3.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: 3.1.2.1 Nhận xét: Với việc áp dụng hình thức Nhật ký chung, công ty đã thực hiện đúng với chế độ tài chính kế toán quy định hiện hành theo các văn bản của Bộ Tài chính. Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 152006QĐQĐBTC Ngày 20032006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Tổ chức bộ máy kế toán mỗi người phụ trách một công việc cụ thể, việc tính toán và hạch toán đều được tiến hành chính xác, thận trọng và kịp thời, đảm bảo giảm thiểu sai sót trong hạch toán và đảm bảo yêu cầu kiểm tra, giám sát giữa các thành viên với nhau cũng như của kế toán trưởng với nhân viên. Công tác bảo mật thông tin cũng được hết sức chú trọng mỗi nhân viên trong phòng đều có một tài khoản quản lý riêng với mật mã và chịu trách nhiệm trực tiếp với dữ liệu do mình xử lý. Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm và năng động, nên công tác kế toán của doanh nghiệp nhạy bén và chuyên nghiệp. Các nhân viên kế toán có một không gian làm việc rộng rãi và thoải mái, điều này mang lại tâm lý thoải mái giúp tăng hiệu quả công việc. Không khí trong phòng làm việc khá sôi động và vui vẻ. Kế toán luôn theo dõi và cập nhật những thay đổi trong chính sách tài chính, trong chế độ kế toán để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện công tác kế toán tại công ty. Bộ máy kế toán của công ty nhìn chung gọn nhẹ thực hiện đúng quy định chuẩn mực về kế toán, công việc được bố trí khá hợp lý, đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tận tình không ngừng học hỏi, tìm tòi những kiến thức mới, phối hợp công việc nhịp nhàng, đảm bảo số liệu kế toán ghi chép đầy đủ, chặt chẽ và hoàn thành sổ sách kịp thời. LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÍ HÙNG VIỆT 3 1.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt: 3 1.1.1 Giới thiệu chung: 3 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 3 1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty: 3 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: 5 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: 5 1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: 5 1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 14 1.3.1 Chế độ kế toán của công ty: 14 1.3.2 Hình thức kế toán: 15 1.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong giai đoạn tới của Công ty: 18 1.4.1 Thuận lợi: 18 1.4.2 Khó khăn: 19 1.4.3 Phương hướng phát triển trong giai đoạn tới: 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÍ HÙNG VIỆT 20 2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập của công ty: 20 2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 20 2.1.1.1 Đặc điểm và phương thức kinh doanh, bán hàng: 20 2.1.1.2 Chứng từ sử dụng: 20 2.1.1.3 Tài khoản sử dụng: 21 2.1.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 21 2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 23 2.1.2.1 Đặc điểm: 23 2.1.2.2 Chứng từ sử dụng: 23 2.1.2.3 Tài khoản sử dụng: 23 2.1.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 23 2.1.3 Kế toán các khoản chiết khấu thương mại: 24 2.1.3.1 Đặc điểm: 24 2.1.3.2 Chứng từ sử dụng: 24 2.1.3.3 Tài khoản sử dụng: 25 2.1.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 25 2.2 Kế toán chi phí, giá vốn tại công ty: 26 2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 26 2.2.1.1 Đặc điểm: 26 2.2.1.2 Chứng từ sử dụng: 27 2.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 27 2.2.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 27 2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng: 28 2.2.2.1 Đặc điểm: 28 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng: 28 2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 29 2.2.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 29 2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 30 2.2.3.1 Đặc điểm: 30 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng: 30 2.2.3.3 Tài khoản sử dụng: 31 2.2.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 31 2.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 32 2.2.4.1 Đặc điểm: 32 2.2.4.2 Chứng từ sử dụng: 33 2.2.4.3 Tài khoản sử dụng: 33 2.2.4.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 33 2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 34 2.3.1 Đặc điểm: 34 2.3.2 Chứng từ sử dụng: 34 2.3.3 Tài khoản sử dụng: 34 2.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 34 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ – BÀI HỌC KINH NGHIỆM 38 3.1 Nhận xét – Kiến nghị: 38 3.1.1 Nhận xét về hoạt động kinh doanh 38 3.1.1.1 Nhận xét: 38 3.1.1.2 Kiến nghị: 39 3.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: 39 3.1.2.1 Nhận xét: 39 3.1.2.2 Kiến nghị: 43 3.2 Bài học kinh nghiệm cho bản thân sau quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt: 43 KẾT LUẬN 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 1MỤC LỤC
- -
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÍ HÙNG VIỆT 3
1.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt: 3
1.1.1 Giới thiệu chung: 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 3
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty: 3
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: 5
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: 5
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: 5
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 14
1.3.1 Chế độ kế toán của công ty: 14
1.3.2 Hình thức kế toán: 15
1.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong giai đoạn tới của Công ty: 18
1.4.1 Thuận lợi: 18
1.4.2 Khó khăn: 19
1.4.3 Phương hướng phát triển trong giai đoạn tới: 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÍ HÙNG VIỆT 20
2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập của công ty: 20
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 20
2.1.1.1 Đặc điểm và phương thức kinh doanh, bán hàng: 20
Trang 22.1.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 21
2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 23
2.1.2.1 Đặc điểm: 23
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng: 23
2.1.2.3 Tài khoản sử dụng: 23
2.1.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 23
2.1.3 Kế toán các khoản chiết khấu thương mại: 24
2.1.3.1 Đặc điểm: 24
2.1.3.2 Chứng từ sử dụng: 24
2.1.3.3 Tài khoản sử dụng: 25
2.1.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 25
2.2 Kế toán chi phí, giá vốn tại công ty: 26
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 26
2.2.1.1 Đặc điểm: 26
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng: 27
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 27
2.2.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 27
2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng: 28
2.2.2.1 Đặc điểm: 28
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng: 28
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 29
2.2.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 29
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 30
2.2.3.1 Đặc điểm: 30
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng: 30
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng: 31
2.2.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 31
2.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 32
2.2.4.1 Đặc điểm: 32
Trang 32.2.4.2 Chứng từ sử dụng: 33
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng: 33
2.2.4.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 33
2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 34
2.3.1 Đặc điểm: 34
2.3.2 Chứng từ sử dụng: 34
2.3.3 Tài khoản sử dụng: 34
2.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 34
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ – BÀI HỌC KINH NGHIỆM38 3.1 Nhận xét – Kiến nghị: 38
3.1.1 Nhận xét về hoạt động kinh doanh 38
3.1.1.1 Nhận xét: 38
3.1.1.2 Kiến nghị: 39
3.1.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: 39
3.1.2.1 Nhận xét: 39
3.1.2.2 Kiến nghị: 43
3.2 Bài học kinh nghiệm cho bản thân sau quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt: 43
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Lý do hình thành đề tài:
Trước xu hướng kinh tế Thế Giới ngày càng được quốc tế hóa, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình và hội nhập Quá trình chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã đặt
ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp để đứng vững trên thị trường là cần phải nhanh chóng đổi mới, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ và làm sao
để lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Do đó, muốn xác định nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp thời Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh
Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ đó tìm ra định hướng phát triển trong tương lai
Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp
Nhận thấy được tầm quan trọng của những vấn đề trên nên em đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt” làm báo cáo thực tập
Mục tiêu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 5- Đánh giá, phân tích về thực trạng công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt
- Đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch
Vụ Trí Hùng Việt
Ý nghĩa thực tiễn:
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, cung cấp thông tin về chi phí và lợi nhuận và đưa ra những giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm tạo thuận lợi cho việc điều hành và quản lý trong công ty
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt
Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu minh họa cho phần nghiên cứu vào tháng 11 năm 2013
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp thu thập và thống kê số liệu
- Phương pháp đánh giá, so sánh, phân tích thông tin, số liệu
- Phương pháp tổng hợp các số liệu thực tế phát sinh
- Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị
Trang 6CHƯƠNG 1:
GiỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ TRÍ HÙNG VIỆT
1.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt:
1.1.1 Giới thiệu chung:
Tên công ty: Công Ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Trí Hùng Việt
Địa chỉ: 411/2 Kênh Tân Hóa, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty:
Chức năng:
Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty luôn phấn đấu đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sự cạnh tranh trên thị trường
Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng máy vi tính, mua bán hàng kim khí điện máy, điện thoại, mua bán
Trang 7máy in, máy fax, photocopy, thiết bị văn phòng, thiết bị ngoại vi và máy tính xách tay
- Thực hiện tốt các chế độ quản lý, kiểm tra tài sản, tài chính, lao động, tiền lương, các chính sách Nhà nước mà Công ty quy định
- Thực hiện tốt các chế độ báo cáo về thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ
và báo cáo đột xuất theo quy định của Nhà nước và Công ty Đồng thời chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, nghĩa vụ đối với người lao động
Quyền hạn:
Công ty luôn chấp hành đúng các quy định của Nhà nước theo giấy phép kinh doanh:
- Tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của Pháp luật
- Con dấu riêng, độc lập về tài sản, mở tài khoản tại các ngân hàng trong
và ngoài nước
- Có điều lệ về tổ chức và hoạt động
- Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ
Trang 8- Tự chịu trách nhiệm về vốn kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính
- Có bảng cân đối kế toán riêng, lập các quỹ theo Luật doanh nghiệp và quyết định của Hội đồng cổ đông
- Được quyền giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế, dịch vụ, hợp tác liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước
- Được phép sử dụng các hình thức quảng cáo, nghiên cứu tiếp thị trong
và ngoài nước để phục vụ cho định hướng kinh doanh
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đô 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc
Phòng Kinh doanh
Trang 9Có trách nhiệm quản lý các phòng ban, giám sát trực tiếp đến quá trình phát triển của công ty Thẩm định các dự án phát triển thị trường hay xúa tiến bán hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế, cung cấp hàng hóa, tổ chức điều hành các phòng ban hoạt động hiệu quả và hợp lý nhất
Phòng kế toán tài chính:
Luôn có nhiệm vụ kiểm soát tình hình tài chính của công ty Thực hiện công việc tính toán, ghi chép chính xác đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Trích nộp các khoản phải nộp theo đúng quy định
Đối chiếu số liệu nhập xuất tồn hàng hoá, quản lý thu chi, theo dõi hợp đồng kinh tế, theo dõi công nợ phải thu phải trả, xử lý những sai sót trong quá trình kinh doanh
Kiểm tra chặt chẽ các phương án kinh doanh để bù trừ chi phí
Cân đối chi phí doanh thu và báo cáo cho ban giám đốc kết quả kinh doanh cuối mỗi tháng
Xử lý những khiếu nại về chứng từ Lập tất cả các loại phiếu, bảng kê nội bộ Lập các loại tờ khai thuế, Báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế
Có nhiệm vụ giải trình những thắc mắc của cơ quan chức năng khi có yêu cầu
Mỗi bộ phận kế toán tiếp nhận, xử lý và hoàn thành công việc trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình Sau đó, cuối tháng tập hợp toàn bộ lại cho Kế toán trưởng để xác định kết quả, lập báo cáo tài chính
Trang 10Sơ đô 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán tài chính
Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
- Kế toán trưởng:
+ Tổ chức hài hoà và quản lý có hiệu quả bộ máy kế toán trong công ty
+ Cân đối doanh thu chi phí trong kỳ, báo cáo tình hình kinh doanh cuối tháng cho ban giám đốc
+ Kiểm tra, ký duyệt chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán Giải quyết những vướng mắc về chứng từ
+ Nộp đúng hạn các báo cáo thuế, báo cáo thống kê và quyết toán theo qui định của Nhà nước Chịu trách nhiệm trước công ty và cơ quan chức năng nhà nước mọi số liệu trong báo cáo về tính trung thực, hợp lý
+ Tổ chức họp phòng kế toán thường xuyên và hướng dẫn thi hành kịp thời các thông tư, luật thuế Nhà nước ban hành
+ Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán
+ Hoạch định và đưa ra những quyết định tài chính ngắn hạn
+ Được đề nghị và xét tuyển dụng, nâng cấp bậc, khen thưởng, kỷ luật kế toán viên, thủ kho, thủ quỹ của công ty theo qui chế lao động và lương của công ty
+ Có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty chuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu cần thiết cho công việc kiểm tra, kiểm soát
+ Bảo đảm yêu cầu về bảo mật thông tin kinh tế- tài chính
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TIỀN
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
THỦ QUỸ
Trang 11- Kế toán tiền:
+ Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho tiến hành lập phiếu chi tiền đối với những hoá đơn giá trị nhỏ, chuyển thủ quỹ chi tiền, ký tên vào phiếu chi và giữ lại một phiếu có lưu chữ ký của người nhận tiền
+ Dựa trên hợp đồng kinh tế của phòng kinh doanh, lập phiếu đề nghị xuất hàng chuyển xuống kho Kiểm tra số lượng hàng xuất ra, ký nhận vào phiếu xuất kho do thủ kho lập, giữ lại một liên để làm cơ sở xuất hoá đơn + Căn cứ đề nghị của kế toán trưởng, tiến hành xuất hoá đơn, lập phiếu thu tiền đối với trường hợp khách hàng trả tiền ngay hoặc chuyển thông tin theo dõi qua kế toán công nợ
+ Lập phiếu chi lương cuối tháng
+ Nhập liệu chứng từ vào báo cáo thuế, cũng những chứng từ đó làm căn
Trang 12- Thủ quỹ:
+ Xem xét từng nghiệp vụ thu chi cẩn thận Chi tiền khi có yêu cầu và giữ lại chứng từ chứng minh nghiệp vụ Thu tiền khách hàng, nộp tiền mặt vào Ngân hàng, rút tiền gởi ngân hàng, nộp thuế bằng tiền mặt
+ Đi lệnh ủy nhiệm chi, lấy sổ phụ, phối hợp với kế toán thanh toán tiền,
kiểm tra đối chiếu tiền mặt tại quỹ với sổ kế toán hàng ngày
Quản lý tốt bộ phận bảo hành sản phẩm Luôn luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng về chất lượng sản phẩm, cũng như đề ra chương trình quà tặng cuối năm đối với khách hàng thường xuyên và quà tặng tức thời đối với khách hàng không thường xuyên
Đảm bảo mọi quyền lợi của khách hàng khi mua sắm tại công ty
Mặt khác, cấp quản lý phòng kinh doanh cũng có chế độ khen thưởng đối với những nhân viên tích cực trong công việc Động viên, khuyến khích tinh thần làm việc của anh em trong kho Cuối tháng đề xuất một số nhân viên tiêu biểu trong tháng và có những phần thưởng cho kết quả đó Qua đó mọi người mới cùng nhau phấn đấu để công ty ngày càng đi lên
Trang 13Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kinh doanh:
Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
- Trưởng phòng kinh doanh:
+ Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong các quyết định về các chính sách
và các chế độ phù hợp
+ Định hướng, xây dựng và lên các kế hoạch kinh doanh và các phương
án hành động phù hợp với Công ty theo từng thời kỳ, từng giai đoạn
+ Báo cáo cho Ban Giám Đốc về tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty và tình hình thị trường theo định kỳ và khi có biến động
+ Tham gia vào các chương trình bán hàng và marketing của Công ty
+ Tìm kiếm và phát triển quan hệ với khách hàng và đối tác tìm năng,
đàm phán và ký kết các hợp đồng
+ Kinh doanh các mặt hàng của Công ty, góp phần nâng cao doanh số
+ Phổ biến và triển khai kịp thời các chỉ thị của Ban Giám Đốc
+ Chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt động của bộ phận kinh doanh
Quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh doanh
+ Theo dõi và kiểm soát tình hình tài chính, nhân sự của Công ty
+ Tổ chức công tác quản lý và điều hành bộ phận kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng
nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc bộ phận mình
Trưởng phòng kinh doanh
Bộ phận kho Bộ phận kinh doanh Bộ phận kỹ thuật
Trang 14+ Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc của bộ phận để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của bộ phận và mỗi thành viên đạt hiệu quả cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân
viên trong bộ phận để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời
+ Đề xuất các phương pháp khen thưởng đối với nhân viên có thành tích
vượt trội
+ Chủ trì các cuộc họp hội ý, định kỳ, họp đột xuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác của bộ phận, của từng thành viên Tham gia các cuộc họp giao ban của Công ty, họp chuyên đề có liên quan đến
nhiệm vụ của bộ phận hoặc cần đến sự phối hợp của phòng kinh doanh
+ Khuyến khích, khích lệ tinh thần và giúp đỡ nhân viên
+ Xây dựng, phát triển đội nhóm kinh doanh
+ Các công việc khác theo sự phân công của Cấp Trên
- Bộ phận kho:
+ Kiểm tra số lượng hàng nhập vào, ký tên vào phiếu giao hàng của nhà cung cấp Lập phiếu nhập kho 2 phiếu, chuyển kế toán 1 phiếu và lưu giữ 1 phiếu
+ Căn cứ vào phiếu đề nghị xuất hàng của bộ phận kế toán, tiến hành soạn hàng hoá và lập phiếu xuất kho 2 liên, lưu giữ 1 liên có chữ ký của kế toán
+ Chăm sóc hàng hoá tránh bị hư hỏng Báo cáo với trưởng phòng nếu phát hiện hàng hỏng hay bị thừa thiếu hàng
+ Thực hiện tốt công việc bảo hành sản phẩm Ghi phiếu nhận hàng bảo hành và liên hệ khách hàng khi sửa chữa xong
+ Điều hành vấn đề giao nhận hàng hoá Phân công nhân viên giao hàng một cách hợp lý và hiệu quả Tránh tình trạng đố kỵ nhau trong nội bộ kho + Giải quyết những thái độ tiêu cực trong công việc Đồng thời lắng nghe nguyện vọng của anh em để báo cáo cấp trên có hướng hỗ trợ
Trang 15+ Cuối tháng phối hợp với kế toán kiểm tra hàng tồn trong kho
- Bộ phận kinh doanh:
+ Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng mới cho công ty Góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
+ Giám sát tiêu thụ hàng của đại lý và đến chăm sóc thường xuyên
+ Luôn đề ra mục tiêu doanh số để phấn đấu Luôn hoạch định chiến lược bán hàng kèm tặng phẩm để tăng khách hàng Mặt khác luôn họp nội bộ để phê bình và yêu cầu thái độ làm việc tốt hơn, đồng thời đề ra chế độ khen thưởng đối với những cá nhân làm việc tốt
+ Đối với nhân viên bán hàng luôn đòi hỏi vẻ mặt tươi cười với khách , thái độ thân thiện và luôn lắng nghe khách hàng
- Bộ phận kỹ thuật:
+ Hoàn thành tốt công việc sửa chữa lỗi hàng hoá để sản phẩm của công
ty ngày càng tốt hơn và tạo uy tín với người tiêu dùng
Trang 16Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng hành chính nhân sự:
+ Được quyền giải quyết những đối tượng lười nhác hay có thái độ tiêu cực trong công ty, nếu cần có thể quyết định cho thôi việc
- Bộ phận an ninh:
+ Bảo vệ sự an toàn cho các bộ phận khác làm việc Theo dõi và ghi chép vào bảng chấm công, xét hỏi nhân viên ra vào công ty ngoài thời gian làm việc của họ Được quyền ngăn cản không cho nhân viên vào nếu cảm thấy lý
Bộ phận an ninh Bộ phận hành chính
Trang 17+ Cuối ngày nộp bảng chấm công cho phòng kế toán Ký tên vào sổ thay
+ Nộp tiền vào ngân sách nhà nước
+ Soạn thảo hợp đồng kinh tế dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng và chuyển lên phòng kế toán
+ Đi mua sắm những đồ dùng cho công ty cũng như những công việc trong nội bộ công ty
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
1.3.1 Chế độ kế toán của công ty:
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
Đơn vị tiền tệ sử dung: Việt Nam đồng (VNĐ)
Thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: đánh giá theo nguyên giá, hao mòn lũy kế
và giá trị còn lại
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng theo Thông
tư 203/2009TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 18 Phương pháp xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền cuối
kỳ
Kỳ lập báo cáo tài chính: Là kỳ kế toán năm theo năm dương lịch
Các loại tờ khai thuế phải nộp: (Áp dụng các mẫu biểu tờ khai thuế ban hành theo thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ tài chính)
+ Tờ khai Thuế GTGT (tháng) mẫu 01/GTGT
+ Tờ khai Thuế TNDN tạm tính (quý) mẫu 01A-TNDN
+ Tờ khai Thuế TNCN tạm tính (quý) mẫu 02/KK-TNCN
+ Thông báo phát hành hóa đơn
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
+ Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN mẫu 03/TNDN
+ Tờ khai Quyết toán Thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN
+ Báo cáo tài chính theo QĐ15 /2006/QĐ-BTC
1.3.2 Hình thức kế toán:
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức sổ kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Sổ kế toán chi tiết
Trang 19Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Nhìn vào sơ đồ trên, có thể thấy trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung được thực hiện theo các bước sau:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 20với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc
biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Đơn vị sử dụng phương tiện ghi chép bằng tay kết hợp sử dụng phần mềm ứng dụng Excel.Việc sử dụng phần mềm Excel giúp kế toán ghi chép và tính toán dễ dàng, chính xác, và nhờ đó tiết kiệm được thời gian
Các loại báo cáo công ty đang sử dụng:
- Báo cáo tháng: Báo cáo cho cơ quan thuế
+ Tờ khai thuế VAT
+ Bảng kê hàng hóa bán ra
+ Bảng kê hàng hóa mua vào
- Báo cáo quý: Báo cáo cho cơ quan thuế
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Báo cáo sử dụng hóa đơn
Trang 21- Báo cáo năm:
+ Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Báo cáo cho cơ quan thuế)
+ Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Báo cáo cho cơ quan thuế)
+ Kết quả hoạt động kinh doanh
+ Bảng cân đối phát sinh
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong giai đoạn tới của Công ty:
1.4.1 Thuận lợi:
Công ty có định hướng đúng đắn về việc lập ra các kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh, các quyết định đúng đắn đã đưa công ty ngày càng phát triển hơn Phát huy các thế mạnh trong việc kinh doanh các mặt hàng trong nước, mở rộng mạng lưới tiêu thụ hàng hóa
Các hình thức tổ chức hợp tác đầu tư đảm bảo cho việc kinh doanh được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Công ty có đội ngũ cán bộ chuyên môn cao tạo nguồn lực vững chắc cho công ty, quá trình sản xuất kinh doanh được đảm bảo đạt hiệu quả cao
Hiện nay lộ trình cắt giảm thuế gia nhập AFTA của nước ta đang tiến hành từng ngày từng giờ điều này tạo điều kiện cho công ty trong những hợp đồng ngoại thương
Trang 221.4.2 Khó khăn:
Chính sách và những quy định về pháp luật của nước ta còn nhiều bất cập chưa được giải quyết kịp thời, sự hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ chưa được thỏa đáng
Lộ trình cắt giảm thuế gia nhập AFTA đòi hỏi công ty phải có một khả năng cạnh tranh rất cao, trong khi cơ sở vật chất, khả năng về vốn của công ty còn nhiều khiêm tốn
Công ty có quy mô hoạt động ngày càng phát triển và mở rộng nên nhu cầu về vốn của công ty ngày càng lớn Vì vậy đặt ra vấn đề phải tìm ra biện pháp để công ty có được một nguồn vốn kinh doanh vững chắc, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
Công ty có nhiều đối thủ cạnh tranh về các mặt hàng mà công ty đang kinh doanh tạo áp lực và yêu cầu công ty cần tích cực và chủ động nhiều hơn nữa trong việc theo dõi tình hình thị trường bên ngoài và việc bán hàng hóa nhằm tránh những trường hợp mặt hàng tồn đọng quá nhiều để từ đó có những biện pháp kịp thời
1.4.3 Phương hướng phát triển trong giai đoạn tới:
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động đa dạng hóa sản xuất kinh doanh, tạo sự
ổn định trong thu nhập và tạo điều kiện hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh chủ yếu
Tăng cường liên doanh liên kết với các công ty điện tử
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện bộ máy tổ chức, hoàn chỉnh quy chế đã ban hành Triệt để thực hiện dân chủ trên nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
Tiếp tục quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ kinh doanh, duy trì và phát triển phong trào thi đua lao động trong toàn thể công ty, chú ý tới các hình thức khen thưởng, xử phạt hợp lý nhằm tạo sự hăng say, nhiệt tình trong công việc và nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động
Trang 23CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TRÍ HÙNG VIỆT
2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập của công ty:
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
2.1.1.1 Đặc điểm và phương thức kinh doanh, bán hàng:
Đặc điểm:
Doanh thu bán hàng tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trí Hùng Việt là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như: bán máy móc, thiết bị văn phòng… cho khách hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty là từ các hoạt động sửa chữa điện thoại di động, máy vi tính, hàng cơ khí điện máy nhưng hoạt động này của công ty mới phát triển nên doanh thu chưa nhiều Nguồn doanh thu lớn đem về cho công ty chủ yếu là từ buôn bán sản phẩm máy vi tính, laptop
Phương thức kinh doanh, bán hàng:
- Thanh toán 100% giá trị sản phẩm tại các cửa hàng
- Đối với những sản phẩm đặt hàng trước thì khách hàng chỉ cần trả trước 30% trên giá trị sản phẩm Còn 70% còn lại, khi nhận được hàng, khách hàng sẽ thanh toán và nhận kèm theo hóa đơn
- Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Các hợp đồng bán chịu phải thông qua Giám đốc quyết định và ký duyệt
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại công ty là khi khách hàng
đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và dịch vụ, hàng hóa đã được chuyển giao
Trang 24kế toán tiền tiến hành lập hóa đơn bán hàng (hóa đơn giá trị gia tăng)
Hóa đơn bán hàng (đầy đủ thông tin về loại hàng, số lượng đơn giá, thành tiền, ngày thành lập…) được lập thành 3 liên:
-Liên1: Kế toán lưu tại cùi (màu tím)
-Liên 2: Đưa cho khách hàng (màu đỏ)
-Liên 3: Lưu chứng từ doanh thu hàng tháng
Phiếu xuất kho:
Căn cứ theo hóa đơn và phiếu xuất kho, Bộ phận kho tiến hành xuất kho đúng theo số lượng được ghi trên hóa đơn
Phiếu xuất kho ( đầy đủ các thông tin về loại hàng hóa, số lượng, ngày xuất có chứ ký xác nhận 2 bên giao nhận) được lập thành 2 liên:
-Liên 1: Được gửi cho kế toán tiền hoặc được gửi đi theo xe chuyển hàng và được mang trả kế toán tiền nếu nhận hàng tại nơi người mua
-Liên 2: Được gửi về cho lưu tại kho
Báo cáo bán hàng:
Cuối tháng, kế toán trưởng tổng hợp báo cáo từ các bộ phận và lập báo cáo chuyển lên cho Giám Đốc
2.1.1.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 511 để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.1.1.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1) Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000851 ngày 14/11/2013, công ty bán cho
Trang 25công ty TNHH Tổ Chức Sự Kiện T&T một lô hàng gồm 4 Máy lạnh Hitach X18CX, đơn giá 18.000.000đ/cái Thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản , chưa thu tiền Hóa đơn có tổng trị giá 79.200.000đ, ghi nhận doanh thu kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 79.200.000
Có TK 511: 72.000.000
Có TK 3331: 7.200.000 (2) Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000854 ngày 15/11/2013, công ty bán cho công ty TNHH Thanh Khoa một lô hàng gồm 15 Máy Fax Canon KXFP412, đơn giá 4.200.000đ/cái Thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản , chưa thu tiền Hóa đơn có tổng trị giá 69.300.000đ, ghi nhận doanh thu kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 131: 69.300.000
Có TK 511: 63.000.000
Có TK 3331: 6.300.000 (3) Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 16/11/2013, số 0000858 công ty bán cho khách hàng Nguyễn Văn Vinh một Máy Fax Canon KXFP412, đơn giá 4.300.000đ/cái Thuế GTGT 10%, thanh toán tiền mặt Hóa đơn có tổng trị giá 4.730.000đ, ghi nhận doanh thu kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 111: 4.730.000
Có TK 511: 4.300.000
Có TK 3331: 430.000
- Cuối mỗi tháng, kế toán hạch toán kết chuyển doanh thu sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh Kết chuyển doanh thu tháng 11:
Nợ TK 511: 942.000.000
Có TK 911: 942.000.000
Trang 262.1.2.3 Tài khoản sử dụng:
Công ty sử dụng TK 515 phản ánh doanh thu từ hoạt động tài chính
2.1.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1)Ngày 30/11/2013, công ty nhận được Giấy báo có của ngân hàng với nội
dung Lãi nhập vốn cho tiền gửi tiết kiệm
Trang 272.1.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Tờ trình về việc chiết khấu hàng bán
Trang 28- Phiếu thu
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Khi có nghiệp vụ chiết khấu thương mại nếu là bán tại cửa hàng thì nhân viên bán hàng sẽ trừ trực tiếp lên hóa đơn và lên bảng kê hàng được chiết khấu, cuối ngày sẽ nộp tất cả về phòng kế toán Nếu bán hàng tại kho thì phòng kinh doanh lập hóa đơn và cũng trừ trực tiếp khoản chiết khấu lên đó rồi chuyển sang kế toán bán hàng lập phiếu thu và lên bảng kê hàng được chiết khấu
2.1.3.3 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 521 “Chiết khấu thương mại”
2.1.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1)Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 15/11/2013, số 0000854 công ty bán cho công ty TNHH Thanh Khoa một lô hàng gồm 15 Máy Fax Canon KXFP412, đơn giá 4.200.000đ/cái Do Công Ty TNHH Thanh Khoa mua trên 10 sản phẩm theo chương trình khuyến mãi nên được hưởng chiết khấu 5% Bút toán ghi nhận:
Nợ TK 521 : 3.150.000
Nợ TK 3331: 315.000
Có TK 131: 3.465.000 Cuối mỗi tháng, Kế toán kết chuyển khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong tháng sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Kết chuyển chiết khấu thương mại tháng 11:
Nợ TK 511: 3.150.000
Có TK 521: 3.150.000