có các mảng tế bào bong tróc, mùi thối khắm.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lách sưng, dai như cao su Ruột xuất huyết, hoại tử, đặc biệt ở ruột già
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Lợn con 2-4 tháng tuổi
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lách tụ máu, nổi gồ từng chỗ
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Thường mắc ở lợn trên 3 tháng tuổi
- Nội dung 2 (0,5 điểm): Cần có thông tin về kháng nguyên đại diện tại vùng dịch và thông tin về chủng xoắn khuẩn đã từng được tiêm phòng để lưu ý vấn đề miễn dịch chéo
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Phản ứng dương tính được chia theo các mức độ dao động từ 1+ đến 4 + (từ dưới 50% xoắn khuẩn ngưng kết – 50%
Trang 22(Họ tên và chữ ký)
Trang 23Câu 1: (4 điểm)
Một đàn lợn được nghi bị bệnh Xoắn khuẩn Anh (chị) hãy nêu phương pháp chẩn đoán khẳng định?
Ý 1 (2,5 điểm) Triệu chứng, bệnh tích đặc trưng
- Nội dung 1 (0,5 điểm): Sốt định kỳ
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Nôn
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Tiểu ra máu
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Hoàng đản: Vàng da, vàng niêm mạc, mỡ vàng
- Nội dung 5 (0,25 điểm): Sảy thai
- Nội dung 6 (0,25 điểm): Tích nhiều nước vàng và dễ đông trong xoang ngực, xoang bụng, xoang bao tim.
- Nội dung 7 (0,25 điểm): Viêm gan và hoại tử gan
- Nội dung 8 (0,25 điểm): Viêm thận, xuất huyết
Ý 2 (1,5 điểm) Lấy bệnh phẩm và Phương pháp chẩn đoán khẳng định
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Máu (khi con vật sốt)
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gan, thận, nước tiểu (khi con vật đã chết)
- Nội dung 3 (0,5 điểm): Nêu tên phương pháp: ELISA, Vi ngưng kết, chẩn đoán vi khuẩn học
- Nội dung 4 (0,5 điểm): Nêu nguyên lý và sơ lược cách tiến hành phương pháp chẩn đoán
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Hạch amidan sưng, xuất huyết Hạch lâm
ba xuất huyết vân đá hoa
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lách nhồi huyết hình răng cưa
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Van hồi manh tràng loét hình cúc áo
Ý 2 (1 điểm) Bệnh Tụ huyết trùng lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn 3-4 tháng tuổi Lợn chết đột ngột
Trang 24- Nội dung 2 (0,25 điểm): Da tụ máu, xuất huyết thành đám không có hình dạng nhất định, thường ở bụng.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Xoang bao tim tích nước
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Viêm phổi thùy, gan hóa theo các giai đoạn khác nhau
Ý 3 (1 điểm) Phó thương hàn lợn
- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tím tai, tím mõm, tím 4 chân
- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn con bị tiêu chảy nặng, phân vàng, có các mảng tế bào bong tróc, mùi thối khắm.
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lách sưng, dai như cao su Ruột xuất huyết, hoại tử, đặc biệt ở ruột già
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Lợn con 2-4 tháng tuổi
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lách tụ máu, nổi gồ từng chỗ
- Nội dung 4 (0,25 điểm): Thường mắc ở lợn trên 3 tháng tuổi
- Nội dung 3 (0,25 điểm): Chỉ lấy mẫu xét nghiệm khi thật cần thiết
- Nội dung 4 (0,75 điểm): Tên các phương pháp chẩn đoán và giải thích: Giải phẫu vi thể tìm thể Negri, Phản ứng miễn dịch huỳnh quan, Tiêm động vật thí nghiệm
- Nội dung 5 (0,5 điểm): Kết luận dương tính khi một trong 3 phương pháp chẩn đoán dương tính Chỉ kết luận âm tính khi cả 3 phương pháp đều cho kết quả âm tính