TÍN DỤNG Khái niệm về tín dụng: Theo Mác thì “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” được thể hiện qua các nội dung sau: + Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. + Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi khoản vay đó hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người đi vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà người cho vay mất đi khi bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn. + Giá trị được hoàn trả thường lớn hơn hai bên kí kết hợp đồng tín dụng. Khái niệm về tín dụng ngân hàng Như đã đề cập ở trên: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay”
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực tập tại ngân hàng VPBank – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt, Quận 9 Nhờ nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiệt tình của các anh chị, cán bộ nhân viên trong Ngân hàng đã giúp em phần nào hiểu thêm về các nghiệp vụ, công việc thực tế từ đó có thêm nhiều bài học, kinh nghiệm quý báu liên quan đến công việc sau này
Em xin cảm ơn Trường Cao Đẳng Công Thương TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để em có thể được đi thực tập, áp dụng các kiến thức đã học và hoàn thiện các
kỹ năng của mình thông qua đợt thực tâp này Đồng thời , gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên Thầy Nguyễn Quang Khải đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ ra nhiều điểm sai sót để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến đến Giám Đốc chi nhánh – Anh Trịnh Văn Sáng, Cán bộ hướng dẫn Anh Nguyễn Hữu Thọ cùng toàn thể cán bộ nhân viên ngân hàng VPBank – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt đã tiếp nhận và tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế nghiệp vụ tại Ngân Hàng, truyền dạy những bài học kinh nghiệm để em có thể hoàn thành chương trình thực tập này
Một lần nữa em xin gửi tất cả những lời chúc tốt đẹp nhất đến thầy, cô, đặc biệt là Thầy Nguyễn Quang Khải người trực tiếp hướng dẫn em và toàn thể cán bộ nhân viên trong Ngân Hàng đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2KSV Kiểm soát viên
PSE CASA/TD Nhân viên bán sản phẩm huy động
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank- CNC Lê Văn Việt 27 Bảng 2.2: Sử dụng vốn của ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 30 Bảng 2.3 : Nguồn vốn huy động của Ngân hàng VPBank CNC Lê Văn Việt 31 Bảng2.4: Doanh số cho vay theo thời hạn vay tại Ngân hàng VPBank CNC Lê Văn Việt 33 Bảng2.5: Tình hình doanh số thu nợ tại Ngân hàng VPBank CNC Lê Văn Việt 34 Bảng 2.6: Dư nợ cho vay theo thời hạn vay tại Ngân hàng VPBank CNC Lê Văn Việt 36 Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 37 Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 38 Bảng 2.9: Hệ số thu nợ của ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 39
Trang 4DANH MỤC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank- CNC Lê Văn Việt 28 Biểu đồ 2.2: Sử dụng vốn của ngân hàng VPBank-CNC Lê Văn Việt 31 Biểu đồ2.3: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng VPBank CNC Lê Văn Việt 32 Biểu đồ2.4: Doanh số cho vay theo thời hạn vay tại Ngân hàng VPBank -CNC Lê Văn Việt 33 Biểu đồ 2.5: Doanh số thu nợ của VPBank- Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt 35
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
BẢNG VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC ĐỒ THỊ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH 4
1.1 TÍN DỤNG 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng: 4
1.1.2 Phân loại tín dụng 4
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích 4
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 5
1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 5
1.1.2.4 Căn cứ theo hình thái giá trị tín dụng 6
1.2 TÍN DỤNG NGẮN HẠN 6
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn 6
1.2.2 Phân loại tín dụng ngắn hạn 6
1.2.2.1 Tín dụng ứng trước 6
1.2.2.2 Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền 8
1.2.3 Vai trò của ngân hàng tín dụng 9
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế 9
1.2.3.2 Đối với doanh nghiệp 9
1.2.3.3 Đối với ngân hàng 10
1.2.4 Các quy định trong hoạt động tín dụng ngắn hạn 11
1.2.4.1 Nguyên tắc tín dụng 11
1.2.4.2 Điều kiện vay vốn 11
Trang 61.2.4.3 Thời hạn cho vay 12
1.2.4.4 Lãi suất cho vay 12
1.2.4.5 Mức cho vay 12
1.2.4.6 Giải ngân và thu nợ 13
1.2.4.7 Quy trình cho vay ngắn hạn 13
1.3 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHTM 15
1.3.1 Khái niệm 15
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 15
1.3.2.1 Vốn lưu động 15
1.3.2.2 Doanh số cho vay 16
1.3.2.3 Doanh số thu nợ 16
1.3.2.4 Dư nợ 16
1.3.2.5 Nợ xấu 16
1.3.2.6 Vòng quay vốn tín dụng 16
1.3.2.7 Hệ số thu nợ 17
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ngắn hạn tại NHTM 17
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 17
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng 18
1.3.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH 21
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lí của chi nhánh 23
2.1.3 Nhân sự 23
2.1.4 Tình hình hoạt động của VPBank trong những năm qua 26
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 27
2.1.4.2 Hoạt động cho vay và đầu tư kinh doanh khác 27
2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 27
Trang 72.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG VPBANK-CNC LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH 28
2.2.1 Tình hình huy động vốn 29
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn của VPBank-CNC Lê Văn Việt 29
2.2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng VPBank- CNC Lê Văn Việt, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh 31
2.2.3.1 Vốn lưu động 31
2.2.3.2 Doanh số cho vay 32
2.2.3.3 Doanh số thu nợ 34
2.2.3.4 Dư nợ 35
2.2.3.5 Nợ xấu 36
2.2.3.6 Vòng quay vốn tín dụng 38
2.2.3.7 Hệ số thu nợ 39
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CÍ MINH 42
2.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9 42
2.3.1 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án 42
2.3.1.1 Nâng cao chất lượng thu thập thông tin 42
2.3.1.2 Nâng cao chất lượng công tác xử lí thông tin 43
2.3.2 Đa dạng hóa phương thức cho vay ngắn hạn đặc biệt mở rộng chiết khấu chứng từ có giá trị trên thị trường tiền tệ: 44
2.3.3 Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 44
2.3.4 Tăng cường quản lý món vay 45
2.3.5 Đào tạo đôi ngủ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, năng nổ, nhiệt tình, trung thực 46
2.3.6 Lập quỹ dự phòng rủi ro: 47
2.3.7 Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường 48
2.3.8 Tăng cường kiểm soát công tác nội bộ 49
2.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 49
Trang 82.4.1 Về phía ngân hàng VPBank 49
2.4.1.1 Ban hành những văn bản hướng dẫn cụ thể hơn 49
2.4.1.2 Phát triển chiều sâu hợp tác quốc tế 49
2.4.1.3 Đổi mới mạnh mẽ quản trị điều hành 49
2.4.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 50
2.4.2.1 Tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản pháp quy 50
2.4.2.2 Hoàn thiện quy chế cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh vay vốn của ngân hàng 50
2.4.2.3 Kiểm tra chặt chẽ hoạt động của các NHTM 50
2.4.2.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, các Ngân hàng thương mại (NHTM) với những lợi thế
về mạng lưới, đối tượng khách hàng vừa là các công ty, doanh nghiệp, vừa là tư nhân, hộ cá thể Một mặt họ là những người có quan hệ tín dụng với Ngân hàng (vay tiền Ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau), mặt khác họ là người gửi tiền tiết kiệm (nơi cung ứng nguồn vốn huy động cho Ngân hàng) Chính vì thế mà ngành Ngân hàng trở thành thước đo đánh giá sự ổn định phát triển của một nền kinh tế và các NHTM trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu và vô cùng quan trọng Trong xu thế hội nhập và phát triển ấy, yêu cầu đặt ra đối với Ngân hàng là không chỉ phải phát triển không ngừng để thích nghi và tồn tại, mà còn phải giữ vai trò tiên phong trong việc định hướng cho những hoạt động của các doanh nghiệp
Do vậy, các Ngân hàng càng cần phải năng động hơn, nhạy cảm hơn và tỉnh táo hơn để có thể thực hiện được vai trò của mình, đáp ứng những yêu cầu càng ngày càng cao của nền kinh tế Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan trọng Quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng Nhưng hoạt động tín dụng lại mang nhiều rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp Kết quả hoạt động trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải khắc phục trong thời gian tới, đó là tình trạng dư nợ tín dụng ngắn hạn có tỷ trọng ngày càng giảm trong tổng dư nợ, mặc dù có sự tăng lên trong các năm gần đây Tín dụng ngân hàng được coi là đòn bẫy quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế Cần thấy rằng hoạt động tín dụng là một hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,
có thể dẫn đến phá sản nếu việc quản lý không hiệu quả Do vậy để có thể tồn tại và cạnh tranh được thì điều đầu tiên các ngân hàng cần quan tâm là nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là chất lượng tín dụng ngắn hạn Đó cũng là lý do em chọn
đề tài : “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
Trang 10DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK QUẬN 9, TP HỒ CHÍ
MINH”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tạo ra giá trị cho Ngân hàng thông qua việc quản lý tín dụng và quản lý danh mục cho vay thận trọng Chất lượng tín dụng có quan hệ mật thiết đến rủi ro trong hoạt động tín dụng, ảnh hưởng và quyết định lượng tài sản có của Ngân hàng Chất lượng tín dụng kém là nguyên nhân quan trọng dẫn đến mức dộ phá sản của Ngân hàng Nâng cao chất lượng tín dụng cũng là góp phần làm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả nănng cạnh tranh cho Ngân hàng
Câu hỏi đặt ra là chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là gì? Do đó mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng và tìm các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành tại Ngân hàng thương mại
Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu của 2 năm gần đây (năm 2013, năm 2014)
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức đã học ở trường, và kiến thức tích lũy được trong thời gian thực tập tại Ngân hàng, thông qua sách báo, internet, em sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong bài báo cáo của mình như sau:
Thu thập số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp so sánh sự biến động dãy số qua các năm
Trang 115 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng
Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh chuẩn Lê Văn Việt
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH
CHUẨN LÊ VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH
1.1 TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm về tín dụng:
Theo Mác thì “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” được thể hiện qua các nội dung sau:
+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định + Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi khoản vay đó hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người đi vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà người cho vay mất đi khi
bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn
+ Giá trị được hoàn trả thường lớn hơn hai bên kí kết hợp đồng tín dụng
- Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Như đã đề cập ở trên: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ- với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay”
1.1.2 Phân loại tín dụng
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích
Cho vay bất động sản: bao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn
và giải phóng mặt bằng cũng như các khoản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài Đối với loại hình cho vay này, ngân hàng được bảo đảm bằng chính tài sản thực: đất đai, toà nhà và các công trình khác
Cho vay đối với các tổ chức tài chính: bao gồm các khoản tín dụng dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
Trang 13 Cho vay nông nghiệp: nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt động gieo trồng, thu hoạch và bảo quản sản phẩm
Cho vay công nghiệp và thương mại: giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí như mua hàng, nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhân viên
Cho vay đối với các cá nhân: giúp tài trợ cho việc mua ô tô, nhà ở, trang thiết bị gia đình, vật liệu xây dựng để sửa chữa, hiện đại hóa nhà cửa hay trang trải các khoản viện phí và các chi phí cá nhân khác
Cho vay khác: gồm các khoản cho vay không được xếp ở trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng
Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu
để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn
1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là những điều kiện: phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá có tính khả thi,
có khả năng đem lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề thời điểm vay vốn Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung
Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng ngân hàng có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay Sự bảo đảm này là căn cứ pháp
Trang 14lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Các tài sản bảo đảm ở đây thường là các bất động sản, động sản thuộc quyền sở hữu của bên đi vay, được phép giao dịch, không có tranh chấp, tài sản được bảo hiểm theo quy định của pháp luật
1.1.2.4 Căn cứ theo hình thái giá trị tín dụng
Tín dụng bằng tiền: là loại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng và được thực hiện bằng các
kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến
và đa dạng, mà điển hình nhất là tài trợ thuê mua Theo phương thức này ngân hàng hoặc công ty thuê mua (công ty con của Ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho khách hàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi
1.2.2.1.1 Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản :
Loại tín dụng này là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn nhất định Khi thực hiện một khoản tín dụng ứng trước tùy thuộc vào sự nhìn nhận của ngân hàng đối với khách hàng mà ngân hàng có thể đưa ra một trong 2 hình thức sau :
Trang 15 Tín dụng ứng trước không đảm bảo : là việc cấp tín dụng không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh, mà dựa trên uy tín của khách hàng để cho vay Trước khi cho vay ngân hàng phải xem xét, đánh giá, phân tích Việc đánh giá khách hàng dựa vào hàng loạt các chỉ tiêu như : mức vốn, lợi nhuận hàng năm,
uy tín của sản phẩm trên thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, trình độ quản lý,…
Tín dụng ứng trước có tài sản đảm bảo : là loại tín dụng được cấp phát dựa trên tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của một hay nhiều người
1.2.2.1.2 Thấu chi
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hợp đồng tín dụng hay còn gọi là hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được sử dụng dư nợ trong một giới hạn nhất định Thấu chi là kỹ thuật cho vay đặc biệt mà trong đó xí nghiệp được sử dụng vốn một cách linh hoạt, vì số nợ thường xuyên biến động không thể thực hiện các bảo đảm trực tiếp Thấu chi được xem là loại tín dụng không bảo chứng, là một khoản tín dụng tổng hợp mà doanh nghiệp vay khi nhu cầu về vốn lưu động của nó vượt khả năng của vốn lưu động Khi cấp tín dụng thấu chi, ngân hàng không đòi hỏi việc nghiên cứu một nguyên nhân chính xác về sự phá sinh và tìm sự hợp lý của nó trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.1.3 Tín dụng vãng lai
Tín dụng vãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng của mình bằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu của khách hàng có thể sử dụng với số lượng khác nhau nhưng không vượt quá số tiền quy định trong hợp đồng Việc tính số dư các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của khách hàng được tiến hành sau những khoản thời gian quy định trong hợp đồng, đồng thời với việc thanh toán các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất của khách hàng 1.2.2.1.4 Tín dụng thời vụ
Hoạt động thời vụ là hoạt động sản xuất được thực hiện ở một thời điểm nào
đó, trong năm khi việc tiêu thụ lại được thực hiện tại một thời điểm khác hoặc
Trang 16ngược lại việc sản xuất được rải đều trong cả năm để tránh chi phí đột biến và dàn đều tổng chi phí trong khi tiêu thụ lại được tiến hành trong một thời gian ngắn Trong các trường hợp này doanh nghiệp có nhu cầu thời vụ về tài trợ vốn lưu động
và nó được thỏa mãn bằng tín dụng thời vụ Doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình giúp đỡ tài chính ở các thời vụ Dựa vào điều tra nghiên cứu của mình ngân hàng sẽ có kế hoạch tài trợ thời vụ cụ thể Một doanh nghiệp có khả năng suốt năm đương đầu với thời kỳ mùa vụ mà không cần tới tín dụng bên ngoài , thì chắc chắn là một doanh nghiệp quản lý chưa tốt nguồn vốn, bởi vì, điều đó chứng tỏ việc không tận dụng số tư bản thường có trong một thời kỳ của năm và mức sinh lời của vốn này do đó phải gánh chịu những hậu quả
1.2.2.2 Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền
1.2.2.2.1 Chiết khấu thương phiếu : Là nghiệp vụ cổ điển của ngân hàng, ra đời rất sớm và cho đến ngày nay vẫn được các ngân hàng áp dụng phổ biến Đây là một nghiệp vụ có mức độ rủi ro thấp và không làm đóng băng vốn của ngân hàng Thời hạn cho vay ngắn tối đa là 90 ngày, điều này nâng cao tính thanh khoản trong quản
lý tài sản có của ngân hàng Mặt khác hai hình thức cơ bản của thương phiếu là hối phiếu và lệnh phiếu được lập trên cơ sở hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua Đây chính là tiền để người mua thực hiện quyền kinh doanh của mình, để có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Mặt dù chiết khấu thương phiếu mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng Tuy nhiên vẫn có rủi ro xảy ra Chính vì lẽ đó trước khi chiết khấu thương phiếu, ngân hàng phải xem xét kỹ khách hàng đến chiết khấu, xem xét kỹ các hối phiếu và của những người liên quan tới hối phiếu Như vậy, chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn , được thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu để đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí
Trang 17bằng chữ ký, ngân hàng không phải xuất quỹ để cho khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, mà chỉ đưa ra một cam kết bảo lãnh cho con nợ đối với chủ
nợ Như vậy, chỉ khi nào con nợ không trả được nợ thì ngân hàng mới trả hộ Thông thường để thực hiện nghiệp vụ này thì ngân hàng phải lập một quỹ bảo lãnh theo một tỷ lệ so với vốn pháp định Hiện nay ở Việt Nam số tiền bảo lãnh tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị bảo lãnh
1.2.3 Vai trò của ngân hàng tín dụng
Tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta Tín dụng đã góp phần làm ổn định và phát triển sản xuất của nền kinh tế , các tổ chức và mỗi cá nhân Cũng như các loại tín dụng khác, tín dụng ngắn hạn có vai trò quan trọng Đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển thì tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn lại càng được đề cao Điều đó được thể hiện :
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng trong tham gia vào nền kinh tế với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng là kênh chuyển vốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn, hoạt động hiệu quả trong nền kinh tế Các kênh truyền dẫn vốn trên thị trường tài chính có thể kể đến như nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn Kênh này vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng như: các công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính,…Ngoài ra thị trường tiền tệ là kênh dẫn truyền và huy động những nguồn vốn và các giấy tờ có giá ngắn hạn Thị trường này hoạt động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn vốn rất lớn cho nền kinh tế Vì vậy, tín dụng ngắn hạn ngày càng phát triển mạnh mẽ
1.2.3.2 Đối với doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng là nguồn bổ sung vốn lưu động để bảo đảm hoạt động kinh doanh được liên tục Không có sự ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu
và các khoản chi của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, trong nền kinh
tế có những thời điểm doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời và cần bổ sung ngay để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục Đối với các doanh nghiệp sản xuất mang
Trang 18tính thời vụ như các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, các công ty chế biến nông sản hoặc các doanh nghiệp có vòng vốn lưu động chậm thì các khoản tín dụng
từ ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc giúp cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn Các khoản tín dụng ngắn hạn có ý nghĩa lớn đối với các doanh nghiệp khi xuất hiện cơ hội kinh doanh trên thị trường, giúp doanh nghiệp tận dụng được thời cơ phát triển sản xuất, kinh doanh Tín dụng ngắn hạn tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh có lời Một trong những nguyên tắc cơ bản là vay có hoàn trả nợ gốc và lãi sau một thời gian nhất định Do vậy có thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng và tạo lập được uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, các doanh nghiệp phải hoặc động có hiệu quả để trả nợ cho ngân hàng
Đối với các doanh nghiệp lớn, công việc sản xuất đang phát triển thì phần lớn vốn lưu động đều vay của ngân hàng Nhiều doanh nghiệp còn ký hợp đồng ứng trước để có thể linh hoạt trong việc vay vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, cơ hội kinh doanh Do tính chất của tín dụng ứng trước là doanh nghiệp phải trả lãi kể cả trên phần dư nợ vay chưa sử dụng Điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải vay vốn nhanh và tính toán hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho doanh nhiệp và ngân hàng
Nói tóm lại, tín dụng ngắn hạn không chỉ giúp các doanh nghiệp có được nguồn bổ sung nguồn vốn lưu động mà còn là động lực giúp các doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả, trước là để trả các khoản nợ sau là để phát triển doanh nghiệp
1.2.3.3 Đối với ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đã đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đó là công cụ tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro cho ngân hàng Trong quá trình hoạt động của ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đến các vấn đề: Phải tạo được nguồn thu bù đáp các chi phí (chi phí huy động, chi phí chi tả tiền lương, chi phí quản lý,…) Mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng Tín dụng ngắn hạn có thể giúp các nhà quản trị giải quyết vấn đề này
Trang 191.2.4 Các quy định trong hoạt động tín dụng ngắn hạn
1.2.4.1 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn của một tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau :
1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
2 Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
3 Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện đúng quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước
1.2.4.2 Điều kiện vay vốn
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho khách hàng vay khi khách hàng có
đủ các điều kiện :
1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu quy định của pháp luật
2 Có khả năng đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Đối với hộ gia đình , tổ chức hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, công ty hợp danh, mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất kinh doanh , dịch vụ, đời sống tối thiểu bằng 20% tổng nhu cầu vay vốn của dự án
+ Sản xuất kinh doanh có lãi hoặc không lỗ, nếu bị lỗ thì phải có dự án khả thi khắc phục hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận bù lỗ
+ Có tình hình tài chính lành mạnh
+ Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn
3 Mục đích sử dụng vốn hợp pháp
4 Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh khả thi, không lỗ
5 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay của NHNN
Trang 201.2.4.3 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh
và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng tối đa không quá 12 tháng
1.2.4.4 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thảo thuận phù hợp với quy định của NHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố, công khai các mức lãi suất cho khách hàng biết Tùy các mức độ quan hệ của khách hàng mà có các mức độ ưu tiên về lãi suất khác nhau Nếu khoản vay quá hạn trả nợ thì phải áp dụng lãi suất quá hạn Phương pháp xác định lãi suất cho vay được xác định trước khi cho vay dựa trên cơ
sở lãi suất cơ bản Tại Việt Nam lãi suất cho vay ngắn hạn do tổng giám đốc tổ chức tín dụng ấn định trong phạm vi khung lãi suất do NHNN ấn định trong từng thời kỳ
1.2.4.5 Mức cho vay
Các tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so giá trị của tài sản làm đảm bảo cho khoản vay, khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay nhưng không được vượt quá mức quy định tại điều 79 Luật các tổ chức tín dụng
Ngân hàng xây dựng mức cho vay tối đa đối với các doanh nghiệp trên cơ sở vốn vay chỉ bổ sung cho vốn lưu động thiếu, sau khi doanh nghiệp đã tận dụng hết vốn tự có Các nguồn vốn khác bao gồm cả vốn được các chủ đầu tư ứng trước khi các doanh nghiệp trúng thầu
Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nguồn thu ổn định, tình hình tài chính lành mạnh, có quan hệ vay vốn thường xuyên và có tín nhiệm đối với khách hàng, ngân hàng có thể cho vay theo hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng là giới hạn dư nợ tối đa mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay trong một thời hạn nhất định
Đối với những doanh nghiệp có nguồn thu không thay đổi, các doanh nghiệp
có quan hệ không thường xuyên với ngân hàng, các doanh nghiệp quốc doanh, hộ gia đình…ngân hàng thường áp dụng cho vay từng món trên cơ sở thẩm định hồ sơ
Trang 21vay vốn của khách hàng, ngân hàng xác định được nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và quyết định mức cho vay, thời hạn, phương thức trả nợ đối với từng doanh nghiệp cụ thể
1.2.4.6 Giải ngân và thu nợ
Khi đến hạn ngân hàng tiến hành thu nợ đối với các khoản vay Doanh nghiệp
có trách nhiệm trả nợ theo phương thức thỏa thuận đúng hạn
Nếu doanh nghiệp không tự động trả nợ khi đến hạn thì ngân hàng tự động trích tiền gửi của khách hàng hoặc giữ giấy báo nhờ ngân hàng mà khách hàng có tài khoản ở đó thu hộ Trong trường hợp đến hạn mà doanh nghiệp không trả được
nợ và không được gia hạn nợ thì ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn (nợ nhóm 2- nhóm 5)
1.2.4.7 Quy trình cho vay ngắn hạn
Cũng như các loại hình tín dụng khác, cho vay ngắn hạn tuân theo một quy trình nhất định từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt cho vay, ký kết hợp đồng cho đến giải ngân và thu nợ Quy trình tín dụng gồm các bước :
Bước 1 : Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn Khi khách hàng đến đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cụ thể và đầy đủ thông tin về các điều kiện vay vốn Nếu khách hàng đồng ý thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Hồ sơ vay vốn bao gồm :
+ Giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Phương án sản xuất kinh doanh
+ Các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất (bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi) Nếu là doanh nghiệp tư nhân thì phải có kiểm toán + Hợp đồng thế chấp ,bảo đảm, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng nhận sở hữu đối với tài sản thế chấp, bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh
+ Các giấy tờ khác có liên quan đến việc vay vốn (hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ, giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu…)
Bước 2 : Điều tra, tổng hợp , thu thập các thông tin và phương án vay vốn
Trang 22Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán bộ tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hành bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp và những thông tin do cán bộ tín dụng điều tra
Bước 3 : Phân tích , thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Ở bước này ngân hàng đánh giá thẩm định liệu rằng khách hàng có đủ năng lực pháp lý hay không Hồ sơ, thủ tục vay vốn có đầy đủ không Phương án sản xuất kinh doanh có đem về lợi nhuận cho doanh nghiệp Các báo cáo tài chính có rõ ràng đầy đủ, tài sản đảm bảo phải định giá lại
Bước 4 : Quyết định cho vay
Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ cho vay thấy thỏa mãn các điều kiện và nguyên tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với ngân hàng
Bước 5 : Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm
cố
Bước 6 : Giải ngân
Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn, tùy theo mục đích sử dụng tiền vay, phương thức thanh toán có liên quan đến tiền vay để ra quyết định hình thức giải ngân phù hợp
Bước 7 : Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro
Sau khi cho khách hàng vay, định kỳ ngân hàng sẽ theo giỏi xem khách hàng
co sử dụng khoản vay hiệu quả hay không, bằng các hình thức : yêu cầu khách hàng gửi báo cáo sử dụng khoản vay hoặc cho nhân viên tới tận nơi để kiểm tra
Bước 8 : Thu hồi nợ, gia hạn nợ
Căn cứ vào thời hạn trả nợ trong hợp đồng mà cán bộ tín dụng lập phiếu báo thu nợ trình giám đốc gửi cho các doanh nghiệp vay vốn Đối với các khoản nợ có vấn đề khác hàng có đơn đề nghị được gia hạn, cán bộ tín dụng thẩm định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho giám đốc xem xét và quyết định
Trang 23Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ vay đã xử lý bằng quỹ rủi
ro hoặc xóa nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu, tất toán tài khoản cho vay của món nợ đó Chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ
là Ngân hàng và khách hàng Vì vậy, chất lượng tín dụng của Ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân hoạt động của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.3.2.1 Vốn lưu động
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hàng hoá, cũng như phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của doanh nghiệp Mặt khác vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian lưu thông có hợp lý hay không Do đó thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp, các nhà hàng quản doanh nghiệp có thể đánh giá kịp thời đối với các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, do vậy việc quản lý vốn có ý nghĩa quan trọng Sử dụng vốn hợp lý sẽ cho phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của TSLĐ góp phần hạ thấp chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 24Tóm lại vốn lưu động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, việc tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề sử dụng vốn lưu động là vấn đề cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp tối ưu phục vụ cho chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.2.2 Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được
xác định theo tháng, quý, năm
1.3.2.3 Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
1.3.2.4 Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng
hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản mà Ngân hàng cần phải thu về Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu
doanh số cho vay và doanh số thu nợ
1.3.2.5 Nợ xấu: là những khoản nợ được tính từ nhóm ba trở lên Đây là những
khoản nợ có thể gây rủi ro cho Ngân hàng
Tỷ lệ nợ xấu: chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho
vay cũng như hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại
Tỷlệnợxấu = dưnợxấu
∑ dưnợ × 100%
1.3.2.6 Vòng quay vốn tín dụng: chỉ tiêu này có ý nghĩa đo lường tốc độ luân
chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng
vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, đạt hiệu quả cao
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Hệ số này ngày càng tăng phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng càng tốt, có tình hình tài
Trang 25chính vững chắc, đây là cơ sở để khách hàng thực hiện những cam kết trên hợp đồng tín dụng
Về phía Ngân hàng vòng quay của vốn tín dụng thể hiện khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng, chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng giải quyết hợp lý giữa ba lợi ích : Nhà nước, khách hàng và Ngân hàng
Để nhận xét chính xác tình hình chất lượng tín dụng, các tiêu thức tính toán cần phải đồng nhất, vì vậy vòng quay vốn tín dụng phải tính cho từng loại cho vay với thời hạn cho vay cụ thể (ví dụ tính riêng cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn trong đó vay ngắn hạn tính riêng theo từng thời hạn 6 tháng, 9 tháng ) bởi vậy để có kết luận chính xác, cần phải tiến hành công nghệ hoá để giảm bớt tính phức tạp của việc tính toán
Kỳ luân chuyển vốn tín dụng nhanh nhiều thể hiện chất lượng tín dụng tốt, tổng số
dư nợ trong thời kỳ lớn Ngược lại thể hiện chất lượng tín dụng không tốt, thu nợ trong kỳ kém, vốn tín dụng bị đóng băng
Theo công thức trên, kỳ luân chuyển vốn tín dụng phụ thuộc vào 2 chỉ tiêu: doanh số thu nợ trong kỳ càng cao kỳ luân chuyển vốn càng nhanh và ngược lại dư nợ cho vay bình quân càng nhỏ, kỳ luân chuyển vốn càng nhanh Chỉ tiêu này lại phản ánh công tác cho vay kém về mặt số lượng
Trong đó: Dư nợ bình quân =Dư nợ đầu kỳ+Dư nợ cuối kỳ2
1.3.2.7 Hệ số thu nợ: thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu
nợ Hệ số thu nợ đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của
Ngân hàng Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ngắn hạn tại NHTM
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Khả năng thẩm định cho vay:
Thẩm định cho vay là khâu quan trọng trong hoạt động tín dụng và ản hưởng rất lớn đối với chất lượng tín dụng Thẩm định đó là khâu đánh giá, dự đoán,thẩm tra về
độ chính xác,an toàn về hiệu quả sử dụng của một hợp đồng tín dụng
Trang 26 Chất lượng cán bộ tín dụng:
Để đảm bảo chất lượng tín dụng nâng cao thì đòi hỏi nhiều yếu tố., trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng Cùng với sự phát triền của nền kinh tế thì hoạt đọng của ngân hàng cũng ngày càng tinh vi và phức tạp đòi hỏi cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trihf độ chuyên môn để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng do đó đòi hỏi trình độ của cán bộ tín dụng phải cao và hiểu biết phong phú để đánh giá được một khoản cho vay
Vấn đề về thông tin tín dụng:
Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu tố rất quan trọng,là một kho tàn quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệu quả thông tin NHTM hoạt đọng trong lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầy tính rủi ro nên do đó thông tin trở nên rất quan trọng Đối với nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thường không đủ
về thông tin về lợi tức tiềm ẩn và rủi ro kèm theo với dự án mà người vay đinh tiến hành Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mong muốn- rủi ro không trả được nợ Do vậy việc nắm bắt không đầy đủ thông tin cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dung
Kiểm soát nội bộ:
Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ Ngân hàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Do đó công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, đúng pháp luật Mặc khác nắm được những sai lệch trong hoạt động tín dụng từ đó
đề ra biện pháp khắc phục kịp thời
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu tố có liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải có thuận lợi không, cơ sở hạ tầng như thế nào, …Những điều đó nếu cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽ dẫn đến làm ăn thua lỗ Như vậy, khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chế thì các phương án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực
Trang 27tế Do đó, khả năng trả nợ của doanh nghiệp kém ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
Khả năng điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp
Hiện nay hầu hết các khách hàng thiếu điều kiện cần và đủ để thực hiện các nguyên tắc và quy định cho vay thế chấp của ngân hàng Theo pháp lệnh thì khách hàng vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và thực hiện đúng chế độ hoạch toán kinh tế Trên thực tế 80% các pháp nhân và thể nhân khu vực kinh tế ngoài quốc danh và 100% tài sản của doanh nghiệp nhà nước không có chứng nhân
sở hữu Mặt khác doanh nghiệp nhà nước có vốn tự có rất thấp Điều đó làm cho không có một ràng buộc pháp lý nào giữa ngân hàng và khách hàng Làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Tuy nhiên xem xét từ khía cạnh trả nợ của khách hàng thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới quan trọng Khả năng trả nợ của doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn, bởi vì đặc trưng của tín dụng ngắn hạn là khoản thời gian vay ngắn, do đó việc xác nhân khả năng trả
nợ của khách hàng là rất quan trọng Do đó để đảm bảo chất lượng tín dụng ngắn hạn, ngân hàng chỉ cho vay những dự án khả thi, phù hợp với tình hình tài chính, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để có thể thu lợi nhuận
Đạo đức của người vay Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay khi đã phân tích cẩn thân yếu tố liên quan đến tính chân thật của người vay trong việc trả nợ Tuy nhiên tính chân thật và khả năng trả nợ của người vay có thể thay đổi sau khi món cho vay đã được thực hiện Rủi ro đạo dức xảy ra khi khách hàng sử dụng khoản vay vào mục đích khác nhiều rủi ro hơn Điều này gây ảnh hưởng đến chát lượng tín dụng
1.3.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh tế, Từng giai đoạn và biến cố của nền kinh tế đều có những tác động đến hoạt động của ngân hàng Lạm phát suy thoái hay tăng trưởng kinh tế,thuế,…đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và đạt được nhiều kết quả khích lệ Tuy nhiên vẫn còn một
số khó khăn doanh nghiệp chuyển hướng và điều chỉnh phương án sản xuất kinh
Trang 28doanh không theo kịp hoặc không phù hợp với sự thay đổi của chính sách, cơ chế vĩ
mô Do vậy doanh nghiệp gặp những khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hàng hóa tồn đọng, thua lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toán làm phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi Điều này ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn Cùng với sự thay đổi của môi trường kinh tế thì môi trường pháp lý thay đổi cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK- CHI NHÁNH CHUẨN LÊ
VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH
VĂN VIỆT, QUẬN 9, TP HỒ CHÍ MINH
‘‘ Hành động vì ước mơ của bạn’’ là mục tiêu hoạt động, vì vậy chi nhánh đã tạo được lòng tin ở khách hàng điều này thể hiện ở kết quả kinh doanh của chi nhánh Chi nhánh đặt tại số 224A Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược hát triển và giá trị cốt lõi của VPBank
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam, VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng Đặc biệt từ năm 2010, VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển
Trang 30khai chiến lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới Theo chiến lược này, VPBank đặt mục tiêu trở thành một trong năm ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong ba ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017
Tầm nhìn trên được hiện thực hóa bằng một chiến lược gồm 2 gọng kìm chính:
Tăng trưởng hữu cơ quyết liệt, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân
và SME, đồng thời khai thác cơ hội trong phân khúc khác hàng doanh nghiệp lớn và tín dụng tiêu dùng
Xây dựng các hệ thống nền tảng vững chắc về tổ chức, nhân sự, công nghệ, vận hành,v.v
Hậu thuẩn cho việc triển khai chiến lược nói trên là văn hóa doanh nghiệp của VPBank, được xây dựng và vun đắp dựa trên 6 giá trị cốt lõi:
VPBank tin tưởng rằng với tầm nhìn và chiến lược trên, ngân hàng sẽ hoàn thành về sứ mệnh của mình là mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú trọng đến quyền lợi của người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng