1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vốn xã hội và sức khoẻ của lao động di cư đến thành phố hồ chí minh tt

29 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 798,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kết quả nghiên cứu và làm yếu các minh chứng về mối quan hệ này.Vì vậy, cần đánh giá tất cả các khía cạnh khác nhau của vốn xã hội để có thể đưa ra kết luận về vai trò của vốn xã hội tha

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN LÊ HOÀNG THUỴ TỐ QUYÊN

VỐN XÃ HỘI VÀ SỨC KHOẺ CỦA LAO ĐỘNG DI CƯ

Trang 2

Công trình này được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh

tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Dũng PGS.TS Nguyễn Văn Phúc Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:

Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Đại học Kinh

tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

Bài báo

1 Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên

(2014).Vốn xã hội và tăng trưởng kinh tế Tạp chí khoa học Trường Đại học Mở TP.HCM, số 3(36)

2 Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên (2016) Tổng quan về

lý thuyết và khung đo lường vốn xã hội Tạp chí khoa học Trường Đại học Mở TP.HCM, số 1(46)

3 Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên, Huỳnh Đặng Bích Vy (2016) Calculating weights of social capital using analytic

hierarchy process International Journal of Economics and Financial Issues 6(3), 1189-1193 (SCOPUS)

4 Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên (2016) Measuring social capital: the case for rural to urban migrant labourers in Ho Chi Minh City, Việt Nam

Kỷ yếu hội thảo quốc tế lần thứ về kinh tế và tài chính (ICFE) 2016 do Đại học Tôn Đức Thắng và Đại học

Tomas Bata University in Zlin tổ chức

5 Nguyễn Văn Phúc, Quan Minh Quốc Bình, Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên (2016) Measurement of Career Success: The Case of Rural to Urban Migrant Labourers

in Ho Chi Minh City, Vietnam Journal of Economics & Development 18(3)

6 Nguyễn Văn Phúc, Quan Minh Quốc Bình, Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên (2016) Đo lường sự thành công

Trang 4

nghề nghiệp của lao động di cư đến thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí Kinh tế & Phát triển 234(11)

7 Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên, Nguyễn Thanh

Phong, Nguyễn Văn Phúc, Huỳnh Đặng Bích Vy (2017) Prioritization of social indicators using extent analysis

method International Journal of Advanced and Applied Sciencies, 4(10) (ISI)

8 Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên, Nguyễn Hữu Dũng,

Nguyễn Văn Phúc (2017) Social capital and health:

Evidence from Vietnam International Journal of Economic Research, 14(9) (SCOPUS)

9 Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên (2017) Roles of social

capital in health production model: evidence from

Vietnam International Journal of Applied Business and Economic Research,15 (SCOPUS)

10 Nguyễn Lê Hoàng Thuỵ Tố Quyên (2017) Indirect

impact of social capital on health: evidence from rural to

urban migrant laborers in Vietnam International Journal

of Economics Perspectives (SCOPUS) (kèm theo thư của Tổng Biên Tập xác nhận đăng bài)

Các đề tài đã tham gia

1 Vốn xã hội và sức khỏe người già tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, thành viên đề tài cấp Trường, bắt đầu năm

2012, đã nghiệm thu 2013, loại Tốt

Trang 5

2 Vốn xã hội và sự thành công của lao động di cư đến TP.HCM, thành viên đề tài cấp Thành Phố, bắt đầu năm

2014, đã nghiệm thu 2016, loại Xuất sắc

3 Vốn xã hội và sự thành công trong tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học tại TP.HCM, thành viên đề tài cấp

Bộ, bắt đầu năm 2017, dự kiến hoàn thành năm 2019

Trang 6

1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BỐI CẢNH CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Bối cảnh thực tiễn

Di cư là hiện tượng xã hội phổ biến và tất yếu trên thế giới cũng như tại Việt Nam Các nghiên cứu về di cư đều đánh giá cao những đóng góp tích cực của di cư (Nguyễn Đình Long & Nguyễn Thị Minh Phượng, 2013)

Tuy nhiên, di cư cũng là một trong những nguyên nhân gây nên việc biến động mạnh về dân số, môi trường và sinh thái, tạo áp lực cho sự phát triển bền vững Bản thân cá nhân và hộ gia đình của người

di cư cũng gặp phải những phát sinh chi phí kinh tế và xã hội và đối đầu với nhiều nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ về sức khỏe, cả thể chất lẫn tinh thần (Le, 2013) Đây cũng là thách thức đối với mục tiêu đảm bảo sức khoẻ, một trong 17 mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Liên Hiệp Quốc

1.1.2 Bối cảnh lý thuyết

Từ năm 1897, Durkheim đã tìm thấy bằng chứng về vai trò của vốn xã hội đối với sức khỏe (Durkheim, 1897) Vốn xã hội và sức khỏe ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của cộng đồng nghiên cứu, đặc biệt là trong hai thập niên gần đây (Harpham & cộng sự, 2002) Nhìn chung, các nghiên cứu thực tiễn đã chứng minh vốn xã hội có tác dụng tích cực đối với sức khỏe (Danso,2014; Stoyanova & Diaz-Serrano,2013; Kim & cộng sự (2013); Rocco & Suhrcke, 2012; Zhao & cộng sự, 2010)

Trong khi tác động tích cực của vốn xã hội đến sức khỏe được chứng minh qua khá nhiều nghiên cứu thì cũng có nhiều kết quả ngược lại được công bố Các nhà nghiên cứu cho rằng sự không nhất quán trong việc đo lường vốn xã hội đã gây hạn chế trong việc so sánh các

Trang 7

kết quả nghiên cứu và làm yếu các minh chứng về mối quan hệ này.Vì vậy, cần đánh giá tất cả các khía cạnh khác nhau của vốn xã hội để có thể đưa ra kết luận về vai trò của vốn xã hội thay vì chỉ xem xét vốn

xã hội ở từng khía cạnh riêng lẻ như trong các nghiên cứu về sức khỏe trước đây (Hawe & Shiell, 2000; Wolf & cộng sự, 2010) Han & cộng

sự (2012) cho rằng việc phân tích tác động của từng loại vốn xã hội đến sức khỏe của từng đối tượng cụ thể và cơ chế tác động là rất cần thiết

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Áp dụng phương pháp Delphi và quá trình thứ bậc phân tích (AHP) để xây dựng mô hình đo lường vốn xã hội của người lao động di cư đến TP HCM

2 Tìm hiểu vai trò của của từng loại vốn xã hội đối với từng khía cạnh sức khoẻ của người lao động di cư đến TP.HCM

3 Đề xuất chính sách cải thiện sức khỏe của lao động di cư đến

TP.HCM

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Mô hình đo lường vốn xã hội của người lao động di cư đến TP.HCM bao gồm các các loại vốn xã hội nào với thứ bậc quan trọng ra sao?

2 Vai trò của từng loại vốn xã hội đối với các khía cạnh khác nhau của sức khỏe của lao động di cư đến TP.HCM?

3 Giải pháp nào cho việc cải thiện sức khỏe của lao động di cư đến TP.HCM?

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1 H1 Các loại vốn xã hội có tác động trực tiếp đến các khía cạnh sức khoẻ của người lao động di cư đến TP.HCM

Trang 8

2 H2 Các loại vốn xã hội có tác động gián tiếp đến các khía cạnh sức khoẻ của người lao động di cư thông qua việc tạo ra vốn vật chất, vốn con người và thói quen sức khoẻ

3 H3 Vai trò trung gian của vốn xã hội, thể hiện qua tác động của các đặc điểm cá nhân đến sức khoẻ thông qua vốn xã hội

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.5.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vốn xã hội và sức khoẻ của người lao động di cư đến TP.HCM

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1 Kỹ thuật Delphi và Mô hình AHP: nhằm xác định các chiều

kích và chỉ báo đo lường biến vốn xã hội trong bối cảnh Việt

Nam

1.6.2 Mô hình PLS-SEM: nhằm phân tích vai trò của vốn xã hội

đến các thành tự của cá nhân/hoặc tổ chức

Trang 9

ĐIỂM MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.7.1 Điểm mới của nghiên cứu

Thứ nhất, chủ đề vốn xã hội và sức khoẻ là một chủ đề nghiên

cứu mới trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt ở Việt Nam

Thứ hai, nghiên cứu đã thể hiện sự sáng tạo trong phương pháp

khi kết hợp kỹ thuật Delphi và quá trình thứ bậc phân tích (AHP) để xây dựng mô hình đo lường vốn xã hội trong bối cảnh Việt Nam, một chủ đề mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện

Thứ ba, nghiên cứu sử dụng phương pháp PLS-SEM, kỹ thuật

phân tích thuộc thế hệ thứ hai, tích hợp phân tích nhân tố và hồi quy, cho phép nhà nghiên cứu thực hiện đồng thời việc đánh giá thang đo, xây dựng mô hình đo lường các biến tiềm ẩn và kiểm định giả thuyết tác động giữa các biến, là xu hướng mới trong nghiên cứu kinh tế hiện nay

Thứ tư, việc phân tích vai trò của từng loại vốn xã hội (mạng

lưới gắn bó, mạng lưới bắc cầu, mạng lưới gắn bó-kết nối, mạng lưới bắc cầu - kết nối, lòng tin tổng quát, lòng tin cụ thể) đối với tám khía cạnh khác nhau của sức khoẻ (chức năng thể chất-PF, hạn chế do sức khoẻ thể chất-RP, đau cơ thể-BP, sức khoẻ chung-GH, sinh lực-VT, hạn chế do xúc cảm-RE, sức khoẻ tinh thần-MH, hoạt động xã hội-SF)

ở ba phương diện thể chất, tinh thần và xã hội là một điểm mới của nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy: mạng lưới bắc cầu - kết nối giúp cải thiện khía cạnh GH của sức khoẻ Bên cạnh tác động trực tiếp, mạng lưới này còn giúp tăng cường vốn con người, từ đó tác động đến thói quen ăn uống lành mạnh và cải thiện khía cạnh MH của sức khoẻ

Trang 10

Bên cạnh đó, lòng tin tổng quát giúp cải thiện sức khoẻ ở các khía cạnh

GH, PF, VT và SF Tương tự, mạng lưới bắc cầu giúp tăng cường sức khoẻ ở các khía cạnh GH, PF và SF Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy lòng tin cụ thể có tác động âm, có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, đối với các khía cạnh PF, SF và BP của sức khoẻ Nhìn chung, kết quả nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn diện về vai trò của vốn xã hội đối với sức khoẻ, giúp giải quyết vấn đề tranh luận về các kết quả nghiên cứu trước đây

1.7.2 Ý nghĩa khoa học

Thứ nhất, nghiên cứu góp phần hệ thống hoá lý thuyết về vốn

xã hội và chỉ ra thứ tự quan trọng của các loại vốn xã hội cấu thành nên chỉ số tổng hợp đo lường vốn xã hội Kết quả nghiên cứu giúp: 1) cung cấp thông tin tổng quan về vốn xã hội của lao động di cư từ nông thôn đến TP.HCM 2) là cơ sở cho các nghiên cứu vi mô về tác động

của vốn xã hội trong bối cảnh Việt Nam

Thứ hai, nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ vai trò cũng như

cơ chế tác động của từng loại vốn xã hội đối với sức khoẻ

Thứ ba, nghiên cứu đề xuất việc áp dụng kết hợp phương pháp

Delphi, AHP và PLS-SEM nhằm gia tăng sự thống nhất về việc nhận dạng vốn xã hội, đánh giá thứ tự quan trọng của các loại vốn xã hội và phân tích vai trò của các loại vốn xã hội này đối với sức khoẻ của lao động di cư đến TP HCM

1.7.3 Ý nghĩa thực tiễn

Thứ nhất, nghiên cứu đề xuất các chỉ báo đo lường vốn xã hội,

sức khoẻ phù hợp cho bối cảnh Việt Nam

Trang 11

Thứ hai, từ kết quả nghiên cứu, người lao động di cư nhận

thức rõ vai trò nguồn lực vốn xã hội của bản thân để có chiến lược tận dụng nguồn lực này trong việc cải thiện sức khoẻ bản thân

Thứ ba, những phát hiện về thứ bậc quan trọng của các chỉ báo

vốn xã hội và vai trò của từng loại vốn xã hội đối với sức khoẻ là cơ

sở cho các nhà làm chính sách thiết kế và tạo ra môi trường sống chuẩn mực nhằm phát huy tối đa lợi ích của vốn xã hội

2.2.2 Sức khỏe

2.2.2.1 Định nghĩa

Để phục vụ cho mục đích của nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung vào định nghĩa và đo lường sức khỏe cá nhân, xem xét sức khoẻ

Trang 12

là "trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải là không có bệnh hay thương tật" (WHO,1948)

2.2.2.2 Đo lường

Từ năm 1991, bộ câu hỏi khảo sát sức khoẻ rút gọn gồm 36 câu hỏi (SF-36) đã được dự án đánh giá chất lượng quốc tế xếp hạng (Brazier, 1993) Theo Maruish (2011), đây là bộ công cụ phù hợp nhất cho việc đo lường sức khỏe cộng đồng dân cư, bao gồm 8 khía cạnh: chức năng thể chất (PF), hạn chế do sức khoẻ thể chất (RP), đau cơ thể (BP), sức khoẻ chung (GH), sinh lực (VT), hạn chế do dễ xúc động (RE), sức khoẻ tinh thần (MH), hoạt động xã hội (SF)

Tại Việt Nam, bộ câu hỏi SF-36 này cũng được dùng rộng rãi trong các nghiên cứu đánh giá tình trạng sức khỏe Van Landingham (2003) đã áp dụng bộ câu hỏi SF-36, phiên bản 1 và Le (2013) đã áp dụng bộ câu hỏi SF-36 phiên bản 2 trong nghiên cứu tìm hiểu sức khỏe của lao động di cư từ nông thôn ra thành thị

So với phiên bản gốc, phiên bản 2 của bộ câu hỏi này có những thay đổi chủ yếu ở thang đo (sử dụng thang đo 5 mức thay cho

"có/không") và cách sử dụng từ ngữ rõ nghĩa hơn

Theo Jenkinson & cộng sự (1999), việc sử dụng thang đo 5 mức trong phiên bản 2 cho thấy sự cải thiện tỷ lệ trả lời, nhờ đó, đạt được sai số chuẩn nhỏ hơn, tăng độ chính xác của thang điểm Tuy nhiên, OECD (2013) khuyến nghị nên sử dụng bộ thang đo 11 mức (0-10) với mô tả bằng lời nói ở 2 đầu của thang đo (ví dụ: hoàn toàn không đồng ý – hoàn toàn đồng ý) trong thiết kế câu trả lời cho các câu hỏi ý kiến chủ quan

Trang 13

2.2.3 Vốn xã hội

2.2.3.1 Định nghĩa

Theo Hanifan (1916), vốn xã hội ám chỉ thiện chí, tình thân hữu, sự thông cảm và tương tác xã hội giữa các cá nhân và gia đình Bourdieu (1986) cũng đồng quan điểm với Hanifan (1916) khi cho rằng vốn xã hội có được từ việc sở hữu mạng lưới bền vững các mối quan hệ quen biết, đã được thể chế hóa Bourdieu (1986) đã mở rộng khái niệm vốn xã hội của Hanifan (1916) khi cho rằng tất cả các mạng lưới quen biết góp phần tạo ra vốn xã hội Coleman (1988) đã bổ sung thêm điều kiện là mối quan hệ được định hướng dựa trên các chuẩn mực (norms) Fukuyama (1995) đã bao quát hơn khi cho rằng vốn xã hội là nguồn lực hình thành từ lòng tin xã hội Như vậy, định nghĩa vốn xã hội chỉ đầy đủ khi bao gồm cả hai khía cạnh: cấu trúc và tri nhận Khía cạnh cấu trúc của vốn xã hội đề cập mạng lưới và thể chế kết nối con người lại với nhau, đây là khía cạnh khách quan và có thể

quan sát được (hữu hình).Khía cạnh tri nhận của vốn xã hội ám chỉ các

giá trị (values) như chuẩn mực, lòng tin, trách nhiệm và kỳ vọng của mỗi người, trong đó lòng tin thường được xem như là thành tố chính của khía cạnh vốn xã hội tri nhận (Putnam, 1993, 1995, 2000; Fukuyama, 1995; Dasgupta,2005)

a) Các cấp độ của vốn xã hội: vi mô, vĩ mô và trung

gian

b) Các lý thuyết về vốn xã hội: lý thuyết mối liên hệ

yếu; lý thuyết lỗ hổng cấu trúc; lý thuyết nguồn lực xã hội

c) Phân loại vốn xã hội theo chức năng: gắn bó, bắc

cầu, kết nối

d) Khung phân tích khái niệm vốn xã hội

Trang 14

Trong luận án này, biến vốn xã hội được phân tích ở 2 khía cạnh: mạng lưới (ML) và lòng tin (LT) Ngoài ra, khía cạnh mạng lưới còn được xem xét theo chức năng, bao gồm: i) mạng lưới gắn bó, ii) mạng lưới bắc cầu và iii) mạng lưới kết nối Tương tự, lòng tin được phân loại thành i) lòng tin cụ thể, ii) lòng tin tổng quát và iii) lòng tin vào thể chế, nhà nước

2.2.3.2 Đo lường

a) Công cụ đo lường nguồn lực mạng lưới: danh mục

tên; danh mục nghề nghiệp; danh mục nguồn lực

b) Khung đo lường vốn xã hội: mạng lưới gắn bó, bắc

cầu và kết nối; lòng tin cụ thể, tổng quát và lòng tin vào thể chế

c) Mô hình đo lường vốn xã hội

Để tạo nền tảng cho các nghiên cứu vi mô ở Việt Nam về tác động của vốn xã hội, việc xây dựng chỉ số đo lường vốn xã hội tổng hợp dựa trên bộ câu hỏi đo lường đầy đủ nhưng đơn giản, ngắn gọn là rất cần thiết Yêu cầu này chỉ có thể được đáp ứng tốt nhờ áp dụng phương pháp Delphi và AHP trong từng bối cảnh xã hội cụ thể (Mishra

& cộng sự, 2013; Sekhar & cộng sự, 2015)

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUAN HỆ GIỮA VỐN XÃ HỘI

VÀ SỨC KHOẺ

2.3.1 Lý thuyết về mối quan hệ giữa vốn xã hội và sức khỏe

Để tìm hiểu mối quan hệ giữa vốn xã hội và sức khoẻ, tác giả dựa trên mô hình của Becker & Murphy (2009)

U =U(x, y, S)

Biến S thể hiện ảnh hưởng của trữ lượng vốn xã hội đến độ thỏa dụng Giả thiết cơ bản trong mô hình này là vốn xã hội là hàng

Ngày đăng: 31/10/2017, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w