1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

benh NIUCATSON

22 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Newcastle
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại Bài viết
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay bệnh là mối nguy hiểm cho ngành chăn nuôi gia cầm, bệnh thường gây nhiễm ghép với các bệnh khác và tỉ lệ chết là 100%... Virus có thể lây lan qua trứng do virus cảm nhiễm trong

Trang 1

QUAN SÁT TRIỆU CHỨNG BỆNH TÍCH CỦA GÀ BỊ MẮC BỆNH

NEWCASTLE

Bài 36

:

Trang 2

Đây là bênh truyền nhiễm cấp tính và lây lan rất

nhanh, bệnh gây xáo trộn và bệnh tích trên

đường hô hấp, tiêu hóa và thần kinh Hiện nay

bệnh là mối nguy hiểm cho ngành chăn nuôi gia

cầm, bệnh thường gây nhiễm ghép với các bệnh

khác và tỉ lệ chết là 100%

Khái niệm

:

Trang 3

1 Nguyên nhân

:

Bệnh gây ra bởi virus Paramyxovirus

serotype 1 thuộc họ Paramyxovididae

Trang 4

Vi khuẩn Paramyxovirus

Trang 5

2

Sức đề kháng của virus:

- Virus dễ bị phá hủy bởi các hóa chất, tác nhân

vật lý như: Tia cực tím, các chất sát trùng như:

Formol 5%, NOVACIDE, NOVADINE,

NOVASEPT…

- Ở nhiệt độ thấp 1-4o C virus tồn tại 3-6 tháng,

nhiệt độ 200C tồn tại một năm

Trang 6

3

Phương thức truyền lây:

- Mọi lứa tuổi gà đều mắc bệnh, gà con là cảm thụ

mạnh nhất Virus có thể lây lan qua trứng do virus cảm nhiễm trong ống dẫn trứng, vỏ trứng bị nhiễm khi ấp hay khi đẻ, lây trực tiếp giữa gà khỏe tiếp xúc với gà bệnh

hoặc mang trùng, lây gián tiếp qua môi trường cũ có

Trang 7

4

Cách sinh bệnh:

- Thời gian ủ bệnh 2-15 ngày Trung bình: 5-6 ngày

- Khi virus xâm nhập vào đường hô hấp, tiêu hóa, nếu

nhóm virus có độc lực yếu thì nhân lên trong tế bào

biểu mô hô hấp và tiêu hóa và ở đó khi có điều kiện

thuận lợi sẽ phát triển thành bệnh

- Đối với virus cường độc sau khi xâm nhập thì nhân

lên trong hệ thống tiêu hóa và hô hấp sau đó vào máu

và đến các cơ quan để gây bệnh

Trang 8

5

Triệu chứng

Bệnh diễn biến theo 3 thể

- Thể quá cấp tính: Bệnh tiến triển nhanh,

chết trong 25-48 giờ với những biểu hiện

triệu chứng chung (không rõ rệt) như: bỏ

ăn, suy sụp, xù lông, gục đầu, sốt, khó

thở

Trang 9

-

Thể cấp tính: Bệnh xảy ra với những biểu hiện triệu

chứng điển hình như: Gà ủ rũ, ăn ít sau bỏ ăn, thích

uống nước, lông xù, xã cánh đứng rù hoặc nằm một

chỗ, gà tím tái, xuất huyết hay thủy thủng mồng và

yếm gà, có nhiều dịch nhờn chảy ra từ mũi và mỏ, gà

thở khò khè, gà bệnh hay bị sưng diều, tiêu chảy phân lẫn máu màu phân trắng xám mùi tanh…Đối với gà đẻ trứng thì giảm đẻ rất nhiều, trứng nhỏ màu trắng nhợt, xuất huyết túi lòng đỏ Tỷ lệ chết lên đến 100%

Trang 10

-

Thể mãn tính: thường xảy ra sau

đợt dịch với các triệu trứng như: gà ngoẻo đầu, liệt chân, đầu mỏ gục xuống, mất thăng bằng, có khi quay vòng tròn Gà chết do xáo trộn hô hấp, thần kinh, kiệt sức rồi chết

Trang 11

Hình 2.1: Đàn gà bệnh có những con bị chết và khi chết có biểu hiện thần kinh như liệt cánh, cổ,

ngoẹo đầu

Trang 12

6 Bệnh tích:

- Gà con hoặc gà thịt: xuất huyết khí quản, xuất

huyết dạ dày tuyến, phù đầu, mắt sưng to, xuất

huyết ruột và ngã ba van hồi manh tràng

- Bệnh tích đặc trưng là xuất huyết có khi hoại tử

trên các mảng lympho và ngã ba van hồi manh

tràng, hạch amidal xuất huyết

- Thực quản, dạ dày tuyến, dạ dày cơ (mề) xuất

huyết trên bề mặt

- Ở gà đẻ trứng: thì nang trứng trong buồng trứng

bị thoái hóa mềm nhão xuất huyết

- Khí quản bị viêm có dịch và xuất huyết, viêm

Trang 13

Hình 2.2: Xuất huyết khí quản

Trang 14

Hình 2.3: Sưng phù đầu, mắt sưng to

Trang 16

Hình 2.5: Nang trứng sung huyết, xuất

huyết, hoại tử (bên phải

).

Trang 18

Hình 2.7: Lách sưng, xuất huyết có những điểm

Trang 19

7

Phòng bệnh:

Phòng bệnh chủ yếu là dùng vaccin, chưa có thuốc chữa trị đặc hiệu Kết hợp với chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bổ sung trong thức ăn nước uống các vitamin,

khóang, chất dinh dưỡng để tăng sức kháng bệnh

* Chương trình dùng vaccin như sau:

+ Trên gà con: chủng vaccin LASOTA lúc 1 ngày tuổi, lặp lại lúc 12 và 28 ngày tuổi

+ Trên gà giống: Giai đoạn hậu bị chủng vaccin

lúc 8-10 tuần tuổi, giai đoạn 2 tuần trước khi đẻ

trứng chủng vaccin IMOPEST

Trang 20

*

Kết hợp sử dụng một trong các thuốc sau để tăng sức

đề kháng, giúp gia cầm khỏe mạnh, chống stress…

- Thường xuyên trộn các loại premix như: NOVAMIX

6 (gà con), NOVAMIX 7 (gà giống hậu bị) NOVAMIX

8 (gà thịt), NOVAMIX 9 (gà đẻ trứng), NOVAMIX 10

(gà giống): liều 2,5kg/tấn thức ăn, dùng liên tục trong

thức ăn cho từng giai đoạn gà phát triển

Trang 21

-

Sử dụng một trong các sản phẩm sau cung cất vitamin,

chất dinh dưỡng như:

· NOVA-C COMPLEX: 2g/kg thức ăn hoặc 1g/lít nước, trong 3 ngày, 2 tuần dùng một lần

· NOVA VITA PLUS: 1g/ 2lít nước uống hoặc 1g/kg

thức ăn Dùng thường xuyên trong thức ăn, nước uống

· NOVA-ADE.B COMPLEX: 2g/kg thức ăn, trộn cho ăn liên tục

- Vệ sinh thức ăn, nước uống, dọn dẹp chuồng trại sạch sẽ Định kỳ sát trùng chuồng trại bằng một trong các sản

phẩm sau của Công ty Anova như: NOVACIDE,

Trang 22

8

Điều trị

Bệnh không có thuốc trị đặc hiệu, các biện pháp sau đây giúp

giảm bớt tỷ lệ chết và sự lây lan khi bệnh phát ra:

- Dùng 1 trong 3 loại thuốc sát trùng sau: NOVACIDE,

NOVADINE, NOVASEPT sát trùng chuồng trại 3 ngày phun

thuốc một lần

- Dùng Vaccin LASOTA chủng toàn bộ số gà trong đàn

- Dùng một trong 3 loại thuốc sau như NOVA-TRIMEDOX, NOVA FLOX 20%, NOVA-TRIMOXIN trong 5 ngày liên tục qua nước uống để hạn chế sự phụ nhiễm của vi trùng

- Cung cấp đầy đủ chất điện giải và vitamin qua nước uống

bằng cách chọn 1 trong các sản phẩm sau: NOVA-C COMPLEX,

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Đàn gà bệnh có những  con bị chết và khi chết có biểu  hiện thần kinh như liệt cánh, cổ, - benh NIUCATSON
Hình 2.1 Đàn gà bệnh có những con bị chết và khi chết có biểu hiện thần kinh như liệt cánh, cổ, (Trang 11)
Hình 2.2: Xuất huyết khí quản - benh NIUCATSON
Hình 2.2 Xuất huyết khí quản (Trang 13)
Hình 2.3: Sưng phù đầu, mắt sưng to - benh NIUCATSON
Hình 2.3 Sưng phù đầu, mắt sưng to (Trang 14)
Hình 2.5: Nang trứng sung huyết, xuất - benh NIUCATSON
Hình 2.5 Nang trứng sung huyết, xuất (Trang 16)
Hình 2.7: Lách sưng, xuất huyết có những điểm - benh NIUCATSON
Hình 2.7 Lách sưng, xuất huyết có những điểm (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w